- GV: Baûng phuï ghi noäi dung cuûa 2 böu thieáp vaø phong bì trong baøi. -Goïi 3 HS leân baûng, laàn löôït ñoïc töøng ñoaïn trong baøi Saùng kieán cuûa beù Haø vaø traû lôøi caùc caâu h[r]
Trang 1-Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
-Biết được ít lợi của việc chăm chỉ học tập
-Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
-Thực hiện chăm chỉ hằng ngày
-Học sinh khá,giỏi : Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày
THKNS:
- Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ KN quản lí thời gian học tập của bản thân.
- Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng:
III Các hoạt động dạy-học :
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Thế nào là chăm chỉ học tập?
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu: Thực hành Chăm chỉ học
tập
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Đóng vai
Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng
ứng xử trong các tình huống của
cuộc sống
Phương pháp: Đóng vai, thảo
luận, động não, đàm thoại
ĐDDH: Dụng cụ sắm vai: bàn
học, khăn rằn
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử
ra một đội trưởng điều hành dãy
- Hát
- HS nêu
- Cả lớp nghe, ghi nhớ
Trang 2- GV sẽ là người đưa ra các câu là
nguyên nhân hoặc kết quả của một
hành động Nhiệm vụ của các đội
chơi là phải tìm ra kết quả hoặc
nguyên nhân của các hành động đó
Sau đó nêu cách khắc phục hậu quả
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
* Phần chuẩn bị của GV:
1 Nam không thuộc bài, bị cô
giáo cho điểm kém
2 Nga bị cô giáo phê bình vì luôn
đến lớp muộn
3 Bài tập Toán của Hải bị cô giáo
cho điểm thấp
4 Hoa được cô giáo khen vì đã
đạt danh hiệu HS giỏi
5 Bắc mải xem phim, quên không
làm bài tập
6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng
trong lớp
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ
đối với các ý kiến liên quan đến các
chuẩn mực đạo đức
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, động não
ĐDDH: Phiếu luyện tập
- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa
ra cách xử lí tình huống và đóng vai
Tình huống:
1.Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài
trời đang mưa nhưng Hải vẫn nằng
nặc đòi mẹ cho đi học Bạn Hải làm
như thế có phải là chăm chỉ học tập
không? Nếu em là mẹ bạn Hải, em sẽ
- Tổ chức cho cả lớp HS chơiPhần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quên không học bài
2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậy muộn
Nga la cà trên đường đi học
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
4 Hoa chăm chỉ học tập
Hoa luôn thuộc bài, làm bài trước khi đến lớp
5 Bắc sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm thấp
6 Hiệp, Toàn sẽ không nghe được lờicô giảng, không làm được bài và kếtquả học tập sẽ kém
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa rahướng giải quyết và chuẩn bị đóngvai
Chẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể cho bạn
đi học, vì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻcủa bạn Bạn Hải làm như thế cũngkhông phải là chăm chỉ học tập
Trang 31’
2.Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các
bài tập về nhà để có thời gian xem
phim trên tivi Em có đồng ý với cách
làm của bạn Lan không? Vì sao?
Kết luận:
- Không phải lúc nào cũng học là học
tập chăm chỉ Phải học tập, nghỉ ngơi
đúng lúc thì mới đạt được kết quả như
mong muốn
Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành
vi chăm chỉ học tập và giải thích
Phương pháp: Sắm vai, đàm
thoại, động não
ĐDDH: Bàn học, sách vở
- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể về
việc học tập ở trường cũng như ở nhà
của bản thân
- GV nhận xét HS
- GV khen những HS đã chăm chỉ học
tập và nhắc nhở những HS chưa chăm
chỉ cần noi gương các bạn trong lớp:
Kết luận:
- Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt
mà các em cần học tập và rèn luyện
4 Củng cố:
- Em hãy cho biêt như thế nào là
chăm chỉ học tập ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn
2 Lan làm như thế chưa đúng, khôngphải chăm chỉ học tập Vì giờ ra chơilà thời gian để Lan giải toả căngthẳng sau khi học tập vất vả
- Đại diện một vài cặp HS trình bàykết quả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét xem bạn đã thựchiện chăm chỉ học tập chưa và góp ýcho bạn những cách để thực hiện họctập chăm chỉ
- Chăm chỉ học tập là một đức tínhtốt mà các em cần học tập và rènluyện
- Chuẩn bị bài tiếp theo
MÔN: TẬP ĐỌC
Trang 4Tiết 28: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
+ Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
THBVMT: Giao dục ý thức quan tâm đến những ơng bà và những người thân trong gia đình.( Khai thác nội dung trực tiếp).
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Ôn tập.
- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông
bà là ngày nào không?
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần
oe, âm Tr/ r) Nghỉ hơi câu dài
Đọc phân biệt lời kể và lời
nói.Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1
Phương pháp: Phân tích, luyện
Trang 5 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó,
câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú
ý giọng người kể thong thả, giọng
bé Hà hồn nhiên, giọng bố tán
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu
Nghe và chỉnh sửa lỗi nếu các em
còn phát âm sai
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc từng câu cần
luyện ngắt giọng đã chép trên bảng
phụ, tìm cách đọc đúng sau đó luyện
đọc các câu này Chúng ý chỉnh sửa
lỗi, nếu có
- Yêu cầu đọc chú giải
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1
qua đó giáo dục kính yêu ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn
- 1 HS khá đọc lại đoạn 1 Cả lớp theodõi và đọc thầm theo
- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mụctiêu
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các câu sau:
Bố ơi,/ sao không có ngày của ôngbà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc)
Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lậpđông hằng năm/ làm “ngày ông bà”,/
vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cầnchăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụgià.//
Món quà ông thích nhất hôm nay/ làchùm điểm mười của cháu đấy.//
- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từmới
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗinhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HS đọcthành tiếng
- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1 ngày lễlàm lễ ông bà
- Ngày lập đông
Trang 6- Sáng kiến của bé Hà có tình cảm
ntn với ông bà?
-Nhận xét tiết học
I Mục tiêu: Như tiết 1
II Chuẩn bị: Như tiết 1
III Các hoạt động dạy-học:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(thanh
ngã) Nghỉ hơi câu dài Đọc phân
biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ
ở đoạn 3
Phương pháp: Trực quan, phân
tích
Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món
quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm
điểm mười của cháu đấy./
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 2,
3 qua đó giáo dục tình cảm ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Hát
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì không biết nên tặngông bà cái gì
Trang 71’
- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái
gì?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
- Oâng bà nghĩ sao về món quà của bé
Hà?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em
nên làm gì?
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
Mục tiêu: Đọc phân vai (người
dẫn chuyện, Hà, bố, ông bà)
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho
các em luyện tập trong nhóm rồi thi
đọc
4 Củng cố :
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Em có muốn chọn một ngày cho ông
bà mình không?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn do ø :
- Chuẩn bị: Bưu thiếp
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đuađọc
- HS nêu
- Chuẩn bị bài tiếp theo
MÔN: TOÁN Tiết 46 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết tìm x trong các bài tập dạng:x + a =b ; a + x= b (với a,b là các số không quá hai chữ số)
Trang 8-Biết giải bài toán có một phép trừ
-Bài tập cần làm BT1; BT2(cột 1,2);BT4;BT5
-Học sinh khá,giỏi làm : Bài 3
II Chuẩn bị :
- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy-học:
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2.Bài cu õ : Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
và phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa
biết trong 1 tổng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1
tổng
Mục tiêu: Củng cố về:Tìm số
hạng trong một tổng
Phép trừ trong phạm vi 10
Phương pháp: Quan sát, thực
hành, vấn đáp
ĐDDH: Bộ thực hành toán
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết
quả vào bài
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi
ngay kết quả của 10 – 9 và 10 – 1
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 làsố hạng đã biết Muốn tìm x ta lấytổng(10) trừ số hạng đã biết(8)
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài 2 HS ngồicạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngaykết quả của 10 – 9 là 1 và 10 – 1 là 9, vì
Trang 93’
1’
được không? Vì sao?
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập thực hành
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 3: Tính :
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta
làm ntn?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó
kiểm tra và cho điểm
- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số
1 và 9 là 2 số hạng trong phép cộng 9 + 1
= 10.Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ đượcsố hạng kia
-Học sinh khá,giỏi làm
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25quả cam
- Hỏi số quýt
- 2 dãy HS thi đua
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lờiđúng, Câu : c
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số
NS:
ND:
MÔN: CHÍNH TẢ(T-C) Tiết 19: NGÀY LỄ
I Mục tiêu:
-Chép chính xác,trình bày đúng bài CT Ngày lễ
-Làm đúng BT2;BT3,a/b hoặc BT CT phương ngữ địa phương
Trang 10II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở chính tả, vở BT
III Các hoạt động dạy-học:
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Ôn tập.
- Kiểm tra bài Dậy sớm
- HS viết các từ sai
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu: GV nêu rõ mục tiêu bài
học và tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
Mục tiêu: Chép lại chính xác
đoạn văn Ngày lễ
Phương pháp: Trực quan, vấn
đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn
cần chép
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong
bài (HS đọc, GV gạch chân các chữ
này)
- Yêu cầu HS viết bảng tên các
ngày lễ trong bài
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, NgàyQuốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Laođộng, Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- Nhìn bảng chép
Trang 11 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài
tập tương tự như các tiết trước
- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi
để HS rút ra qui tắc chính tả với c/k
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong
bài, xem bài: Ông và cháu
- 2 đội HS thi đua Đội nào làm nhanhđội đó thắng
I Mục tiêu :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100-trường hợp số bị trừ là số trònchục,số trừ là số có một hoặc hai chữ số
-Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số).
-Bài tập cần làm : BT1,BT3
-Học sinh khá,giỏi làm : Bài 2
Trang 12II Chuẩn bị :
- GV: Que tính Bảng cài
- HS: Vở BT, bảng con, que tính
Trang 13III Các hoạt động dạy học :
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
học về phép trừ có dạng: Số tròn
chục trừ đi một số
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8
Mục tiêu: Biết cách thực hiện
phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục
Phương pháp: Trực quan, vấn
đáp, thực hành
ĐDDH: Que tính Bảng cài
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt
đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
Viết lên bảng: 40 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính
Thực hiện thao tác bớt 8 que để tìm
kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm ntn?
- Hướng dẫn lại cho HS cách bớt
(tháo 1 bó rồi bớt)
- Hát
- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Nghe và phân tích bài toán
Trang 14- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Bước 3: Đặt tính và tính
- Mời 1 HS lên bảng đặt tính
(hướng dẫn HS nhớ lại cách đặt tính
phép cộng, phép trừ đã học để làm
bài)
- Tính từ đâu tới đâu?
- 0 có trừ được 8 không?
- Lúc trước chúng ta làm ntn để bớt
được 8 que tính
- Đó chính là thao tác mượn 1 chục
ở 4 chục 0 không trừ được 8, mượn
1 chục của 4 chục là 10, 10 trừ 8
bằng 2, viết 2 nhớ 1
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
- 4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn
lại mấy chục?
- Viết 3 vào đâu?
- Nhắc lại cách trừ
Bước 4: Aùp dụng
Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách trừ
của phép tính 40 – 8, thực hiện các
phép trừ sau trong bài 1:
60 – 9, 50 – 5, 90 – 2
Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính
và thực hiện từng phép tính trên
Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ
48 - 18
Mục tiêu: Biết cách thực hiện
phép trừ có số bị trừ là số tròn chục,
số trừ là số có 2 chữ số (có nhớ)
Phương pháp: Thực hành, vấn
đáp
ĐDDH: Bảng cài
- Tiến hành tương tự theo bước 4
như trên để HS rút ra cách trừ:
40 ,0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8
Số que còn lại là 3 bó (3 chục) và 2 quetính rời là 32 que …)
- Bằng 32
- Đặt tính: 40
- 8 32
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cộtvới 0 Viết dấu – và kẻ gạch ngang
- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ
* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng
2, viết 2, nhớ 1
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
Trang 15
3’
1’
bằng 2, viết 2 nhớ 1
-18 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2,
viết 2
22
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố cách tìm số
hạng chưa biết khi biết tổng và số
hạng kia
Bài 1:
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
sau đó tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
Bài 2:
Tìm X (Học sinh khá,giỏi làm )
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1
em lên tóm tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố :
- Học sinh nêu lại cách đặt tính ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn do ø:
Xem bài :11 trừ đi một số
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào Vở bài tập
Giải Số que tính còn lại là:
Trang 16MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết 10 : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
- Dựa vào các ý cho trước,kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- HS,K-G; biết kể lại toàn bộ câu chuyện (T2).
THBVMT: Giao dục ý thức quan tâm đến những ơng bà và những người thân trong gia đình.( Khai thác nội dung trực tiếp).
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
Trang 17-Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các
em sẽ dựa vào các gợi ý để kể lại
từng đoạn và toàn bộ nội dung câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn
truyện
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh
hoạ kể lại được từng đoạn câu
chuyện
Phương pháp: Thảo luận
nhóm,đại diện nhóm nêu nội dung
bức tranh
ĐDDH: Tranh
- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý cho các em
Đoạn 1:
- Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì
sao?
- Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
- Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào
làm ngày lễ của ông bà? Vì sao?
Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà
đã chọn được quà để tặng ông bà
chưa?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho
ông bà?
Đoạn 3:
- Đến ngày lập đông những ai đã về
thăm ông bà?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái
- Học sinh lắng nghe
- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vìbé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễcủa ông bà
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đềucó ngày lễ của mình Bé thì có ngày1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3.Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông
Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cầnchú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ôngbà cho dù bé phải suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô chú… đềuvề thăm ông bà và tặng ông bà nhiềuquà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười.Oâng nói rằng, ông thích nhất món quàcủa bé
Trang 181’
độ của ông bà đối với món quà của
bé ra sao?
* GVKL: Qua tiết học kể chuyện
hơm nay các em phải biết quan tâm
đến ơng bà và những người thân
trong gia đình của mình.
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội
dung truyện
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh
minh hoạ kể lại được toàn bộ nội
dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân
ĐDDH: Tranh
- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi
cho HS thi kể lại truyện
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu
truyện
4 Củng cố :
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào
làm ngày lễ của ông bà? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học
Ø5 Dặn dò:
- HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe Chuẩn bị: Bà cháu
- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kểnối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạonhất là nhóm thắng cuộc
- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lạichuyện (nếu có phục trang để tănghứng thú cho các em thì càng tốt)
- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh kể theo vai
- Học sinh trả lời
-Về nhà kể lại cho người thân nghe
Trang 19ND:
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 30: BƯU THIẾP
I Mục tiêu :
-Biết nghỉ hơi sau các dấu câu,giữa các cụm từ
-Hiểu tác dụng của Bưu thiếp, cách viết Bưu thiếp,phong bì thư.(trả lời được các câu hỏi SGK )
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III Các hoạt động dạy-học :
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Sáng kiến của bé Hà.
-Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng
đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà
và trả lời các câu hỏi
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?
Trang 20-Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau đọc và tìm hiểu 2 bưu thiếp và
phong bì thư
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc đúng cách bưu
thiếp, phong bì thư Hiểu nghĩa từ
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc
nhẹ nhàng, tình cảm
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho
nhiều HS đọc bưu thiếp 1
- Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt
giọng lời chúc
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2,
đọc phong bì thư trước lớp, chú ý yêu
cầu HS phát âm đúng các tiếng khó,
đọc thông tin về người gởi trước sau
đó đọc thông tin về người nhận
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung tác dụng
của bưu thiếp Biết cách viết bưu
thiếp, cách ghi 1 phong bì thư
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như
trong SGK
- Học sinh lắng nghe
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV chocác em nêu hiểu biết của mình về bưuthiếp, nếu HS trả lời là chưa, GV cho
HS xem bưu thiếp, giới thiệu về hìnhthức, mục đích viết bưu thiếp cho HS)
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theodõi và đọc thầm theo
- 2 đến 3 HS đọc
Chúc mừng năm mới//
Trang 213’
1’
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
Vì sao?
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Em có thể gửi bưu thiếp cho người
thân vào những ngày nào?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu
điện em phải chú ý điều gì để bưu
thiếp đến tay người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy
phong bì đã chuẩn bị để thực hiện
viết bưu thiếp chúc thọ ông bà
- Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp
thật ngắn gọn, tỏ rõ tình cảm yêu
mến, kính trọng ông bà
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
4 Củng cố :
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn do ø:
-Dặn dò HS: nên gửi bưu thiếp cho
người thân vào sinh nhật, ngày lễ,…
- Chuẩn bị: Bà cháu
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúcông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềmvui.//Cháu của ông bà// Hoàng Ngân
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phongbì
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngângửi cho ông bà, để chúc mừng ông bànhân dịp năm mới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi choHoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhândịp năm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúcmừng, thăm hỏi gửi qua đường bưuđiện
- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhậnrõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì củamình trước lớp Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Chuẩn bị: Bà cháu
Trang 22MÔN: TOÁN Tiết 48 : 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ :11-5
I Mục tiêu :
-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11- 5,lập được bảng 11 trừ đi một số
-Biết giải bài toáncó một phép trừ dạng 11 – 5
-Bài tập cần làm BT1 a; BT2; BT4
-Học sinh khá,giỏi làm :Bài 3
II Chuẩn bị :
- GV: Que tính Bảng phụ
- HS: Que tíng, vở BT
III Các hoạt động dạy-học :
Số tròn chục trừ đi 1 số
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau:
+ HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính:
30 – 8; 40 – 18+ HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x = 30
- Nhận xét và cho điểm HS
Trang 23các phép tính trừ có dạng: 11 trừ đi 1 số 11
- 5
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép
trừ 11 – 5
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que
tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt
từng câu hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que
tính? Cô muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và
tìm cách bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu
trả lời xem còn lại bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý
nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước
Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính
nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6
que
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy
que tính?
- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 11 – 5 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?