- Quan sát các hình 2, 3, 4 để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa. - Quan sát hình 2 để trả lời cách vạch dấu và thực hiện thao tác khâu[r]
Trang 1TUẦN 5 Thứ hai
Tậpđọc
Những hạt thóc giống
I - Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé chôm trung thực, dũng dảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các CH 1,2,3)
*Giáo dục kĩ năng sống : - Xác định giá trị; - Các PP: Trải nghiệm; thảo
- Tự nhận thức bản thân; luận nhóm; Đóng vai
- Tư duy phê phán
II - Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Bảng phụ viết sẵn phần hướng
dẫn học sinh luyện đọc
III - Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra :- Kiểm tra đọc thuộc
lòng bài “Cây tre Việt Nam”+
- Phân 4 đoạn +Y/cầu
- Sửa lỗi ph/âm: sững sờ, dõng
dạc và hướng dẫn đọc câu hỏi,
-2 h/sđọc thuộc lòng bài : Cây tre Việt Nam
- Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài
- Th.dõi, nhận xét
-Quan sát tranh, th.dõi-1 hs đọc -lớp thầm sgk
- Th.dõi-4 hs đọc tiếp nối 4 đoạn- lớp thầm -L.đọc từ khó ,câu hỏi, câu cảm
- 4 hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn- thầm
- Vài hs đọc chú giải (sgk )-Luyện đọc ngắt nghỉ-L.đọc bài theo cặp (1’) -Vài hs đọc bài- lóp nh.xét, b.dương
- Th.dõi, thầm sgk
-Đọc thầm đoạn, bài + th.luận cặp, trả lời-Vua muốn chọn một người trung thực để truyềnngôi
- Phát cho mỗi người dân1 thúng thóc giống đã luộc kĩ trùng phạt
- Không nảy mầm được nữa
Trang 2- Theo lện vua, chú bé Chôm đã
làm gì? kết quả ra sao?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua,
mọi người làm gì? Chôm làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có
gì khác mọi người
- Thái độ của mọi người thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?
-Vì sao người trung thực là người
- Nhận xét giờ học,biểu dương
-Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua, Chôm không có thóc, thành thật tâu vớivua: Tâu Bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
-Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay choChôm
- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không
vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
-4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, lớp tìm giọng đọc đúng của bài, diễn cảm
- Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai- lớp nh.xét, bình chọn
- HS khá, giỏi trả lời được CH4 (SGK)
- Th.dõi, biểu dương-Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận, năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- Làm các BT : 1, 2, 3.
II - Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra : Bài 1/ sgk
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Dạy bài mới:
- Vài HS làm bảng -lớp nh.xét
- Th.dõi, nh.xét-Th.dõi
Trang 3Bài 1:
a) Hỏi + nhắc lại cách nhớ số ngày trong
tháng trên bàn tay
b)Giớithiệunăm nhuận,nămkhông nhuận
Năm nhuận tháng 2 = 29 ngày, năm không
nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ
Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm
* 12 phút … giây (như trên)
* 3giờ 10 phút = … phút (như trên)
-2hs làm bảng- lớp vở nh/xét, bổ sung
a, QuangTrung năm 1789 TK XVIII
b, Lễ kỉ niệm 600 năm tổ chức năm 1980 Như vậy năm 1380
TK XIV
LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.
+Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dân ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán,
sống theo phong tục của người Hán
II - Đồ dùng dạy học : Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT
III - Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra :
- Y/cầu hs đọc ghi nhớ ( tiết trước ) - Vài hs đọc ghi nhớ bài học
Trang 4-Nh.xét, điểm
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: + ghi đề
Nh.xét, chốt
HĐ2:
H.dẫn hs làm việc nhóm đôi
-Điền vào bảng thống kê (phiếu ht )
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến theo luật pháp của người Hán Thảo luận cặp (3’)
- Điền vào phiếu HT dưới đây
- Báo cáo kết quả -lớp nh.xét,bổ sung
Thời gian Các mặt
Trước năm
179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến
phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục tập quán
riêng
Phải theo phong tục người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
- Th.dõi
- Đọc đoạn còn lại + thảo luận cặp
- Điền nội dung vào bảng
- Báo cáo kết quả- lớp nh.xét, bổ sung
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
-Vài hs đọc lại nội dung hai bảng trên -Theo dõi, thực hiện
ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I - Mục tiêu:
- Biết được: Trẻ em cần phải bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Biết trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
Trang 5- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến theo bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
* Giáo dục kĩ năng sống : - Kĩ năng bày tỏ ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác bày tỏ ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II - Tài liệu và phương tiện :
- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi em có 3 thẻ màu: màu trắng, màu xanh, màu đỏ
III - Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra :
- Y/cầu hs đọc ghi nhớ bài học trước
-Nh.xét, biểu dương
B Dạy bài mới
a) Khởi động: Trò chơi diễn tả.
- Nêu y/cầu,cách chơi + h.dẫn chơi:
-* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ vật
bức tranh có giống nhau không ?
* Kết luận: Mỗi người đều có thể có ý
kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
-Giới thiệu bài ,ghiđề
b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 trang 9
- Ngồi thành vòng tròn, cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, và nêu nhận xét
- Biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
-Thảo luận chung cả lớp
- 2 em đọc ghi nhớ
Trang 6
III - Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra :- GV đọc+ y/cầu
Nh.xét, b.dương
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: + ghi đề
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
- Đọc bài chính tả
- Hướng dẫn cách trình bày bài viết
- Đọc lần lượt + quán xuyến, nhắc nhở
- Đọc lại cho học sinh soát lỗi
-Nh.xét tiêthọc, biểu dương
-3 em viết trên bảng, lớp làm vào nháp các từ ngũ bắt đầu r / d / gi
Nêu yêu cầu, đọc các câu thơ, suy nghĩ + giải đáp câu đố
- Th.dõi nh.xét, bổ sung
a, Con nòng nọcb, Chim én
-Th.dõi biểu dương
-TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I - Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- Làm các BT: B1(a, b, c) B2.
II - Đồ dùng dạy học: hình vẽ SGK.
III - Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
A- Kiểm tra : - Bài 1/ sgk-Nh.xét, điểm
*Củng cố : Y/cầu + chốt lai bài
-Dặn dò:Về nhà ôn lại bài, xem BCBị
- Nh.xét tiết học, biểu dương
- Vài HS trả lời- lớp nh.xét, b.dương
- HS lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6
- Phát biểu
- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số
- Đọc đề, thầm
- Lớp làm vào vở -3 hs làm ở bảng -Lớp nh.xét, chữa
-HS khá, giỏi làm cả BT1 -Th.dõi, nh.xét
-Đọc đề +phân tích bài toán -1 hs làm bảng -lớp vở Bài giải:
Cả bốn em cân nặng là
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
Trang 8II - Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra : Nêu y/cầu, gọi hs
-Nh.xét, điểm
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với
trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.
- Nêu yêu cầu bài
- Vài hs bảng-lớp làm vào vở
- Tiếp nối đọc những câu đã đặt
- Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp
- 1em lên làm bảng- lớp vở
- Nhận xét, bổ sung-Đọc yêu cầu , trao đổi cặp+ trả lời
-Trung thực : a,c,d-Lòng tự trọng :b,e
III - Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra
-Nêu y/cầu , gọi hs -HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Một nhà thơ chân
Trang 9- Nh.xét, điểm
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Viết đề bài , gợi ý+ gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề bài
-Nhắc HS : Những truyện có trong SGK em có
thể kể nhưng điểm không cao bằng những bạn
kể chuyện ở ngoài sách
b)H.dẫn thực hành kể chuyện+ trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Nhắc HS : Nếu câu chuyện quá dài em có thể
kể 1, 2 đoạn
- Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần lượt
tên học sinh và tên truyện của H
- Y/cầu, khuyến khích hs kể tự nhiên, kềm điệu
bộ, cử chỉ,
- H.dẫn nh,xét, bình chọn
- Nhận xét, dánh giá, biểu dương
*Dặn dò : Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.Chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Xung phong kể trướclớp+nêu
ý nghĩa câu chuyện
-Lớp th.dõi, nhận xét, tính điểmtheo các tiêu chuẩn
- Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Tập biểu diễn bài hát
II - Chuẩn bị:
- Tìm vài động tác phụ học đơn giản khi trình bày bài hát
- Nhạc cụ gõ, sách học nhạc
III - Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Nêu câu hỏi
+ Bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc
nào ?
+ Đồng bào ở Tây Nguyên có loại nhạc cụ gì
đặc biệt làm từ tre, nứa ?
- Dân tộc: Ba Na
- đàn Ta rưng…
Trang 10* Hoạt động 1: Giới thiệu hình nốt trắng
- Hình nốt trắng như thân hình quả trứng nằm
nghiêng
- Độ dài của nốt trắng bằng 2 nốt đen
- Hướng dẫn HS thể hiện hình nốt trắng, so
sánh độ dài giữa nốt trắng với nốt đen
- Theo dõi, uốn nắn
* Hoạt động 2: HS thể hiện lần lượt bài tập
tiết tấu.
- Thực hiện thật đều đặn, nhịp nhàng
3.Phần kết thúc:
- Lớp vỗ tay mỗi hình tiết tấu một lần
- Dặn dò, nhận xét tiết học, biểu dương
- Hát bài Bạn ơi lắng nghe, vừa hát
vừa vỗ tay, gõ đệm theo nhịp, theo phách
- Thực hiên cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4, vừa hát kết hợp động tác, lần lượt biểu diễn theo nhóm nhận xét
- Chú ý lắng nghe
- HS lên bảng viết nốt trắng vào khuông nhạc
- Tập theo-HS thực hiện-Th.dõi, biểu dương
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (Trả lời được các CH, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II - Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.Bảng phụ viết sẵn phần hướng dẫn đọc ngắt nghỉ,diễn cảm
III - Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra:
- Kiểm tra đọc bài “Những hạt thóc giống”
kết hợp trả lời câu hỏi
-Nh.xét, điểm
- Vài HS đọc + trả lời -Lớp th.dõi, nh.xét, b.dương
Trang 11B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (treo tranh )
- Ghi đầu bại Gà Trống và Cáo
2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để làm
gì?
- Cùng lớp nhận xét, rút ý chính:
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
- Chốt lại:
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
thơ: Y/cầu
- Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai
-Th.dõi-3hs nối tiếp đọc 3đoạn- lớp thầm-L.đọc từ khó: Vắt vẻo, lõi đời, đon
đả, hồn lạc phách bay, Quắp đuôi,-3hs nối tiếp đọc lại 3đoan-lớp thầm
- Giải nghĩa : Từ rày (từ nay)Thiệt hơn (tính toán xemlợi /hại, tốt / xấu)
-Th.dõi ,l.đọc-L.đọc bài theo cặp(1’)
- Vài cặp thi đọc- lớp nh.xét, biểu dương
-Th.dõi ,thầm sgk-Đọc thầm đoan, bài-th.luận cặp+ trả lời
* Gà Trống đậu vắt vẽo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới đất
* Cáo đon đã mời gà xuống đất, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân
* Là tin Cáo bịa ra để dụ Gà xuống đất để ăn thịt
* Những lời nói ngọt ngào chứa đầy mưu mô của Cáo
* Vì Cáo nói ngon ngọt để muốn ăn thịt Gà
* Cáo rất sợ chó săn, nhằm làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian
* Sự khôn ngoan, tinh nhanh của Gà
* Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
* Gà khoái chí cười, vì Cáo chẳng làm gì được mình, bị gà lừa lại
Trang 12-C.cố : Em hãy nhận xét về Cáo và Gà Trống.
- H.dẫn hs rút ra nội dung bài học
Giáo dục :Các em phải sống thật thà, trung
thực, song cũng phải biết xử trí thông minh
trước hành động xấu của bọn lừa đảo Chúng
ta cần phải cảnh giác với những lời nói ngon
ngọt của kẻ xấu, đừng bị mắc mưu kẻ xấu
-Dặn dò;Về tiếp tục HTL và chuẩn bị bài sau
Nỗi dằn vặt của An-đrây –ca
* Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài thơ
- 3 em đọc (người dẫn chuyện, Gà, Cáo)
- Nhẩm thuộc lòng và thi HTL từng đoạn, cả bài thơ
-TOÁN LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
- Làm các bài tập :1, 2, 3.
II - Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài , ghi đề
Bài 3: Thực hiện tương tự
Dặn dò: Về ôn lại các bài tập, chuẩn bị
bài : Biểu đồ/sgk
- Nhận xét giờ học, biểu dương
-Th.dõi
- Đọc đề- thầm -2 hs giải ở bảng- lớp vở
- HS nhận xét, bổ sung
a, Số TBC của 96;121;143 là :( 96+ 121 +143) : 3 = 120;
- Nêu đề bài + ph.tích bài toán-1 hs làm bảng- lớp vở
- HS nhận xét, bổ sung-Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người )-Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là : 249 : 3 = 83 ( người ) Đáp số : 83 người
Trang 13- Giấy viết, phong bì, tem.
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung ghi nhớ tuần 3
III - Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra
- Yêu cầu hs nêu lại ghi nhớ về viết thư
-Nh.xét, b.dương
2.Giới thiệu mục đích yêu cầu giờ kiểm tra.
- Trong tiết học này các em sẽ làm bài kiểm tra
viết thư để tiếp tục rèn luyện và củng cố kĩ năng
viết thư Phải viết được lá thư đúng thể thức, hay
,chân thành nhất
3.Hướng dẫn nắm yêu cầu của đề bài:
- Dán bảng nội dung ghi nhớ
- Hỏi về sự chuẩn bị của học sinh
- Đọc và viết đề bài lên bảng
- Nhắc học sinh chú ý :
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự
quan tâm
+ Viết xong thư, cho thư vào phong bì, ghi ngoài
phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên địa chỉ người
nhận
4 H.dẫn thực hành viết thư:
- Quan sát chung, gợi ý, nhắc nhở
-Thu bài cả lớp, những em làm bài chưa xong về
viết lại nộp vào tiết sau
Dặn dò: Những hs viết bài chưa xong Chuẩn bị
bài tiết sau/sgk trang 53
-Nh.xét tiết học, biểu dương
- Hai em nêu ghi nhớ viết thư
- Lớp nhận xét, biểu dương.
-Theo dõi yêu cầu
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ về
3 phần của một lá thư
- Nhắc lại đề bài.(đọc4 y/cầu trong SGK, Cả lớp đọc thầm lại- Một vài em nói đề bài và đối tượng em chọn để viết
Trang 14- Nêu ích lợi của muối i- ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
II - Đồ dùng dạy - học :
- Hình 20, 21 SGK Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thựcphẩm có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ
III - Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra
-Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật? Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
B -Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghiđề
2 HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung
2 HĐ2: Thảo luận về cách ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
-Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
-Thức ăn nào chứa chất béo động vật, th.ăn nào
chứa chất béo thực vật.Thức ăn nào chứa vừa
3 HĐ3:Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và
tác hại của ăn mặn
-Giới thiệu các tranh ảnhvề ích lợi của muối
i-ốt đối với sức khoẻ con người
-Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
- Chia ra hai đội, th.dõi cáchchơi
- HS mỗi đội tiếp sức viết lại tên thức ăn theo y/cầu
-Lớp nh.xét, bổ sung-Th.dõi
- Lần lượt thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo (5’)
- Chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật , vừa chứa chấtbéo thực vật
- Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu.Trongchất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu.Vậy ta nên
ăn phối hợp chúng để đủ dinh dưỡng và tránh các bệnh tim mạch
-Quan sát, th.dõi
- dùng để nấu ăn hàng ngày,ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển về thị lực, trí lực
-Nếu thiếu muối i- ốt nhiều chức năng trong cơ thể sẽ bị rối loạn, trẻ em kém ph.triển về thể lực vàtrí tuệ
-Th.dõi, lắng nghe