Phụ chú: Giám thị coi thi phát cho thí sinh tờ giấy đề trắc nghiệm khách quan này vào cuối buổi thi theo thời gian qui định và hướng dẫn thí sinh làm vào phần bài làm ở tờ giấy đề tự lu[r]
Trang 1Đề chính thức KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2010 -2011 Mơn : Ngữ văn, Lớp 6
I -
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2,0 đ ) - Thời gian làm bài 10 phút
Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.
Câu1: Câu chuyện Chân, Tay, Tai ,Mắt, Miệng muốn khuyên con người điều gì ?
A Làm việc gì cũng phải cĩ chủ kiến.
B Mỗi thành viên trong tập thể cần gắn bĩ, đồn kết nhau.
C Nên học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết
D Muốn đánh giá đúng sự vật, hiện tượng phải xem xét tồn diện.
Câu 2: Truyện nào dưới đây khơng phải là truyện cổ tích ?
A Sự tích Hồ Gươm B Thạch Sanh
C Sọ Dừa D Cây bút thần
Câu 3 : Trong truyện Mẹ hiền dạy con, mẹ con thầy Mạnh Tử đã ở bao nhiêu chỗ ở ?
A Hai B Ba C Bốn D Năm
Câu 4: Lý do nào quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong Tiếng Việt ?
A Do sự ép buộc của người nước ngồi.
B Để đổi mới ngơn ngữ.
C Để biểu thị những sự việc, hiện tượng… mà Tiếng Việt chưa cĩ từ thích hợp.
D Để quan hệ tốt với nước ngồi
Câu 5: Trong các từ sau đây, từ nào chỉ cĩ một nghĩa ?
A mắt B đường C chân D tốn học
Câu 6 Xác định từ loại của từ in đậm trong câu sau: Bản tin ấy đã giúp người ngư dân tránh bão.
A Danh từ B Lượng từ C Chỉ từ D Phĩ từ
Câu 7: Trong các cụm danh từ sau, cụm nào cĩ đủ cấu trúc ba phần ?
A Một lưỡi búa của ơng cha để lại
B Con yêu tinh ở trên núi
C Tất cả học sinh
D Chiếc xe đạp màu xanh
Câu 8 : Câu văn : Vua và đình thần cơng nhận thằng bé là thơng minh, lỗi lạc cĩ
bao nhiêu danh từ ?
A Sáu B Năm C Bốn D Ba
Hết
-Phụ chú: Giám thị coi thi phát cho thí sinh tờ giấy đề trắc nghiệm khách quan này vào cuối buổi thi
theo thời gian qui định và hướng dẫn thí sinh làm vào phần bài làm ở tờ giấy đề tự luận
Trang 2Đề chính thức KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2010 -2011 Mơn : Ngữ văn, Lớp 6
Giám khảo 2
II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8,0 đ) - Thời gian làm bài 80 phút
Câu 1 : Giải thích sự khác nhau về nghĩa giữa từ “ bỏ mạng ’’ và “ hi sinh ’’ Đặt
câu với mỗi từ đĩ (2,0 đ )
Câu 2 : (6 ,0 đ ) Kể về một buổi tối sum họp ở gia đình em
BÀI LÀM
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :
Kết quả
II - PHẦN TỰ LUẬN :
Phụ chú: Bấm phách (theo mẫu đính kèm) vào trước tờ giấy đề tự luận này Giám thị coi thi phát cho
thí sinh vào đầu buổi thi và hướng dẫn thí sinh làm bài trực tiếp vào phần bài làm ở tờ giấy đề tự luận này (lưu ý phần trắc nghiệm khách quan sẽ phát và làm vào cuối buổi thi)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Ðề kiểm tra HKI Năm học 2010 -2011 - Mơn : Ngữ văn, Lớp 6
I -
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2,0 đ) Mỗi câu đúng đạt 0,25 đ
II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ)
Trang 3Câu 1 ( 2,0đ) : - Giải thích đúng sự khác nhau giữa hai từ đạt 1,0 điểm ( mỗi từ 0,5 đ ).
+ bỏ mạng : chỉ cái chết có hàm ý khinh bỉ
+ hi sinh : cái chết vì lí tưởng , nghĩa vụ
- Đặt câu có sử dụng đúng ý nghĩa của hai từ đó đạt 1,0 điểm ( mỗi câu 0,5 đ )
Câu 2 ( 6,0 đ) :
1 Yêu cầu:
a ) Hình thức: Hoc sinh viết được một văn bản có bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, dễ hiểu ; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả
b ) Nội dung: Kể về một buổi tối sum họp ở gia đình
2.Tiêu chuẩn cho điểm:
* Nội dung: (5,0đ)
A Mở bài ( 0,5 đ ): Giới thiệu về buổi tối của gia đình
B Thân bài ( 4,0 đ ) : Buổi tối ấy diễn ra như thế nào ?
- Những sinh họat trong buổi tối ấy
- Hình ảnh từng thành viên trong gia đình ( nét mặt, cử chỉ, thái độ, lời nói, … )
C Kết bài (0,5đ): Cảm nghĩ của em về buổi tối ấy
* Hình thức: (1,0đ)
- Phương pháp ( 0,25đ )
- Bố cục ( 0,25đ )
- Diễn đạt (0,25đ)
- Chữ viết, chính tả (0,25đ)
Hết