1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các dạng bài tập đại cương kim loại phần 4 file word co loi giai

157 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: A.?. Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơ

Trang 1

Phương pháp điều chế và tinh chế kim loại - Cơ Bản

Bài 1 Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ?

A Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối

B Dùng CO khử Al2O3

C Điện phân nóng chảy Al2O3

D Điện phân dung dịch AlCl3

Bài 2 Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4, để loại CuSO4 ra khỏi dung dịch có thể dùng

A Fe.

B Cu.

C Al.

D A hoặc C.

Bài 3 Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

A thực hiện sự khử các kim loại.

B thực hiện sự khử các ion kim loại.

C thực hiện sự oxi hóa các kim loại.

D thực hiện sự oxi hóa các ion kim loại.

Bài 4 Khi điều chế kim loại các ion kim loại đóng vai trò là chất:

A khử.

B cho proton.

C bị khử.

D nhận proton.

Bài 5 Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2

A dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch

B điện phân MgCl2 nóng chảy

C điện phân dung dịch MgCl2

D nhiệt phân MgCl2

Bài 6 Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả 3 phương pháp điều

chế kim loại phổ biến ?

C Na, Cu, Al.

D Fe, Ca, Al.

Bài 8 Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta dùng

Trang 2

Bài 10 Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng không đổi người ta

Bài 11 Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện ?

A 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

A MgO, Fe, Cu.

A Cu, Fe, Zn, MgO.

B Cu, Fe, ZnO, MgO.

C Cu, Fe, Zn, Mg.

D Cu, FeO, ZnO, MgO.

Bài 15 Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4 Phương pháp hoá học đơn giản để loại được tạp chất là

A Điện phân dung dịch với điện cực trơ đến khi hết màu xanh.

B Chuyển hai muối thành hiđroxit, oxit kim loại rồi hoà tan bằng H2SO4 loãng

C Cho Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh.

D Cho Fe dư vào dung dịch, sau khi phản ứng xong lọc bỏ chất rắn.

Bài 16 Thủy ngân kim loại dễ hòa tan nhiều kim loại tạo thành “hỗn hống” (dung dịch kim loại Na, Al,

Au tan trong thủy ngân kim loại lỏng) Nếu Hg bị lẫn một ít tạp chất kim loại như Mg, Cu, Zn, Fe Hãy chọn chất tốt nhất để thu được Hg tinh khiết

A Dung dịch HCl.

B Dung dịch AgNO3

C Dung dịch HNO3

D Dung dịch Hg(NO3)2

Bài 17 Từ CuS có thể điều chế Cu bằng cách nào dưới đây ?

A Hòa tan CuS bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch CuCl2

B Hòa tan CuS bằng dung dịch HCl, sau đó cô cạn dung dịch, lấy CuCl2khan đem điện phân nóng chảy.

C Đốt cháy CuS thành CuO và SO2, sau đó khử CuO bằng CO (to)

D Hòa tan CuS bằng dung dịch HCl, sau đó dùng Fe đẩy đồng khỏi dung dịch.

Bài 18 Từ Na2SO4 có thể điều chế Na bằng cách nào dưới đây ?

A Dùng K đẩy Na khỏi dung dịch Na2SO4

Trang 3

B Điện phân dung dịch Na2SO4 (có màng ngăn xốp).

C Nhiệt phân Na2SO4 thành Na2O và SO3, rồi khử Na2O bằng CO, H2 hoặc Al (to)

D Hòa tan Na2SO4 vào nước, sau đó cho tác dụng với BaCl2 (hoặc Ba(OH)2), cô cạn dung dịch NaCl (hoặc NaOH) thu lấy NaCl khan (hoặc NaOH khan) đem điện phân nóng chảy

Bài 19 Từ đồng kim loại người ta dự kiến điều chế CuCl2 bằng các cách sau, chọn phương án sai:

A Cho Cu tác dụng trực tiếp với Cl2

B Hòa tan Cu bằng dung dịch HCl khi có mặt O2 (sục không khí)

C Cho Cu tác dụng với dung dịch HgCl2

D Cho Cu tác dụng với AgCl.

Bài 20 Người ta dự kiến điều chế Ag từ AgNO3 bằng các cách sau, chọn phương án sai:

A Dùng kim loại hoạt động hơn (Cu, Zn ) để đẩy Ag khỏi dung dịch AgNO3

B Điện phân dung dịch AgNO3

C Nhiệt phân AgNO3 ở nhiệt độ cao

D Dùng dung dịch HCl hoặc NaOH.

Bài 21 Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu, Ag mà

không làm thay đổi khối lượng Ag ?

Bài 23 Hãy cho biết dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách cho CO khử oxit kim

loại ở nhiệt độ cao ?

A Fe, Cu, Al, Ag

A Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn.

B Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao

C Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng.

D Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng

Bài 25 Khi điều chế H2 và O2 từ phản ứng điện phân, người ta thường cho thêm Na2SO4 Điều nay được giải thích là do nguyên nhân chính nào dưới đây ?

A Na2SO4 đóng vai trò xúc tác cho phản ứng

B Na2SO4 làm tăng độ dẫn điện của dung dịch điện phân

C Na2SO4 sẽ trực tiếp điện phân để tạo ra H2 và O2

D Na2SO4 giúp bảo vệ các điện cực trong quá trình điện phân

Bài 26 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng

là:

A Fe, Cu, Ag.

B Mg, Zn, Cu.

C Al, Fe, Cr.

Trang 4

D Ba, Ag, Au.

Bài 27 Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện ?

D Ba, Ag, Au.

Bài 30 Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A MgO, Fe, Pb, Al2O3

B MgO, Fe, Pb, Al.

C MgO, FeO, Pb, Al2O3

Trang 5

C Na, Cu, Al.

D Fe, Ca, Al.

Bài 36 Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất

khử CO ?

A Al, Fe, Cu.

B Zn, Mg, Pb.

C Ni, Cu, Ca.

D Fe, Cu, Ni.

Bài 37 Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng chất rắn còn lại là

A Cu, Fe, Zn, MgO.

B Cu, Fe, ZnO, MgO.

C Cu, Fe, Zn, Mg.

D Cu, FeO, ZnO, MgO.

Bài 38 Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về:

A catot và bị oxi hoá.

B anot và bị oxi hóa.

C catot và bị khử.

D anot và bị khử.

Bài 39 Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion

kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là :

A phương pháp nhiệt luyện.

B phương pháp thủy luyện.

C phương pháp điện phân.

D phương pháp thủy phân.

Bài 40 Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :

A Cu, Al, Mg.

B Cu, Al, MgO.

C Cu, Al2O3, Mg.

D Cu, Al2O3, MgO.

LỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 1: Đáp án C

Zn có tính khử yếu hơn Al nên khi cho Zn vào dung dịch AlCl3 không xảy ra phản ứng → A loại

CO chỉ sử được các oxit của kim loại yếu và trung bình từ Zn trở xuống→ loại B

Khi không có màng oxit kim loại Al có khả năng tương tác với nước → không dùng điện phân dung dịch AlCl3 để điều chế nhôm → loại D

Trang 6

Khi cho Al vào hỗn hợp FeSO4 và CuSO4 thì Al phản ứng đồng thời với FeSO4 và CuSO4 không tách riêng được dung dịch FeSO4 → loại C, D

Mg có khả năng tương tác với hơi nước → không dùng điện phân dung dịch để điều chế Mg → loại C

MgCl2 là hợp chất bền không bị nhiệt phân → loại D

Câu 6: Đáp án C

Kim loại NA, Ca, Al được thu bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Cu có thể thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch, nhiệt luyện, thủy luyện

Ag, Hg không phản ứng với dung dịch CuSO4 → loại B, D

Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được Cu(OH)2 ↓ → loại A

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 → Đáp án C

Câu 9: Đáp án A

Fe + Fe2 (SO4)3 → 3FeSO4

Ag vào dung dịch chứa Fe2(SO4)3 và FeSO4 thì không xảy ra phản ứng → loại B

Cu vào dung dịch chứa Fe2(SO4)3 và FeSO4 thì 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ vừa thu được FeSO4 và CuSO4 →loại C

Cho Ba vào dung dịch Fe2(SO4)3 và FeSO4 thu được Fe(OH)3 và Fe(OH)2 Loại D

Đáp án A

Trang 7

Đáp án C là phương pháp nhiệt luyện

Đáp án B, C là phương pháp điện phân nóng chảy

Đáp án D là phương pháp thủy luyện

Trang 8

Lọc bỏ chất rắn thu được dung dịch FeSO4

CuS không tan trong HCl → loại đáp án A, B, D

2CuS + 3O2 → 2CuO + 2SO2

2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O

Vậy dùng dung dịch HCl hoặc NaOH không thu được Ag Đáp án D

Câu 21: Đáp án D

Trang 9

Dung dịch HCl cho vào hỗn hợp rắn chỉ có Fe bị hòa tan sau phản ứng thu được Pb, Cu, Ag → loại ADung dịch NaOH vào hỗn hợp không chất nào bị hòa tan → loại B

Cho thêm AgNO3 thì thu Fe, Pb, Cu hòa tan thu được Ag nhưng khối lượng Ag sinh ra tăng lên → loại C

CO chỉ khử được các oxit của kim loại trung bình và yếu từ Zn trở xuống ( không khử được MgO, Al2O3)

Vây chất răn thu được gồm MgO, Fe, Pb, Al2O3 Đáp án A

Câu 34: Đáp án C

Để khử oxit sắt ở nhiệt độ cao dùng các chất khử CO, C, H2 hoặc các kim loại mạnh Al

Hai chất đều không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là CO2, Cu.Đáp án C

Trang 10

CO chỉ khử được các oxit của kim loại có tỉnh khử yếu và trung bình tử Zn trở xuống

Vậy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO

là : Fe, Cu, Ni Đáp án D

Câu 37: Đáp án A

H2 chỉ khử được oxit của kim loại có tính khử trung bình và yếu ( từ ZnO trở xuống)

Vậy chất rắn sau phản ứng thu được gồm : Cu, Fe, Zn, MgO Đáp án A

Các phương pháp điều chế kim loại gồm điện phân, thủy luyện , nhiệt luyện

Phương pháp nhiệt luyện là khử các ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như C, CO, H2 hoặc các kim loại mạnh như Al, kim loại kiềm , kiềm thổ

Phương pháp điện phân là dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại

Phương pháp thủy luyện là dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối

Đáp án B

Câu 40: Đáp án D

Khi cho CO đi qua hỗn hợp CuO, Al2O3, MgO thì CO chỉ khử được oxit kim loại từ Zn trở xuống

Vậy chất rắn thu được chứa Cu, Al2O3, MgO Đáp án D

Phương pháp điều chế và tinh chế kim loại - Nâng Cao

Câu 1. Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trong không khí đến khốilượng không đổi được hỗn hợp rắn A1 Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan vàphần không tan C1 Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn) E chứa tối đa:

A 1 đơn chất và 2 hợp chất.

B 3 đơn chất.

C 2 đơn chất và 2 hợp chất.

D 2 đơn chất và 1 hợp chất.

Câu 2 (Đề NC) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;

(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng;

(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư;

(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4;

(e) Nhiệt phân Hg(NO3)2;

(g) Đốt Ag2S trong không khí;

(h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ

Trang 11

Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là

C điện phân nóng chảy.

D điện phân dung dịch.

Câu 4 (Đề NC) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân muối Cu(NO3)2 (b) Nung FeCO3 trong bình kín (không có không khí)

(c) Cho lá kẽm vào dung dịch FeCl2 (dư) (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

(e) Nhiệt phân muối AgNO3 (g) Cho Al vào dung dịch NaOH (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 5 Những kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện ?

A Kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca…

B Kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe, Sn…

C Các kim loại như Al, Zn, Fe…

D Các kim loại như Hg, Ag, Cu…

Câu 6 Khi điên phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong

số các hiện tượng cho dưới đây ?

A Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.

B Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.

C Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.

D Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.

Câu 7 Từ Mg(OH)2 người ta điều chế Mg bằng cách nào trong các cách sau

(1) Điện phân Mg(OH)2 nóng chảy

(2) Hoà tan Mg(OH)2 vào dung dịch HCl sau đó điện phân dung dịch MgCl2 có màng ngăn

(3) Nhiệt phân Mg(OH)2 sau đó khử MgO bằng CO hoặc H2 ở nhiệt độ cao

(4) Hoà tan Mg(OH)2 vào dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau đó điện phân MgCl2 nóng chảy

Câu 8 Phương pháp nhiệt nhôm dùng để điều chế kim loại:

A Dùng điều chế các kim loại đứng sau H.

B Dùng điều chế các kim loại đứng sau Al.

C Dùng điều chế các kim loại dể nóng chảy.

D Dùng điều chế các kim loại khó nóng chảy.

Câu 9 Cho các kim loại: Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được bao

nhiêu kim loại trong số các kim loại ở trên ?

Trang 12

A khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm.

B khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm.

C khối lượng anot, catot đều tăng.

D khối lượng anot, catot đều giảm.

Câu 11 Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:

(1) Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp

(2) Điên phân KCl nóng chảy (3) Dùng Li để khử K ra khỏi dd KCl

(4) Dùng CO để khử K ra khỏi K2O (5) Điện phân nóng chảy KOH

Câu 14 Cho sơ đồ: CaCO3  CaO  CaCl2  Ca

Điều kiện phản ứng và hoá chất thích hợp cho sơ đồ trên lần lượt là

A 900oC, dung dịch HCl, điện phân dung dịch CaCl2

B 900oC, dung dịch H2SO4 loãng, điện phân CaSO4 nóng chảy

C 900oC, dung dịch HNO3, điện phân Ca(NO3)2 nóng chảy

D 900oC, dung dịch HCl, điện phân CaCl2 nóng chảy

Câu 15 Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn Y Cho

Y vào dung dịch NaOH dư được dung dịch E và chất rắn G Cho chất rắn G vào dung dịch Cu(NO3)2 dư thuđược chất rắn F Chất rắn F gồm

A Cu

B Cu, Al2O3, MgO, Fe3O4

C Cu, MgO, Fe3O4

D Cu, MgO.

Câu 16 Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M Sau điện phân ở catot thu được 6 gam kim loại

và ở anot thu được 3,36 lít khí (đktc) thoát ra Muối clorua đó là

A BaCl2

B CaCl2

C NaCl.

Trang 13

A 12 gam.

B 6,4 gam.

C 17,6 gam.

D 7,86 gam.

Trang 14

Câu 24 Điện phân 200ml dung dịch KOH 2M (D = 1,1 g/cm3) với điện cực trơ Khi ở catot thoát ra 2,24 lítkhí (đktc) thì ngừng điện phân Biết rằng nước bay hơi không đáng kể Dung dịch sau điện phân có nồng độphần trăm là:

(c) Dung dịch Fe(NO3)2 dư

(d) Dung dịch AgNO3 dư

Số dung dịch có thể dùng để làm sạch hỗn hợp bột chứa Ag có lẫn tạp chất Al, là

A 1.

B 2.

C 3.

D 4.

Câu 30 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch FeCl3

(2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4

(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

(4) Nhiệt phân AgNO3

(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng

Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là

Trang 15

Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các kim loại quý như vàng, bạc.

Thêm: ♦ Nhiệt luyện (dùng C, CO, H2 hoặc Al) để khử các oxit bazo của các kim loại ở nhiệt độ cao, dùng

để sản xuất các kim loại từ trung bình đến yếu như Zn, Fe, Sn, Pb

♦ điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) từ các hợp chát

nóng chảy của chúng như muối, oxit, bazo,

♦ điện phân dung dịch được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.

Tóm lại đáp án đúng là A

Câu 4: B

Các thí nghiệm xảy ra:

(a) Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2 || (b) FeCO3 → FeO + CO2

(c) Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe || (d) Ba + CuSO4 + H2O → BaSO4 ↓ + Cu(OH)2↓

Trang 16

(e) AgNO3 → Ag + NO2 + O2 || (g) Al + NaOH → NaAlO2 + H2↑.

Như vậy chỉ có 2 TH thu được kim loại, ta chọn đáp án B

Câu 5: B

Phương pháp nhiệt luyện được dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu hoặc trung bình ( từ Zn trở xuống)

Các kim loại rất yếu Ag, Au, được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là chủ yếu

Các kim loại mạnh như Na, Al, Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

(1) sai vì điện phân nóng chảy sẽ ra MgO

(2) không được vì phải điện phân nóng chảyMgCl2 chứ không phải điện phân dung dịch

(3) MgO không bị khử H2 hoặc

Na, Ca và Al có thể điều chế bằng điện phân nóng chảy

Fe, Cu, Ag có thể điều chế bằng điện phân dung dịch

Chọn D

Câu 10: B

Nên khối lượng catot tăng, anot giảm nhưng nồng độ Cu2+ không đổi

Chọn B

Trang 19

Do không có màng ngăn nên H+ điện phân được ở anot chạy sang catot và bị điện phân trước Fe2+

Do dó kim loại thu được chỉ có Cu

Chọn B

Câu 24: A

Điện phân KOH chính là điện phân nước

Trang 21

(d) Đúng, Al phản ứng tạo Ag, hh chỉ còn Ag

Vậy có 3 dung dịch thỏa mãn

Đáp án C

Câu 30: B

(1) 3Mg dư + 2FeCl3 → 2Fe + 3MgCl2

(2) Na + H2O → NaOH + 0,5H2, 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

(3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

(4) AgNO3 –––to–→ Ag+ NO2 + 0,5O2

(5) CO + Al2O3 không phản ứng

Thí nghiệm sinh ra kim loại là (1), (3), (4).Đáp án B

Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) - Cơ Bản

Câu 1. Muốn mạ niken (mạ kền) một vật bằng sắt người ta phải dùng catôt là vật bằng sắt, anôt làm bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối niken (NiSO4 chẳng hạn) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là:

C Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi

D pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7

Câu 3 Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl với 2a < b (điện cực trơ) Cho vài giọt quì vào dung dịch Màu của dung dịch sẽ biến đổi thế nào trong quá trình điện phân:

D Anot, ở đây chúng bị oxi hóa

Câu 5 Sản phẩm thu được khi điện phân nóng chảy KOH là:

A K, H2, O2

Trang 22

Câu 7 (Đề NC) Khi điện phân dung dịch NiSO4 với điện cực dương bằng Ni, cực âm bằng Pt Hiện tượng

và quá trình xảy ra trên anot là:

A Khối lượng anot giảm, xảy ra sự khử Ni.

B Khối lượng anot tăng, xảy ra sự khử Ni2+

C Khối lượng anot giảm, xảy ra sự oxi hóa Ni.

D Khối lượng anot tăng, xảy ra sự oxi hóa Ni2+

Câu 8 Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg.

B Na và Fe.

C Cu và Ag.

D Mg và Zn.

Câu 9 Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch chứa các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+ và Cl- Thứ

tự điện phân xảy ra ở catot (theo chiều từ trái sang phải) là

A Ag; Cu; Fe.

B Fe; Ag; Cu.

C Fe; Cu; Ag.

D Cu; Ag; Fe.

Câu 11 Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, ở cực dương xảy ra phản ứng

Trang 23

Câu 21 Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về

A cực dương và bị oxi hoá.

B cực dương và bị khử.

C cực âm và bị oxi hoá.

D cực âm và bị khử.

Câu 22 Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ thì

A ion Cu2+ nhường electron ở anot

B ion Cu2+ nhận electron ở catot

C ion Cl- nhận electron ở anot

Trang 24

D ion Cl- nhường electron ở catot.

Câu 23 Điện phân NaCl nóng chảy bằng điện cực trơ, ở catot thu được

B ion Cu2+ bị oxi hoá

C phân tử nước bị oxi hoá.

D phân tử H2O bị oxi hoá ở anot

Câu 26 Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2 Ion đầu tiên bị khử ở catot là

Câu 31 Trong quá trình điện phân, các anion không có oxi di chuyển về:

A catot, ở đây chúng bị oxi hóa.

Trang 25

Câu 34 Điện phân một dung dịch chứa anion NO3- và các cation kim loại có cùng nồng độ mol: Cu2+, Ag+,

Pb2+, Zn2+ Trình tự xảy ra sự khử của các cation này trên bề mặt catot là

A Anion nhường electron ở anot.

B Cation nhận electron ở catot.

C Sự oxi hóa xảy ra ở catot.

D Sự khử xảy ra ở catot.

Câu 37 Ion Mg2+ bị khử trong trường hợp

A Điện phân dung dịch MgCl2

B Điện phân MgCl2 nóng chảy

C Thả Na vào dung dịch MgCl2

D Cho dd MgCl2 tác dụng dd Na2CO3

Câu 38 Điện phân NaBr nóng chảy thu được Br2 là do có:

A Sự oxi hóa ion Br- ở anot

B Sự oxi hóa ion Br- ở catot

Trang 26

Câu 40 Điện phân dung dịch NaCl, AgNO3, CuCl2 Thứ tự điện phân ở catot là:

A Ag, Fe, Cu, Zn, Na.

B Ag, Cu, Fe, Zn.

C Ag, Cu, Fe.

D Ag, Cu, Fe, Zn, Na.

Câu 42 Sản phẩm thu được khi điện phân NaOH nóng chảy là gì ?

A Ở catot (-): Na và ở anot (+): O2 và H2O

B Ở catot (-): Na2O và ở anot (+): O2 và H2

C Ở catot (-): Na và ở anot (+): O2 và H2

D Ở catot (-): Na2O và ở anot (+): O2 và H2O

Câu 43 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của

chúng là

A Fe, Cu, Ag.

B Mg, Zn, Cu.

C Al, Fe, Cr.

D Ba, Ag, Au.

Câu 44 Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi NaCl vàCuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Fe và sinh khí thì dung dịch sau điện phân chắc chắn chứa

Trang 27

Câu 47 Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:

A Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.

B Đều sinh ra Cu ở cực âm.

C Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.

D Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-

Câu 48 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Trong ăn mòn điện hoá trên cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.

B Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình oxi hoá nước.

C Than cốc là nguyên liệu cho quá trình sản xuất thép.

D Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al.

Câu 49 Cho các dung dịch riêng biệt sau: KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3, AgNO3, NaOH Số dung dịch khi điện phân thực chất chỉ là điện phân nước là

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 50 Khi điện phân dung dịch CuSO4 (cực dương làm bằng đồng, cực âm làm bằng than chì) thì

A Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình khử H2O

B Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cu

C Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O

D Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình khử Cu

LỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 1: D

Đây là hiện tượng anot tan

Trong hiện tượng này, Ni (ở anot sẽ bị tan), nhưng nên nhớ là nồng độ chất tan trong dung dịch không đổi, nên ở catot thì Ni2+ phải là chất nhận e (đây là 1 cách nhớ)

Như vậy, ở cực âm (catot) xảy ra phản ứng: 2

Trang 28

Ban đầu, do NaCl trung tính, CuSO4 có tính axit nên quỳ tím có màu đỏ.

Trong quá trình điện phân, CuSO4 điện phân hết, lúc này quỳ chuyển sang tím, cuối cùng có NaOH nên quỳchuyển sang màu xanh

Do vậy, quỳ chuyển từ đỏ sang tím rồi sang xanh

điện phân dung dịch dùng điều chế các kim loại hoạt động trung bình, yếu Các kim loại hoạt động mạnh từ

K → Mg, Al không thể điều chế bằng phương pháp này

Nói cách khác, việc điện phân MgCl2 không cho sản phẩm là Mg → loại C, D

Quá trình điện phân MgCl2 như sau:

MgCl2 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + H2↑ + Cl2↑

Do đó đáp án đúng là B

Câu 7: C

Trường hợp này xảy ra hiện tượng anot tan

Vì vậy, khối lượng anot giảm

Ở anot luôn xảy ra sự oxi hóa, ở đây là sự oxi hóa Ni

=> Đáp án C

Câu 8: C

Các kim loại mạnh thuộc nhóm IA, IIA, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là Cu và Ag Đáp án C

Câu 9: C

Ở catot ion kim loại nào càng có tính oxi mạnh thì điện phân trước

Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ → thứ tự điện phân bên catot là Fe3+, Cu2+, Fe2+ Đáp án A

Câu 10: A

Trang 29

Bên catot ion nào có tính oxi hóa càng mạnh thì điện phân trước → thứ tự điện phân là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

Vậy thứ tự các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự (từ trái sang phải)Ag; Cu; Fe Đáp án A

Khi điện phân dung dịch NaCl và HgCL2 bên anot xảy ra quá trình 2Cl- → Cl2 + 2e → loại B, C

Khi điện phân dung dịch NaBr bên anot xảy ra quá trình 2Br- → Br2 + 2e → loại A

Trong dung dịch điện phân thì các ion có tính oxi hóa mạnh hơn nước sẽ bị điện phân gồm Cu2+, Ag+, Fe3+

Các ion có tính oxi hóa càng mạnh thì điện phân trước : thứ tự điện phân là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

Khi không có màng ngăn thì Cl2 tương tác với NaOH tạo nước gia ven

Cl2 +2 NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Đáp án D

Câu 17: A

Thứ tự điện phân các ion bên catot là Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+

Vậy chất điện phân sau cùng là Fe(NO3)2 Đáp án A

Câu 18: A

Trang 30

Bên catot các ion có tính oxi hóa yếu hơn của nước sẽ không bị điện phân ( từ Al3+ trở lên) → bên catot ion

Na+, Al3+ không bị điện phân

Bên anot các ion có tính khử yếu hơn nước sẽ không bị điện phân ( thường là các gốc axit chứa oxi) → bên anot có SO42-, NO3- không bị điện phân

Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ thì

Bên anot (+) xảy ra quá trình oxi hóa : 2Cl- → Cl2 + 2e

Bên catot (-) xảy ra quá trình khử : Cu2+ + 2e → Cu

Trang 31

Câu 25: B

Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp

Ở anot (+) xảy ra quá trình oxi hóa 2Cl- → Cl2 + 2e

Ở catot (-) xảy ra quá trình khử : H2O + 2e → H2 + 2OH

Bên catot ion có tính khử càng mạnh càng bị điện phân trước

Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > H2O

Trang 32

Câu 32: C

Các cation có tính oxi hóa yêu hơn nước không bị điện phân ( thường là ion của kim loại kiềm, kiềm thổ,

Al3+)

Các anion chứa oxi thường không bị điện phân bên anot

Trong dung dịch những ion nào không bị điện phân là Ca2+, K+, SO42-, NO3-

Đáp án C

Câu 33: C

Điện phân dung dịch KCl bên anot: 2Cl- → Cl2 + 2e và bên catot : H2O + 2e → H2 + 2OH

-Điện phân dung dịch CuCl2 bên anot: 2Cl- → Cl2 + 2e và bên catot Cu2+ + 2e → Cu

Đáp án c

Câu 34: D

Ở catot ion có tính oxi hóa càng mạnh thì điện phân trước

Tính oxi hóa của Ag+ > Cu2+ > Pb2+ > Zn2+

Trình tự xảy ra sự khử của các cation này trên bề mặt catot là Ag+ > Cu2+ > Pb2+ > Zn2+

Đáp án D

Câu 35: D

Thứ tự các ion và chất bị điện phân ở catot là Fe3+, Cu2+, Zn2+, H2O ( sinh khí H2)

Vậy kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là Zn

Đáp án D

Câu 36: C

Trong quá trình điện phân thì

+ Anot cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ( các anion di chuyển về tại đây xảy ra quá trình nhường electron)

+ Catot cực âm xảy ra quá trình khử (các cation di chuyển về tại đây xayr ra quá trình nhận electron)

Đáo án C

Câu 37: B

MgCl2 + H2O ���dp Mg(OH)2 + Cl2 + H2 → Mg2+ không bị khử ( Loại A)

MgCl2 ���dpnc�Mg + Cl2

Na + H2O → NaOH + 0,5H2; 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl → loại C

MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaCl → loại D

Đáp án B

Trang 33

Thứ tự điện phân : Cu2+ + 2e → Cu H2O + 2e → H2O+ 2OH

-Dung dịch sau điên phân hòa tan được Fe và sinh khí → chứng tỏ chứa H+, như vậy Cl- điện phân hết

Trang 34

Vậy dung dịch sau điện phân chứa H2SO4,có thể CuSO4 còn dư Đáp án D

Bên catot xảy ra quá trình khử - quá trình nhận electron

Những bán phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là (1), (3), (6)

Trong ăn mòn điện hóa cực âm ( anot) xảy ra quá trình oxi hóa → A đúng

Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình khử hoá nước: H2O + 2e → H2 + 2OH- → B sai

Nguyên liệu cho quá trình luyện thép là sắt phế liệu, gang trắng, gang xám Nguyên liêu cho quá trình luyện gang là than cốc, quặng sắt ( chứa oxit sắt), chất chảy CaCO3 → C sai

Trong quá trình điều chế nhôm : Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tăng chất điện ly cho quá trình điện phân, ngăn cho Al tiếp xúc với không khí → D sai

Trang 35

Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) - Nâng Cao

Câu 1 Tiến hành điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở catot thì dừng điện phân Ở anot thu được 0,448 lít khí (ở đktc) Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 1,16 gam Fe3O4 Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân Độ giảm khối lượng của dung dịch sau điện phân so với dung dịch đầu là

A 11,2 gam; 8,96 lít.

B 5,6 gam; 4,48 lít.

C 1,12 gam; 0,896 lít.

D 0,56 gam; 0,448 lít.

Câu 4 Điện phân 100ml dung dịch X gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong

579 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp Giả sử nước bay hơi không đáng kể Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là:

A 20,02%

B 17,07%

C 23,14%

D 15,8%

Câu 7 Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3 Lấy 400 ml dung dịch X đem điện phân với điện cực trơ,

I = 7,72A đến khi ở catot thu được 5,12 gam Cu thì dừng lại Khi đó chỉ thu được 0,1 mol một chất khí duy nhất thoát ra ở anot Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] sau điện phân lần lượt là

A 2300 s và 0,1M.

Trang 36

B 2500 s và 0,1M.

C 2300 s và 0,15M.

D 2500 s và 0,15M.

Câu 8 Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ, I = 9,65A Khi thể tích các khí thoát ra ở

cả 2 điện cực đều bằng 1,12 lít (ở đktc) thì ngừng điện phân Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là

Trang 37

A 3,2 gam và 2000s.

B 2,2 gam và 800s.

C 6,4 gam và 3600s.

D 5,4 gam và 800s.

Trang 38

Câu 22 Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kim loại M tại catot và 2,016 lít khí (đktc) tại anot Tên kim loại M và cường độ dòng điện là

A Fe và 24A.

B Zn và 12A.

C Ni và 24A.

D Cu và 12A.

Câu 23 Điện phân 400ml dd AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M với cường độ dòng điện I = 10A, anot bằng

Pt Sau thời gian t, ta ngắt dòng điện, thấy khối lượng catot tăng thêm m gam trong đó có 1,28 gam Cu Thời gian điện phân t là (hiệu suất điện phân là 100%)

Câu 25 Mắc nối tiếp 2 bình điện phân:

-Bình 1: chứa 800ml dung dịch muối MCl2 a (M) và HCl 4a (M)

- Bình 2: chứa 800ml dung dịch AgNO3

Sau 3 phút 13 giây điện phân thì ở catot bình 1 thoát ra 1,6 gam kim loại, còn ở catot bình 2 thoát ra 5,4 gam kim loại Sau 9 phút 39 giây điện phân thì ở catot bình 1 thoát ra 3,2 gam kim loại, còn ở catot bình 2 thoát ra 16,2 gam kim loại Biết hiệu suất điện phân là 100% Kim loại M là (biết tại catot nước chưa bị điện phân)

- Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim loại tại catot và 0,007 mol khí tại anot

- Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0,024 mol khí

Kim loại M và thời gian t là

A 1M

B 2,5M

C 0,5M

D 3M

Trang 39

Câu 28 Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng 5A Khi ở anot có 4 gam khí oxi bay

ra thì ngưng Điều nào sau đây luôn đúng ?

A Khối lượng đồng thu được ở catot là 16 gam.

B Thời gian điện phân là 9650 giây.

C pH của dung dịch trong quá trình điện phân luôn giảm.

D Không có khí thoát ra ở catot.

Câu 29 Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH

trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:

4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200

ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều

bám hết vào catot Giá trị của (m + a) gần nhất với

Trang 40

Nhận thấy ne = 0,1 < nH+ + 2nFe2+ → bên catot H+ điện phân hết, Fe2+ điện phân một phần

Số mol Fe2+ bị điện phân là 0,1 0,06

Ngày đăng: 02/06/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w