Tìm vận tốc trung bình của vật trên toàn bộ quãng đường?. + H ướng dẫn :?[r]
Trang 1TUAÀN : 04
TIEÁT : *
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hệ thống kiến thức đã học , phát hiện những sai sót của học sinh để kịp thời uốn nắn
- Vận dụng được công thức tính vận tốc để giải một số dạng bài tập đơn giản.
2 Kĩ năng :
- Kỹ năng giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
- Kỹ năng phân tích , so sánh , tổng hợp thông tin
3/ Thái độ :
-Cẩn thận, kiên trì trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Giáo án
2 Học sinh : Bài tập vật lý 8
III PHƯƠNG PHÁP :
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
1 Chuyển động cơ học là gì ? Viết công
thức tính vận tốc ?
2 Thế nào là chuyển động đều ? Không
đều ? Cho ví dụ ? Viết công thức tính vận
tốc của chuyển động không đều ?
- Học sinh lên bảng trả lời , các học sinh quan sát , nhận xét câu trả lời của bạn
1 - Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- Công thức tính vận tốc :
Trong đó :
V : Vận tốc ( km/h , m/s )
s : Quãng đường đi được ( km , m )
t : Thời gian đi trên quãng đường đó ( h , s ) 2.Chuyển động đều là chuyển động của một vật có vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Ví dụ : chuyển động của đầu kim đồng hồ , quả lắc đồng hồ
- Chuyển động không đều là chuyển động của một vật có vận tốc luôn thay đổi theo
s t
¿v =❑
❑
Trang 2- Giáo viên chốt lại câu trả lời của học sinh
để giải bài tập
thời gian
- Chuyển động của xe ơ tơ , máy bay , tàu hỏa
Nếu vật đi trên nhiều quãng đường khác nhau thì cơng thức vận tốc được tính :
3 Bài mới : Sửa bài tập
* Hoạt động 1 : Bài tập vận dụng cơng thức tính vận tốc ( 10 phút )
Hai xe đạp chuyển động đều Xe thứ nhất đi
được 5km trong 30’, xe thứ hai đi 9km mất
45’
a) Xe nào chạy nhanh hơn ?
b) Xe thứ nhất đi từ A đến B mất 3h Hỏi
xe thứ hai muốn đi từ A đến B phải mất bao
lâu ?
+Hướng dẫn :
- Muốn biết xe nào chạy nhanh hơn ta cần
so sánh đại lượng nào ?
- Các đại lượng đã cho cĩ đơn vị phù hợp
chưa ?
- Cơng thức tính thời gian của người thứ 2
đi trên đoạn đường AB ?
- Vậy cịn đại lượng nào cần tìm ? Dựa vào
dữ kiện và cơng thức nào ?
Chobiết Giải
t 1 = 30ph
= 1/2h v 1 = s t1
1
= 5
1 2=10(km h)
t 2 = 45ph
=3/4h v 2 = s t2
2
= 9
3 4=12(km h)
t= 15ph
=1/4h Vì 12km/h > 10km/h
v 2 > v 1
a) S 2 v 1 & v 2 Vậy người thứ hai đi nhanh hơn người
b) t 2 = ? (km) thứ nhất b)Độ dài quãng đường AB là :
s AB = v1.t 1 = 10.3 = 30km
Thời gian người thứ hai đi hết quãng đường AB là :
t2=sAB
v2
= 30
12=2,5(h)
* Hoạt động 2 : Bài tập về chuyển động khơng đều ( 15phút )
Một xe mơ tơ đi trên đoạn đường thứ nhất
dài 4000 m với vận tốc 36 km/h , trên đoạn
đường thứ hai dài 30 km với vận tốc 15
km/h và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 10
km với vận tốc 12.5 m/s Tính vận tốc trung
bình của mơ tơ trên tồn bộ đoạn đường đĩ
+ Hướng dẫn :
- Viết cơng thức tính vận tốc trung bình
Thời gian đi trên các quãng đường lần lượt là:
t1= S1
vtb 1=
4
1
t2= S2
vtb 2=
30
15=2 h
t3= S3
vtb 3=
10
2
vtb=s1+s2+s3+ .
t1+t2+t3+
Trang 3của vật ?
- Đại lượng nào cịn thiếu trong cơng thức
đĩ ?
- Cĩ thể tìm dựa vào dữ kiện nào ở đề
bài ?
Vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là:
¿
vtb=S+S+S
t +t+t =
4+30+10 1
9+2+
2 9
=18 9(km/h)
¿
* Bài tập thêm ( 10phút )
Một vật chuyển động khơng đều đi một
phần ba quãng đường đầu với vận tốc
18km/h, trên quãng đường cịn lại vật
chuyển động với vận tốc 12km/h Tìm vận
tốc trung bình của vật trên tồn bộ quãng
đường
+ Hướng dẫn :
- Viết cơng thức tính vận tốc trung bình
của vật ?
- Đại lượng nào cịn thiếu trong cơng thức
đĩ ?
- Cĩ thể tìm dựa vào dữ kiện nào ở đề
bài ?
- Cĩ thể tìm trực tiếp như bài 2 được k ?
- Hướng dẫn học sinh gọi S là chiều dài cả
quãng đường và tìm thời gian thơng qua
ẩn S đĩ
Gọi S là chiều dài cả quãng đường Ta co:ù
Thời gian đi trên các quãng đường lần lượt
là :
t1 S1
vtb 1
3 vtb1
3 x 18=
S
54
t2 S2
vtb 2=
2 S
3 vtb2=
2 S
3 x 12=
S
36
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường
vtb=S1+S2
t1 +t2
S ( 1
54+
1
36)
=21 6(km/h)
4 C
ủng cố :
Nhắc lại các kiến thức đã vận dụng để giải bài tập
5 Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài lực – hai lực cân bằng ( SGK L6)
IV MỘT SỐ LƯU Ý :