Luận văn, kinh tế, quản trị, khóa luận, đề tài, chuyên đề
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xăng dầu là một mặt hàng thiết yếu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất, dịch vụ và đời sống xã hội Có thể nói Kinh tế - Xã hội càng phát triển thì nhu cầu xăng dầu càng lớn và vai trò của xăng dầu càng quan trọng Ở nhiều nước trên thế giới, sản xuất và kinh doanh xăng dầu được coi là một ngành kinh tế trọng yếu, có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội Ở nước ta, kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn thực sự thúc đẩy sản xuất, góp phần ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nước, hướng dẫn và thay đổi cơ cấu tiêu dùng theo hướng văn minh, ích lợi hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế Kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước là một vấn đề còn đang mới mẻ ở nước ta Thực tế những năm qua, kinh doanh xăng dầu đã đạt được những kết quả nhất định Song khó khăn, tồn tại không phải là ít: sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh doanh xăng dầu tiến hành chưa mạnh mẽ so với một số lĩnh vực khác; môi trường kinh doanh xăng dầu ngày càng biến động và thay đổi; sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước đang tăng nhanh nhu cầu xăng dầu Nhiều vấn đề về kinh doanh xăng dầu trong tình hình mới đang đặt
ra những yêu cầu mới hết sức bức xúc nếu không đổi mới tích cực sẽ không đáp ứng được tình hình đó
Công ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, là đại diện của PETROLIMEX tại Hải Phòng, có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh, cung cấp xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hải phòng và khu vực Hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty xăng dầu khu vực III nằm trong sự chỉ đạo và theo sự phân cấp chung của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), hoạt động đó có những đặc thù riêng, cả về môi trường kinh doanh, về sự chi phối của Tổng công ty và đặc điểm hoàn cảnh nội tại của Công ty xăng dầu khu vực III Từ năm
1992 trở lại đây thị trường xăng dầu ở Hải Phòng đã phản ánh rõ nét sự cạnh tranh trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế và mở cửa trong đó mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt cả về phạm vi, giá cả và phương thức dịch vụ Thị trường bị chia cắt bởi ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhà nước và tư nhân cùng kinh doanh xăng dầu, nhiều hãng xăng dầu nước ngoài đã và đang tiếp cận thị trường với phương thức kinh doanh và loại hàng phong phú, đa dạng Mặc dù vậy, những năm qua hoạt
Trang 2động kinh doanh xăng dầu của Công ty xăng dầu khu vực III vẫn ổn định, phát triển và đã đạt được những thành tựu nhất định; Doanh thu và lợi nhuận ngày một tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng khang trang hiện đại, trình độ năng lực, đời sống và điều kiện làm việc của CBCNV ngày một nâng lên Công ty luôn giữ vai trò chủ đạo trên thị trường xăng dầu Hải Phòng.
Hải Phòng được xác định là một thành phố mở, là trung tâm kinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch của vùng duyên hải, là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc và cả nước, là một trong các cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trong công cuộc đổi mới của đất nước, kinh tế Hải Phòng đang trên đà phát triển; các khu công nghiệp tập trung phía Tây, phía Bắc, phía Đông và phía Đông Nam thành phố đã và đang hình thành, tạo nên thị trường tiêu thụ xăng dầu mới với các khách hàng tiềm ẩn có nhu cầu sử dụng xăng dầu lớn Mở rộng và phát triển thị trường, tăng sản lượng bán ra, tăng doanh thu, tiết giảm chi phí… nhằm tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề hệ trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí cùng với sự giúp đỡ của cô giáo và nhân viên phòng kế toán Công ty, Em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Khu vực III ” làm khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm có các phần chính sau: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Khu vực III
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Khu vực III
Mặc dù, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các cô chú và anh chị trong phòng kế toán Công ty, nhưng do trình độ còn hạn chế nên bài viết của Em
có thể còn nhiều thiếu sót, Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để khóa luận tốt nghiệp của Em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Thạc sĩ Trần Thị Thanh Thảo cùng các
cô chú và các anh chị trong phòng kế toán Công Ty Xăng Dầu KVIII đã giúp Em hoàn thành đề tài này
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Ý nghĩa của việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường, nhằm thu được lợi nhuận
Trước hết doanh thu là nguồn tài chính đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước như các khoản thuế theo quy định; là nguồn có thể tham gia góp vốn
cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác
Ý nghĩa quan trọng nhất của doanh thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… Nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn
vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp phải chỉ ra các khoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được những khoản doanh thu
và thu nhập khác, là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Xác định kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được tình hình sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ Biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ
đó doanh nghiệp đưa ra các biện pháp tác động vào doanh thu, chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận, đồng thời từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định, chiến lược sản xuất kinh doanh trong các kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Mặt khác, việc tác động này còn
là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối và sử dụng kết quả kinh doanh theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ
Trang 4thể.
Trang 51.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại.
Bán buôn: Là phương thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng lớn Giá
bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Bán buôn gồm 2 phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phương thức mà trong đó hàng bán được xuất hiện ra từ kho của doanh nghiệp
Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua
Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế mang tính tiêu dùng Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ
Bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý Bên nhận đại lý trực tiếp bán hàng thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi cơ sở đại lý thông báo hàng đã bán được
1.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 1.2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
• Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu, phí thu ngoài bán
• Thời điểm ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm của hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Trang 6- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
• Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu
- Hoá đơn GTGT
- Các chứng từ kế toán khác liên quan
• Tài khoản sử dụng:
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ
Kết cấu của TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm trừ hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511: Không có số dư.
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Trang 7- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ:
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ của doanh nghiệp Doanh nghiệp tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty Tổng cộng tính theo giá nội bộ
Kết cấu TK 512: “ doanh thu bán hàng nội bộ”
Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm trừ hàng bán bị trả lại, khoản giảm trừ hàng bán đã chấp nhận khối lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ đặc biệt
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
TK 512: không có số dư.
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 TK cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng nội bộ
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Sơ đồ hạch toán
(1): Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp làm giảm trừ doanh thu
(2): Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
(3): Thuế GTGT phải nộp
(4): Các khoản làm giảm trừ doanh thu
(5): Kết chuyển doanh thu
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng.
(1) ( 2)
3331 (3)
531, 532,521 (4)
911
(5)
1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại.
• Khái niệm.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng
• Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 521: Chiết khấu thương mại.
Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của
Trang 9doanh nghiệp đã quy định Chiết khấu thương mại là khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết cho hách hàng với khối lượng lớn
• Kết cấu của tài khoản 521- Chiết khấu thương mại.
Bên nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có:
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh
• Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản chiết khấu thương mại.
111, 112, 131 521 511
(1) (2)
3331
(3)
(1): Chiết khấu thương mại
(2): Thuế VAT của phần chiết khấu thương mại
(3): Kết chuyển làm giảm trừ doanh thu
1.2.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại.
• Khái niệm.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng
• Tài khoản kế toán sử dụng
TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm hàng hoá bị khách hàng trả lại Giá trị của hàng hoá bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ được điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu
Trang 10thuần của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng hoá đã bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn) Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán hàng”
• Kết cấu của TK 531 - Hàng bán bị trả lại
TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” không có số dư.
• Sơ đồ hạch toán.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại.
(2) 333
Trang 11(1): Trả tiền cho người mua
(2): Hàng bán bị trả lại không thuế VAT
(3): Thuế VAT của hàng bán bị trả lại
(4): Kết chuyển làm giảm trừ doanh thu
1.2.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán.
• Khái niệm.
Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn vì lý do hàng bán bị trả lại kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
• Tài khoản sử dụng.
TK 532: Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi bán hàng và phát sinh hoá đơn do hàng kém phẩm chất
• Kết cấu tài khoản 532- Giảm giá hàng bán.
TK 532: Giảm giá hàng bán không có số dư cuối kỳ.
• Sơ đồ hạch toán.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp giảm giá hàng bán.
(1): Giá trị hàng bán giảm giá không thuế
(2): Số thuế VAT của số hàng giảm giá
(3): Kết chuyển số giảm giá
Trang 12111, 112, 131 532 511, 512
(3) (1)
3331(2)
1.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán.
• Khái niệm.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn sản phẩm, vật tư hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ
• Tài khoản sử dụng.
TK 632: giá vốn hàng bán
TK 632: Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc của giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành
- Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
Trang 13quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ.
• Xác định trị giá vốn của hàng bán.
Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu hàng bán và cung cấp thông tin kế toán để trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh
Mặt khác, để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong việc điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cần thiết phải xây dựng lãi thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ta phân bổ cho số hàng hoá được tiêu thụ trong kỳ
Có 4 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này giá thực tế của hàng xuất kho được tính theo giá bình quân gia quyền
Trị giá hàng hóa xuất kho = SL hàng hóa xuất kho * Giá mua đv bq
Trong đó trị giá bình quân của hàng hóa nhập kho trong kỳ được tính như sau: Giá trị của hàng hóa + Trị giá thực tế của hàng
Giá đv thực tế bq Tồn đầu kỳ hóa nhập trong kỳ
Lượng hàng tồn kho sau lần nhập i
- Phương pháp nhập trước xuất trước FIFO:
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nhập kho trước thì sẽ được xuất trước, xuất hết số hàng hóa nhập trước mới đến số hàng nhập sau theo giá mua thực tế của từng số hàng xuất Cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá thực tế của hàng xuất trước Do vậy giá mua hàng tồn kho cuối kỳ là giá mua hàng hóa thực tế sau cùng, phương pháp này tính trong trường hợp giá ổn định và có xu hướng giảm
Trang 14- Phương pháp nhập sau xuất trước LIFO:
Phương pháp này giả định những hàng mua vào sau cùng sẽ được xuất đầu tiên ngược lại với phương pháp FIFO và thường dùng trong trường hợp hàng hóa nhập vào có xu hướng tăng giá
- Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho theo giá nào thì được xuất kho theo giá đó Hàng hóa được xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá cho đến lúc bán (trừ trường hợp điều chỉnh) Phương pháp này phản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng hóa của mỗi lần nhập Do đó những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều nghiệp vụ xuất nhập hàng hóa không nên áp dụng
• Kế toán giá vốn hàng bán theo từng phương thức bán hàng.
Để hạch toán giá vốn hàng bán theo từng phương thức bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK liên quan: 157,111,112,331,133,…
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.
Quá trình hạch toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
(1): Xuất kho thành phẩm hàng hóa gửi đi bán
(2): Lao vụ dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng
(3): Hàng hóa mua gửi thẳng qua đại lý
(4): Thuế VAT của hàng mua gửi thẳng qua đại lý
(5): Kết chuyển giá vốn hàng đã bán
(6): Hàng gửi không được chấp nhận
Trang 15- Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp.
Theo phương thức này bên mua căn cứ vào hợp đồng đã ký kết uỷ nhiệm người của đơn vị trực tiếp đến nhận hàng tại kho đơn vị bán hoặc giao nhận hàng tay ba (hàng bán thẳng) tại địa điểm quy định trong hợp đồng Sau khi giao hàng xong người nhận ký xác nhận về số hàng đã giao nhận khi đó hàng mới được xác định là tiêu thụ
Quá trình hạch toán của giá vốn hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp
(Phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 16(1): Xuất kho thành phẩm, hàng hóa bán trực tiếp
(2): Sản phẩm SX xong chuyển bán ngay hoặc chi phí SXC không phân bổ được ghi vào giá vốn
(3): Mua hàng bán thẳng
(4): Thuế VAT của hàng mua bán thẳng
(5): giá vốn của hàng bị trả lại
• Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 17- Chứng từ kế toán liên quan.
• Tài khoản sử dụng.
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bán hàng
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
• Kết cấu tài khoản chi phí bán hàng.
TK 641 không có số dư.
• Quy trình hạch toán.
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.
(1): Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
(2): Thuế VAT đầu vào của chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
(3): Chi phí lương và các khoản trích theo lương
(4): Chi phí khấu hao tài sản cố định
(5): Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(6): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(7): Các khoản thu làm giảm chi phí
(8): Cuối ký KC chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
(9): Hoàn nhập dự phòng phải trả
Trang 18111, 112, 152 … 641 111, 112
(1) (7)
911133
Trang 191.2.2.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ kế toán sử dụng
• Tài khoản sử dụng.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642: được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
• Kết cấu tài khoản.
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dư.
Trang 20• Quy trình hạch toán.
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
(1) (7)
911133
Trang 21(1): Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
(2): Thuế VAT đầu vào của chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
(3): Chi phí lương và các khoản trích theo lương
(4): Chi phí khấu hao tài sản cố định
(5): Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(6): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(7): Các khoản thu làm giảm chi phí
(8): Cuối ký KC chi phí quản lý doanh nghiệp để xđ kết quả kinh doanh.(9): Hoàn nhập dự phòng phải trả
1.2.3 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính doanh nghiệp 1.2.3.1 Khái niệm doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.
Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư về vốn vào các doanh nghiệp với mục đích kiếm lời Thuộc hoạt động đầu tư tài chính bao gồm các hoạt động: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi (lãi cho vay, lãi gửi ngân hàng, lãi trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu…), cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, lãi tỷ giá do bán ngoại tệ, lãi chuyển nhượng vốn, các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái
1.2.3.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.
1.2.3.2.1 Doanh thu hoạt động tài chính.
• Tài khoản sử dụng.
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
• Kết cấu tài khoản:
Trang 22Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đựơc chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
TK 515 Không có số dư.
• Quy trình hạch toán.
(1): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
(6): Giá gốc của chứng khoán
(7): Thu nhập từ bán ngoại tệ, cho thuê TSCĐ tài chính, bất động sản
(8): thuế VAT của hoạt động (7)
Trang 23Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
1.2.3.2 2 Chi phí tài chính.
• Tài khoản sử dụng.
TK 635: Chi phí tài chính
Trang 24• Kết cấu tài khoản.
Bên nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản, thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá đã thực hiện)
- Là tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (lỗ tỷ giá giai đoạn trước hoạt động đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính)
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên có :
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư.
• Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính.
(1): Trả lãi vay, phân bổ lãi ma hàng trả chậm trả góp
(2): Dự phòng giảm giá đầu tư
(3): Lỗ về các khoản đầu tư
(4): Chi phí hoạt động liên doanh liên kết
(5): Bán ngoại tệ (giá ghi sổ)
(6): Lỗ về bán ngoại tệ
(7): Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư
Trang 25(8): Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ.
Trang 26Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Các khoản thuế được ngân sách hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu trên
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
1.2.4.2 Tổ chức kế toán thu nhập, chi phí khác trong doanh nghiệp.
1.2.4.2.1 Thu nhập khác.
• Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 711- Thu nhập khác
• Kết cấu tài khoản.
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
Trang 27trực tiếp.
Bên có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có số dư.
• Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
3331 711 111, 112, 131
(1) (3)
(5): Các khoản nợ phải trả chủ nợ, khoản chủ nợ không đòi
1.2.4.2.2 Chi phí khác.
• Tài khoản sử dụng.
TK 811 – Chi phí khác
• Kết cấu tài khoản.
Trang 28(1): Chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh.
(2): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
(3): Tiền phạt do vi phạm hợp động kinh tế và các khoản phải nộp khác.(4): Kết chuyển chi phí khác
1.2.5 Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
Công thức xác đình kết quả kinh doanh:
Trang 29Kết quả hoạt động tài chính
+ Kết quả hoạt động khác
Kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
TK này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
TK này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
TK 421 có 2 TK cấp 2:
TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Ngoài ra, kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 333, TK 414, TK 415, TK 511,
TK 512, TK 515, TK635, TK 641,…
Theo chế độ tài chính hiện hành, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối sử dụng theo thứ tự sau:
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước
- Nộp khoản thu trên vốn do sử dụng vốn của Nhà nước
- Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước, các khoản chi phí không được tính vào chi phí để thu nhập chịu thuế
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định
- Chia cổ tức, chia lãi cho các bên góp vốn, trong đó việc trích lập cho Nhà nước, trích lập từng quỹ cụ thể của doanh nghiệp, chia cổ tức, chia lãi theo tỷ lệ tuỳ thuộc vào chế độ quy định cho từng thời kỳ nhất định và quy định của cấp có thẩm quyền
Quy trình kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau:
(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(3): Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác
(4): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 30(5): Kết chuyển doanh thu thuần.
(6): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(7): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khác (8): Kết chuyển lỗ
641, 642 515, 711 (2) (7)
Trang 311.3 Các hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.
1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức nhật ký chung gồm các sổ:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.
Đặc trưng cơ bản:
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán gồm các sổ:
- Nhật ký – Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Ghi sổ kế toán tổng hợp:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng ký trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán gồm các sổ:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 32- Sổ cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.3.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Đặc trưng cơ bản:
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đứng nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quy trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ ghi sẵn các quan hệ đứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán gồm các sổ:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản:
Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán bằng tay
Trang 33CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU KVIII
2.1 Giới thiệu về công ty
Công ty xăng dầu khu vực III Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), có trụ sở tại số 1- Phường Sở Dầu - Hồng Bàng, Hải Phòng Công ty được xác định là đại diện lớn nhất của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam tại Hải Phòng, có chức năng tổ chức kinh doanh, cung ứng xăng dầu phục vụ các đơn vị sản xuất, quốc phòng và nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn Hải Phòng và các Tỉnh lân cận Năm nào Công ty cũng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, khối lượng nhập xuất bình quân hàng năm là 700.000 tấn xăng dầu các loại Với kết quả đó, Công ty không những có điều kiện hoạt động ổn định, đảm bảo đời sống cho hơn 700 cán bộ công nhân viên mà còn góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng nói riêng và ngành xăng dầu cả nước nói chung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty xăng dầu khu vực III được thành lập ngày 29 tháng 07 năm 1955 theo lệnh trưng dụng số 1566 của ủy ban quân chính Hải Phòng trên cơ sở tiếp quản toàn bộ cơ sở vật chất chứa dầu tại Sở Dầu Thượng Lý của ba hãng Shell, Caltex, Chocony với tên gọi ban đầu là Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty bách hoá Bộ Công thương Kể từ đó, Nhà nước cách mạng Việt Nam chính thức có một ngành hàng kinh doanh mới và Công ty xăng dầu khu vực III trở thành đứa con đầu lòng, cái nôi sinh ra ngành xăng dầu Việt Nam Sự ra đời của Công ty xăng dầu khu vực III không chỉ là một dấu mốc quan trọng cho sự ra đời ngành xăng dầu Việt Nam, mà chính nó đã khẳng định vị trí quan trọng của xăng dầu trong nền kinh tế quốc dân, mở ra cho lịch sử ngành xăng dầu nước ta một thời kỳ mới đầy thử thách, khó khăn nhưng cũng rất đáng tự hào Quá trình hình thành và phát triển của Công ty là một quá trình đấu tranh, xây dựng gian khổ nhưng rất vẻ vang, là quá trình hoàn thiện tổ chức và nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong từng thời kỳ của đất nước Từ năm 1955 đến năm 1980 công ty thay đổi tên gọi nhiều lần, từ Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý, Trạm bán buôn xăng dầu Hải Phòng, Chi cục xăng dầu Hải Phòng, đến Công ty xăng dầu Hải Phòng Từ năm 1980 đến nay tên gọi là Công ty xăng dầu khu vực III Quá trình hoạt động của công ty có thể chia làm ba giai đoạn:
Trang 34Giai đoạn 1955-1975: Sau thời kỳ khôi phục cơ sở vật chất kỹ thuật khi tiếp
quản, Công ty hoạt động với nhiệm vụ chính là tiếp nhận, bảo quản, cung ứng xăng dầu theo kế hoạch của Nhà nước phục vụ cho toàn miền Bắc xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ, đảm bảo xăng dầu cho chiến trường miền Nam Trong chiến tranh, toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật phải phân tán nhỏ lẻ ở nhiều nơi để đảm bảo nguồn xăng dầu, sau hiệp định Pari (27/1/1973) cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được Nhà nước đầu tư xây dựng lại
Giai đoạn 1975-1990: Giai đoạn này có nhiều biến động về mặt tổ chức, về
qui mô và địa bàn hoạt động Cơ chế hoạt động của Công ty nằm trong cơ chế kinh
tế tập trung bao cấp Công ty là doanh nghiệp độc quyền trên địa bàn, kinh doanh theo chỉ tiêu hạn mức, chú ý đến mặt hiện vật, chưa chú ý nhiều đến mặt giá trị và hiệu quả của hoạt động Tuy nhiên, từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, dưới tác động của công cuộc đổi mới, cùng với toàn ngành Công ty đã
có những bước biến đổi ban đầu, thiết lập mô hình tổ chức kinh doanh thích hợp, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước mở rộng mạng lưới bán lẻ, sắp xếp lại
bộ máy quản lý, đổi mới cơ cấu lao động, bổ sung lao động có trình độ năng lực, đảm bảo xăng dầu cho các ngành kinh tế, quốc phòng, an ninh, nhu cầu xăng dầu của nhân dân ở Hải Phòng và trung chuyển xăng dầu cho các đơn vị trong ngành ở tuyến sau
Giai đoạn sau 1990: Cơ chế bao cấp dần bị xóa bỏ, cùng với sự chuyển
hướng chung của các ngành kinh tế quốc dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từng bước chuyển dần và thích nghi với hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, đây vừa là thách thức vừa là cơ hội để Công ty tự vươn lên khẳng định mình trong cơ chế mới Nhận thức được vấn đề này, Công ty đã tổ chức lại hoạt động kinh doanh, xây dựng cơ chế quản lý theo tinh thần đổi mới thích ứng với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Đầu tư thiết bị
kỹ thuật hiện đại, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý điều hành kinh doanh, mở rộng thị trường, mở rộng mạng lưới bán lẻ, tăng khối lượng kinh doanh.Trải qua 54 năm xây dựng và trưởng thành trong bão táp của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, của các cuộc chiến tranh biên giới, trong những thử thách đầy gian nan vất vả và phức tạp của buổi ban đầu cũng như trong suốt sự nghiệp cách mạng của dân tộc, Công ty xăng dầu khu vực III đã lập được nhiều chiến công hiển hách, viết lên những trang sử hào hùng, tạo ra những truyền thống tốt đẹp, đã tiến những bước dài nâng tầm vóc của mình lớn lên cùng đất nước và thực sự trở thành một Công ty mạnh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong địa bàn khu vực Hiện nay Công ty là một doanh nghiệp lớn trên địa bàn Hải
Trang 35Phòng, có uy tín và kinh nghiệm kinh doanh xăng dầu trên thị trường, chiếm gần 60% thị phần xăng dầu Hải Phòng Công ty có Tổng kho xăng dầu Thượng Lý với sức chứa 48.500 m3, cầu cảng 3.000 DWT tiêu chuẩn quốc gia, phòng thử nghiệm xăng dầu tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 : 2001, dàn xuất ôtô xitec tự động hiện đại, đoàn xe ôtô xitec, đoàn phương tiện thủy vận chuyển và cung ứng xăng dầu kịp thời tới nơi tiêu thụ của khách hàng, mạng lưới bán lẻ phủ kín các quận nội thành và các huyện ngoại thành Công ty cung cấp xăng dầu cho 100% các đơn vị sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp ở Hải Phòng thông qua mạng lưới của mình Công ty đã đáp ứng nhu cầu xăng dầu cho các ngành kinh tế, quốc phòng, an ninh, nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn, giữ vững cung cầu, ổn định mặt bằng giá cả, đảm bảo môi trường cho phát triển kinh tế.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, có chức năng: Tổ chức kinh doanh, đảm bảo thỏa mãn các loại xăng dầu và dịch vụ xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hải Phòng và khu vực, theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản nộp ngân sách với Nhà nước, hoạt động kinh doanh theo Luật pháp Nhà nước đồng thời không ngừng nâng cao phúc lợi và đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, quan tâm làm tốt công tác xã hội và từ thiện, xây dựng Công ty ngày càng phát triển Công ty có nhiệm vụ cụ thể là:
Thứ nhất: Nắm nhu cầu, cân đối, xây dựng kế hoạch tiếp nhận và tổ chức
kinh doanh có hiệu quả các mặt hàng xăng dầu thỏa mãn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của xã hội theo cơ chế thị trường có điều tiết, đảm bảo bình ổn về giá xăng dầu trên thị trường khu vực trong từng giai đoạn theo quy định của Nhà nước
Thứ hai: Mở rộng và phát triển kinh doanh dịch vụ chuyên ngành, bao gồm:
tiếp nhận, giữ hộ, bảo quản, bơm rót, vận chuyển, bao thầu, uỷ thác, thay dầu, rửa
xe, dịch vụ kho bãi và các dịch vụ kỹ thuật mang tính chất chuyên ngành khác
Thứ ba: Tổ chức hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo
toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Thứ tư: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản và đổi mới
cơ sở vật chất kỹ thuật đồng thời mở rộng mạng lưới bán lẻ phục vụ có hiệu quả cho công tác kinh doanh và thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu xăng dầu cho xã hội
Thứ năm: Bảo đảm an toàn sản xuất, hàng hoá, con người, bảo vệ môi sinh
môi trường Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong địa bàn và khu vực, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Trang 36GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC NỘI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÒNG KD XĂNG DẦU
PHÒNG
KẾ TOÁN
TỔNG KHO THƯỢNG LÝ
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG
TIN HỌC
ĐỘI BẢOVỆ CỨU HỎA
31 CỬA HÀNG
TRẠM VC
ĐỘI XE
Thứ sáu: Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ
thuật một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện phân phối kết quả sản xuất kinh doanh cho người lao động đúng chế độ, chính sách Chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần và điều kiện làm việc cho người lao động Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBCNV trưởng thành về mọi mặt nhằm không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và phát triển trong cơ chế mới
2.1.3 Mô hình tổ chức của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xăng dầu khu vực III như sau:
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Với cơ cấu tổ chức như trên, Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và việc thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn cũng như bảo đảm đời sống cho công nhân viên trong toàn Công ty; đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được các mục tiêu đề ra, theo đúng Pháp luật và chính sách của Nhà nước
Các Phó giám đốc công ty là những người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc trong công tác quản lý và điều hành Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền Ở Công ty xăng dầu khu vực III, giúp việc trực tiếp cho Giám đốc công ty bao gồm hai Phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc
Trang 37nội chính.
Các phòng nghiệp vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về từng mặt công tác, đáp ứng công tác chỉ đạo và điều hành của Ban giám đốc với các đơn vị Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc công ty
về phần nghiệp vụ của phòng được giao, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty về kỹ thuật, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Mối quan hệ giữa các phòng là bình đẳng, phối hợp, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau về chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành nhiệm vụ của Ban giám đốc giao
Các đơn vị trực thuộc, bao gồm: 31 cửa hàng xăng dầu có nhiệm vụ nhận xăng dầu từ Tổng kho Thượng lý và bán lẻ theo giá quy định của công ty Ngoài ra còn có đội xe, trạm vận chuyển,…
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao, bộ máy tổ chức quản lý và theo đó là nhiệm vụ của các bộ phận luôn được Công ty quan tâm xây dựng và đổi mới phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán kinh doanh của Tổng công ty nhằm khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh của đơn vị
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Thực chất tổ chức công tác kế toán là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa phương pháp kế toán, đối tượng kế toán, bộ máy kế toán với những con người am hiểu nội dung phương pháp kế toán biểu hiện qua hình thức kế toán thích hợp trong một đơn vị kinh tế cụ thể
Mục đích quan trọng của kế toán là phân tích, giải thích các nghiệp vụ kinh
tế - tài chính của một tổ chức cũng như sử dụng thông tin cho hoạt động kinh tế - tài chính Những thông tin của kế toán không những cần thiết cho các nhà quản lý doanh nghiệp mà còn giúp cho những người bên ngoài doanh nghiệp (có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp) có cơ sở để nhận xét, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện
về doanh nghiệp; có căn cứ lựa chọn phương án đầu tư liên doanh, hợp tác
Chính vì mục đích quan trọng đó mà công tác kế toán trong các doanh nghiệp là một phần không thể thiếu được Để phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty xăng dầu khu vực III có một phòng kế toán với nhiệm vụ cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác những thông tin về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho công tác chỉ đạo và quản lý kinh doanh của Giám đốc công ty và của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Biên chế phòng kế toán Công ty gồm 15 người, trong đó có 10 người trình
độ đại học và 5 người còn lại đang theo học đại học
Trang 38KT tiêu thụ
KT bán hàng
KT chi phí
KT tài sản
cố định
KT ngân hàng
kKT
KT tổng hợp
KT các đơn vị phụ thuộc khối bán lẻ
KT các đơn vị trực
thuộc
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Trưởng phòng kế toán (kế toán trưởng): Chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Công ty về công tác kế toán, tổng hợp thông tin kinh tế, lập kế hoạch tài chính, đồng thời là kiểm soát viên của Nhà nước tại doanh nghiệp Trưởng phòng kế toán chỉ đạo chung tất cả hoạt động của phòng kế toán
- Phó phòng kế toán: là người giúp việc cho trưởng phòng, thay mặt trưởng
phòng giải quyết công việc khi trưởng phòng đi vắng, trực tiếp chỉ đạo công tác tài
vụ và hạch toán chi phí mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
- 13 nhân viên khác của phòng được phân công theo dõi hạch toán tổng
hợp và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ được giao bao gồm :
+ Kế toán kho hàng: theo dõi lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn
+ Kế toán tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ khác (nhật ký bán hàng)
+ Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (nhật ký thu chi tiền mặt, chuyển khoản)
+ Kế toán theo dõi thanh toán bán hàng và công nợ khách hàng
+ Kế toán theo dõi công nợ (công nợ các cửa hàng, công nợ nội bộ ngành).+ Kế toán TSCĐ, vốn và đầu tư XDCB
Trang 39+ Kế toán tổng hợp: theo dõi nhật ký chung và lập báo cáo quyết toán của toàn đơn vị.
2.1.5 Các chính sách kế toán công ty đang áp dụng
2.1.5.1 Chế độ kế toán của công ty
Do đặc thù riêng của ngành xăng dầu, Tổng công ty xăng dầu Việt nam đã xây dựng hệ thống kế toán ngành xăng dầu trên cơ sở chế độ kế toán ban hành hiện hành của Nhà nước Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam, nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá hạch toán quy định của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Các khoản vốn có gốc ngoại tệ thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
2.1.5.2 Hình thức kế toán của công ty
Nhằm phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh, công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phản ánh ghi chép lưu trữ chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo) đều được thực hiện ở phòng kế toán Tuy nhiên có phân tán nghiệp vụ xuống đơn vị trực thuộc như trạm kinh doanh vận tải xăng dầu đường thủy, Đội xe vận tải xăng dầu Các đơn vị trực thuộc khác như khối bán lẻ, Tổng kho Thượng Lý công việc kế toán được giới hạn trong việc lập chứng từ ban đầu của các nghiệp vụ phát sinh, sau đó định kỳ lập bảng thống kê tổng hợp chứng từ theo từng loại nghiệp vụ gửi
về phòng kế toán công ty tập trung để phòng kế toán thực hiện hạch toán tổng và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trên máy vi tính Trên cơ sở số liệu kế toán tập trung lập báo cáo quyết toán của Công ty
Hình thức kế toán mà Công Ty Xăng Dầu KVIII áp dụng là hình thức kế toán nhật ký chung Các nhật ký, sổ tổng hợp, sổ chi tiết đều được khai báo trong máy vi tính theo đúng các mẫu sổ sách theo quy định của chế độ kế toán hiện hành Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày hoặc các bút toán kết chuyển thực hiện vào cuối tháng, cuối quý đều được định khoản, cập nhật vào máy vi tính Các bộ phận kế toán có nhiệm vụ in các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các nhật ký, kiểm tra tính chính xác và hợp lý của số liệu, thực hiện quan hệ đối chiếu giữa các bộ phận
Trang 40và các sổ có liên quan, lưu trữ sổ sách đúng chế độ quy định.
Để phục vụ tốt công tác kế toán Công ty đã trang bị một hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ, công tác hạch toán kế toán trên máy sử dụng chương trình kế toán đồng bộ do Tổng công ty lập
2.1.5.3 Phương thức kế toán hàng tồn kho
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của chuẩn mực 02 “Hàng tồn kho” về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, xác đinh giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hóa theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá Tại một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp
kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm
kê định kỳ Công ty Xăng dầu Khu vực III quy định áp dụng:
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1.1 Đặc điểm doanh thu tại công ty
- Doanh thu bán trực tiếp: Là doanh thu của lượng hàng Công ty xuất bán buôn và bán lẻ cho khách hàng và các dịch vụ khác thực hiện trong kỳ
- Doanh thu xuất điều động nội bộ: Là doanh thu của lượng hàng xuất bán cho các đơn vị trong nội bộ ngành
2.2.1.2 Các phương thức bán hàng của công ty
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại Công ty là nghiệp vụ kinh doanh mang lại lợi nhuận cho Công ty, vì vậy việc quản lý và phân bổ hàng hoá rất được chú trọng nhằm đưa hàng tới tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng, thuận tiện với mức chi phí bỏ ra thấp nhất mà vẫn bảo đảm được chất lượng, số lượng hàng hoá và nâng cao sự văn minh của nghiệp vụ bán hàng
a Phương thức bán buôn
Theo phương thức này Công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tại Tổng kho Thượng lý, tại cửa hàng hoặc lấy trực tiếp tại Cảng Có hai phương thức bán buôn là: