- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa c[r]
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn: 13 - 11- 2011 Ngày giảng: 14 - 11 - 2011
Tập đọc Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn truyện Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài
cũ:
- Vẽ trứng
2 Bài mới
a HD luyện đọc
và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
Xi-ôn-cốp-xki, Sa
Hoàng, thiết kế,
tâm niệm, tôn thờ,
- GV đọc mẫu:
giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi,
…
b Tìm hiểu bài:
- Xi-ôn-cốp-xki
mơ ước điều gì ?
- Hình ảnh nào
đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong
không trung của
Xi-ôn-cốp-xki ?
- Để tìm hiểu bí
mật đó
Xi-ô-cốp-xki đã làm gì ?
- Nguyên nhân
chính giúp
Xi-ô-cốp-xki thành công
là gì ?
- Tìm tính từ có
trong đoạn 2, 3 Đặt
câu với từ “ hì hục”
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- Một học sinh giỏi đọc Từng cá nhân đọc từ khó
Đọc truyền điện cả bài 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải)
- Đọc thầm đoạn
1 và và trả lời:
- Được bay lên bầu trời
- Quả bóng không có cánh mà vẫn bay được
- Nh2: Đọc đoạn
2, 3 và trả lời
- Ông đã đọc … sách, … làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
A Có mơ ước táo bạo
B Có tài năng
C Có nghị lực
- Đọc đề bài
- Đọc theo bạn 1 câu
- Nhắc lại 1 tính từ
Trang 2- Nội dung chính
của bài này là gì ?
c Y/c HS luyện
đọc
- Tổ chức cho
HS thi đọc diễn
cảm
và quyết tâm thực hiện ước mơ
- Tìm và đặt câu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc và tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3- 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
3 Củng cố: Câu
chuyện giúp em
hiểu điều gì ?
+ Em học được
gì qua cách làm
việc của nhà bác
học Xi-ôn-cốp-xki ?
4 Dặn dò: Dặn
HS về nhà học
thuộc bài và và
chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 13
-11- 2011
Ngày giảng: 14
-11 - 20-11
Toán
Tiết 61: GIỚI
THIỆU NHÂN
NHẨM SỐ CÓ
HAI CHỮ SỐ
VỚI 11
I YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
- Biết cách thực
hiện nhân nhẩm số
có hai chữ số với
số 11
- Bài tập cần
làm: Bài 1, 3
II ĐỒ DÙNG
DẠY – HỌC:
III CÁC
Trang 3HOẠT ĐỘNG
DẠY – HỌC:
Hoạt động thầy Hoạt động trò HSKT
1 Kiểm tra bài
cũ: Bài 1/ 69
2 Bài mới:
a Phép nhân 27
x 11
- Y/c HS đặt tính
và thực hiện tính
- Em có nhận xét
gì về hai tích riêng
của phép nhân
trên ?
- Vậy 27 x 11
bằng bao nhiêu ?
Em có nhận xét
gì về kết quả của
phép nhân 27 x 11
= 297 so với số 27
- Y/c HS nhân
nhẩm 41 x 11
b Phép nhân
48 x 11
- Y/c HS đặt tính
và thực hiện tính
- Em có nhận xét
gì về hai tích riêng
của phép nhân
trên ?
- Vậy 48 x 11
bằng bao nhiêu ?
- Hãy nêu rõ
bước thực hiện
cộng 2 tích riêng
của phép nhân 48 x
11
- Y/c HS nhân
nhẩm 48 x 11
Bài 1: GV y/c
HS tự nhân nhẩm
và ghi kết quả vào
VBT
Bài 3: GV y/c
HS tự làm bài, nhắc
HS thực hiện nhân
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c của
GV
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Hai tích riêng của phép nhân 27 x
11 đều bằng 27
- HS nhẩm, nêu cách tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu
- HS nghe giảng
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp
- HS nhân nhẩm
và nêu cách nhẩm trước lớp
- Làm bài, sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Tìm số học sinh lớp 4:
17 x 11 = 187 (HS)
Tìm số học sinh lớp 5
Tìm số học sinh
cả hai khối
- HSG làm bài 3,
4 và bài 2 cách
- Ôn cộng trong phạm vi 30
- Ôn trừ trong phạm vi 30
Trang 4nhẩm để tìm kết
quả, không được
đặt tính
Bài 2:
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề
bài và làm bài
2/VBTTH
Số học sinh cả hai khối:
17 x 11 + 15 x
11 = 352 (học sinh)
3 Củng cố:
Phép tính 78 x 11
có kết quả là:
D 578
4 Dặn dò: Về
nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện
tập và chuẩn bị bài
sau
Ngày soạn: 13
-11- 2011
Ngày giảng: 15
-11 - 20-11
Tập làm văn
Tiết 25: TRẢ
BÀI VĂN KỂ
CHUYỆN
I YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
- Hiểu được
nhận xét chung của
cô giáo (thầy giáo)
về kết quả viết bài
văn KC của lớp
(tiết TLV, tuần 12)
để liên hệ với bài
làm của mình
- Biết tham gia
sửa lỗi chung và tự
sửa lỗi trong bài
Trang 5viết của mình
II ĐỒ DÙNG
DẠY – HỌC:
Bảng phụ ghi trước
một số lỗi điển hình
về chính tả, dùng
từ, đặt câu, ý … cần
chữa chung trước
lớp
III CÁC
HOẠT ĐỘNG
DẠY – HỌC:
Hoạt động thầy Hoạt động trò HSKT
1 Nhận xét
chung bài làm của
HS
- Gọi HS đọc lại
đề bài, đề bài y/c
gì ?
- Nhận xét
chung về ưu điểm +
khuyết điểm
- GV nêu tên
những HS viết bài
đúng y/c; lời kể hấp
dẫn, sinh động; có
sự liên kết giữa các
phần; mở bài, kết
bài Trả bài cho HS
2 Hướng dẫn
chữa bài :
Mãi chơi (Viên),
quây quẩng (Đắc
Quốc), nhập cụt
(Hậu), tay ông vung
trồng (Chung), …
- Không con
không có lỗi ông đã
chết vừa lúc con
vừa ra khỏi nhà
(Quân)
- Chơi được một
lúc mới nhớ lời mẹ
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Xem lại bài của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
- 3 đến 5 HS đọc Các HS lắng nghe phát biểu
- Tự viết lại đoạn văn
- 5 đến 7 HS đọc lại đoạn văn của mình
- Đọc lại 1 câu theo bạn
- Nhắc lại 1 câu
Trang 6dặn, chạy liền đến cửa hàng mua thuốc rồi về nhà (Ngọc)
- Thấy em khôn ngôn nhà họ Bạch
đã lấy làm con nuôi
và cho ăn học (Vỹ)
- Ít lâu nữa thì ông đã là một anh hùng kinh tế (Vỹ)
- Y/c HS chữ bài của mình bằng cách trao đổi với bạn bên cạnh
3 Học tập những đoạn văn hay
- GV đọc 1 vài đoạn hoặc làm bài tốt của HS
4 Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
- Cho HS tự chọn đoạn văn cần viết
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
4 Củng cố: Đọc
bài văn hay
5 Dặn dò: Đọc
bài văn hay và viết lại bài văn Dặn HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 13 - 11
- 2011
Ngày giảng: 16
-11 - 20-11
Toán Tiết 63: NHÂN
Trang 7VỚI SỐ CÓ BA
CHỮ SỐ (tt)
I YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
- Biết cách nhân
với số có ba chữ số
mà chữ số hàng
chục là 0
- Bài tập cần
làm: Bài 1,2
II ĐỒ DÙNG
DẠY – HỌC:
III CÁC
HOẠT ĐỘNG
DẠY – HỌC:
Hoạt động thầy Hoạt động trò HSKT
1 Kiểm tra bài
cũ: Bài 1/ 73
2 Bài mới:
a Phép nhân
258 x 203
- Y/c HS áp
dụng tính chất một
số nhân với một
tổng để tính
- Em có nhận xét
gì về tích thứ hai
của phép nhân 258
x 203 ?
- Nó có ảnh
hưởng gì đến cộng
các tích riêng
không ?
b Luyện tập:
Bài 1: Y/c HS tự
đặt tính và tính
- GV nhận xét
Bài 2:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số
0
- Không ảnh hưởng vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó
- Sau đó 3 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT, đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau:
x 523305
x 308563
2615 924
15690 1848
158515
- Ôn cộng trong phạm vi 20
- Ôn trừ trong phạm vi 20
Trang 8- GV y/c HS
thực hiện phép nhân
456 x 203, sau đó
so sánh với 3 cách
thực hiện phép nhân
này trong bài để tìm
cách nhân đúng,
cách nhân sai
- Y/c HS phát
biểu ý kiến và nói
rõ vì sao cách thực
hiện đó sai
Bài 3:
- GV gọi HS đọc
đề bài trước lớp,
sau đó y/c các em
tự làm bài
- GV nhận xét
và cho điểm HS
1540 17 3404
- HS làm bài bảng con
x 456203 x
456
203 x 456
203
1368
1368 1368
912 912 912
2280
10488 92568
* HSG: Bài 3, 4
VBTTH/ 83 Tìm số thóc cho
375 con ăn trong một ngày
Tìm số thóc cho
375 con ăn trong 10 ngày
3 Củng cố:
Nhắc lại cách tính
của bài 1
4 Dặn dò: Về
nhà làm bài tập 1/
73 và chuẩn bị bài
sau
Ngày soạn: 13
-11- 2011
Ngày giảng: 16
-11 - 20-11
Luyện từ và
câu
Tiết 25: MỞ
RỘNG VỐN TỪ:
Ý CHÍ - NGHỊ
LỰC
I YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
Trang 9- Biết thêm một
số từ ngữ nói về ý
chí - Nghị lực của
con người; bước
đầu biết tìm từ
(BT1), đặt câu
(BT2), viết đoạn
văn ngắn (BT3) có
từ ngữ hướng vào
chủ điểm đang học
II ĐỒ DÙNG
DẠY – HỌC: Một
số tờ phiếu kẻ sẵn
các cột a, b (theo
nội dung BT1),
thành các cột
DT/ĐT/TT (theo
nội dung BT2)
III CÁC
HOẠT ĐỘNG
DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học HSKT
1 Kiểm tra bài
cũ:
- Gọi 3 HS lên
bảng tìm những từ
miêu tả mức độ
khác nhau của đặt
điểm sau: xanh,
thấp, sướng
2 Bài mới:
Bài 1: Gọi HS
đọc đề bài và nội
dung
- Chia nhóm 4
HS Y/c HS trao
đổi, thảo luận và
tìm từ, GV đi giúp
đỡ các nhóm gặp
khó khăn Nhóm
nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm
khác bổ sung
- Nhận xét, kết
luận từ đúng
- 3 HS lên bảng viết
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ
mà nhóm bạn chưa
có a) quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, vững tâm,
khó khăn, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân,
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc ở BTTV4
- HS có đặt câu
- Nhắc lại 1, 2 từ
- Nhắc lại 1 câu
- Nghe bạn đọc
Trang 10Bài 2: Y/c HS tự
làm bài
- Gọi HS đọc
câu - đặt câu với từ
- HS tự chọn
trong số từ đã tìm
được thuộc nhóm a
- HS nhận xét
câu bạn đặt
- Đối với từ
thuộc nhóm b tiến
hành như nhóm a
Bài 3: Gọi HS
đọc yêu cầu
- Hỏi: Đoạn văn
y/c viết nội dung
gì? Bằng cách nào
em biết được người
đó ?
- Y/c HS tự làm
bài
- Gọi HS trình
bày đoạn văn
- GV nhận xét
sửa lỗi dùng từ, đặt
câu cho từng HS
- 1 HS đọc thành tiếng
- Viết về một người có ý chí, nghị lực
- HS tự do phát biểu ý kiến
- Làm bài vào
vở
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình:
3 Củng cố: Nêu
các tục ngữ, thành
ngữ nói về ý chí,
nghị lực: Có chí thì
nên./ Có công mài
sắt / Nhà có nền
thì vững./ Chớ thấy
sóng cả mà ngã tay
chèo./ Lửa thì vàng,
gian nan thử sức./
Một lần ngã, một
lần khôn./
4 Dặn dò: Về
tìm thêm các từ ở
bài 2, đặt câu và
chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 13
-11- 2011
Trang 11Ngày giảng: 17
-11 - 20-11
Toán
Tiết 64:
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
- Thực hiện
được nhân với số có
hai, ba chữ số Biết
vận dụng tính chất
của phép nhân
trong thực hành
tính Biết công thức
(bằng chữ) và tính
được diện tích hình
chữ nhật Bài tập
cần làm: Bài 1, 3,
5(a)
II ĐỒ DÙNG
DẠY – HỌC:
III CÁC
HOẠT ĐỘNG
DẠY – HỌC:
Hoạt động thầy Hoạt động trò HSKT
1 Kiểm tra bài
cũ: Bài 3/ 73
2 Bài mới:
*Bài tập dành
cho HS giỏi:
Tính nhanh:
a 42 : 3 + 36 : 3
– 48 : 3
b (126 : a + b :
126) x 6 (Với a = 1,
b = 0)
Bài 1:
- GV y/c HS tự
đặt tính và tính
- GV chữa bài
và y/c HS
+ Nêu cách
nhẩm 345 x 200
- GV nhận xét
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- HSG làm và làm bài 4/ 85 VBTTH, bài 4, 5b/
74 SGK
(42 + 36 – 48) : 3
Tìm số bóng điện của 32 phòng
Tìm số tiền mắc điện cho 32 phòng
- 3 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm bài vào VBT
345 x 2 = 690 vậy 345 x 200 = 69000
- Tính giá trị của
- Tiếp tục ôn cộng trong phạm vi 20
Trang 12và cho điểm HS
Bài 3: GV hỏi:
Bài tập y/c chúng ta
làm gì ?
- GV y/c HS làm
bài
- GV chữa bài
Sau đó hỏi:
+ Em đã áp
dụng tính chất gì để
biến đổi 142 x 12 +
142 x 18 = 142 x
(12 + 18) hãy phát
biểu tính chất này
Bài 5: GV gọi
HS đọc đề bài trước
lớp
- Y/c HS làm
phần a
* Nêu cách tính
diện tích hình chữ
nhật
- Hướng dẫn cho
HS làm phần b
- Nhận xét và
chữa bài
biểu thức theo 2 cách thuận tiện
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS
cả lớp làm, bài vào VBT
142 x 12 + 142 x
18 =
142 x (12 + 18)
- Thảo luận nhóm 2:
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 5 = 60 (dm
❑2 ) Diện tích hình chữ nhật là:
15 x 10 = 150 (dm ❑2 )
ĐS: 60 (dm
❑2 ),150 (dm
❑2 ) Nếu gấp chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích tăng gấp đôi
- Ôn trừ trong phạm vi 20
3 Củng cố: 95
x 11 + 206
= kết quả
của dãy tính trên là:
C 450
4 Dặn dò: Về
nhà làm bài 1,2/ 74
và chuẩn bị bài sau
Tuần 13 Ngày soạn: 13 - 11- 2011
Ngày giảng: 17- 11 - 2011
Tập làm văn Tiết 26: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài
cũ: Kiểm tra việc
viết lại bài văn,
đoạn văn của một
số HS chưa đạt y/c
ở tiết trước
2 Bài mới:
Bài 1: Gọi HS
đọc y/c và nội
dung Y/c HS trao
đổi và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS phát
biểu
- Đề 1 và đề 3
thuộc loại văn gì ?
Vì sao em biết ?
- Kết luận: Kể
lại câu chuyện có
nhân vật, cốt
truyện, diễn biến, ý
nghĩa, nhân vật
này là tấm gương
rèn luyện thân thể,
Nghị lực và quyết
tâm
Bài 2, 3: Gọi
HS đọc y/c
- Gọi HS phát
biểu về đề tài của
mình chọn
a) Kể theo nhóm
- Y/c HS kể
chuyện và trao đổi
về câu chuyện theo
cặp
b) Kể trước lớp
- Tổ chức cho
HS thi kể
- Khuyến khích
HS lắng nghe và
hỏi bạn theo các
câu hỏi gợi ý ở
- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong SGK 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Đề 1: Văn viết thư
- Đề 3: Miêu tả
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng bài
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
- 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời
về nội dung truyện
Nhắc lại ý a
- Nghe bạn kể
- Nói một câu
Trang 14Văn kể chuyện:
Kể lại một chuỗi sự
việc có đầu, có
cuối, liên quân đến
một hay một số
nhân vật Mỗi câu
chuyện cần nói lên
một điều có ý
nghĩa
Nhân vật: Là
người hay các con
vật được nhân
hóa
Hành động, lời
nói – tính cách nhân
vật
Cốt truyện: Có 3
phần có hai kiêu
kết bài
3 Củng cố: Đọc bài văn hay
4 Dặn dò: Về nhà nhớ về thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 16
-11- 2011
Ngày giảng: 18
-11 - 20-11
Luyện từ và
câu
Tiết 26: CÂU
HỎI VÀ DẤU
CHẤM HỎI
I YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
- Hiểu tác dụng
của câu hỏi và dấu
hiệu chính để nhận
biết chúng (nội
dung ghi nhớ) Xác
định câu hỏi trong
một văn bản (BT1,
mục III); bước đầu
biết đặt câu hỏi để
trao đổi theo nội