1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN THI CÔNG: ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

26 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI PHẦN 1 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 1.1. SỐ LIỆU CHO TRƯỚC Đề bài : 12 Phương án :II Thời gian thi công : 60 ngày Cấp đất :III 1.2. TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO Cấp đất : III Chiều sâu hố đào : 1.2 m (bằng chiều sâu đáy bể + lớp bê tông bảo vệ) Chọn độ dốc mái đất : 10.67 Do đất cấp III nên chọn hệ số mái dốc = 0.67 Chọn phương án đào hố xuyên suốt toàn bộ công trình. Khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng là 1m Chiều dài hố đào : 28.8(=6.5 x 4+2+1.2 x 0.67) Bề rộng hố đào :9.9(=6 +1.1+2+1.2x 0.67) Thể tích đất cần đào: 1.3. CHỌN MÁY ĐÀO ĐẤT Sử dụng máy đào gầu nghịch để thi công đất vì hố đào có chiều sâu không lớn, máy có thể đứng trên bờ khi đào. Chọn máy đào EO3323 của HITACHI Kích thước máy : A B C D D’ E F G H I J K L M N 2990 3790 1100 2130 2130 2460 2950 595 2040 G 700 2740 2740 7220 2670 940 (Kích thước tính bằng mm) Thông số của máy do nhà sản xuất cung cấp như sau : Dung tích gầu (q) : 0.63m3 Bán kính đào lớn nhất (R) : 7.75m Chiều sâu đào lớn nhất (H) : 4.5m Chiều cao đổ lớn nhất (h) : 4.7m Trọng lượng máy đào (Q) : 14 T 1.4. PHƯƠNG ÁN ĐÀO VÀ NĂNG SUẤT CỦA MÁY Phương án đào : đào dọc. Năng suất kỹ thuật máy : (m3h) Với : Chu kỳ đào đổ của máy : TCK = tck.Kvt.Kquay=16.5 x1.1 x1.2=21.78s Hệ số xúc đất : Kd= 0.95 Độ tơi ban đầu của đất : Kt = 1.1 Năng suất thực tế của máy : (m3ca) Với : Số giờ làm việc trong 1 ca : Z = 8 h Hệ số sử dụng thời gian : Ktg = 0.8 Thời gian đào : PHẦN 2 PHÂN ĐỢT ĐOẠN VÀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG I. Phân đoạn, phân đợt: Tiến hành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Thi công phần ngầm. Giai đoạn 2: Thi công phần trên. Do thi công phần bể và phần móng hơi gần nên ở giai đoạn 2 ta phân làm 2 đoạn ,không bố trí khe nhiệt. Đoạn 1: thi công phần bể Đoạn 2: thi công phần móng Phần ngầm: Chia làm 4 đợt: Đợt 1: Bêtông lót đá cm, dày 100mm.Bê tông mác 100. Đợt 2: Bản đáy hồ dày 250 ,đoạn vát cao 250mm . Phần móng cao 200mm,đoạn vát cao 100 mm Đợt 3: Đoạn thành hồ dày 400mm, cao 600mm. Thi công cột cao 800mm và giằng: Phần nổi: Đoạn 1: Đợt 4: Bể tường cao 3.5m Đợt 5: Phần tường còn lại. Đoạn 2: Đợt 4: Đổ cột đến giằng dọc thứ hai cao 1.5m.Dầm dài 850mm Đợt 5: Đổ cột đến giằng dọc thứ hai cao 2m.Dầm dài 850mm. Đợt 6: Đổ phần cột còn lại cao 900mm Ten Cau Kien Đợt I Đoạn Kich thuớc cấu kiện Khối luợng 1 CK Số luợng Khối luợng bê tông Khối luợng thép Khối luợng cốp pha Dài (m) Rộng (m) Cao (m) Bê tông lót I 26.2 6.2 0.1 16.244 1 17.084 1.75 1.4 1.2 0.1 0.168 5 Đáy bể II 26 6 0.25 39 1 53.925 5.4 73 100 0.525 0.25 13.125 1 Móng 1.2 1 0.3 0.36 5 Dầm đáy III 82 0.4 0.6 19.68 1 20.415 2 141.2 Cột 0.25 0.15 0.8 0.03 5 Giằng 6.5 0.15 0.15 0.14625 4 Thành bể IV 1 82 0.21 3.5 60.27 1 60.27 6 574 Cột 2 0.25 0.15 0.15 0.005625 5 1.389375 0.13 46.22 Dầm 0.85 0.15 0.15 0.019125 10 Giằng 6.5 0.15 0.15 0.14625 8 Thành bể V 1 82 0.16 0.9 11.808 1 11.808 1.1 178.8 Cột 2 0.25 0.15 1.5 0.05625 5 1.6425 0.16 46.62 Dầm 0.85 0.15 0.15 0.019125 10 Giằng 6.5 0.15 0.15 0.14625 8 Cột VI 1 0.25 0.15 0.9 0.03375 5 0.16875 0.01 0.72 Đợt Công tác Đơn vị Khối lượng Định mức Nhu cầu nhân lực NGÀY THỨ Công Ngày Số CN PHẦN NGẦM I BT lót m3 17.084 1.420 24.259 1 25 1 II Cốt thép đáy + móng tấn 5.393 8.340 44.973 3 15 2 Cốp pha đáy+móng m2 73.000 0.137 9.965 1 10 5 Bê tông đáy+móng m3 53.925 1.640 88.437 1 15 6 Tháo cốp pha m2 73.000 0.074 5.402 1 6 9 III Cốt thép dầm đáy tấn 3.936 10.410 42.472 2 22 7 Cốt thép cột+giằng tấn 0.147 10.190 Cốp pha dầm đáy+cột+giằng m2 141.200 0.161 22.733 2 12 10 Bê tông dầm đáy m3 19.680 3.560 70.061 1 15 12 Bê tông cột m3 0.150 4.500 0.675 Bê tông giằng m3 0.585 3.560 2.083 Tháo cốp pha m2 0.147 0.074 0.011 1 1 15 ĐOẠN I IV Cốt thép tường tấn 6.027 11.170 67.322 4 17 16 Côp pha tuờng m2 574.000 0.200 114.513 6 20 20 Bê tông tường m3 60.270 3.560 214.561 1 15 26 Tháo cốp pha m2 574.000 0.074 42.476 3 15 29 V Cốt thép tường tấn 1.181 11.170 13.190 1 14 32 Côp pha tuờng m2 178.800 0.200 35.671 3 12 33 Bê tông tường m3 11.808 3.560 42.036 1 15 36 Tháo cốp pha m2 178.800 0.074 13.231 1 14 39 ĐOẠN II IV Cốt thép cột tấn 0.056 10.190 3.407 1 4 40 Cốt thép dầm , giằng tấn 0.272 10.410 Côp pha cột+dầm+giằng m2 46.220 0.161 7.441 1 8 41 Bê tông cột m3 0.281 4.500 6.112 1 7 42 Bê tông dầm +giằng m3 1.361 3.560 Tháo cốp pha m2 46.220 0.074 3.420 1 4 53 V Cốt thép cột tấn 0.075 10.190 3.598 1 4 43 Cốt thép dầm , giằng tấn 0.272 10.410 Côp pha cột+dầm giằng m2 46.620 0.161 7.506 1 8 44 Bê tông cột m3 0.375 4.500 6.534 1 7 45 Bê tông dầm +giằng m3 1.361 3.560 Tháo cốp pha m2 46.620 0.074 3.450 1 4 56 VI Cốt thép cột tấn 0.034 10.190 0.344 1 1 46 Côp pha cột m2 0.720 0.161 0.116 1 1 47 Bê tông cột m3 0.169 4.500 0.759 1 1 48 Tháo cốp pha m2 0.720 0.074 0.053 1 1 59 Đổ bê tông ở đợt III của tường thì đổ theo từng lớp ,mỗi lớp dày 400mm. 2.3. CHỌN MÁY PHỤC VỤ CHO CÔNG TRÌNH 2.3.1. Chọn máy bơm bê tông Mã hiệu máy : BSA – 1400. Năng suất bơm : 105 (m3h) Áp suất bơm : 136 bar Năng suất thực tế : + Đổ sàn : 24 (m3h) + Đổ tường, cột : 18 (m3h) + Đổ móng : 36 (m3h) 2.3.2. Chọn máy đầm bê tông Mã hiệu máy : ZN35HÒA PHÁT Đường kính : 36 (mm) Tần số rung : 225 (Hz) Biên độ : 0.95 (mm) Hiệu suất : 8 (m3h) Chiều dài dây dùi : 6000 (mm) Trọng lượng dùi : 15 (kg) PHẦN 3 PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO COPHA HỢP LÍ CHO TỪNG BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH 3.1. COPPHA MÓNG 3.1.1. Cấu tạo coppha móng

Trang 1

ĐỒ ÁN THI CÔNG

ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

Trang 2

PHẦN 1

BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

1.1 SỐ LIỆU CHO TRƯỚC

-Do đất cấp III nên chọn hệ số mái dốc = 0.67

- Chọn phương án đào hố xuyên suốt toàn bộ công trình

- Khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng là 1m

- Chiều dài hố đào : 28.8(=6.5 x 4+2+1.2 x 0.67)

Trang 3

1.4 PHƯƠNG ÁN ĐÀO VÀ NĂNG SUẤT CỦA MÁY

- Phương án đào : đào dọc

- Năng suất kỹ thuật máy :

= ×3600× =0.63× 3600 0.95× =89.9

21.78 1.1

d KT

Trang 4

- Năng suất thực tế của máy :

V

N

Trang 5

PHẦN 2

PHÂN ĐỢT ĐOẠN VÀ CÔNG TÁC

BÊ TÔNG

I Phân đoạn, phân đợt:

Tiến hành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thi công phần ngầm

Giai đoạn 2: Thi công phần trên

Do thi công phần bể và phần móng hơi gần nên ở giai đoạn 2 ta phân làm 2 đoạn,không bố trí khe nhiệt

Đoạn 1: thi công phần bể

Đoạn 2: thi công phần móng

Phần ngầm:

Chia làm 4 đợt:

Đợt 1: Bêtông lót đá4 6× cm, dày 100mm.Bê tông mác 100

Đợt 2: Bản đáy hồ dày 250 ,đoạn vát cao 250mm Phần móng cao 200mm,đoạn vát cao 100 mm Đợt 3: Đoạn thành hồ dày 400mm, cao 600mm

Thi công cột cao 800mm và giằng:

Phần nổi:

Đoạn 1:

Đợt 4: Bể tường cao 3.5m Đợt 5: Phần tường còn lại

Đoạn 2:

Đợt 4: Đổ cột đến giằng dọc thứ hai cao 1.5m.Dầm dài 850mm

Đợt 5: Đổ cột đến giằng dọc thứ hai cao 2m.Dầm dài 850mm

Đợt 6: Đổ phần cột còn lại cao 900mm

Trang 6

150x150

Trang 7

Ten Cau

Khối luợng 1 CK

Số luợng

Khối luợng bê tông

Khối luợng thép

Khối luợng cốp pha

Trang 8

lượng mức Công Ngày CN Số THỨ

V

Trang 9

Côp pha cột+dầm giằng m 2 46.620 0.161 7.506 1 8 44

Trang 11

2.3 CHỌN MÁY PHỤC VỤ CHO CÔNG TRÌNH

2.3.1 Chọn máy bơm bê tông

- Mã hiệu máy : BSA – 1400

- Năng suất bơm : 105 (m3/h)

- Áp suất bơm : 136 bar

- Năng suất thực tế :

+ Đổ sàn : 24 (m3/h)

+ Đổ tường, cột : 18 (m3/h)

+ Đổ móng : 36 (m3/h)

2.3.2 Chọn máy đầm bê tông

- Mã hiệu máy : ZN35-HÒA PHÁT

Trang 13

- Sử dụng ván khuôn bằng nhựa FUVI, tấm ván khuôn rộng 300x1000 mm, dày 50mmghép lại với nhau tạo ra khuôn móng hình hợp lý.Ở chiều dài móng ghép thêm 2 tấm300x100

- Các tấm ván liên kết lại với nhau bằng những thanh giằng và chốt neo, để giữván khuôn chịu được tải trọng của bêtông và áp lực do đầm rung, ta sử dụng các thanhchống xiên và các cọc giữ các thanh chống xiên này lại

3.1.2 Tính toán thanh chống

- Vị trí đặt thanh chống cho từng đoạn copha như sau:

+ Đoạn coppha dài 1m, 1.2m chỉ sử dụng hai thanh chống xiên đặt tại giữadầm để giữ ổn định cho ván khuôn

-Thanh chống chịu nén dọc thớ , lực nén do một thanh chống gỗ chịu :

Trang 14

[ ] 1.3 4.586700 8.89 4( 2)

AB AB

CHI TI? T 2.TL 1/10

- Sử dụng ván khuôn bằng nhựa 250x500x50 (FUVI) ghép lại với nhau, cách

800mm đặt ty xuyên , 500mm đặt một suờn ngang, bên ngoài là sườn dọc cách

nhau 600mm

3.2.2 Tính toán kiểm tra coppha tường

- Kiểm tra dây giằng chịu tải trọng gió khi chưa đổ bêtông:

- Lực gió Pg = 0.415 kN/m2 (tải trọng gió trong thi công lấy bằng 50% tải trọnggió tiêu chuẩn)

Trang 15

- Chiều cao tường H = 4.4 m.

- Ván khuôn tường được giữ chống gió bằng dây thép giằng có tăng-đơ, cách nhau1m theo phương đứng và 4 m theo phương ngang

Chọn đường kính dây thép là Φ6 (As=0.28cm2)

3.3.2 Tính toán coppha dầm ,giằng:

Dầm:chọn 2 lọai côppha:150x500 và côppha gỗ 150x350

Giằng: chọn loại 150x500 mỗi mặt hết 13 tấm ,3 mặt sử dụng hết 13x3=39 tấm

Trang 16

C? P PHA GI? NG.TL 1/10

THÉP H? P 50X100 THÉP V50X50

13x150x500 THÉP H? P 50X50 13x150x500

THÉP H? P 50X50

500 2

2

M? T C? T 2-2

150 CH? NG G? 50x50

THÉP H? P 50X100 THÉP V50X50

CH? NG G? 50x50

C? P PHA G? 150x350

C? P PHA D? M.TL 1/10

150x500 VÁN G? 150x350 1

Trang 18

* Tính sườn cho tường :

-Chọn trước sườn ngang b= 5 cm

Xem sườn đứng tựa lên 2 bu lông cách nhau 800mm,

Lực tác dụng lên 1 sườn đứng 17.04 0.8 6.82

Trang 19

*Tính toán cây chống cột :

-Lực tác dụng : Ptt =28.4 kN/m2

-Diện truyền tải nguy hiểm nhất : S=0.5x0.25 =0.125m2

-Lực tác dụng vào thanh chống :F=PttxSxsin45o=2.51 kN

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP BÊ TÔNG CÔPPHA

CỐT THÉP,GIÀN GIÁO

Cối trộn, bãi cốt liệu được bố trí 1 bên bể nước

Ở những đoạn thành mỏng thì đúc theo phương pháp ghép dần cốppha

Khi đổ bêtông đợt 5 của bể nước, vừa có thành bể và bản console, hai kết cấu làm việc theo hai phương khác nhau nên co ngót theo hai phương cũng khác nhau Để tránh lỗhỏng sau khi đổ bêtông thì phải đổ thành trước và đổ đến cách mép dưới bản console 1 đoạn 3-5 cm thì dừng lại chờ khoảng 1 tiếng cho bêtông co ngót xong thì đổ tiếp bản console

Bêtông được bảo dưỡng bằng cách giữ không cho bề mặt bêtông bị khô Thường xuyên tưới nước cho bêtông để giữ ẩm Sau 1 ngày thì có thể ghép tiếp cốppha đổ cho đợtsau Tháo cốppha thành bể sau 2 ngày,giằng sau 10 ngày, đoạn console sau 2 ngày

3 Vận chuyển vữa bêtông:

Vận chuyển vữa bêtông theo phương ngang trên sàn công tác bằng xe cút kít Vận chuyển đứng bằng ròng rọc

Trang 21

+ Trước khi lắp dựng coppha cho công trình ta phải kiểm tra các điều kiện sau:

- Coppha phải đúng kích thước các bộ phận công trình đúc

- Phải đủ cứng và không bị biến dạng ,không bị cong vênh

- Các khe nối phải kín khít để nước bêtông không bị rơi vãi ra ngoài

- Phải quét nước vôi hoặc lót giấy hay bào nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa copha và bêtông để bê tông không bị dính vào copha

- Khi dùng copha cũ thì phải cạo rửa thât sạch vữa xi măng bám dính vào bề mặtcopha

+ Trước khi đổ bê tông thì phải kiểm tra và nghiệm thu copha như sau:

- Kiểm tra các tim, cốt và vị trí kết cấu, kiểm tra lại kích thước hình dáng copha

- Kiểm tra các mặt phẳng các khe hở mối nối

- Kiểm tra độ vững chắc , độ ổn định của hệ thống copha, dàn dáo sàn công tác

- Những copha luân lưu khi dùng xong phải xếp thành chồng có đánh dấu qui ướcthành từng bộ để khi dùng tiện lợi hơn, ít tồn thời gian tìm kiếm và dễ bảo quản hơn

4 NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý KHI THI CÔNG CỐT THÉP

- Những dây cốt thép trước khi sử dụng phải được nắn thẳng để dể uốn và đảm bảochiều lớp bê tông bảo vệ

- Những cuốn dây thép được uốn thẳng bằng tời , trước khi gia công dịnh hình cốtthép phải cạo hết gỉ trên thanh sắt

- Thép sau khi gia công phải được bảo vệ can thận khỏi bị cong vênh so với yệucầu thiết kế Muốn vậy sau khi gia công cốt thép phải được sắp xếp lại thành từng đốngtheo từng loại riêng biệt, các đống cao ít nhất 30 cm so với mặt nền nhà kho, mỗi đốngcao không được quá 2 m Phải có che mưa che nắng và dễ thoát nước tránh thép bị hengỉ

4 Tiến độ thi công:

Trang 22

? ? T

I

II

III

IV

V

IV

V

VI

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 13 14 15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

GHI CH? : 1.Công t?c c?t thép 2.Công t?c c?p pha 4.Công t?c th?o c?p pha

3

25

58

59

60

1

15

2

10

3

15

1

22

4

6

2

12

3

15

4

1

1

17

2

20

3

15

4

15

1

14

2

12

3

15

1

4

2

8

1

4

2

8

3

7

1

1

2

1

3

1

4

4

4

4

4

1

4

14

3

7

0

10

20

30

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

25

15

10

15

22

6

12

15

1

17

20

15

15

14

12

15

14

4

8

7

4

8

7

1

4

4

4 B? NG TI? N ? ? BI? U ? ? NHAN L? C

S = 563 , Sd? = 209.26 Amax = 25 , Atb = 9.54 T = 59 ngày

Atb Amax

Nhu cầu nhân lực

NGÀY

NGẦ

II

Cốp pha dầm

Trang 23

Tổng số nhân công : 563 (công)

- Thời gian thi công : 59 (ngày)

- Nhân công trung bình : 9.54 (công nhân/ngày)

- Hệ số bất điều hòa : 1 max

252.629.54

TB

A K A

= = =

- Hệ số phân bố lao động : 1

209.26

0.37563

du

S K S

= = =

PHẦN 5

Trang 24

AN TOÀN LAO ĐỘNG

5.1 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN

5.1.1 An toàn khi chế tạo ván khuôn

- Ván khuôn tại công trường không nên đặt gần cạnh phân xưởng rèn, hàn và

những kho nhiên liệu dễ cháy

- Mạng điện phải bó trí phù hợp, đảm bảo an toàn chống cháy.

- Để đinh, đục… phải gọn gàng, tránh để ở những lối đi lại Khi làm việc phải mặc

quần áo bảo hộ lao động, gọn gàng, khẩu trang chống bụi…

5.1.2 An toàn khi lắp dựng

- Để đề phòng bị ngã và dụng cụ rơi từ trên cao xuống, khi lắp dựng những tấm

ván ở độ từ 8m trở lên so với mặt đất phải có sàn công tác rộng ít nhất là 0.7m và có lancan bảo vệ chắc chắn

- Khi lắp dựng giàn giáo can phải san phẳng và đầm chặt đất nền để chống lún và

đảm bảo thoát nước tốt

- Khi lắp đặt ván khuôn cột cao trên 5.5m phải dùng giàn giáo chắc chắn

- Công nhân phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân như: dây an toàn ,túiđựng dụng cụ…

5.1.3 An toàn khi sử dụng

- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi trình trạng an toàn của giàn giáo.

- Tải trọng đặt trên sàn phải đúng qui định Khi giàn giáo cao trên 6m thì phải có ít

nhất 2 tầng sàn, cấm làm việc đồng thời trên 2 sàn mà không có lưới bảo vệ giữa 2 sàn

- Phải thu dọn gọn gàng khi hết ca làm việc.

5.1.4 An toàn khi tháo dỡ

- Việc tháo dỡ chỉ được tiến hành sau thời gian dưỡng hộ qui định là 9 ngày.

- Chú ý tránh làm rơi ván khuôn từ trên cao xuống gay tai nạn, làm hư hỏng ván,

gẫy giàn giáo

- Không được tháo dỡ ván khuôn ở nhiều tầng khác nhau trên cùng một đường

Trang 25

- Không được cắt thép ngoài phạm vi qui định của máy.

- Không dược dùng tay phủi hoặc dùng miệng thổi vụn sắt ở thân máy mà phảidùng bàn chảy lông để chải

+ Cắt thủ công:

- Búa tạ phải có cán tốt, đầu búa phải được lèn chặt vào cán để khi vung đầu búakhông bị tuột ra

- Không được đeo găng tay để đánh búa

5.2.2 An toàn khi uốn thép

- Khi uốn thép phải đứng vững, giữ chặt vam, miệng vam phải kẹp chặt cốt thép,

khi uốn phải dùng lực từ từ, cần nắm vững vị trí uốn để tránh uốn sai góc yêu cầu

- Không được nối thép to ở trên cao hoặc ở trên giàn giáo không an toàn.

5.2.3 An toàn khi hàn cốt thép

- Trước khi hàn phải kiểm tra lại cách điện và kiềm hàn, phải kiểm tra bộ phận

nguồn điện, dây tiếp đất, phải bố trí chiều dài dây dẫn từ lưới điện tới máy hàn khôngvượt quá 15m

- Chỗ làm việc phải bố trí riêng biệt, công nhân phải được trang bị phòng hộ 5.2.4 An toàn khi lắp dựng cốt thép

- Khi chuyển cốt thép xuống hố móng phải cho trượt trên máng nghiêng có buộc

dây không được quăng xuống

- Khi đặt cốt thép tường và các kết cấu thẳng đứng khác cao hơn 3m thì cứ 2m

phải đặt một ghế giáo có chỗ rộng ít nhất 1m và có lan can bảo vệ ít nhất 0.8m

- Không được đứng trên hộp ván khuôn dầm xà để đặt cốp thép mà phải đứng trên

sàn công tác

- Khi buộc và hàn các kết cấu khung cột thẳng đứng không được trèo lên các thanh

thép mà phải đứng trên các ghế giáo riêng

- Nếu ở chỗ đặt cốt thép có dây điện đi qua, phải có biện pháp đề phòng điện giật

hoặc hở mạch chạm vào cốt thép

- Không được đặt cốt thép quá gần nơi có dây điện trần đi qua khi chưa đủ biện

pháp an toàn

Trang 26

- Không được đứng hoặc đi lại, đặt vật nặng trên hệ thống cốt thép đang được

dựng hoặc đã dựng xong

- Không được đứng phía dưới cần cẩu và cốt thép đang dựng.

- Khi khuân vác cốt thép phải mang tạp dề, găng tay và đệm vai bằng vải bạt.

5.3 AN TOÀN KHI THI CÔNG BÊTÔNG

5.3.1 Khu vực làm việc

- Nơi làm việc phải khô ráo, đường đi lại phải thuận tiện không bị vướng, ván vận

chuyển để làm cầu phải lớn hơn >4cm

- Khi làm việc vào ban đêm phải đủ ánh sáng treo cao ở đường đi lại, những nơi

nguy hiểm phải có đèn đỏ báo hiệu

- Không được hút thuốc nghỉ ngơi trên giàn giáo, không được leo theo giáo xuống

nơi làm việc

- Không được bỏ những dụng cụ đảm bảo lót kê dưới giáo Những nơi đổ bê tông

cao hơn 2m phải làm giàn giáo có tay vịn

dây an toàn

5.3.2 An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu

- Kiểm tra dụng cụ kỹ càng trước khi sử dụng, không được vứt dụng cụ từ trên cao

xuống, sau khi đổ bê tông xong phải thu xếp gọn gàng và rửa sạch, không để cho bê tôngđông cứng lên dụng cụ đó

- Bao xi mămg không được chồng cao quá 2m, chỉ nên chồng 10 bao không được

để dựa vào tường cách tường chắn từ 0.6 – 1m

5.3.3 An toàn khi đổ và đầm bê tông

- Khi đổ vữa bê tông lên cao trên 3m không có che chắn, phải đeo dây an toàn.Thi

công vào ban đêm phải có đèn chiếu sáng

- Công nhân san đầm bê tông phải đi ủng cao su cách nước cách điện, mặc quần áo

phòng hộ, đeo găng tay, đội mũ cứng

5.3.4 An toàn khi dưỡng hộ bê tông

- Công nhân phải có đủ sức khoẻ, quen trèo cao, không được bố trí bố trí những

người thiếu máu , đau thần kinh , phụ nữ mang thai, đang cho con bú

- Khi tưới bê tông lên cao mà không có giàn giáo thì phải đeo dây an toàn Khi

tưới bê tông ngoài trời nắng thì phải đội mũ bảo hiểm

Ngày đăng: 02/06/2021, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w