TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI THĂNG LONG CONTAINER, QUẬN HÀ ĐÔNG, TP HÀ NỘI
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp Đại học này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn TH.S:Nguyễn Thị Bích Diệp đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khoá luận này Trong thời gian được cô hướng dẫn, em đã được tiếp thu thêm được nhiều kiến thức quý giá, làm cơ sở để áp dụng vào thực tế sau này
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa Tài chính - Kế toán của trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam đã tâm huyết, nhiệt tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập để em có được những kiến thức chuyên môn đầy đủ về chuyên ngành kế toán mà mình đang theo học Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Thăng Long container đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em tìm hiểu thực tế tại công ty cũng như đã nhiệt tình chỉ bảo để em có thể thực hiện đề tài khoá luận này
Em xin kính chúc cô giáo:NguyễnThị Bích Diệp cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Tài chính - Kế toán dồi dào sức khoẻ, niềm tin để có thể thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền lại kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Thơm
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
D NH MỤC BẢNG, BIỂU v
D NH MỤC M U vi
D NH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 4
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng 5
1.2.1 Các phương thức bán hàng 5
1.3 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.3.1 Kế toán bán hàng 6
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 10
1.3.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 11
1.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
1.3.7 Kế toán thu nhập khác 13
1.3.8 Kế toán chi phí khác 14
1.3.10 Kế toán xác định KQKD 16
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI VẬN TẢI THĂNG LONG CON T INER 19
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container 19
2.1.1.Thông tin chung 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container 19
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 20
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 20
Trang 42.1.4.Đặc điểm về quy mô lao động của Công ty 21
2.1.5.Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 22
2.1.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua ba năm 2017-2019 23
2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017-2019 24
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI THĂNG LONG CONTAINER 26
3.1 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long cotainer 26
3.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 26
3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 27
3.1.3.Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại Công ty 27
3.1.4 Hệ thống TK kế toán áp dụng tại Công ty 28
3.1.5 Hệ thống BCTC 28
3.2.Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container 29
3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 29
3.2.3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh của Công ty 47
3.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 56
3.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 57
3.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 58
3.2.7 Kế toán xác định KQKD 59
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container 61
3.3.1 Nhận xét chung 61
3.3.2 Ưu điểm 62
3.3.3 Tồn tại 63
3.3.4 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Thăng Long Container 64
KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Giải thích
1 BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 6DANH MỤC ẢNG, IỂU
Bảng 2.1:Cơ cấu lao động của Công ty 22
Bảng 2.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 23
Bảng 2.3: Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2017 – 2019 23
Bảng 2.4 Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu giá trị (2017-2019) 25
Bảng 3.1: Bảng Tổng hợp giá vốn hàng bán trong Tháng 12 năm 2019 42
Bảng 3.2.Bảng tổng hợp DTBH & CCDV TK 511 47
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 56
Bảng 3.4 Kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển ,rồi tập hợp số liệu định khoản nhƣ bảng sau: 60
Biểu 3.26 Sổ cái TK 911 “Xác định KQKD” 61
Trang 7DANH MỤC M U
Mẫu số 3.1: Trích phiếu Xuất kho 30
Mẫu số 3.2 Sổ chi tiết TK 63211 31
Mẫu 3.3: Trích sổ nhật ký chung 32
Mẫu số 3.4: Phiếu chi 40
Mẫu số 3.5: Sổ chi tiết TK 63213 40
Mẫu sổ 3.6: Sổ chi tiết TK 63214 42
Mẫu 3.7 Trích sổ cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” 42
Mẫu số 3.8: Trích hóa đơn GTGT liên 1 44
Mẫu số 3.9 Sổ chi tiết TK 5112 45
Mẫu số 3.10: Trích sổ chi tiết TK 51131 45
Mẫu số 3.11: Trích sổ chi tiết TK 51132 46
Mẫu số 3.12 Sổ chi tiết TK 5118 46
Mẫu số 3.13.Trích sổ cái TK 511 “DTBH & CCDV” 47
Mẫu số 3.14: Phiếu chi 49
Mẫu số 3.15 Trích sổ cái TK 6421 “chi phí bán hàng” 49
Mẫu số 3.16: Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2019 bộ phận quản lý doanh nghiệp 51
Mẫu số 3.17 Sổ chi tiết TK 64221 52
Mẫu số 3.18 Sổ chi tiết TK 64224 53
Mẫu số 3.19 Trích sổ chi tiết TK 64225 54
Mẫu số 3.20 Trích sổ chi tiết TK 64228 55
Mẫu số 3.21: Trích sổ cái TK 6422 “Chi phí QLDN” 55
Mẫu số 3.23 Trích sổ cái TK 635 “Chi phí tài chính” 57
Mẫu số 3.24.Trích sổ cái TK 711 “Thu nhập khác” 58
Mẫu số 3.25: Trích sổ cái TK 821 “Chi phí thuế TNDN” 59
Trang 8DANH MỤC Ơ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 11
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 12
Sơ đồ 1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 1.5 Kế toán thu nhập khác 14
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí khác 15
Sơ đồ 1.7.Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 16
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 18
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 21
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 26
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung tại Công ty 28
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới ngày càng hội nhập tạo ra cho doanh nghiệp thêm rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít những thách thức song doanh nghiệp nào cũng đặt ra mục tiêu hàng đầu
là tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình
Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ đó tạo
ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái SXKD Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng
Bước sang năm 2020, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở cửa của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải
tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng, xác định KQKD luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định KQKD, cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container em thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác
định KQKD nên em đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và
xác định KQKD của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container, quận Hà Đông, TP Hà Nội ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 101.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về vấn đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, khóa luận phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD của công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác bán hàng và xác định KQKD tại Công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu kế toán bán hàng và xác định KQKD
Phương pháp thống kê: Thu thập tài liệu nghiên cứu phục vụ cho khóa luận Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu bộ máy kế toán công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD
Thống kê thu thập thông tin tài liệu từ các báo cáo của công ty
Phương pháp trực quan, khảo sát tình hình hoạt động của đơn vị và phòng kế toán của đơn vị
Trang 11Tài liệu sẵn có được thu thập từ các báo chí, chuyên đề sách xuất bản về kế toán doanh nghiệp và các tài liệu khác liên quan đến đề tài Những số liệu thu thập được của phòng kế toán, báo cáo tổng kết của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container
4 Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD trong doanh nghiệp
+ KQKD của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container qua 3 năm 2017-2019
+ Thực trạng kinh doanh thương mại công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty này
+ Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container
5 Kết cấu khóa luận:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD của Công
ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container
Trang 12CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN ÁN HÀNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
1.1 ự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm:
- Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là quá trình tài
sản từ hàng hóa chuyển sang hình thái tiền tệ Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được quyền thu tiền của người mua
- KQKD: Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết quả quá trình tái sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng thời kỳ (tháng, quý, năm)
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với đời sống doanh nghiệp Quản lý bán hàng và quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với kế toán bán hàng và xác định KQKD là:
- Giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện: Số lượng, chất lượng
- Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, đồng thời phân bổ chính xác để xác định KQKD
- Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng; yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
Trang 13- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định KQKD
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng hóa với số lượng lớn cho người trung gian
chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng, gồm có 2 phương thức là bán buôn qua kho
và bán buôn không qua kho
- Bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra, được thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán buôn trực tiếp: bên mua sẽ đến kho bên bán hoặc địa điểm bên bán quy định trong hợp đồng
+ Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận: bên bán sẽ chuyển hàng đến địa điểm bên bán quy định trong hợp đồng
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): là phương thức bán hàng mà hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị kinh doanh thương mại trung gian Phương thức bán buôn này cũng được thực hiện dưới hai hình thức là bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán hàng vận chuyển thẳng không giam gia thanh toán
1.2.1.2 Bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lượng tiêu thụ của mỗi lần bán thường nhỏ, bán lẻ bao gồm các phương thức bán hàng sau:
Trang 14- Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung
- Phương thức bán lẻ không thu tiền tập trung
- Phương thức bán hàng tự động
1.3 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Kế toán bán hàng
1.3.1.1 Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhân doanh thu bán hàng
Doanh thu của DN là biểu hiện bằng tiền giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được từ hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Doanh thu của DN bao gồm: doanh thu kinh doanh hàng hóa dịch vụ (còn gọi là doanh thu bán hàng) và doanh thu hoạt động tài chính
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá
hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đươc xác định tương đối chắc chắn
+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng +Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hàng hóa bán ra
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
Trang 15- Giấy báo Nợ, giấy báo Có…
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả hoạt động kinh doanh Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh thu thực hiện trong kỳ hạch toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 TK cấp 2
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Trang 16tiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và KQKD trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt từng TK kế toán phù hợp, nhằm cung cấp thông tin kế toán
để lập báo cao tài chính (Báo cáo KQKD; Thuyết minh báo cáo tài chính)
Bên Nợ: - Trị giá của hàng bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua
1.3.3.2 Xác định trị giá vốn hàng xuất bán
Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán bao gồm 3 bước sau:
* ước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo quy định hiện hành, giá xuất kho hàng hóa có thể tính theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này, căn cứ vào lượng hàng xuất kho, giá nhập kho của hàng hóa để tính giá trị thực tế xuất kho Tức là hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập của lô hàng đó để tính giá trị vốn của hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau:
Trang 17Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): theo phương pháp này, để đánh giá trị vốn hàng xuất bán kho dựa trên giá định là lô hàng nào nhập kho trước thì được xuất kho trước và đơn giá hàng xuất bằng đơn giá hàng nhập Tri giá hàng tồn cuối kỳ được tính theo giá nhập lần cuối cùng
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng tồn
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng
Trị giá mua hàng xuất bán +
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán
1.3.3.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Các chứng từ liên quan…
1.3.3.4 TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK TK 632 – “Giá vốn hàng bán” để tập hợp và kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm các nhân gây ra
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 “Xác định KQKD”/
Trang 18- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- CPQLDN: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quản
lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung của doanh nghiệp
TK 154
Chi phí NVL trực tiếp Chi phí NC trực tiếp trên mức bình thường
TK 911 Kết chuyển giá vốn
Trang 19TK 6422: “CPQLDN”
Kết cấu TK:
Bên Nợ: - Các CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có: - Các khoản đƣợc ghi giảm CPQLDN
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 “Xác định KQKD
TK 642 không có số dƣ cuối kỳ
1.3.4.4 Trình tự hạch toán
ơ đồ 1.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.3.5.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tƣ công cụ tài chính, mua bán ngoại tệ…
Các khoản làm giảm chi phí
QLKD phát sinh
TK 152,153
Trị giá VL CCDC xuất dùng
QLKD để xác định kết quả
TK 242 Chờ kết chuyển Kết chuyển
vào kỳ sau
Trang 201.3.5.3.TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK TK635: Chi phí hoạt động tài chính
1.3.5.4.Trình tự hạch toán
ơ đồ 1.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.6.1 Khái niệm
Doanh thu từ hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán gồm các khoản lãi, tiền bản quyền lợi nhuận đƣợc chia
1.3.6.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu thu
1.3.6.3 TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ: - Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính
Bên Có: - Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
TK 229 Hoàn thiện dự phòng giảm giá
đầu tƣ ngắn hạn
Trang 21ơ đồ 1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.7 Kế toán thu nhập khác
1.3.7.1 Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu nhập phát nhưng không thường xuyên, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài, các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: Thu nhập nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong
được hưởng
TK 338 Phân bổ dẫn lãi bán hàng
Trả chậm, lãi nhận trước
Trang 22Sơ đồ 1.5 Kế toán thu nhập khác
1.3.8 Kế toán chi phí khác
1.3.8.1 Khái niệm
Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thanh lý nhƣợng bán, phạt vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, các khoản thuế, chi phí khác bị bỏ sót…
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí khác vào TK 911
Hàng hóa, TSCĐ
TK 331,338 Các khoản p hải trả
Không xác định chủ nợ
Trang 23Theo chế độ Kế toán và quyết toán thuế TNDN, công thức xác định chi phí thuế TNDN hiện hành như sau:
Các chi phí khác bằng tiền (thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác
TK 214
Giá trị còn lại
Thuế TNDN phải nộp = (Lợi nhuận kế toán trước thuế + Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế - Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế) x Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trang 241.3.9.2 Nguyên tắc kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 Bên cạnh đó, để công tác kế toán được thực hiện nhanh gọn, chính xác, Công ty xây dựng thêm các tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty."Hàng quý, kế toán căn cứ vào
tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành "Khi lập BCTC, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh vào tài khoản
911“Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán…"
333(3334) 821 911
K/c chi phí thuế
Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ TNDN hiện hành
Do doanh nghiệp tự xác định
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
ơ đồ 1.7.Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
1.3.10 Kế toán xác định KQKD
1.3.10.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
KQKD được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo công thức
Kết quả HĐKD (Lợi nhuận trước thuế) = Kết quả HĐ BH & CCDV + Kết quả HĐTC + Kết quả HĐ khác
Kết quả HĐ BH & CCDV = Doanh thu BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh
Kết quả HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính
Kết quả HĐ khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trang 25Thuế TNDN = LNT trước thuế * Thuế suất TNDN
LNT sau thuế = LNT trước thuế – Thuế TNDN
1.3.10.2 TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK TK 911 – “Xác định KQKD”
Kết cấu TK 911:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sp, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí quản lý kinh doanh
Bên Có: - Doanh thu thuần về số sp, hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu thuần hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 26Kết chuyển chi phí tài
chính TK6421
Kết chuyển chi phí bán
hàng
TK6422
Kết chuyển chi phí QLDN
TK 515
Kết chuyển doanh thu
HĐ tài chính
TK 711 Kết chuyển thu nhập
Kết chuyển lãi
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI VẬN TẢI THĂNG LONG CONATAINER
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long
Container
2.1.1.Thông tin chung
Tên Công ty: Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Thăng Long
Container
Tên giao dịch: THANG LONG CONTAINER CO, LTD
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận
tải Thăng Long Container
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại vận tải Thăng Long Container thành lập và
đi vào hoạt động từ ngày 06/08/2012, tính đến nay Công ty đã đi vào hoạt động được 6
năm Công ty đã phải trải qua nhiều thăng trầm và biến động khác nhau, càng ngày
càng phát triển theo hướng tích cực, luôn tuân thủ theo các tiêu chuẩn chất lượng của
Cục đăng kiểm Việt Nam Công ty có tư cách pháp nhân với con dấu riêng và hạch
toán một cách độc lập
Năm 2012: Công ty mới thành lập và đi vào hoạt động và đặt trụ sở tại: Nhà
U7-05, Khu D6 Đô thị mới Dương Nội, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Năm 2013-2015: Công ty bước vào ổn định, bắt đầu có lợi nhuận
Năm 2015-2017: Công ty phát triển ổn định, đang trên đà thu hồi vốn, lợi nhuận
mỗi năm một tăng cao
Trang 28Từ 2017 đến nay: Thăng Long Container đã mở rộng thêm dịch vụ vận tải và logistics, với đội xe gồm 30 đầu kéo container và xe tải nhỏ cùng bộ phận logistics, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết, trình độ chuyên môn cao và tận tuỵ với công việc Thăng Long Container có hệ thống kho hàng tại các vị trí thuận lợi bao quanh miền bắc và tiếp giáp các tỉnh lân cận, giúp việc giao hàng cho khách được chủ động hơn với chi phí thấp nhất
Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container đang ngày càng chiếm ưu thế trên thị trường để vươn xa hơn nữa ,phát triển mạnh mẽ hơn nữa trên thị trường Việt Nam cũng như vươn tầm quốc tế
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Hiện nay công ty đang kinh doanh các ngành nghề sau:
Sản xuất các cấu điện kim loại
Bán và cho thuê Container
Sản xuất thùng,bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Để phù hợp với yêu cầu SXKD trong cơ chế thị trường và phù hợp với khả năng của cán bộ và nhân viên quản lý, Công ty đã tổ chức một bộ máy quản lý khá khoa học
và hợp lý Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện theo ( ơ đồ 2.1)
Ban giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm giám sát điều
hành mọi hoạt động của Công ty; Là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho mọi thành viên của Công ty đàm phán, ký kết mọi hoạt động của Công ty theo quy định hiện hành; Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh về công
ăn việc làm, về đời sống vật chất và tinh thần công nhân mọi quyền lợi khác của cán
bộ, công nhân viên; Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm khai thác mọi tiềm năng kinh doanh của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về tài chính, chịu trách
nhiệm quản lý tài sản của Công ty, phản ánh và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty; hạch toán theo quy định của Nhà nước, quy chế của Công ty
Trang 29Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch tiêu thụ và dự trữ hàng hoá, nghiên cứu
thị trường để mở rộng việc tiêu thụ hàng hoá đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty; Phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế và đôn đốc việc thu hồi nợ; Chức năng tham mưu và giúp Giám đốc điều hành và trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty.Thực hiện báo cáo lại KQKD cho Công ty theo từng tháng, quý, năm,
Phân xưởng sản xuất: thực hiện nhiệm vụ sản xuất dưới sự chỉ đạo của các
phòng ban trong Công ty
2.1.4.Đặc điểm về quy mô lao động của Công ty
Việc sử dụng lao động trong Công ty luôn là một yếu tố quan trọng, nó như một khối liên kết bền vững với quy mô hình thành và phát triển bền vững của Công ty Với
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường thì nguồn nhân lực có chất lượng cao luôn là yếu tố hàng đầu mà các nhà tuyển dụng luôn quan tâm Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng lao động, Công ty luôn chú trọng trong công tác chọn lựa và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và có tinh thần trách nhiệm cao trong
công việc Điều này được thể hiện khá rõ qua (Bảng 2.1)
Theo số liệu thống kê từ phòng tổ chức hành chính Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container cung cấp tính đến ngày 31/12/2019, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 42 người
Phòng tổ chức hành chính
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng
tài chính
kế toán
Phân xưởng sản xuất
Trang 30Phân theo lao động: Với 32 công nhân trực tiếp chiếm tỷ trọng 76,2 % trong tổng số lao động, công nhân gián tiếp chiếm 23,8% Điều này cho thấy sự phân công hợp lý về lao động một cách phù hợp với đặc điểm của Công ty
Bảng 2.1:Cơ cấu lao động của Công ty (Tính đến ngày 31/12/2019)
(Nguồn phòng tổ chức hành chính Công ty)
Xét theo phương diện giới tính: Công nhân viên nam chiếm tỷ trọng nhiều hơn 88,09% do đặc thù công việc khá nặng nhọc và yêu cầu thể lực cao, có sức khỏe tốt mới đáp ứng được yêu cầu của công việc
Về trình độ học vấn: Đại học có 9 công nhân viên, chiếm 21,42%, chiếm tỷ trọng
ít nhất, chủ yếu là công nhân viên có trình độ trung cấp chiếm 57,14%
Qua số liệu trên cho ta thấy, số lượng công nhân trực tiếp là nam và có trình độ trung cấp luôn chiếm tỷ trọng cao trong Công ty, do đặc thù công việc của Công ty là sản xuất, lắp ráp Container có khối lượng lớn và vận chuyển đến tận nơi phục vụ khách hàng Số lao động nữ tập trung chủ yếu ở khối văn phòng
2.1.5.Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Theo bảng 2.2 ta thấy, Tổng nguyên giá TSCĐ của Công ty tính đến 12/2019
sấp xỉ 31 tỷ đồng Trong đó chủ yếu là nhà của và vật kiến trúc (Container kho, Container văn phòng cho thuê dài hạn)
Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container luôn chú trọng vào việc mua sắm, thay thế các thiết bị máy móc hiện đại để không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả lao động Để phục vụ cho quá trình vận chuyển Container, Công ty đã trang bị thêm các máy cẩu, xe kéo dài, vận chuyển container đến tay khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất Không những vậy Công
Trang 31ty không chỉ cung cấp Container dạng thô mà còn cung cấp dịch vụ trang trí, lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện nước trong Container cho khách hàng Với đặc thù hoạt động kinh doanh các loại Contaner, Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container có tỷ trọng nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất (87,06%) trong tổng số tỷ trọng TSCĐ của Công ty.Điều này cho thấy Công ty luôn chú trọng vào việc cho thuê các Container để kiếm lợị nhuận và ổn định lâu dài
Bảng 2.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Giá trị Tỷ trọng
(%)
1 Nhà cửa,vật kiến trúc
49.564.292.842 87,06 26.532.513.073 53,53
2 Máy móc thiết bị 2.444.720.000 4,3 1.424.347.333 58,26
3 Phương tiện vận tải 4.281.083.637 7,52 2.235.205.919 52,21
4 Thiết bị quản lý 638.038.682 1,12 630.442.984 98,8
Tổng 56.928.135.161 100 30.822.489.309 54.14
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty)
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng khá ít (khoảng 4,3%), do máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu là các máy hàn que, máy xịt rửa áp lực cao bằng tia nước nên chiếm
tỷ trọng không cao trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp
2.1.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua ba năm 2017-2019
Bảng 2.3: Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2017 – 2019
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2017
bq (%) Giá trị Tốc độ
PTLH(%) Giá trị Tốc độ
PTLH(%)
I Tài sản 26.067.284.469 29.358.246.002 112.62 30.822.489.309 104.98 108,74
1.TSNH 4.635.284.006 5.382.461.308 116.12 7.638.106.991 141.9 128,37 2.TSDH 21.432.000.463 23.975.784.694 111.87 23.184.382.318 96.7 104,07
II.Nguồn vốn 26.067.284.469 29.358.246.002 112.62 30.822.489.309 104.98 108,74
1.Nguồn vốn CSH 4.000.000.000 4.000.000.000 100 4.000.000.000 100 100 2.Nợ phải trả 22.067.284.469 25.358.246.002 114.91 26.822.489.309 105.78 110,25
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 32Từ bảng 2.3 ta thấy, tài sản ngắn hạn của Công ty có xu hướng tăng dần qua các
năm Năm 2018 so với năm 2017 tăng 3.290.961.533 (đồng), năm 2019 tăng 1.464.243.307 (đồng) so với năm 2018, tướng ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 128,37% Tài sản dài hạn qua các năm luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng tài sản Tốc độ phát triển bình quân đạt 104,07% Công ty có cơ cấu tài sản dài hạn lớn
là do Công ty này chủ yếu là cho thuê container dài hạn và thu lợi nhuận khá ổn định hàng tháng
Bên cạnh đó nguồn vốn nợ phải trả của Công ty luôn tăng dần qua các năm,năm
2018 tăng 3.290.961.533(đồng) so với năm 2017, năm 2019 tăng 1.464.243.307(đồng)
so với năm 2018, tương ứng tốc độ phát triển bình quân là 110,25% Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn, gây không ít khó khăn cho Công ty trong
áp lực trả nợ ngân hàng, và do sự chiếm dụng vốn từ phía nhà cung cấp Điều này có thể khiến uy tín của Công ty bị mất đi nếu khoản nợ này kéo dài Nguồn vốn chủ sở hữu không thay đổi qua các năm Trong thời gian tới Công ty nên đẩy mạnh thúc đẩy hàng hóa và nguồn vốn kinh doanh hơn nữa để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017-2019
Từ bảng 2.4, ta thấy, Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng hơn so với năm 2017
là 108,8% Năm 2019 tăng hơn so với năm 2018 là 106.97 % Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là 107,88% Giá vốn hàng bán tang là do nguyên vật liệu đầu vào (cụ thể là sắt tăng) và do mức lương chi trả cho công nhân viên theo quy định của nhà nước tăng, để bù đắp lại chi phí doanh nghiệp phải tăng giá hàng hóa bán ra
Chi phí quản lý kinh doanh tăng giảm không đồng đều Cụ thể là năm 2017 là 2.720.048.913(đồng), sang năm 2018 là 3.190.350.907 (đồng) Sau đó đến năm 2019 giảm còn 2.820.551.209 (đồng) Tốc độ tăng trưởng bình quân là 106.75% Chi phí này tăng một phần là do sự điều chỉnh mức lương của nhân viên Bên cạnh đó, doanh nghiệp muốn đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân viên
Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu là lãi ngân hàng, khoản doanh thu này không đáng kể Tốc độ phát triển bình quân 85.06%
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế tăng không đều qua 3 năm Năm 2019 tăng mạnh vào năm 2018 đạt 255,46% Tốc độ phát triển bình quân là 107,7% Ta thấy tốc độ tăng của DTBH & CCDV tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của giá vốn khiến cho lợi nhuận của Công ty bị giảm xuống
Trang 33Bảng 2.4 Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu giá trị (2017-2019)
ĐVT: đồng
Tốc độ PTBQ(%)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Gần đây có nhiều DN canh tranh với Công ty gây ra không ít khó khăn trong
việc tìm kiếm thị trường Công ty cần có những chiến lược tìm kiếm thị trường tiêu thụ
mới, thúc đẩy chính sách bán hàng, marketing nhằm tăng doanh thu trong những năm
tiếp theo Công ty đang làm tốt trong việc thúc đẩy gia tăng lợi nhuận trong năm
2019 và các năm tiếp theo Thăng Long chuyển dần mô hình nhỏ về việc vận
chuyển kho bãi sang mô hình lớn hơn, bởi việc mở rộng mặt bằng cho thuê kho
bãi, vận chuyển hàng hóa Tạo mối quan hệ với các công ty sản xuất hàng hóa thực
phẩm nhằm thúc đẩy mối quan hệ tạo đối tác kinh doanh
Trong thời gian tới còn rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường
Tất cả nhận viên của Thăng Long container đang rất cố gắng để tạo được đà phát
triển như bây giờ và còn hơn thế nữa Sẽ đưa công ty đi xa hơn và mở rộng ra toàn
đất nước
Trang 34CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN ÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI
THĂNG LONG CONTAINER
3.1 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long cotainer
3.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn
bộ công việc kế toán từ việc xử lý các chứng từ, ghi sổ, đối chiếu, lập BCTC,… được
tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
ơ đồ 3.1: ơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng của các nhân viên phòng kế toán
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp)
Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với việc tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Tham mưu cho giám đốc phương án quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty để có thể đầu tư đúng hướng và hiệu quả
Có nhiệm vụ theo dõi thực hiện các nghiệp vụ giá thành, tổng hợp các phần hành kế toán
Kế toán vật tư, tài sản:
Kiểm soát tình hình thu mua, vận chuyển, nhập xuất và tồn kho các loại nguyện vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ về số lượng và giá trị
Lập và tổng hợp các báo cáo về việc nhập xuất hàng hóa trong kỳ để tiến hành kiểm kê và đánh giá lại
KT trưởng (kế toán tổng hợp)
Kế toán vật tư, tài sản
Kế toán bán hàng
và công nợ
Trang 35Kế toán bán hàng và công nợ:
Có nhiệm vụ theo dõi thực hiện các nghiệp vụ bán hàng, thu chi bằng tiền khi
có chỉ đạo của cấp trên, lập kế hoạch tiền mặt gửi cho các ngân hàng có quan hệ giao dịch
Theo dõi tình hình công nợ phải thu và phải trả Báo cáo lên cấp trên những khoản nợ tồn đọng chưa thu hồi và chưa thanh toán
3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính ban hành và các chính sách kế toán đã được ban hành
khác
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ), các đồng khác quy đổi theo tỷ giá hạch toán
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp tính khấu hao áp dụng: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
3.1.3.Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty sử dụng hình thức “Nhật ký chung”, hình thức này đảm bảo phát huy chức năng của kế toán trong công việc, cung cấp đầy đủ chính xác các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng với hiệu quả công tác kế toán của Công ty Với hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, các sổ sách thường sử dụng tại Công ty là những sổ sách theo mẫu biểu quy định trong hình thức Nhật ký chung Đó là: Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Chi tiết theo các TK kế toán phù hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Chi tiết, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các BCTC Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ
và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Trang 363.1.4 Hệ thống TK kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty sử dụng hệ thống TK kế toán theo chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 Theo đó, Công ty cũng lựa chọn ra những TK thích hợp để vận dụng vào hoạt động kế toán tại Công ty, các
TK được mở chi tiết đến TK cấp 2, 3 tùy theo từng đối tượng, nghiệp vụ kinh tế phù hợp với yêu cầu tổ chức kế toán của Công ty
3.1.5 Hệ thống BCTC
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Vận tải Thăng Long Container đã tiến hành lập các BCTC theo tháng, quý, năm Việc lập BCTC được tuân thủ theo đúng quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trình bày BCTC” đảm bảo các nguyên tắc của chuẩn mực Công ty sử dụng hệ thống BCTC gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN
Trang 37- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh BCTC: Mẫu số B09-DNN
3.2.Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Thăng Long Container
3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
3.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn
Công ty áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh: theo phương pháp này, căn cứ vào lượng hàng xuất kho, giá nhập kho của hàng hóa để tính giá trị thực tế xuất kho Tức là hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào lấy giá nhập của lô hàng
đó để tính giá trị vốn của hàng xuất kho
TK 63214: Phân bổ khấu hao, Công cụ dụng cụ
* Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng của Công ty thì sẽ làm đơn đề nghị mua Sau đó hóa đơn và lệnh giao hàng được chuyển sang phòng kế toán để theo dõi, đồng thời một liên sẽ được chuyển đến cho thủ kho Thủ kho sẽ xem xét hóa đơn và lệnh có
đủ chữ ký của người có thẩm quyền và xem xét thời gian xuất hàng sao cho kịp tiến độ hợp đồng thì sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho sau khi được lập thành 3 liên:
Liên 1 lưu tại quyển do thủ kho giữ
Liên 2 chuyển cho phòng kế toán để làm cơ sở tiến hành ghi nhận giá vốn hàng bán
Liên 3 được giao cho đội vận chuyển nếu do Công ty thuê và sau đó chuyển cho khách hàng