- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu, lược đồ và bài viết về đặc điểm địa hình của nước ta... - Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng lắng nghe phản hồi t[r]
Trang 1Lớp Tiêt(tkb) Ngày dạy Điều chỉnh Sĩ số Vắng
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu được tình hình phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt những thànhtựu về nông nghiệp, công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ châu á
- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ châu á là
ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nang cao đời sống
2 Kỹ năng:
Đọc và phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặcbiệt tới sự phân bố cây trồng vật nuôi
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu( HĐ 1, 2)-Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc (HĐ 1, HĐ 2)
-Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợp táckhi làm việc nhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Thuyết trình tích cực: HS làm việc theo nhóm, cặp đôi
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ phân bố cây trồng vật nuôi châu á
- Hình 8.2 (phóng to)
- Bản đồ kinh tế chung châu á
- Tư liệu về xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
a) Cho biết tại sao Nhật Bản lại là nước phát triển sớm nhất châu á
b) Nêu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước) lãnh thổ châu á hiệnnay
2 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nền nông nghiệp ở các nước Châu á
Trang 2Phát phiếu học tập cho các nhóm
theo nội dung sau:
Phiếu 1
? Dựa vào lược đồ H8.1 sgk và kiến
thức đã học hãy điền vào bảng sau
và gạch dưới các cây, con khác
nhau cơ bản giữa các khu vực
Khu vực c.trồng v.nuôi giải thích sự
phân bố: ĐA, ĐNA, NA, TNA)
cácVùng TA
? Em có nhận xét gì về sự phát triển
của các nước châu á
? Có mấy khu vực cây trồng vật
nuôi khác nhau
? Hãy điền vào chỗ trống
- Ngành… giữ vai trò quan trọng
nhất trong sản xuất nông nghiệp ở
châu á
- Loại cây là quan trọng nhất
- Lúa nước: chiếm… sản lượng lúa
gạo toàn thế giới
- Lúa mì: chiếm… sản lượng lúa mì
toàn thế giới
Phiếu 2
? Dựa vào H8.2 cho biết những
nước nào ở châu á sản xuất nhiều
lúa gạo, tỉ lệ so với Thế giới.(Trung
Quốc: 28,7%; ấn Độ: 22.9%)
? Tại sao Việt Nam, Thái Lan có
sản lượng lúa thấp hơn Trung Quốc)
ấn Độ nhưng lại xuất khẩu gạo
đứng hàng đầu thế giới (Trung
Quốc) ấn Độ : đông dân nhất thế
giới): em có thể cho biết lượng gạo
xuất khẩu của Việt Nam , Thái Lan
? Cho biết những nước đạt thành
tựu vượt bậc trong sản xuất lương
thực (Tquốc) ấn Độ, Thái Lan,
- Ngành sxuất lương thực giữvai trò quan trọng nhất
+ Lúa gạo chiếm 93% sảnlượng thế giới
+ Lúa mì chiếm 39 % sảnlượng thế giới
- Trung Quốc) ấn Độ là nhữngnước sản xuất nhiều lúa gạo
-Thái Lan,Việt Nam đứng thứnhất, thứ 2 thế giới về xuấtkhẩu gạo
Trang 3? Dựa vào kiến thức bài 7 và mục 1
ghi tên các nước cà vùng lãnh thổ
đã đạt được thành tựu lớn trong
nông nghiệp và công nghiệp vào
ViệtNam,Thái LanCông
Sin gapo; HànQuốc
? Cho biết tình hình phát triển công
nghiệp ở các nước và lãnh thổ trong
bảng trên
- Các nước nông nghiệp có tốc độ
công nghiệp hoá nhanh (Tquốc) ấn
Ngiên cứuSGK trả lời
2 Công nghiệp
- Hâù hết các ước châu á đều
ưu tiên phát triển công nghiệp
- Sản xuất công nghiệp rất đadạng nhưng phát triển chưađều
- Ngành luyện kim, cơ khí,điện tử phát triển mạnh ở Nhật,TQuốc) ấn Độ, Hàn Quốc) ĐàiLoan
Trang 4triển mạnh ở những nước nào
? Nêu 1 số sản phẩm công nghiệp
của Nhật Bản, TQuốc) Hàn Quốc có
mặt tại Việt Nam hiện nay
? Những nước nào khai thác than,
dầu mỏ nhiều nhất (TQuốc) ả rập
-Xê út, Bru nây)
? Những nước nào sử dụng các sản
phẩm khai thác chủ yếu để xuất
khẩu? (so sánh lượng khai thác) sản
lượng tiêu dùng)
? Dựa vào bảng 8.1 cho biết: Những
nước đó có đặc điểm phát triển kinh
tế - xã hội như thế nào? (Giàu…
trình độ kinh tế - xã hội chưa phát
triển cao)
- Công nghiệp nhẹ (hàngtiêu dùng, chế biến thựcphẩm…) phát triển hầu hết cácnước
- Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc?
- Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị
dịch vụ trong cơ cấu GDP theo đầu
người ở các nước trên như thế nào
(tỉ lệ thuận)
- Vai trò của dịch vụ đối với sự phát
triển của kinh tế - xã hội
Nghiên cứuphần 3 trảlời
3 Dịch vụ
- Các nước có hoạt động dịch
vụ cao như Nhật Bản, HànQuốc) Sin ga po
Đó cũng là những nước cótrình độ phát triển cao, đờisống nhân dân được nâng cao,cải thiện rõ rệt
Trang 5I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, chính trị của khu vực Tây Nam á
- Phân tích được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam á
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tìm kiếm xử lí thông tin (HĐ 1, 2, 3)
- Trình bày suy nghĩ ý tưởng; giao tiếp; phản hồi lắng nghe tích cực
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Động não; thảo luận nhóm; thuyết trình tích cực; hỏi - đáp; giải quyết vấn đề
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ Tây Nam á
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Bản đồ các nước châu á
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 6- Dựa vào hình 9.1, em hãy
cho biết khu vực Tây Nam á:
? Tiếp giáp với các vịnh, biển,
các khu vực châu lục nào?
? Nằm trong khoảng vĩ độ
nào?
HS dựa vào SGK
và kênh hình trả lời
- Nằm trong khoảng vĩ độ: 120
B-420 B
HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
- Dựa vào hình 9.1, em hãy
cho biết các miền địa hình từ
đông bắc xuống tây nam của
khu vực Tây Nam á?
- Dựa vào hình 9.1 và hình
2.1, em hãy kể tên các đới và
kiểu khí hậu của khu vực Tây
Nam á?
- Dựa vào SGK và kiến thức
hiểu biết em hãy cho biết khu
vực Tây Nam á có nguồn tài
nguyên như thế nào?
HS dựa vào SGK
và kênh hình thảoluận nhóm nhỏ trả lời
HS quan sát trả lời
Dựa vào SGK và hiểu biết thảo luận nhóm nhỏ trả lời
2 Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình miền núi và cao nguyên: phía đông bắc có các dãy núi cao, phía tây nam là sơn nguyên ả rập, ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà
- Khu vực thuộc đới khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới, khí hậu khô hạn
- Nguồn tài nguyên quan trọng nhất là Dầu mỏ Dỗu mỏ đã xuất khẩu đi các nước ở châu Âu, châu á, châu Mĩ và châu Đại Dương
HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị.
- Quan sát hình 9.3, em hãy
cho biết khu vực Tây Nam á
gồm các quốc gia nào?
- Dựa vào SGK em hãy cho
biết dân số của khu vực? Đặc
điểm dân cư của khu vực?
Quan sát trả lời
Dựa vào SGK và hiểu biết trả lời
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị.
- Dân cư: khoảng 286 triệu người, phần lớn là người ả rập, chủ yếu theo đạo hồi, sinh sống tập trung tại vên biển, những nơi
có nguồn nước; tỉ lệ dân thành thị cao
Trang 7- Dựa trên các điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên
nhiên, Tây Nam á có thể phát
triển những ngành kinh tế
nào?
Vì sao lại phát triển các ngành
đó?
- Dựa vào SGK và hiểu biết
em hãy cho biết tình hình
chính trị của khu vực?
- Em hãy cho biết ý nghĩa vị
trí địa lí của khu vực Tây
Nam á
Thảo luận nhóm nhỏ trả lời
Thảo luận nhóm nhỏ trả lời
Thảo luận nhóm nhỏ trả lời
- Kinh tế: Công nghiệp (khai thác chế biến dầu mỏ), thương mại phát triển
- Chính trị: không ổn định, là nơixảy ra tranh chấp giữa các bộ tộc, dân tộc trong và ngoài khu vực
- ý nghĩa chiến lược của vị trí địa
lí của Tây Nam á: nơi qua lại giữa ba châu lục; giữa các vùng biển, đại dương
3 Thực hành/ luyện tập
Làm thế nào để có thể tìm được con đường biển ngắn nhất đi từ Châu Âu sang
Châu Á qua khu vực Tây Nam Á
4 Vận dụng
Yêu cầu HS thu thập thông tin về khu vực Tây Nam Á
5 Dặn dò,hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũa,chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 8- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực.
- Trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế – xã hội của khu vực:
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ, rut ra mối quan
hệ hữu cơ giữa chúng
- Sử dụng, phân tích lược đồ phân bố mưa) thấy được sự ảnh hưởng của địahình đối với lượng mưa
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu( HĐ 1, 2)-Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc (HĐ 1, HĐ 2)
-Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợp táckhi làm việc nhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Thuyết trình tích cực: HS làm việc theo nhóm, cặp đôi
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ tự nhiên khu vực Nam á (phóng to)
- Lược đồ phân bố lượng mưa Nam á (phóng to)
2 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu về Vị trí địa lý và địa hình
? Quan sát H 10-1 xác định
các quốc gia trong khu vực
Nam á? Nước nào có diện
tích lớn nhất (ấn độ : 3,28
triệu km2) Nước nào có diện
tích nhỏ nhất? (Man đi vơ
1 Vị trí địa lý và địa hình.
- Nằm từ: 80B - 370B
- Là bộ phận nằm ở rìa phíacủa nam lục địa
-Phía bắc miền núi Hymalaya cao,đồ sộ hướngTBắc - ĐNam dài 2600 km,rộng 320 -400 km
- Giữa đồng bằng bồi tụthấp rộng ấn - Hằng dài hơn
3000 km, rộng 250 - 350
km
- Phía nam: Sơn nguyên ĐêCan với 2 rìa được nâng cao
Trang 9? Nêu rõ đặc điểm địa hình
của mỗi miền
thành 2 dãy Gát tây và Gátđông trung bình cao1300 m
HĐ 2: Tìm hiểu về khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tư nhiên
? Quan sát lược đồ khí hậu
châu á H2-1 cho biết Nam á
nằm chủ yếu trong đới khí
hậu nào (nhiệt đới gió mùa)
? Đọc) nhận xét số liệu khí
hậu 3 địa điểm: Mun
tan,Sê-ra-pun-dI Mun bai ở H 10-2
giải thích đặc điểm lượng
mưa của 3 địa điểm trên
? Dựa vào hình 10-2 cho biết
sự phân bố mưa của khu vực
? Giải thích sự phân bố mưa
không đều ở khu vực Nam á
Gviên: Mở rộng kiến thức về
ảnh hưởng của địa hình tới
khí hậu, lượng mưa của Nam
á dãy Hymalaya là bức tường
thành:
- Cản gió mùa tây nam nên
mưa trút hết ở sườn nam
Hymalaya
- Ngăn sự thâm nhập của
không khí lạnh tư phương bắc
xuống nên Nam á hầu như
không có mùa đông lạnh khô
? Biểu hiện cụ thể như thé
nào?
- Dãy Gát Tây chắn gió mùa
Tây nam nên lượng mưa ven
biển phía Tây (Mun Bai…)
lớn hơn nhiều Sơn nguyên Đê
Can
- Lượng mưa của 2 địa điểm:
Sê-rat-pun-dI Mun Tan
+ Mun Tan: thuộc khí hậu
nhiệt đới khô do gói mùa Tây
nam gặp núi Hymalaya chắn
gió nên chuyển Tây bắc vì
- Quan sát kênh hình,nghiên cứu SGK trảlời những câu hỏi
- Quan sát trả lời
- Nghiên cứu trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Nghiên cứu SGKtrả lời
2 Khí hậu,sông ngòi cảnh quan tư nhiên.
a)Khí hậu:
- Nam á có khí hậu nhiệtđới gió mùa) là khu vựcmưa nhiều của thế giới
- Do ảnh hưởng sâu sắc củađịa hình nên lượng mưaphân bố không đều
- Nhịp điệu hoạt động củagió mùa ảnh hưởng rất lớnđến nhịp điệu sxuất và sinhhoạt của nhân dân
Trang 10vậy MunTan ít mưa hơn
Sê-rat- pun-di
? Học sinh đọc 1 đoạn trong
SGK thể hiện tính nhịp điệu
của gió mùa khu vực Nam á
- Mô tả cho học sinh hiểu sự
ảnh hưởng sâu sắc của nhịp
điệu gió mùa đối với dân cư
của khu vực Nam á
? Dựa H 10-1 cho biết các
sông chính trong khu vực
- Gviên: Mở rộng thêm về
sông Hằng
? Dựa vào đặc điểm vị trí địa
lý, địa hình và khí hậu, khu
vực Nam á có các kiểu cảnh
quan tự nhiên nào
- Quan sát SGK vàkênh hình trả lời
b) Sông ngòi- cảnh quan
- Có nhiều sông lớn: Sông
ấn, sông Hằng, sông ma-pút
Bra Cảnh quan tự nhiên: rừngnhiệt đới Xa van, hoangmạc núi cao
3 Thực hành / luyện tập
1 Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền.
(3 miền địa hình: phía bắc) trung tâm, phía nam)
2 Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam á
(do đặc điẻm địa hình)
3 Tại sao cùng vĩ độ với miền bắc Việt Nam mà khu vực Nam á có mùa đông ấm hơn
- Do dãy Hymalaya ngăn chặn khối không khí lạnh từ phương bắc tràn xuống
4 Vận dụng
- Yêu cầu HS thu thập thông tin tìm hiểu thêm về khu vực Nam Á
- Học trả lời 3 câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ
Trang 11I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Đây là khu vực tập trung dân cư đông dúc và có mật độ dân số lớn nhất thégiới
- Hiểu rõ dân cư nam á chủ yếu theo ấn Độ giáo, hồi giáo, tôn giáo có ảnhhưởng đến phát triển kinh tế - xã hội ở Nam á
- Hiểu biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn
Độ có nền khoa học phát triển nhất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện, củng cố kỹ năng phân tích lược đồ, phân tích bảng số liệu thống
kê để nhận biết và trình bày được Nam á có đặc điểm dân cư: tập trung dân đông vàmật độ dân số lớn nhất thế giới
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu( HĐ 1, 2)
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc (HĐ 1, HĐ 2)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút,; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi; giảiquyết
vấn đề; thuyết trình tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư châu á
- Lược đồ phân bố dân cư Nam á (phóng to)
- Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế các nước khu vực Nam á
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 121 Khám phá
Là trung tâm của nền văn minh cổ đại phương đông, tư thời kỳ xa xưa Nam á
đã được ca ngợi là khu vực thần kỳ của những truyền thuyếtvà huyền thoại
Là một á lục nằm trong lục địa rộng lớn châu á mà vẻ đẹp của thiên nhiên hùng
vĩ và có sức hấp dẫn mạnh mẽ với du khách nước ngoài Đây cũng là nơi có tàinguyên thiên nhiên giàu có, khí hậu nhiệt đới gió mùa là cơ sở của tiềm năng lớncho nền công nghiệp nhiệt đới Đặc điểm của hoàn cảnh tự nhiên không phải khôngảnh hưởng sâu sắc đến hình thái ý thức và đặc điểm của dân cư, đến trình độ pháttriển kinh tế của các nước trong khu vực.Ta tìm hiểu vấn đề này trong bài “Dân cư
và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á”
2 Kết nối
HĐ 1: tìm hiểu về đặc điểm dân cư
? Mật độ dân cư Nam á phần
lớn thuợc loại nào của mật độ
dân số châu á (> 100 người
/km2)
? Em có nhận xét gì về sự
phân bố dân cư Nam á
? Dân cư tập trung ở khu vực
nào? Tại sao?
HS: quan sát bảng11.1 và tính mật độDS
HS: so sánh+ Đông á: 127,8người/ km2 ;
Trung á : 0,01ngưới / km2;
+Nam á : 302người / km2 ;
Tây Nam á :40,8 người / km 2 Đông Nam á :117,5 người / km2HS: quan sát trả lời
Quan sát và nghiêncứu trả lời
Quan sát nghiêncứu trả lời
1 Dân cư :
- Là 1 trong khu vực đông dâncủa châu á
- Khu vực Nam á có mật độdân số cao nhất trong các khuvực châu á
- Dân cư phân bố không đều
- Tập trung ở khu vực đồngbằng và các khu vực có mưa
Trang 13? Các siêu đô thị phân bố ở
đâu? Tại sao có sự phân bố
đó (ven biển, đk thuận tiện,
có mưa)
? Khu vực Nam á là nơi ra
đời của những tôn giáo nào?
Dân cư Nam á chủ yếu theo
tôn giáo nào
(83 % theo ấn Độ giáo)
? Ngoài ra còn theo tôn giáo
nào (Hồi giáo, Thiên chúa
giáo, Phật giáo)
? Vai trò của tôn giáo đối với
đời sống người dân và sự
phát triển ktế - xhội
Quan sát hình 11.1trả lời
Dựa vào SGK trảlời
- Dân cư chủ yếu theo ấn Độgiáo, Hồi giáo ngoài ra còn cócác tôn giáo khác như: Thiênchúa giáo, phật giáo…
HĐ 2: tìm hiểu về kinh tế xã hội
? Đế quốc nào đô hộ? Trong
thời gian? năm
? Tiện nghi sinh hoạt, nhà ở,
đường xá xây dựng như thế
Các nhóm nghiêncứu thảo luận hoànthành các câu hỏicủa nhóm mình
Đại diịen các nhómtrả lời
+ Nê pan ở chândãy Hymalaya + Xri lan ca :quốc đảo
2 Đặc điểm ktế - xhội:
- Tình hình chính trị, xhội khuvực Nam á không ổn định
- Các nước trong khu vực cónền kinh tế đang phát triển,chủ yếu sxuất nông nghiệp
Trang 14? Trong khu vực) quốc gia
nào có nền kinh tế phát triển
nhất
? Các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ của ấn
Độ phát triển như thế nào
+N2 giảm 2.7 %(1991 - 2001)+ CN, dịch vụtăng
- Ân Độ là nước có nền kinh
tế phát triển nhất khu vực:giảm giá trị nông nghiệp, tănggiá trị công nghiệp và dịch vụ
2 Đánh dấu x vào câu đúng : Nam Á là nơi ra đời của các tôn giáo
4 Vận dụng
Yêu cầu HS thu thập thông tin về khu vực Nam Á
5 Dặn dò,hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 15I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được vị trí địa lý, các vùng lãnh thổ thuộc đông á
- Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tựnhiên của khu vực đông á
2 Kỹ năng:
- Củng cố và phát huy kỹ năng đọc) phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên
- Rèn cho học sinh xây dựng kỹ năng mối liên hệ nhân quả giữa các thànhphần tự nhiên trong khu vực
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu( HĐ 1, 2)
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc (HĐ 1, HĐ 2)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút,; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi; giảiquyết vấn đề; thuyết trình tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên khu vực đông á, bản đồ tự nhien châu á
- Một số tranh ảnh, tài liều điển hình về cảnh quan tự nhiên đông á
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 161 Khám phá
- Hai bài trước chúng ta đi tìm hiểu khu vực Nam Á, một khu vực có số dân rấtđông, có Ấn Độ - 1 quốc gia lớn đang trên con đường phát triển tương đối nhanh.Hôm nay chúng ta tim hiểu sang một khu vực khác về mặt địa lý tự nhiên khôngphải là khu vực đồng nhất mà bao gồm 2 bộ phận khác nhau Để hiểu rõ chúng tacùng nhau đi tìm hiểu bài hôm nay
2 Kết nối
HĐ 1: tìm hiểu về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông á
- Giáo viên giới thiệu khu
vực Đông á trên bản đồ tự
nhiên
- Muốn xác định phạm vi của
một khu vực cần căn cứ vào:
1 Lược đồ khu vực trong
? Dựa vào lược đồ H12.1 cho
biết khu vực Đông á gồm
những quốc gia và vùng lãnh
thổ nào?
Với vị trí và phạm vi khu vực
như vậy Đông á có đặc điểm
tự nhiên như thế nào? (sang
mục 2)
HS chú ý lặngnghe và quan sát
- Học sinh lênbảng chỉ lại phạm
vi của khu vựcđông á
HS quan sát nghiêncứu trả lời
1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông á:
- Khu vực gồm 2 bộ phận: đấtliền và hải đảo
- Khu vực gồm các quốc gia
và vùng lãnh thổ: TrungQuốc) Nhật Bản, Triều Tiên,Hàn Quốc và Đài Loan
HĐ 2: tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
* Địa hình:
- Phần đất liền:
Trang 17? Phía tây có những dạng địa
hình nào? kể tên những dãy
núi sơn nguyên, cao nguyên,
bồn địa
Khu vực đông á nằm trong
đới khí hậu nào? (Dựa
H12.1)
? Phân biệt sự khác nhau về
khí hậu giữa các phần của
khu vực đông á (phía đông,
tây của phần đất liền, hải
đảo.)
? Khí hậu có ảnh hưởng đến
cảnh quan khu vực ntn?
GV: Manh tính chất khí hậu
gió mùa nhưng trong đó có
rất nhiều kiểu: ôn đới cận
nhiệt, nhiệt đới gió mùa 1
năm có 2 mùa gió khác
nhau
? Dựa H4.2 nhắc lại các
hướng gió chính của Đông á
về mùa đông, mùa hạ
? Dựa H12.1SGK hãy nêu
tên các sông lớn ở Đông á
? Khu vực có mấy con sông
lớn
? Xác định 3 con sông trên
bản đồ
? Sông ngòi trong khu vực có
- Sơn nguyên, núi
bồn địa Đồngbằng
HS thảo luận trảlời
Quan sát trả lời
Suy nghĩ trả lời
+ Phía tây: núi cao hiểm trởnhư Thiên Sơn, Côn Luân sơnnguyên cao đồ sộ: Tây Tạng,Hoàng Thổ
Bồn địa rộng: Ta Uôn, TứXuyên, Ngô Duy Nhĩ
+ Phía đông: Đồng bằng màu
mỡ, rộng , phẳng (Tùng Hoa)Hoa Bắc) Hoa….)
+ Vùng đồi núi thấp xen lẫnvới đông bằng
- Phần hải đảo: Là vùng núitrẻ nên động đất, núi lửathường xuyên xảy ra
- Khí hậu cảnh quan:
* Phía tây: Khí hậu cận nhiệtlục địa
Quanh năm khô hạn
- Cảnh quan chủ yếu là thảonguyên khô, hoang mạc vàbán hoang mạc
* Phía đông và hải đảo có khíhậu gió mùa ẩm
- Mùa đông có gió mùa tâybắc rất lạnh và khô
- Mùa hạ có gió mùa đôngnam, mưa nhiều
- Với cảnh quan rừng là chủyếu
b Sông ngòi:
- Khu vực có 3 con sông lớn:
A Mua, Hoàng Hà, TrườngGiang
Trang 18Hoàng Hà khác Trường Giang ở đặc điểm nào?
a Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
b Chế độ nước thất thường
c ở hạ lưu bồi đắp lên đồng bằng phù sa màu mỡ
d Chảy về phía đông đổ ra các biển của Thái Bình Dương
4 Vận dụng
Yêu cầu HS thu thập thông tin về khu vực Nam Á
5 Dặn dò,hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
KHU VỰC ĐÔNG Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học xong bài này HS cần:
- Có dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới
- Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu, có các nền kinh tếphát triển mạnh chủa thế giới: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
2 Kỹ năng:
Trang 19- Củng cố, nâng cao kỹ năng đọc phân tích các bảng số liệu.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu( HĐ 1, 2)
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc (HĐ 1, HĐ 2)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi; giảiquyết
vấn đề; thuyết trình tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Đông á
- Tranh ảnh, tài liệu, số liệu về công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động sản xuấtcủa các nước trong khu vực
Trung Quốc…)
2 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu về Dân cư, đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông á
Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa vào bảng 13.1 tính số
dân khu vực Đông á năm
2002 (1509,7 triệu người)
- Dân số khu vực Đông á
chiếm 24 % dân số thế giới
- Suy nghĩ rút ranhận xét
- Nhớ lại bài trướctrả lời
1 Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á
a Khái quát dân cư.
- Là khu vực có số dân rất đôngtính đến năm 2002: 1509,7 triệungười
b Đặc điểm phát triển kinh tế.
Trang 20? Sau chiến tranh thế giới thứ
II nền kinh tế các nước Đông
á lâm vào tình trạng chung
như thế nào
? Ngày nay nền kinh tế
trong khu vực có gì nổi bật
- Nổi lên hàng đầu là Nhật
Bản Từ một nước nghèo tài
- Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông vào những năm 60 nền
kinh tế còn lạc hậu, sau gần 2
? Dựa vào bảng 13.2 hãy cho
biết tình hình xuất khẩu, nhập
khẩu của các nước Đông á
(xuất, nhập)
? Nước nào có giá trị xuất
khẩu vượt giá trị nhập khẩu
cao nhất trong 3 nước đó
? Quá trình phát triển kinh tế
của các nước Đông á thể hiện
- Quan sát suy nghĩtrả lời
- Xử lí số liệu trảlời
- Nghiên cứu SGK
và hiểu biết trả lời
- Ngày nay nền kinh tế các nướcphát triển nhanh và duy trì tốc
độ tăng trưởng cao
- Quá trình phát triển đi từ sảnxuất thay thế hàng nhập khẩuđến sản xuất để xuất khẩu
- Một số nước trở thành cácnước có nền kinh tế mạnh củathế giới
Trang 21HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực
Hiện nay Nhật là nước có nền
ktế đứng thứ bao nhiêu trên
thế giới
? Dựa vào sgk hãy nêu những
ngành công nghiệp đứng đầu
thế giới của Nhật Bản
? Tại sao là nước nghèo tài
nguyên mà lại có nền kinh tế
phát triển như vậy?
- Sau chiến tranh được Hoa
Kỳ giúp đỡ, là nước đầu tiên
2 Đặc điểm phát triển của 1
số quốc gia Đông á.
a Nhật Bản:
- Là nước công nghiệp pháttriển cao Tổ chức sản xuất hiệnđại Hợp lý mang lại hiệu quảcao, nhiều ngành công nghiệpđứng đầu thế giới
- Chât lượng cuộc sống cao và
ổn định
b Trung Quốc:
- Là nước đông dân nhất thếgiới năm 2002 có 1288 triệungười, đến nay đã có trên 1.3 tỉngười
- Nhờ có đường lối cải cách hợp
lý và chính sách mở cửa, nênquá trình hiện đại hoá đất nước
và nền ktế phát triển nhanh
Trang 22hiện đang có mặt tài VNam.
Gv: Trung Quốc có 5 đặc khu
kinh tế lớn: Thẩm Quyến,
Chu Hải Sán Đầu, Hạ Môn,
Hải Nam
*ý nghĩa: Các đặc khu kinh tế
tạo thành vành đai duyên hải
mở cửa ra bên ngoài tạo thế
đứng của Trung Quốc trong
khu vực châu á - Thái Bình
Dương
- Tốc độ tăng trưởng ktế cao và
ổn định, chất lượng cuộc sốngcủa người dân được nâng cao rõrệt
3 Thực hành/ luyện tập
1 Dựa vào bảng 13.2 tính cán cân xuất - nhập khẩu của các nước ở Đông á rồixếp thứ tự các nước theo cán cân xuất - nhập khẩu từ lớn đến nhỏ
2 Nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được những thành công nào sau đây:
a) Giải quyết được vấn đề lương thực cho gần 1.3 tỉ người
b) Chất lượng cuộc sống cao và ổn định
c) Công nghiệp phát triển nhanh, hoàn chỉnh, có 1 số ngành công nhiệp hiệnđại
d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học sinh cần nắm được
- Vị trí lãnh thổ khu vực Đông Nam Á (gồm bán đảo Trung ấn và quần đảo
Mã lai) và ý nghĩa của vị trí đó
Trang 23- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu
mỡ nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa) sông ngòi có chế độnước theo mùa) rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bẩn đồ, biểu đồ để nhận biết vị tríkhu vực Đông Nam á trong châu á và trên thế giớI rút ra được ý nghĩa lớn lao của
vị trí cầu nối của khu vực về kinh tế và quân sự
- Rèn luyện kỹ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giảithích 1 số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu, lược đồ về
vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên của khu vực ( HĐ 1, 2)
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc (HĐ 1, HĐ 2)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng lắng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi; giảiquyết
vấn đề; thuyết trình tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đông bán cầu
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam á
- Tài liệu, tranh ảnh, cảnh quan tự nhiên Đông Nam á
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Chúng ta đã tìm hiểu thiên nhiên và con người các khu vực của châu Á: TâyNam Á, Nam Á, Đông Á Còn phần đông nam lục địa Á - Âu trên chỗ tiếp giápgiữa Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương xuất hiện 1 hệ thống gồm các bán đảo,qđảo, vịnh, biển, xen kẽ nhau rất phức tạp
2 Kết nối
HĐ 1 tìm hiểu về vị trí và giới hạn lãnh thổ của khu vực Đông Nam á
GV: giới thiệu vị trí, giới hạn
khu vực ĐNA trên bản đồ
châu á
? Vì sao bài đầu tiên về khu
vực ĐNA có tên: ((ĐNA - đất
HS chó ý l¾ngnghe
Trang 24liền hải đảo))
? ĐNA là cầu nối giữa Đại
D-ơng với châu lục nào?
? Giữa các bán đảo, Quần
Đảo của khu vực có hệ thống
Nghiên cứu SGKtrả lời
Quan sát trả lờiSuy nghĩ trả lờiQuan sát lợc đồ ,bản đồ trả lời
Quan sát lợc đồ ,bản đồ trả lời
- ĐNA là cầu nối giữa AĐD vàTBD giữa châu á và châu ĐD-
ơng
- Vị trí ảnh hởng sâu sắc tới khíhậu, cảnh quan khu vực Có ýnghĩa lớn về kinh tế và quân sự
- ĐNA là cầu nối giữa AĐD vàTBD giữa châu á và châu ĐD-
ơng
- Vị trí ảnh hởng sâu sắc tới khíhậu, cảnh quan khu vực Có ýnghĩa lớn về kinh tế và quân sự
HĐ 2 Tỡm hiểu về đặc điểm tự nhiờn của khu vực Đụng Nam ỏ
điểm tự nhiờn khu vực
? Nột đặc trưng của địa hỡnh
ĐNA thể hiờn ntn? ( cú sự ><
sõu sắc giữa đất liền - hải
đảo)
? Đặc điểm địa hỡnh 2 khu
vực đất liờn - hải đảo
hướng giú chớnh của Đụng
Nam ỏ vào mựa hạ, mựa
đụng,
? Nhận xột biểu đồ nhiệt độ,
lượng mưa của 2 đđiểm tại
hỡnh H14.2
? Cho biết chỳng thuộc đớI
kiểu khớ hậu nào? vị trớ cỏc
đặc điểm đú trờn H 14.1
Cỏc nhúm thảoluận
Nhúm trưởng trỡnhbày kết quả
ỏc nhúm cũn lạinhận xột
2 Đặc điểm tự nhiờn.
Đặc điểm
Bỏn đảo Trung ấn
Quần Đảo Mó lai
Địa hỡnh
Chủ yếu là nỳi & cao nguyờn Nỳi cỳ hướng Bắc – Nam &
Từy bắc – Đụng nam
Địa hỡnh
bị chia cắt mạnh bởi cỏc thung
lũng sụng
Đồng bằng chừu thổ, Ven biển.
Chủ yếu
là nỳi, cỳ hướng Đụng – Từy, Đụng bắc – Từy nam.
Cỳ nhiều nỳi lửa Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Khớ hậu
Nhiệt đới giỳ mựa, cỳ búo Xớch đạo & nhiệt
đới giỳ mựa,
cỳ búo
Sụng ngũi
5 con sụng lớn, bắt nguồn từ vựng nỳi phớa Bắc, hướng Bắc-
Sụng ngắn, đa
số cỳ chế
độ nước điều hoà
do mưa
Trang 25- Nhúm 3: Sụng ngũi
? Đặc điểm sụng ngũi trờn
bỏn đảo Trung ấn và qđảo Mó
? Đặc điểm nổi bật của cảnh
quan Đụng Nam ỏ
? Giải thớch về rừng rậm nhiệt
đới
- Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
- Gviờn chuẩn xỏc kiến
thức) ghi kết quả làm việc
theo bảng:
Nam, chế độ nước theo mựa, hàm lượng phự sa lớn.
quanh năm
Cảnh quan
Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng
lỏ vào mựa khụ, xa van.
Rừng rậm nhiệt đới
3 Thực hành/ luyện tập
1 Đặc điểm phần đất liền khác phần hải đảo ntn?
2 Giải thích sự khác nhau của gió mùa) mùa hạ và mùa đông?
3 Làm bài tập 3
4 Vận dụng
- Tìm hiểu thêm về đặc điểm tự nhiên của khu vục Đông Nam Á
* Dặn dũ: Học bài + làm bài tập trong tập bản đồ
- Củng cố lại những kiến thức khỏi quỏt nhất về chõu ỏ
- Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về điều kiện tự nhiờn cũng nhưkinh tế - xó hội của 1 số khu vực chõu ỏ
2 Kỹ năng:
Trang 26- Củng cố kỹ năng phân tích bản đồ, lược đồ.
- Kỹ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi; giảiquyết
châu á nhắc lại đặc điểm
địa hình của châu á
? Chỉ đọc tên trên bản đồ
những dãy núi cao, sơn
nguyên, cao nguyên, đồng
bằng rộng
? ở châu á có những k/sản
HS ôn lại kiến thức trả lời 1 Khái quát về châu á.
- Là châu lục rộng lớnnhất
- Nhiều núi sơn nguyêncao đồ sộ, nhiều đồngbằng rộng lớn
Trang 27chủ yếu nào?
? Từ Bắc xuống Nam
châu á có các đới khí hậu
nào? Các kiểu khí hậu
nào? (cận cực, ôn đới cận
nhiệt, nhiệt đới xích đạo.)
- Kiểu khí hậu gió mùa)
lục địa
? Các kiểu khí hậu gió
mùa) lục địa phân bố chủ
Tóm lại: Khí hậu châu á
phân hoá rất đa dạng thay
đổi theo các đới từ Bắc
xuống Nam, theo các kiểu
từ duyên hải vào nội địa
? Với đặc điểm khí hậu
như vậy sông ngòi ở đây
có đặc điểm gì
Gv: Phân tích sông ngòi
từng khu vực
+ Bắc á: Mùa đông bị
đóng băng kéo dài Mùa
xuân băng tuyết tan nước
lên nhanh
vvậy lũ băng lớn (sông ô
bị)
+ ĐA) ĐNA) NA: thuộc
kiểu khí hậu gió mùa =>
mưa nhiều mạng lưới
sông ngòi dày đặc
+ Tây Nam á, Trung á: khí
hậu lục địa => sông ngòi
- Khí hậu: Phức tạp có đầy
đủ các đới khí hậu, cáckiểu khí hậu
- Sông ngòi: có nhiều hệthống sông lớn nhưngphân bố không đều, chế
độ nước thay đổi phức tạp
- Cảnh quan: Rất đa dạng
Trang 28kém phát triển.Tuy nhiên
nhờ 1số nguồn nước do
tuyết, băng tan từ các núi
cao cung cấp nên vẫn có 1
số sông lớn:Ti grơ, ơ
? Thiên nhiên châu á có
thuận lợi và khó khăn gì
? Với những đặc điểm tự
nhiên dân cư như vậy nền
kinh tế của các nước châu
á như thế nào
Tóm lại: Châu á là một
châu lục rộng lớn nhất, có
nhiều núi cao, đồ sộ nhất,
đông dân nhất Thiên
nhiên có nhiều thuận lợi
sòng không ít khó khăn
ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế
? ở châu á chúng ta đã
nghiên cứu những khu
vực nào (Tây Nam á,
Nam á, Đông á, Đông
- Dân cư: Là một châu lụcđông dân nhất thế giớI.thuộc nhiều chủng tộc
- Kinh tế: Có nhiều biếnchuyển mạnh từ sauctranh tgiới thứ 2 songkhông đều
2 Một số khu vực củachâu á
a.Khu vực Tây nam áb) Khu vực Nam á
c) Khu vực Đông á
d) Đông Nam á
Trang 29? Chỉ trên bản đồ khu vực
Tây Nam á
? Tài nguyên khoáng sản
quan trọng của khu vực?
Phân bố ở đâu (quanh
vùng vịnh Pú xích, đồng
bằng Lưỡng Hà)
? Tai sao lại như vậy (có
vị trí chiến lược quan
trọng nằm ở ngã 3 của 3
châu lục: á, âu, phI 1
nguyên nhân hết sức quan
trọng là tất cả các cuộc
chiến tranh đều xuất phát
từ nguyên nhân dầu mỏ
Cảnhquan
2 sônglớnTỉgơ,
ơ Phrat
Thảonguyênhoangmạc và1/2h.mạc
Khoảng286triệu ng(01)phần lớn
ng A rập
-Cnghiệp,thương mạiphát triểnptriển nhất làcnghiệp khaithác và chếbiến dầu mỏ
Trang 30ẩm là1trongnhữngkhu vựcmưanhiềunhấtcủatgiới
Nhiều
ht sônglớn: ấn,Hằng,Bramep-út
Rừngnhiệtđới ẩm,xavan,hoangmạccảnhquannúi cao
Là khuvực códân cưrất
đông,khoảng1356triệungười
- Có nền kinh
tế đang pháttriển chủ yếu
là sx nnghiệptrong đó ấn
Độ là nước cónền ktế ptriểnnhất
khí hậugió mùa
Có 3hệthốngsônglớn:
A mua)HoàngHà,TrườngGiang
Thảonguyênkhô,hoangmạc 1/2
h mạc
-PhíađôngLục địa
và hảiđảo:
rừng làchủ yếu
Là khuvực có
số dânđôngnhất củachâu á
- Phát triểnnhanh, duy trìtốt độ tăngtrưởng cao.+ Nhật bản:nhiều ngànhđứng đầu thếgiới
+ TQuốc:Phát triển cảcnghiệp,nnghiệp
Nhiềusônglớn:
Hồng,MêKông,Mênam
- Rừngnhiệtđới
- Rừngthưa Xa
- van
- Rừngrậm xđ
3 Thực hành/ luyện tập
- Làm các bài tập trong SGK
Trang 314 Vận dụng
- Tìm hiểu thêm về những khu vực đã học
* Dặn dò: Về nhà ôn tập chuẩn bị thi học kì I
I MỤC ĐÍCH
- Qua giờ kiểm tra đánh giá được khả năng nhận thức của học sinh
- Giúp học sinh biết vận dụng kién thức đã học vào làm bài kiểm tra
- Rèn kỹ năng làm bài của học sinh
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên ra đề sát đối tượng học sinh
- Chuẩn bị đề kiểm tra
- Học sinh học theo nội dung đã ôn để làm bài kiểm tra
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Giáo viên phát đề kiẻm tra.
Trang 32ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs cần nắm được:
- Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực ĐNA
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây nông nghiệp chính
- Đặc điểm về văn hoá tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân ĐNA
2 Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc đặc điểm về dân cư, văn hoá và tín ngưỡng của các nước ĐNA
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu, lược đồ vàbài viết để rút ra một số đặc điểm chính của dân cư, xã hội.( HĐ 1, 2)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc, khi trình bày thông tin và trảlời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút,; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi;giải quyết vấn đề; thuyết trình tích cực
VI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư châu á
- Lược đồ các nước ĐNA
- Bản đồ phân bố dân cư các nước khu vực ĐNA
- Tài liệu, tranh ảnh về văn hoá, tín ngưỡng khu vực ĐNA
dân số hàng năm của khu
vực ĐNA so với thế giới và
châu á
? Cho nhận xết dân số khu
HS quan sát trả lời
HS suy nghĩ trả lời
1 Đặc điểm dân cư.
- Đông Nam á là khu vực códân số đông 536 triệu (2002)
- Dân số tăng khá nhanh
Trang 33vực ĐNA có thuận lợi và
khó khăn gì?
? Những ngôn ngữ nào
được dùng phổ biến trong
các quốc gia Đông Nam á
? Điều này ảnh hưởng gì
tới việc giao lưu giữa các
nước trong khu vực
(Ngôn ngữ bất đồng, khó
khăn trong giao lưu kinh tế,
văn hoá)
? Quan sát H6.1 nhận xét
sự phân bố dân cư các nước
Đông Nam á? Giải thích sự
phân bố đó
(Phân bố không đều)
? Dân cư tập trung ở đâu,
- Dân cư Đông Nam á tậptrung chủ yếu ở vùng ven biển
và các đbằng châu thổ
Tìm hiểu về đặc điểm xã hội
Hoạt động: nhóm
? Đọc đoạn đầu mục 2 sgk
và kết hợp với hiểu biết của
bản thân cho biết: Những
nét tương đồng và riêng
biệt trong sxuất và sinh
hoạt của các nước Đông
Nam á
? Cho biết Đông Nam á có
bao nhiêu tôn giáo? Phân
bố, nơi hành lễ của các tôn
giáo như thế nào
(4 tôn giáo: Phật giáo, Hồi
giáo, Thiên chúa giáo, ấn
HS thảo luận trả lời 2 Đặc điểm xã hội.
- Các nước trong khu vựcĐNA có cùng nền văn minhlúa nước trong mtrường nhiệtđới gió mùa => phong tục tậpquán sx và shoạt vừa có nét
Trang 34? Vì sao khu vực ĐNA bị
nhiều đế quốc thực dân
xâm chiếm
? Trước chiến tranh thế giới
thứ 2 ĐNA bị các đế quốc
nào xâm chiếm, các nước
giành độc lập thời gian nào
? Qua đó chứng tỏ điều gì
? Đặc điểm dân số, phân bố
dân cư, sự tương đồng và
đa dạng trong xhội của các
nước ĐNA tạo thuận lợi và
khó khăn gì cho sự hợp tác
giữa các nước
Suy nghĩ tìm hiểuSGK trả lời
Suy nghĩ trả lời
Suy nghĩ tổng hợpSGK trả lời
tương đồng và sdự đa dạngtrong văn hoá từng dân tộc
- Có cùng lịch sử đấu tranhgiải phóng giành độc lập dântộc
* Tlại: Tất cả những nét tươngđồng trên là những đkiệnthuận lợi cho sự hợp tác toàndiện cùng phát triển đất nước
và trong khu vực
3 Thực hành / luyện tập
- Chỉ trên bản đồ các nước trong khu vực ĐNA và đọc tên thủ đô của cácnước
- Đông Nam á có những chủng tộc và tôn giáo chính nào
+ Chủng tộc : Môngô lêít , Ôxtralêít
+ Các tôn giáo chính: Đạo phật, đạo hồI đạo kitô
- Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm chung của hầu hết các nướcĐNA
a) Trồng lúa nước) gạo là nguồn lương thực chính
b) Dân số tăng nhanh
c) Dân cư trong khu vực có cùng ngôn ngữ
d) Các nước lần lượt giành độc lập dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ 2
4 Vận dụng
* Dặn dò - ôn tập: Những đặc điểm tự nhiên và dân cư có thuận lợi và khó khăn gìcho phát triển kinh tế ?
Trang 35I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hsinh cần hiểu được.
- Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi của cơ cấu kinh tế các nướckhu vực Đông Nam Á Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị tríquan trọng trong nền kinh tế nhà nước Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọngcủa một số nước Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
- Những đặc điểm của nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á do sự thayđổi trong định hướng và cuộc sống phát triển kinh tế, ngành nông nghiệp vẫn đónggóp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước Nền kinh tế dễ bị tác động từ bênngoài phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môi trường
2 Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng phân tích số liệu, lược đồ để nhận biết mức độ tăngtrưởng của nền kinh tế khu vực Đông Nam Á
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu, lược đồ vàbài viết để rút ra một số đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực ( HĐ 1, 2)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc, khi trình bày thông tin và trảlời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút,; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi;giải quyết vấn đề; thuyết trình tích cực
VI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước châu Á
- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
- Tư liệu, tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Trang 362 Kết nối
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung kiến thức
Tìm hiểu đặc điểm nền kinh tế của các nước
? Dựa vào nội dung sgk kết
hợp hiểu biết hãy cho biết:
các nước ĐNA Có những
điều kiện thuận lợi gì cho
tăng trưởng ktế
? Dựa vào bảng 16.1 cho biết
tình hình tăng trưởng kinh tế
của các nước trong các giai
đoạn:
HS suy nghĩ trảlời
1 1990 - 1996:
nước nào có mứctăng trưởng đều?
Tăng bao nhiêu
Philippin, VN.)Nước nào tăngtrưởng không
Nước nào cómức tăng giảm
(VN, Xingapo.)
3, 1999 - 2000:
Nước nào đạtmức tăng
<6% (Inđônêxia) philippin,Thái lan.)
- Nước nào đạt
1 Nền kinh tế của các nước ĐNA phát triển khá nhanh song chưa vững chắc.
- ĐNA là khu vực có điều kiện tựnhiên và xã hội thuận lợi cho sựtăng trưởng kinh tế
- Trong thời gian qua Đông Nam
á có tốc độ tăng trưởng ktế khácao, điển hình Xingapo, Malaixia
Trang 37? Cho biết tại sao mức tăng
trưởng của ĐNA lại giảm vào
Suy nghĩ trả lời - Kinh tế trong khu vực phát
triển chưa vững chắc dễ bị tácđộng từ bên ngoài
- Môi trường chưa được chú ýbảo vệ trong quá trình phát triểnkinh tế
Tìm hiểu cơ cấu kinh tế
Gv: Hiện nay phần lớn các
nước ĐNA đang tiến hành
công nghiệp hoá theo các
bước phát triển của Đông á
các khu vực ktế của 4 nước
trong các năm 1980 và năm
các ngành công nghiệp luyện
kim, chế tạo máy, hoá chất,
- HS quan sátsuy nghĩ thảoluận
- Đại diện nhómtrình bày kết quả
2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi.
- Sự chuyển đổi cơ cấu ktế củacác quốc gia có sự thay đổi rõrệt, phản ánh qúa trình CNH cácnước) trong cơ cấu GDP nôngnghiệp giảm, công nghiệp, dịch
vụ tăng
Trang 38thực phẩm.
- GV kết luận
3 Thực hành / luyện tập
1 Các tiêu chí thể hiện nền kinh tế phát triển bền vững là gì
a Bảo vệ nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường trong sạch
b Tạo cơ sở tiếp tục cung cấp các điều kiện cho thế hệ sau
c Đe doạ sự phát triển bền vững, tài nguyên bị khai thác kiệt quệ gây ô nhiễm môitrường
2 Đông Nam á có điều kiện tự nhiên nào thuận lợi để trồng lúa nước
- Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
* Hướng dẫn bài tập 2:
+ Tính sản lượng lúa) cà phê của Đông Nam á và của châu á so với thế giới Cách tính: Sản lượng lúa của ĐNA x 100
Sản lượng lúa của thế giới
+ Tương tự châu á so với thế giới
4 Vận dụng
- Tìm hiểu hiệp hội các nước ASEAN
- Thu nhập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông NamÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm.
- Sự ra đời và phát triển của hiệp hội
- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong ktế do sự hợp tác của cácnước
- Thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội
2 Kỹ năng:
Trang 39- Củng cố và phát triển kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh để biết sự pháttriển và hoạt động những thành tựu của sự hợp tảctong kinh tế, văn hoá - xã hội.
- Hình thành thói quen quan sát, theo dõI thu thập thông tin, tài liệu quaphương tiện thông tin đại chúng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin từ bài viết, phân tích số liệu, lược đồ vàbài viết để rút ra một số đặc điểm của tổ chức ASEAN( HĐ 1, 2, 3)
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, y tưởng lăng nghe phản hồi tích cực và hợptác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian khi làm việcnhóm
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc, khi trình bày thông tin và trảlời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não; trình bày 1 phút,; suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm, cặp đôi;giải quyết vấn đề; thuyết trình tích cực
VI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước Đông Nam á
- Tư liệu, tranh ảnh các nước trong khu vực
- Bảng phụ, tóm tắt các giai đoạn thay đổi mục tiêu của hiệp hội ASEAN
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Biểu tượng mang hình ảnh ‘’Bó lúa với 10 rẽ lúa’’ của hiệp hội các nướcĐông Nam á có ý nghĩa thật gần gũi mà sâu sắc với các cư dân ở khu vực có chungnền văn minh lúa nước lâu đời trong môi trường nhiệt đới gió mùa
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 1 tổ chức liên kết hợp tác cùngphát triển kinh tế - xã hội cùng nhau bảo vệ sự ổn định an ninh, hoà bình của khuvực Đông Nam á
2 Kết nối
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung kiến thức Tìm hiểu về ASEAN
? Quan sát H 17.1 cho biết 5
nước đầu tiên tham gia vào
hiệp hội các nước ĐNA
- Những nước nào tham gia
sau Việt Nam
- Nước nào chưa tham gia
hiệp hội
? Đọc mục I sgk kết hợp
kiến thức lịch sử và hiểu
HS suy nghĩ, quansát trả lời câu hỏi
Dựa vào SGK trảlời
1 Hiệp hội các nước Đông Nam á.
- Thành lập 8/8 1967
- Mục tiêu của hiệp hội cácnước ĐNA thay đổi theo thờigian
- Đến 1999 hiệp hội có 10nước thành viên hợp tác đểcùng phát triển xây dựng 1cộng đồng hoà hợp ổn định
Trang 40biết hãy cho biết:
- Mục tiêu của hiệp hội các
nước Đông Nam á thay đổi
qua các thời gian như thế
nào (1967, cuối 70 đầu 80,
1990, 12/ 1998…)
? Hãy cho biết nguyên tắc
của hiệp hội các nước Đông
? Cho biêt những điều kiện
xã hội để hợp tác kinh tế của
các nước Đông Nam á
- Nhóm 2
? Đọc mục 2 sgk kết hợp
hiểu biết của mình em hãy
cho biết: biểu hiện của sự
biết em hãy cho biết 3 nước
trong tam giác tăng trưởng
kinh tế Xi-giô-ri đã đạt kết
quả của sự hợp tác phát triển
kinh tế như thế nào
HS suy nghĩ thảoluận nhóm
Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
2 Hợp tác để phát triển kinh
tế - xã hội.
- Các nước ĐNA có nhiềuđiều kiện thuận lợi về tựnhiên, vhoá xhội để hợp tácphát triển ktế
- Sự hợp tác đã đem lại nhiềukết quả trong ktế, vhoá - xhộicủa mỗi nước
- Sự nỗ lực phát triển ktế củatừng quốc gia và kết quả của
sự hợp tác các nước trong khuvực đã tạo môi trường ổn định
để phát triển kinh tế
Tìm hiểu về Việt Nam trong ASEAN
? Đọc đoạn chữ nghiêng
trong mục 3 sgk cho biết:
- Lợi ích của VNam trong
quan hệ mậu dịch và hợp tác
với các nước ASEAN là gì
? Nhũng khó khăn của Việt
Nam khi trở thành thành
viên ASEAN
HS dựa vào SGKtrả lời
Suy nghĩ trả lời
3, Việt Nam trong ASEAN.
- Việt Nam tích cực tham giamọi lĩnh vực hợp tác ktế -xhội có nhiều cơ hội pháttriển kinh tế vhoá - xhội songcòn nhiều khó khăn cần cốgắng xoá bỏ