Trình bày tóm tắt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hành chính hoặc ĐVSNCL, phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế này trên địa bàn Hà Nội
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ BÀI ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO iii
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I Lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập .3
1 Khái niệm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 3
2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 3
3 Nội dung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập 4
II Thực trạng thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 10
1 Kết quả đạt được khi áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 10
2 Hạn chế, bất cập khi áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 12
III Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 14
KẾT LUẬN 19
Trang 2ĐỀ BÀI
Trình bày tóm tắt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hành chínhhoặc ĐVSNCL, phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế này tại địa phương, hoặc cơquan anh/chị đang công tác
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo;dạy nghề; y tế; văn hóa
2 Nghị quyết số 19 - NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng
3 ThS NGUYỄN THỊ NGUYỆT (Khoa Kế toán - Trường Đại học Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp): Cơ chế tự chủ tài chính của những đơn vị sự nghiệp công
lập.
4 Nguyễn Trường Giang, Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 12/2017: Đổi mới cơ
chế tài chính đơn vị sự nghiệp công theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII.
5 Các bài báo online
- Tạp chí tài chính online:
them-hon-250-don-vi-tu-chu-tai-chinh-giai-doan-20182020-140580.html
https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/ha-noi-se-co Báo Hà Nội mới:
nghiep-cong-lap-nhieu-bat-cap
Trang 4https://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Xa-hoi/935491/co-che-tu-chu-o-cac-don-vi-su-MỞ ĐẦU
Việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập từ cơ chế nhà nước baocấp sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm là xu thế tất yếu của xã hội hiện nay.Thực tế cho thấy, việc nâng cao quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậptheo quy định mới sẽ tạo động lực và thúc đẩy sự phát triển của việc cung cấpsản phẩm dịch vụ công, thỏa mãn nhu cầu của dân cư, thúc đẩy sự phát triển củacác đơn vị cung cấp dịch vụ công lên một trình độ cao hơn
Ngày 14/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CPquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập So với cơ chế cũ, quyđịnh mới đã có nhiều đột phá về cơ chế cung cấp dịch vụ công và cơ chế hoạtđộng của đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công Thực tế cho thấy, việc nângcao quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP
là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tế Thực hiện tốt chínhsách này sẽ tạo động lực và thúc đẩy sự phát triển của việc cung cấp sản phẩmdịch vụ công, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của dân cư, thúc đẩy sự phát triển củacác đơn vị cung cấp dịch vụ công lên một trình độ cao hơn
Nghị quyết số 19 - NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trungương Đảng tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của các đơn vị sựnghiệp công lập trong nền kinh tế quốc gia Bên cạnh những kết quả mang lạiđóng góp tích cực vào kinh tế - xã hội, thực tế phát triển của hệ thống đơn vị sựnghiệp vẫn chưa như kỳ vọng Do đó, việc đổi mới cơ chế hoạt động cũng đã trởthành yêu cầu cấp thiết, cấp bách trong bối cảnh việc đảm bảo chi ngân sách nhànước để duy trì hệ thống các đơn vị sự nghiệp, tác động tới điều chỉnh cơ cấungân sách theo hướng tăng chi thường xuyên và giảm chi đầu tư
Thời gian qua, việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập đã từng bước đổi mới và đạt được những thànhtựu nhất định Số đơn vị tự chủ về chi thường xuyên ngày càng tăng; mức tự chủtăng đã giúp giảm phần nào kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước (NSNN).Nhiều đơn vị đã chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển chuyên
Trang 5môn, nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển nguồn thu, tăng thu nhập chongười lao động… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thựchiện cơ chế này cũng bộc lộ không ít hạn chế, vướng mắc Giám sát mới đây củaThường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về vấn đề này cho thấy,nhiều đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố đã triển khai thực hiện cơ chế tựchủ, song vẫn còn nhiều bất cập…
Để tìm hiểu rõ hơn về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập cũng như thực tiễn áp dụng cơ chế này, học viên đã chọn
đề tài: “Trình bày tóm tắt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan
hành chính hoặc ĐVSNCL, phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế này tại địa phương, hoặc cơ quan anh/chị đang công tác” làm đề bài tập tiểu luận của
mình Trong bài viết này, học viên sẽ phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố HàNội Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị này
Trang 6sự và các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình, nhưng không vượt quá mứckhung do Nhà nước quy định.
Đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là các tổ chức của Nhà nước cungcấp các dịch vụ công như: Giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, dịch vụ côngcộng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến thời điểm này, cả nước cókhoảng 58 nghìn đơn vị sự nghiệp công lập với khoảng 2,5 triệu biên chế (chưa
kể đến tổ chức, biên chế trong công an, quân đội và khu vực doanh nghiệp nhànước) Đơn vị sự nghiệp công lập có vai trò rất quan trọng trong bộ máy nhànước nhưng cũng đang là gánh nặng cho ngân sách nhà nước
2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập là:
Thứ nhất, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệptrong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lựctài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu, nhằm từngbước giải quyết thu nhập cho người lao động; phát huy tính sáng tạo, năng động,xây dựng “thương hiệu riêng” cho đơn vị mình
Trang 7Thứ hai, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho
xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Thứ ba, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sựnghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng pháttriển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy địnhngày càng tốt hơn
3 Nội dung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị
sự nghiệp công lập
Nội dung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sựnghiệp công lập được quy định chi tiết trong Nghị định 16/2015/NĐ-CP củaChính phủ ngày 14/2/2015 về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglập gồm có 4 nội dung chính là: Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, Tự chủ về tổchức bộ máy, Tự chủ về nhân sự và Tự chủ về tài chính
2.1 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
Tự chủ trong xây dựng kế hoạch
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần kếhoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn
vị theo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao
Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhànước: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện;
Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước:Đơn vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quanquản lý cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn
vị thực hiện
Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Trang 8Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn vị,
kế hoạch của cơ quan quản lý cấp trên giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ;
Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnhvực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đápứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật
2.2 Tự chủ về tổ chức bộ máy
Đơn vị sự nghiệp công được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cácđơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơquan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quyđịnh của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình
cơ quan có thẩm quyền quyết định
Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên vàđơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xâydựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan cóthẩm quyền quyết định
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn
vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làmviệc; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất sốlượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị
sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đề xuất sốlượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không caohơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định
Trang 9(đối với các đơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt động chưa đủ
05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động)
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc đượcxác định trên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của BộNội vụ
Nội dung tự chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập cụ thểnhư sau:
Tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năngcân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu
tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Các đơn vị sự nghiệp công tự chủchi đầu tư và chi thường xuyên được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nướchoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chứctín dụng theo quy định Nội dung chi đối với các đơn vị sự nghiệp cụ thể nhưsau:
Đối với các đơn vị tự chủ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạtđộng chuyên môn, chi quản lý cao hơn hoặc thấp hơn mức chi, do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị Các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước
Trang 10có thẩm quyền, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợptheo mức độ được tự chủ tài chính của từng loại đơn vị sự nghiệp công lập(SNCL) và theo quy chế chi tiêu nội bộ.
Đối với các đơn vị tự chủ tài chính thấp: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao
và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyênmôn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định
Đối với nhiệm vụ chi không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước (NSNN) và pháp luật hiện hành đối với từng nguồnkinh phí và phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêuchuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêuchuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động;chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc
tế ở Việt Nam
Bên cạnh quy định về các mức chi trên, Nghị định số 16/2015/NĐ-CPcũng quy định về mức chi tiền lương và thu nhập tăng thêm Cụ thể như sau:
- Về chi tiền thưởng
Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm chi thườngxuyên và chi đầu tư Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên phải tự bảo đảm tiềnlương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị, NSNN không cấp bổ sung Đối vớiđơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị được Nhà nước bảo đảm chithường xuyên, chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cảnguồn NSNN cấp bổ sung
Đối với phần thu nhập tăng thêm, các đơn vị được chủ động sử dụng Quỹ
Bổ sung thu nhập để thực hiện phân chia cho người lao động trên cơ sở quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệuquả công tác của người lao động và thu nhập tăng thêm cho cán bộ quản lý tối
đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người laođộng trong đơn vị
- Về tự chủ trong giao dịch tài chính
Trang 11Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch vớibên ngoài, đặc biệt là trong các hoạt động liên doanh, liên kết, đồng thời tạothêm nguồn thu cho đơn vị, Chính phủ quy định: Đơn vị sự nghiệp công được
mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phảnánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN
Lãi tiền gửi đơn vị được bổ sung vào Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệphoặc bổ sung vào Quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có),không được bổ sung vào Quỹ Bổ sung thu nhập Nghị định cũng quy định, đơn
vị SNCL được huy động vốn, vay vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theoquy định của pháp luật và phải có phương án tài chính khả thi để hoàn trả vốnvay, chịu trách nhiệm về hiệu quả của việc huy động vốn, vay vốn
Vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP nêu rõ, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty TNHHmột thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ cácđiều kiện: Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao; giádịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cốđịnh); Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lýtheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; hạch toán kếtoán để phản ánh các hoạt động theo quy định của các chuẩn mực kế toán có liênquan áp dụng cho doanh nghiệp
Khi vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệpđược xác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; được huy động vốn, đầu tư vốn rangoài đơn vị; quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo doanhnghiệp; quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kếtoán, thống kê như doanh nghiệp
Bên cạnh đó, Chính phủ quy định điều khoản chuyển tiếp nhằm tạo điềukiện cho các đơn vị sự nghiệp có căn cứ thực hiện đúng các quy định pháp luậttrong giai đoạn chuyển đổi giữa cơ chế quản lý cũ sang thực hiện theo cơ chếmới
Trang 12 Nhìn chung, so với cơ chế cũ, quy định mới đã có nhiều đột phá về cơ chếcung cấp dịch vụ công và cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch
vụ công Cụ thể như:
Phân biệt rõ danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN vàdanh mục dịch vụ công không sử dụng kinh phí NSNN Quy định này đã giớihạn khuôn khổ, phạm vi những loại hình dịch vụ công thiết yếu, những loại dịch
vụ công cần có sự hỗ trợ từ NSNN; đối với những loại dịch vụ công không thiếtyếu NSNN sẽ không hỗ trợ
Đã ban hành lộ trình tiếp cận việc tính giá cung cấp dịch vụ công theonguyên tắc thị trường Điều này tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lậpđược tự chủ thực sự trong việc tính toán các chi phí đầu vào, đầu ra theo cơ chếhoạt động của doanh nghiệp và có giải pháp thu hồi chi phí để tái đầu tư cungcấp dịch vụ công, đảm bảo đời sống cho người lao động Đồng thời, việc thựchiện quy định này sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng hướng tới nâng caochất lượng, giảm chi phí giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ công do Nhà nướcthành lập và các đơn vị cung cấp dịch vụ công thuộc thành phần kinh tế ngoàinhà nước
Tạo điều kiện để từng bước chuyển việc hỗ trợ các đối tượng chính sáchtrong sử dụng dịch vụ công thông qua Nhà nước bù giá cho các đơn vị cung cấpdịch vụ công lập, sang Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng dịch
vụ công Chính sách này nhằm khắc phục việc NSNN hỗ trợ bình quân, dàn trảiqua giá chưa tính đủ chi phí cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ công, sang
hỗ trợ đúng đối tượng chính sách cần được Nhà nước hỗ trợ, tiết kiệm chiNSNN; đối tượng chính sách có điều kiện để lựa chọn các dịch vụ công thiếtyếu; các đơn vị cung cấp dịch vụ công lập có điều kiện thu đủ chi phí cung cấpdịch vụ để tái đầu tư phát triển
Khuyến khích và yêu cầu các đơn vị sự nghiệp công lập thay đổi phươngthức hoạt động, đổi mới tổ chức, chấp nhận cơ chế cạnh tranh bình đẳng với cácđơn vị cung cấp dịch vụ công ngoài công lập Việc làm này sẽ góp phần tạo điều