Hoạt động 2 : Sử dụng thuốc an toàn -Yêu cầu làm bài tập trang 24 ở sgk –HS làm theo cặp chỉ định 1 số học sinh nêu kết quả.. Nhóm nào nhanh nhất treo bảng lên bảng , các nhóm khác nhận [r]
Trang 1
Tuần 6
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A – PÁC – THAI I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
-Hiểu nội dung : Chế dộ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Giáo dục HS tình đoàn kết giữa các dân tộc
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ : 2HS đọc thuộc bài , trả lời câu hỏi , giáo viên nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
Hoạt động của giáo viên
b/ Luyện đọc:
-Giáo viên đọc toàn bài
- Giới thiệu tranh minh hoạ (tổng thống
Nam phi)
- Hướng dẫn chia đoạn (chia 3 đoạn) :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến a-pac-thai
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến dân chủ nào
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó
- Cho HS đọc phần chú giải
- Cho HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo cặp
c /Tìm hiểu bài : Cho HS đọc thầm, lướt
từng đoạn suy nghĩ TLCH
H: Dưới chế độ a-pác –thai , người da
đen bị đối xử như thế nào ?
H: Người dân Nam Phi đã làm gì để
xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
Hoạt động của học sinh
-Theo dõi, lắng nghe
- Quan sát
- Nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lần )
- Một vài Hs đọc -đọc chú giải -Nối tiếp đọc
- Đọc theo cặp Đoc, TLCH
-Người da đen bị đối xử một cách bất công Người da trắng chiếm 9/10 đất trồng trọt , lương của người da đen chỉ bằng 1/10 lương của công nhân da trắng Họ phải sống chữa bệnh ở những khu nhà riêng và không được hưởng một chút tự do , dân chủ nào
-Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh anh dũng và bền bỉ của họ cuối cùng
đã dành được thắng lợi
- Những người có lương tri , yêu chuộng hòa bình không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc dã man ,
Trang 2H: Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu
tiên của Nam Phi mới ?
H: Thông qua bài đọc em có suy nghĩ
gì?
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Nhận xét, kết luận, ghi bảng
d/ Đọc diễn cảm:
- Gọi 3HSk đọc nối tiếp
- H/d luyện đọc diễn cảm ( cảm hứng
ca ngợi, sảng khoái)Nhấn mạnh các từ
ngữ:bất bình, dũng cảm và bền bỉ, tự do
và công lí…
- Cho HS luyện đọc- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
-Ông là một luật sư , tên là Nen-xơn Man-đê-la Ông bị giam cầm 27 năm vì ông đã đấu tranh chống chế độ a-pác-thai Ông là người tiêu biểu cho tất cả những người da đen , da màu ở Nam Phi đã kiên cường , bền
bỉ đấu tranh cho một xã hội công bằng , tự
do , dân chủ -Màu da khác nhau nhưng đều là con người, không nên phân biệt…
- Phát biểu,nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại -Đọc nối tiếp
- Theo dõi
- Thi đọc- Bình chọn
3/Củng cố - dặn dò :
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn ; đọc trước bài Tác phẩm của Si – le tên phát xít
- Giáo viên nhận xét tiết học
-TOÁN
LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Bíêt tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích , so sánh các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục tính cẩn thận, tập trung
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ : Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau có mối quan hệ như thế nào ?
2/Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
Hoạt động của giáo viên
- Lần lượt cho HS làm bài vào vở-
chữa bài để củng cố cách chuyển
đổi các đơn vị đo diện tích
Bài 1 :
Gọi 3HS lên bảng làm
Giáo viên nhận xét sửa sai
Yêu cầu HS nêu cách làm
Hoạt động của học sinh
Bài 1 : a/8m2 27dm2 = 8m2 +
27
100m2 = 8
27
100m2
16m2 9dm2 = 16m2 +
9
100m2 =16
9
100m2
26dm2 =
26
100m2
Trang 3̀i 2: Yêu cầu HS đổi và chọn ư
đúng
Bài 3 : yêu cầu HS đổi 2 vế đều
cùng một đơn vị rồi so sánh
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc đề toán và
giải
3/ Củng cố - dặn dò:
- Dặn về nhà làm bài tập toán xem
trước bài “Héc-ta”
- Giáo viên nhận xét tiết học
b/4dm2 65cm2 = 4
65
100dm2
95 cm2 =
95
100 dm2
102dm2 8cm2 = 102
8
100dm2
Bài 2:
3cm2 5mm2 = 300mm2 + 5 mm2 = 305mm2
Câu b là câu trả lời đúng Bài 3 : điền dấu >;<;=
a/ 3 m 2 48 dm2 < 4 m 2
348 dm2 400 dm2
b/300 mm2 > 2 cm2 89 mm2 300mm2 289 mm2 c/ 61 km2 > 610 hm2
6100 hm2
Bài 4 : Bài giải :
Diện tích 1 viên gạch là:40 40 = 1600 ( cm2 ) Diện tích căn phòng:160 150 = 240000 (cm2 )
240000 cm2 = 24 m2 Đáp số : 24 m2
-TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I / MỤC TIÊU
- Biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ̉ nội dung cần thiết, trình bày
lí do, nguyện vọng rõ ràng
- Giáo dục HS lựa chọn từ sát nghĩa, đặt câu ngắn gọn dễ hiểu khi viết đơn
*GDKNS : KN ra quyết định ( làm đơn trình bày nguyện vọng )
KN thể hiện sự thông cảm
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ: Kiểm tra đoạn văn viết lại của một số em
2/ Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
Hoạt động của giáo viên
b/ Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:cho HS đọc bài “ Thần chết mang
tên 7 sắc cầu vòng ” trả lời các câu hỏi :
Chất độc màu da cam gây ra hậu quả gì
đối với con người?
– giáo viên nhận xét bổ sung
Hoạt động của học sinh
-đọc yêu cầu bài 1 – cả lớp đọc thầm -Phá hủy hơn 2 ha rừng , làm xói mòn và khô cằn đất , diệt chủng các loài muôn thú, gây ra những bệnh nguy hiểm cho con người bị nhiễm chất độc này và con cái họ như ung thư , thần kinh , sinh quái dị Hiện nay cả
Trang 4H:Chúng ta cói thể làm gì để giảm bớt
nỗi đau cho nạn nhân chất độc màu da
cam ?
Bài 2 : Gọi HS đọc phần chú ý sgk – yêu
cầu HS đọc nội dung bài tập 2 –H:Phần
Quốc hiệu , tiêu ngữ ta viết vị trí nào
trên trang giấy ?Ta cần viết hoa chữ
nào ?
lưu ý học sinh cách viết
-Cho HS tập viết đơn
HS nối tiếp nhau trình bày kết quả
-chấm điểm một số đơn , nhận xét kĩ
năng viết đơn của học sinh
3/ Củng cố - dặn dò :
- HS nhắc lại cách viết đơn.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại ;
chuẩn bị tiết tập làm văn tiết 12
- Giáo viên nhận xét tiết học
nước ta có khoảng 70000 người lớn và
200000 đến 300000 trẻ em bị nhiễm chất độc này
-Chúng ta thăm hỏi động viên , giúp đỡ , vận động mọi người gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam Thể hiện sự cảm thông đối với họ
-Ta thường viết giữa trang giấy
Ta viết hoa các chữ : Cộng, Việt Nam , Độc ,
Tự , Hạnh Ngày tháng năm viết đơn , nhớ viết lùi sang phải trang giấy , phía dưới tiêu ngữ nhớ cách một dòng Tên lá đơn viết giữa trang giấy , chữ to gấp 2 lần hoặc gấp rưỡi các chữ trong nội dung Người làm đơn ở góc dưới bên phải lá đơn
Phần lý do viết đơn là nội dung quan trọng cần viết ngắn gọn , rõ ràng thể hiện rõ nguyện vọng
Học sinh nghe và nhận xét xem đơn viết có đúng thể thức hay không ? Trình bày có sáng tạo không ? Lý do , nguyện vọng có rõ ràng không ?
ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I/ MỤC TIÊU:
- HS xác định được những khó khăn, thuận lợi của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó của bản thân
- Kể được một sổ tấm gương “ Có chí thì nên”
- Cảm phục trước những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích
* GDKNS : Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những quan điểm ,
những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống
- KN Đặt mục tiêu vượt khó vươn lên trong cuộc sông, trong học tập
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 / Bài cũ : Gọi hai HS đọc thuộc ghi nhớ bài “Có chí thì nên “.
?Em có suy nghĩ gì về việc làm của Nguyễn Bảo Đồng
2/Da ̣y bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b/Hướng dẫn thực hành :
Trang 5Hoạt động 1:Hướng dẫn HS làm bài tập 3 sgk
-Cho HS thảo luận theo N4 về những tấm gương sưu
tầm
-Nhận xét ( Lưu ý cho HS những khó khăn như:
+Bản thân: sức khoẻ yếu, khuyết tật…
+Gia đình: Nhà nghèo, bố mẹ đi xa…
+ KK khác: Thiếu Ddht, nhà xa…)
-Cho một số em trình bày
GVKL:
Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
Cho HS đọc yêu cầu bài 4- Tự liên hệ bản thân theo
mẫu
-Cho lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ bạn có khó khăn
-Nhận xét, tuyên dương
GVKL:
-Trao đổi, thảo luận
- Một số em trình bày
- Nhận xét, hướng giúp đỡ bạn
- Lắng nghe -Tự liên hệ bản thân
-Thảo luận
3)Củng cố dặn dò :-GV tổng kết lại nội dung bài học -Chuẩn bị tiết học hôm sau “Nhớ
ơn tổ tiên” - Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
CHÍNH TẢ Nhớ- viết :
Ê-MI-LI , CON
I/ MỤC TIÊU :
- Nhớ -viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa/ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của
bài tập 2 ; tìm được tiếng chứa ưa/ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 3
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viết
II/PHƯƠNG TIỆN: bảng phụ ghi nội dung các bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ : 3HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô / ua trên bảng: sông suối , ruộng
đồng , buổi hoàng hôn , tuổi thơ , đùa vui , ngày mùa , lúa chín , dải lụa Cho học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
2/ Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động của giáo viên
b / Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả:
- Cho 2Hs đọc thuộc 2 khổ thơ sẽ viết
- Cho HS luyện viết một vài từ ngữ dễ
viết sai : Oa-sinh-tơn, Ê-mi-li, sáng loà,
giùm
- Lưu ý cho HS cách trình bày
- Cho HS nhớ lại bài và tự viết
- Theo dõi, giúp đỡ HS chưa thuộc bài
Hoạt động của học sinh
- Đọc thuộc lòng khổ thơ
- luyện viết từ ngữ trên bảng+ nháp
-Lắng nghe -HS nhớ và viết lại đoạn chính tả
Trang 6- Chấm bài
- Nhận xét bài viết
c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Ba
̀i 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
.làm vào vở bài tập Tiếng Việt
+ Đọc 2 khổ thơ
+ Tìm tiếng có ưa , ươ trong 2 khổ thơ
đó
+ Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở
các tiếng đã tìm được
- Cho học sinh trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt lại kết
quả
Bài 3 : Tương tự HS làm bài- 1 em
chữa bài trên bảng phụ
-Học sinh trình bày – giáo viên chốt kết
quả đúng
3/Củng cố- dặn dò :
- Chuẩn bị tiết 7 bài “ bài dòng kinh
quê hương “
– Giáo viên nhận xét tiết học
- soát lại bài
- Theo dõi, chữa bài Bài tập 2:
+Các tiếng chứa ưa :lưa , thưa , mưa ,giữa +Các tiếng chứa ươ :tưởng , nước , tươi ,ngược
*Nhận xét cách đánh dấu thanh
-Trong tiếng giữa (không có âm cuối )dấu
thanh đặt chữ cái đầu của âm chính
Các tiếng : lưa , thưa , mưa không có dấu
thanh vì mang thanh ngang
-Trong các tiếng :tưởng , nước , ngược (có
âm cuối )dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của
âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì
mang thanh ngang Bài 3 : Các từ cần điền là
+ Cầu được ước thấy + Năm nắng mười mưa
+ Nước chảy đá mòn
+ Lửa thử vàng gian nan thử sức
-HS thi đọc thuộc các câu trên
-TOÁN HÉC – TA I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh
-Biết tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta , quan hệ giữa héc - ta
- Biết quan hệ giữa hécta và mét vuông
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với hécta )
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tập trung chú ư
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Bài cũ : Điền vào chỗ chấm 2m2 =….dm2, 504dm2= …m2…dm2
2/Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên
b/Ti ̀m hiểu bài:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu đơn vị đo
diện tích: héc ta
GVgiới thiệu : ( Như ở SGK )
1 ha = 1 hm2 = 10000 m2
* Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc bài 1
Hoạt động của học sinh
- HS chú ý theo dõi
Bài 1 : a) 4 ha = 40000 m2
Trang 7- Cho Hs tự làm vào vở
- Gọi 4 em lên bảng làm
- trình bày cách đổi :
a) Đổi từ lớn đến bé
VD : Vì 1 km2 = 100hm2 nên
3
4km2 = 100
3 4
= 75 ha b)Đổi từ đơn vị bé đến đơn vị lớn
làm và yêu cầu HS nêu cách đổi
VD : 60000 m2 = ha
vì 1 ha = 10000 m2 nên ta thực hiện
60000 : 10000 = 6 vậy
60000 m2 = 6 ha
Bài 2 :Yêu cầu HS nêu đề toán Cho
học sinh thực hiện cá nhân vào vở – 1
học sinh lên bảng
Bài 3 : 1 HS lên bảng- lớp làm vở
Nhận xét- chữa bài
3 / Củng cố- dặn dò :
-Học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo diện
tích
- Giáo viên nhận xét tiết học
20 ha = 200000 m2
1 km2 = 100 ha (vì 1 km2 = 100 hm2)
15 km2 = 1500 ha
1
2ha = 5000 m2 ;
1
100ha = 100 m2
1
10km2 =10 ha ;
3
4km2 = 75 ha
b )60000 m2 = 6 ha
1800 ha = 18 km2
800000 m2 = 80 ha
27000 ha = 270 km2
Bài 2 : 22200 ha = 222 km2 ( vì 1ha = 1
hm2 mà 100 hm2 = 1 km2 )
Bài 3 : a) 85 km2 < 850 ha ( S)
b ) 51 ha > 60000 m2 ( Đ)
c) 4 dm2 7 cm2 = 4
7
10dm2 ( S )
-KHOA HỌC
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học học sinh có khả năng
- Nḥận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điều chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
* GDKNS : -Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách,
đúng liều và an toàn
II/ PHƯƠNG TIỆN : GV chuẩn bị một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ : Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi
- GV : Nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng
b) Giảng bài :
Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 1 : làm việc theo cặp
Yêu cầu : Hàng ngày các em có thể
Hoạt động của học sinh
5-6 học sinh đứng tại chỗ và nêu :
VD :- Đây là thuốc Pa na don thuốc có tác
Trang 8đã sử dụng thuốc trong 1 số trường
hợp Hãy giới thiệu cho các bạn về
loại thuốc mà em đã mang đến lớp :
Tên thuốc là gì ? Thuốc có tác dụng
gì ? Dùng nó trong trường hợp nào ?
Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào ?
Hoạt động 2 : Sử dụng thuốc an toàn
-Yêu cầu làm bài tập trang 24 ở sgk
–HS làm theo cặp chỉ định 1 số học
sinh nêu kết quả
H : Theo em sử dụng thuốc như thế
nào là an toàn ?
*GVKL: Sử dụng thuốc an toàn là
phải biết xuất xứ của thuốc Chúng
ta chỉ dùng thuốc khi cần thiết ,
dùng đúng cách , đúng thuốc , đúng
liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ
đặc biệt là thuốc kháng sinh Khi
mua cần đọc kĩ thông tin trên vỏ và
bản hướng dẫn sử dụng
Hoạt động 3 : Trò chơi “ ai nhanh ,
ai đúng “ giúp học sinh biết cách sử
dụng thuốc an toàn mà còn biết cách
tận dụng giá trị dinh dưỡng của
thức ăn để phòng tránh bệnh tật
- chia nhóm : 4 nhóm , Yêu cầu đọc
kĩ câu hỏi sgk sau đó ghi theo thứ tự
ưu tiên từ 1 đến 3 trên bảng nhóm
Nhóm nào nhanh nhất treo bảng lên
bảng , các nhóm khác nhận xét , bổ
sung
dụng giảm đau , hạ sốt Thuốc được sử dụng khi đau đầu , sốt
-Đây là thuốc kháng sinh ampixilin thuốc có tác dụng chống nhiễm trùng , chống viêm Thuốc sử dụng khi bị sưng viêm , nhiễm trùng -Tớ đã dùng thuốc cảm khi bị cảm , sốt , đau họng
-Tớ sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho -Tớ sử dụng becberin khi đau bụng đi ngoài -Thảo luận theo cặp và trả lời
+ đáp án : 1-d ; 2-c ; 3–a ; 4–b
-Dùng thuốc đúng cách , dùng đúng thuốc , đúng liều lượng , dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
-Lắng nghe
-hoạt động nhóm
Phiếu đúng 1) Để cung cấp vi-ta-min cơ thể cần
c An thức ăn chứa nhiều vitamin
a Uống vi tamin
b tiêm vi ta min
2 ) Thứ tự tiêm phòng còi xương cho trẻ là
c An phối hợp nhiều loại thức ăn chứa can xi
và vitamin D
b Uống canxi và vitamin D
a Tiêm canxi
3/
Củng cố - dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học , về nhà học thuộc mục bạn cần biết
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ – HỢP TÁC I) MỤC TIÊU :
- Hiểu được nghĩa của các từ có tiếng hữu,tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp
theo yêu cầu của bài tập 1,2
- Biết đặt câu với một từ , một thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4
- Giáo dục HS tình hữu nghị, biết hợp tc trong cơng việc v học tập
Trang 9II/ PHƯƠNG TIỆN:- Từ điển học sinh
- Bảng phụ – bảng nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/
Bài cũ :
H: Em hãy cho biết thế nào là từ đồng âm ? Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng
âm ?
2/ Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 1 : làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 Làm
bài vào VBT-2 em làm bảng nhóm
Giúp HS hiểu nghĩa của một số từ
- Cho HS trình bày kết quả GV chốt
lại kết quả đúng
Hoạt động 2 : bài tập 2
Cho HS làm bài cá nhân – 2 em làm
trên bảng nhóm- treo bảng đọc kết quả
- nhận xét bổ sung
Kết luận
Hoạt động 3 bài tập 3 l
-giao việc mỗi em đặt hai câu
- Khuyến khích HS đặt nhiều câu
Cho HS nối tiếp trình bày kết quả
- Nhận xét khen những học sinh đặt câu
đúng , câu hay
3 / Củng cố - dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học - tuyên
dương những HS , nhóm HS làm việc
tốt
Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
a)Hữu có nghĩa là bạn bè : -Hữu nghị :T/c thân thiết giữa các nước
- Chiến hữu : bạn chiến đấu
- Thân hữu : bạn bè thân thiết
- Bằng hữu : bạn bè b)Hữu nghĩa là có : hữu ích , có ích -Hữu hiệu : có hiệu quả
-Hữu dụng : dùng được việc -Hữu tình : có sức hấp dẫn Bài tập 2:
a)Gộp có nghĩa là gộp lại, tập hợp thành cái
lớn hơn :hợp tác , hợp nhất , hợp lực
b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi
nào đó: hợp tình , phù hợp , hợp thời , hợp lệ
, hợp pháp , hợp lí , thích hợp
Bài tập 3: Đặt câu
Ví dụ : +Nước ta luôn vun đắp tình hữu nghị với các nước trên thế giới
-Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC TÁC PHẨM CỦA SI LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I/ MỤC TIÊU
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài: Si- le, Pa- ri, Hít- le, Vin- hem- ten,Mét-xi-na, I- ta- li-a, Oóc- lê-ăng Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
Trang 10- Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đẵ dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/
Bài cũ : Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
2 / Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
Hoạt động của giáo viên
b/ Luyện đọc :
-Gọi một HS đọc toàn bài
- H/dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
- H/ dẫn chia đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chào ngài”
Đoạn 2 : tiếp theo đến điềm đạm trả
lời
Đoạn 3 : còn lại
-Gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ, tiếng khó
-Gọi HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Cho HS đọc thầm, lướt suy nghĩ TLCH
H:Câu chuyện xảy ra ở đâu , bao giờ ?
Tên phát xít nói gì khi gặp những người
trên tàu ?
H:Vì sao tên sĩ quan phát xít có thái độ
bực tức vì ông cụ người Pháp ?
H:Nhà văn Đức Si-le được ông cụ
người Pháp đánh giá ra sao ? Em hiểu
thái độ của ông cụ đối với người Đức
và tiếng Đức như thế nào ?
H:Lời đáp của ông cụ cuối truyện có
ngụ ý gì
- Gọi HS nêu nội dung của câu chuyện
c/Đọc diễn cảm :
- Cho 3 HS đọc nối tiếp lại bài
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ : câu kết –
hạ giọng , ngưng một chút trước từ vở
Hoạt động của học sinh
- Đọc bài- lắng nghe
- Theo dõi trong sách giáo khoa
- Phát biểu- nhận xét
- Nối tiếp đọc bài
- luyện đọc các từ khó
- Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc theo cặp
- Lắng nghe
- Đọc- trả lời- nhận xét, bổ sung
- Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pari , thủ đô nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng Tên sĩ quan phát xít bước vào toa tàu giữ thẳng tay hô to : Hít – le muôn năm
- Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực khi hắn nhận ra ông cụ biết tiếng Đức một cách thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng không đáp lời hắn bằng tiếng Đức
-Cụ già người Pháp đánh giá Si- le là một nhà văn quốc tế Ông cụ thông thạo tiếng Đức , ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét tên phát xít Đức xâm lược Ông
cụ không ghét người Đức , tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít
-Si-le xem các người là kẻ cướp các ngươi
là bọn kẻ cướp
- Các người không xứng đáng với Si-le
- Lắng nghe
- Phát biểu, nhận xét