Tại Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng BộKhoa học và Công ng[r]
Trang 1Tóm tắt tiểu sử Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải
Sinh ngày: 27/9/1959 Quê quán: Thái BìnhHọc vị: Thạc sỹ
Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, X,XIĐại biểu Quốc hội khóa VIII, XI,XIII7/1976 – 10/1981: Sinh viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội
11/1981- 7/1991: Kỹ sư, Trưởng kíp, Trưởng ca, Phó quản đốc phân xưởng rồi Trưởng phòng
Kỹ thuật, Phó Kỹ sư chính vận hành Nhà máy Điện Phả Lại; sau đó theo học và tốt nghiệp khóa đào tạo sau đại học Khoa Hệ thống điện, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Đại biểu Quốc hội khóa VIII
8/1991 – 8/1993: Trưởng phòng Thư ký tổng hợp, sau là Trưởng phòng Kinh tế đối ngoại, Công
7/1997-3/1998: Ủy viên Ban cán sự Đảng,Thứ trưởng Bộ Công nghiệp
4/1998-8/2000: Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
8/2000-4/2001: Ủy viên Ban Cán sự đảng,Thứ trưởng Bộ Công nghiệp; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ khối cơ quan Kinh tếTrung ương
4/2001-7/2002: Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Công nghiệp Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khóa XI
8/2002-7/2007: Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng
Từ 8/2007 đến nay: Uỷ viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn tiếp tục làm Phó Thủ tướng Chính phủ
Trang 2
Tóm tắt tiểu sử Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân
Sinh ngày: 12/06/1953
Quê quán: Trà Vinh
Học hàm, học vị: Giáo sư – Tiến sỹ
Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XIĐại biểu Quốc hội khóa X, XII, XIII
6/1970-12/1979: Nhập ngũ, sau đó họcđại học và làm nghiên cứu sinh tại Đại học Kỹ thuật Magdeburg – Cộng hòa Dân chủ Đức (1972-1979)
1/1980-3/1983: Công tác tại Viện Kỹthuật quân sự - Bộ Quốc phòng, Thượng úy
4/1983-4/1985: Cán bộ giảng dạy TrườngĐại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh
4/1985-7/1988: Ủy viên Ban Thường vụ Thành đoàn, Trưởng ban Khoa học – Kỹ thuật rồi Phó
Bí thư Thành đoàn TP Hồ ChíMinh
8/1988-10/1990: Tùy viên giáo dục Đạisứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Dân chủ Đức; Đảng ủy viên Đảng bộ Đại sứ quán
11/1990-10/1991: Học kinh tế thị trường tại Trường Đại học Kỹ thuật Magdeburg – Cộng hòa Liên bang Đức
11/1991-8/1995: Phó Chủ nhiệm Bộmôn Quản lý công nghiệp Trường Đại học Bách khoa TP.HồChí Minh rồi học thạc sỹquản lý cộng đồng tại Trường Đại học Oregon (Mỹ) và khóa đào tạo chuyên gia thẩm định dự án đầu tư tại Trường Đại học Harvard (Mỹ)
9/1995-4/1997: Trưởng khoa rồi Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh Phó Giáo sư kinh tế (1996)
5/1997-12/1999: Thành ủy viên, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP Hồ Chí Minh; Đại biểu Quốc hội khóa X
12/1999-5/2001: Thành ủy viên, PhóChủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh
5/2001-6/2006: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND TP Hồ Chí Minh; Ủy viên Hội đồng Chínhsách khoa học và Công nghệ quốc gia Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng Giáo sư kinh tế (2002)
Trang 37/2006-7/2007: Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại biểu Quốc hội khóa XII.
8/2007-6/2010: Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Từ 7/2010 đến nay: Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu làm Ban chấp hành Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn tiếp tục làm Phó Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt tiểu sử Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc
Sinh ngày: 20/7/1954 Quê quán: Quảng Nam
Học vị: Cử nhân
Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI
Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIĐại biểu Quốc hội khóa XI, XIII1973-1978: Sinh viên Trường Đại họcKinh tế quốc dân Hà Nội; Bí thư chi đoàn
1978-1979: Cán bộ Ban Quản lý kinh tế Quảng Nam – Đà Nẵng
1980-1993: Chuyên viên, Phó Văn phòng rồi Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng; Bí thư Đảng ủy cơ quan, Đảng ủy viên Đảng ủy khối Dân Chính Đảng Quảng Nam – Đà Nẵng khóa 1, 2 Học quản lý hành chính nhà nước tại Học viên Hành chính Quốc gia
1993 – 1996: Giám đốc Sở Du lịch,Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, Tỉnh ủy viên khóa 15,16 tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng Học quản lý kinh tế tại Đại học Quốc gia Singapore
1997 – 2001: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa 17, 18; Phó Chủ tịch rồi Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh QuảngNam kiêm Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Chủ tịch Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Quảng Nam; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa6
2001 – 2004: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủtịch UBND tỉnh Quảng Nam (nhiệm kỳ 1999 – 2004); Bí thư Ban cán sự đảng UBND tỉnh.Đại biểu Quốc hội khóa XI, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam, Ủy viên Ủy ban Kinh tế - Ngân sách của Quốc hội khóa XI
Trang 42004 – 2006: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủtỉnh UBND tỉnh Quảng Nam (nhiệm kỳ 2004-2009); đại biểu HĐND tỉnh khóa 7; Đạibiểu Quốc hội khóa XI, Ủy viên Ủy ban Kinh tế - Ngân sách của Quốc hội khóa XI;Chủ tịch Liên hiệp các hội KHKT tỉnh Quảng Nam.
3/2006-5/2006: Phó Tổng Thanh tra Chính phủ Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Banchấp hành Trung ương Đảng
6/2006 – 8/2007: Ủy viên Trung ươngĐảng, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ nhiệm Thường trực Văn phòng Chính phủ, Ủy viên Ủy ban Kinh tế - Ngân sách của Quốc hội khóa XI
Từ 8/2007 đến nay: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng – Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cảicách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ; Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ khối các cơ quan Trung ương Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị; Đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Phó Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt tiểu sử Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh
Sinh ngày: 23/02/1955 Quê quán: Nam Định
8/1982-11/1986: Phó phòng, Vụ Quản lý ngân sách địa phương, Bộ Tài chính
11/1986-4/1987: Phó phòng, Vụ Quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính
5/1987-6/1988: Phó phòng Thư ký tổng hợp, Văn phòng Bộ Tài chính
7/1988-9/1990: Trưởng phòng Thư ký,Văn phòng Bộ Tài chính
Trang 59/1990-11/1999: Phó Vụ trưởng, QuyềnVụ trưởng rồi Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính.
11/1999-3/2003: Thứ trưởng rồi Thứ trưởng Thường trực Bộ Tài chính Ủy viên Ban Cán sự đảng, sau là Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính
3/2003-1/2006: Ủy viên Ban Thường vụThành ủy, Phó Chủ tịch rồi Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Hà Nội, Đại biểu HĐND Thành phố
1/2006-6/2006: Ủy viên Ban Cán sự đảng,Thứ trưởng Bộ Tài chính Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng
Từ tháng 6/2006 đến nay: Uỷ viênTrung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng quản trị (nay là Hội đồngthành viên) Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước; Đại biểu Quốc hội khóa XII Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng Đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Phó Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh
Sinh ngày: 02/02/1949
Quê quán: TP Hà Nội
Học vị: Cử nhân
Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, X,XI
Ủy viên Bộ Chính trị khóa X, XIĐại biểu Quốc hội khóa XI, XII,XIII7/1967-7/1970: Đảng viên, chiến sỹ,Tiểu đội phó, Tiểu đội trưởng, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 64,
Sư đoàn 320
8/1970-10/1971: Chi ủy viên, Thiếu úy, Trung đội phó, Trung đội trưởng, Đại đội phó rồi Đại đội trưởng Đại đội 9 thuộc Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320
10/1971-6/1972: Học viên Trường Sỹ quan lục quân 1
7/1972-12/1976: Tiểu đoàn phó, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320 B, sau đó là học viên đào tạo tại Học viện Quân sự
12/1976-4/1979: Tham mưu trưởngTrung đoàn 64, Sư đoàn 320B, sau đó là học viên văn hóa tại Trường Văn hóa Quân đoàn 1
Trang 65/1979-9/1979: Phó Trung đoàn trưởngTrung đoàn 64, Sư đoàn 320B.
10/1979-12/1982: Trung đoàn trưởngTrung đoàn 64, Sư đoàn 320B
1/1983-12/1983: Học viên Học viện thực hành Liên Xô
12/1983-8/1986: Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 390, Quân đoàn 1 Sau đó
là học viên học tiếng Nga tại Trường Đại học Ngoại ngữ quân sự và Học viện Quân sự cao cấp khóa VIII
9/1986-7/1988: Đảng ủy viên, Phó Bíthư Đảng ủy rồi phụ trách Sư đoàn 390, sau đó là Đại tá,
Sư đoàn trưởng Sư đoàn 390, Quân đoàn 1
8/1988-7/1989: Đại tá, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1, sau đó học tiếng Nga tại Học viện Kỹ thuật quân sự
8/1989-1/1991: Học viên Học việnVôrôsilốp, Bộ Tổng tham mưu Liên Xô, sau đó là học viên tạiHọc viện Quân sự cao cấp
2/1991-8/1991: Đại tá, Tham mưu trưởng Quân đoàn 1
9/1991-8/1993: Đại tá, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1
9/1993-1/1998: Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Phó Cục trưởng rồi Cục trưởng Cục Tác chiến –
Bộ Tổng tham mưu, sau đó học chính trị cao cấp tại Học viện Chính trị - Quân sự
2/1998-5/2001: Thiếu tướng rồi Trung tướng, Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 1 Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng.6/2001-4/2006: Ủy viên Trung ương Đảng, Trung tướng rồi Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốcphòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam Đại biểu Quốc hội khóa XI
Từ 4/2006 đến nay: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị và phân công làm Phó Bí thư Đảng ủyQuân sự Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Đại biểu Quốc hội khóa XII
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vàoBộ Chính trị Đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn tiếp tục làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Công an Trần Đại Quang
Sinh ngày: 12/10/1956 Quê quán: Ninh Bình
Trang 7Học hàm, học vị: Giáo sư – Tiến sỹ.
Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI
Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI
Đại biểu Quốc hội khóa XIII
7/1972-10/1972: Học viên trường Cảnh sát Nhân dân
10/1972-10/1975: Học viên Trường Văn hóa Ngoại ngữ Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an)
10/1975-11/1976: Cán bộ Cục Bảo vệ chính trị I, Bộ Nội vụ
12/1976-11/1978: Học viên Học viện Ngôn ngữ Bắc Kinh
12/1978-9/1982: Cán bộ Cục Bảo vệchính trị II, Bộ Nội vụ
9/1982-6/1987: Phó trưởng phòng nghiệp vụ, Cục Bảo vệ chính trị II, Bộ Nội vụ; học Đại học
10/2000-4/2006: Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an, Thiếu tướng (2003); được phong hàm phó Giáo sư năm 2003
4/2006-1/2011: Trung tướng(4/2007), Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an;được phong hàm Giáo sư năm 2009 Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng
Từ 1/2011 đến nay: Trung tướng, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng
Bộ Công an Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trungương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị; đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Công an
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh
Trang 8Sinh ngày 26/03/1959
Quê quán: Nam Định
Học vị: Thạc sỹ
Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI
Đại biểu Quốc hội khóa XIII
9/1976-9/1981: Sinh viên Trường Đại học Ngoại giao tại Hà Nội.10/1981-9/1982: Cán bộ Vụ Đào tạo, Bộ Ngoại giao
9/1982-1/1986: Tùy viên Đại sứ quánViệt Nam tại Anh
1/1986-6/1991: Cán bộ rồi Tập sự cấpvụ, Vụ Các vấn đề chung, Bộ Ngoại giao
6/1991-6/1994: Phó Vụ trưởng Vụ Các tổ chức quốc tế, Bộ Ngoại giao; sau đó học thạc sỹ Luật
và Ngoại giao tại Trường Fletcher Tuft, Hoa Kỳ
6/1994-7/1999: Phó Vụ trưởng Vụ Các tổ chức quốc tế, Bộ Ngoại giao
8/1999-10/2001: Đại sứ, Phó Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc, Đảng ủy viên Đảng ủy các cơ quan đại diện Việt Nam tại Hoa Kỳ
10/2001-2/2003: Tham tán Công sứ,Phó Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Đảng ủy viên Đảng ủy các
cơ quan đại diện Việt Nam tại Hoa Kỳ, Bí thư chi bộ Đại sứ quán
3/2003-8/2007: Quyền Vụ trưởng rồi Vụ trưởng Vụ Các tổ chức Quốc tế, Bộ Ngoại giao Trưởngđoàn đối thoại về nhân quyền với các nước; Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (9/2006); Đảng ủy viên Đảng bộ Bộ Ngoại giao
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng
8/2007-1/2009: Ủy viên Trung ương dự khuyết, Ủy viên Ban Cán sự đảng, Thứ trưởng Bộ Ngoạigiao rồi Bí thư Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ khốicác cơ quan Trung ương
Từ 1/2009 đến nay: Ủy viên Trungương Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao Tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hộikhóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làmBộ trưởng Bộ Ngoại giao
Trang 9Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Thái Bình
10/1972-4/1975: Cán bộ trực thuộcThị ủy, xây dựng cơ sở cách mạng trong học sinh Thị xã Trà Vinh Tổ trưởng Đảng,Ủy viên Ban Chấp hành Thị đoàn Trà Vinh
4/1975-9/1977: Phó Chủ tịch UBNDphường 4 rồi Trưởng phòng Thể dục thể thao Thị xã Trà Vinh
9/1977-4/1983: Ủy viên Thư ký UBNDThị xã rồi Thị ủy viên, Giám đốc Ngân hàng Thị xã, sau
đó làm Phó Chủ tịch UBNDThị xã Trà Vinh
4/1983-7/1988: Ủy viên Ban Thường vụThị ủy, Trưởng ban Kinh tế Thị xã rồi Phó Giám đốc Công ty Mía đường tỉnh CửuLong, sau đó làm Phó Tổng Giám đốc Liên hiệp các Xí nghiệp Dầu thực vật CửuLong
7/1988-10/1990: Học lý luận chínhtrị cao cấp tại trường Nguyễn Ái Quốc khu vực II
10/1990-8/1992: Phó Bí thư Thị ủy,Chủ tịch UBND thị xã Trà Vinh
8/1992-11/1994: Tỉnh ủy viên, Bíthư Thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
11/1994-4/1996: Tỉnh ủy viên, Giámđốc Công ty XNK và Lương thực tỉnh Trà Vinh
4/1996-12/1997: Ủy viên Ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Bí thư Thị ủy Trà Vinh
12/1997-12/2000: Ủy viên Ban Thườngvụ, Thường trực Tỉnh ủy Trà Vinh Đại biểu Quốc hội khóa X, Trưởng đoàn Đại biểuQuốc hội của tỉnh Trà Vinh
1/2001-2/2003: Bí thư Tỉnh ủy TràVinh
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng Đại biểu Quốc hộikhóa XI Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội khóa XI của tỉnh Trà Vinh
Trang 102/2003-9/2010: Ủy viên Trung ương Đảng,Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Trà Vinh Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng tiếp tục được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng Đại biểu Quốchội khóa XII.
Từ 9/2010 đến nay: Ủy viên Trungương Đảng, Ủy viên Ban Cán sự đảng, Thứ trưởng Bộ Nội vụkiêm Trưởng ban Tôngiáo Chính phủ; Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội khóa XII của tỉnh Trà Vinh Tại Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành
Trungương Đảng Đại biểu Quốc hội khóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII,được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường
Sinh ngày 11/08/1953
Quê quán: Vĩnh PhúcHọc hàm, học vị: Phó Giáo sư - Tiếnsỹ
Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI
Đại biểu Quốc hội khóa XII, XIII
9/1971-7/1976: Sinh viên khoa Luậtquốc tế, Trường Đại học Quan hệ quốc tế Mát-xcơ-va, Liên Xô
10/1976-9/1981: Cán bộ giảng dạy rồiPhó Chủ nhiệm Khoa Luật quốc tế, Trường Đại học Luật
Hà Nội; Bí thư Đoàn trường
9/1981-9/1982: Học tiếng Anh tại Đạihọc Ngoại ngữ Hà Nội
10/1982-3/1986: Nghiên cứu sinh tạiViện Nhà nước và Pháp luật thuộc Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô
7/1986-6/1998: Phó Vụ trưởng; quyềnVụ trưởng rồi Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế và Hợp tác Quốc tế, Bộ Tư pháp
6/1998-3/2003: Ủy viên Ban Cán sự đảng,Thứ trưởng Bộ Tư pháp rồi Thứ trưởng Thường trực
Bộ Tư pháp; Ủy viên Ban Thườngvụ Hội Luật gia Việt Nam
3/2003-1/2005: Luân chuyển làm PhóBí thư Tỉnh ủy Quảng Bình
1/2005-8/2007: Quyền Bí thư rồi Bíthư Tỉnh ủy Quảng Bình
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Trang 11Từ 8/2007 đến nay: Ủy viên Trung ươngĐảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, đại biểu Quốc hội khóa XII.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hộikhóa XIII Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phêchuẩn tiếptục làm Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh
Sinh ngày: 8/8/1953 Quê quán: Hà NộiHọc vị: Cử nhân
Uỷ viên Trung ương Đảng khoá X, XIĐại biểu Quốc hội Khoá XIII
1970-1975: Sinh viên Khoa Trồng trọt,Trường Đại học Nông nghiệp
6/1976-11/1986: Công tác tại Nôngtrường quốc doanh Phong Hải, tỉnh Hoàng Liên Sơn và giữ các chức vụ: Đội trưởngSản xuất, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Kế hoạch, Phó Giám đốc, Giám đốcNông trường quốc doanh Phong Hải tỉnh Hoàng Liên Sơn
Từ 8/1982-6/1984: Học tại Học việnQuản lý kinh tế nông nghiệp cao cấp Mátxcơva - Liên Xô
11/1986-9/1991: Tỉnh uỷ viên, PhóChủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tỉnh Hoàng Liên Sơn Từ 9/1988-6/1990 học tại Học viện Nguyễn Ái Quốc - Hà Nội
10/1991-10/1993: Uỷ viên Ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tỉnh Lào Cai
11/1993-11/1995: Uỷ viên Ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Bí thư Huyện uỷ, Chủ tịch HĐND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
12/1995-11/1999: Uỷ viên Ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Lào Cai
12/1999-12/2000: Uỷ viên ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai
1/2001-12/2005: Phó Bí thư Tỉnh ủy,Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai
1/2006-3/2010: Bí thư Tỉnh ủy LàoCai
Trang 12Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng, được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Từ 3/2010: Ủy viên Trung ương Đảng,Uỷ viên Ban cán sự Đảng,Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đạibiểu Quốc hội Khoá XIII Tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hộiphê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Tài chính Vương Đình Huệ
Sinh ngày: 15/03/1957 Quê quán: Nghệ AnHọc hàm, học vị: Giáo sư - Tiến sỹ
Uỷ viên Trung ương Đảng Khoá X,XIĐại biểu Quốc hội Khoá XIII
9/1979-1985: Giảng viên Trường Đạihọc Tài chính - Kế toán Hà Nội,
Uỷ viên Ban Thường vụ Đoàn trường
1985-1986: Học viên khoa Châu Âu, lớptiếng Tiệp, Đại học Ngoại ngữ Hà Nội
1986-1990: Nghiên cứu sinh tại trườngĐại học Kinh tế Bratislara, Cộng hòa Slovakia; Đơn vị trưởng lưu học sinh; TrưởngThành hội lưu học sinh Việt Nam tại Bratislara
1991-1992: Giảng viên Khoa Kế toán,Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội
10/1992-5/1993: Phó trưởng Khoa Kếtoán, Trường Đại học Tài chính -Kế toán Hà Nội
6/1993-2/1999: Quyền Trưởng khoa, rồiTrưởng khoa Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội
3/1999-6/2001: Phó hiệu trưởng TrườngĐại học Tài chính - Kế toán Hà Nội
7/2001-7/2006: Uỷ viên Ban cán sự Đảng,Phó Tổng kiểm toán Nhà nước Tại Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu vào Ban chấp hành Trungương Đảng
Bí thư Đảng uỷ Cơ quan Kiểm toánNhà nước, Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộkhối cơ quan Kinh tế Trung ương
7/2006 đến nay: Uỷ viên Trung ươngĐảng, Bí thư Ban cán sự đảng, Tổng kiểm toán Nhà nước,
Bí thư Đảng uỷ cơ quanKiểm toán Nhà nước
Trang 13Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng, được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hộiKhoá XIII Tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làmBộ trưởng Bộ Tài chính.
Tóm tắt tiểu sử Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng
Sinh ngày: 20/09/1953 Quê quán: Hải PhòngHọc vị: Tiến sỹ Kinh tế
Uỷ viên Trung ương Đảng Khoá X,XIĐại biểu Quốc hội Khoá XIII
9/1970-12/1975: Sinh viên Học việnMỏ - Luyện kim Preiberg, Cộng hoà Dân chủ Đức
3/1976-4/1981: Cán bộ Phòng Điện-Than,Vụ Kế hoạch Công nghiệp nặng, Ủy ban Kếhoạch Nhànước
4/1981-3/1983: Cán bộ Vụ Công nghiệpDầu khí và Địa chất, Ủy ban Kế hoạch Nhànước
3/1983-12/1987: Công tác tại Vụ Kếhoạch Công nghiệp nặng, Ủy ban kế Khoạch Nhà nước, và giữ các chức vụ: Phóphòng Dầu khí–Địa chất, Trưởng phòng Dầu khí-Địa chất
12/1987-8/1988: Cán bộ biệt phái tạiỦy ban Kinh tế đối ngoại (sau là Bộ Kinh tế đối ngoại).8/1988-6/1990: Chuyên viên TổThư ký Tổng hợp, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
6/1990-10/1995: Phó Vụ trưởng VụXúc tiến đầu tư, sau đó làm Vụ trưởng Vụ Quản lý dự án, Uỷban Nhà nước về Hợptác và Đầu tư
10/1995-3/1997: Vụ trưởng Vụ Đầu tưnước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
4/1997-3/2003: Thứ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộkhối cơ quan Kinh tế Trung ương
3/2003-5/2003: Phó Bí thư Tỉnh ủyHà Tây
5/2003-3/2006: Phó Bí thư Tỉnh uỷ,quyền Chủ tịch UBND tỉnh rồi Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tây.3/2006-8/2007: Quyền Bí thư Tỉnh uỷrồi Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Lạng Sơn