1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các dạng bài tập đại cương kim loại phần 2 file word co loi giai

120 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Bài Tập Đại Cương Kim Loại Phần 2
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và khí NO sản phẩm khử duy nhất đồng thời còn một phần 1 kim loại chưa tan hết.. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối

Trang 1

Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 4)

Bài 1 Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 0,07 mol hỗn hợp X gồm 2 khí không màu và dung dịch Y Cô cạn Y được 49,9 gam hỗn hợp muối

khan Giá trị của m gần nhất với

Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị m là

A 11,52

B 2,08

C 4,64

D 4,16

Trang 2

Bài 7 Cho 14,4g hỗn hợp Fe, Mg, và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch

HNO3 (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch X và 2,688 lít hỗn hợp 4 khí N2, NO, NO2,

N2O trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 58,8g muối khan Tính số mol HNO3 ban đầu đã dùng

A 0,9823

B 0,804

C 0.4215

D 0,893

Bài 8 Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48.

B 17,8 và 2,24.

C 10,8 và 2,24

D 10,8 và 4,48

Bài 9 Cho hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3

0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) đồng thời còn một phần 1 kim loại chưa tan hết Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

A 66,7%

B 53,3%

C 64,0%

D 72,0%

Bài 12 Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch

HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu dược 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị

A 1,6

Trang 3

A 4,2.

B 23,3.

C 27,5.

D 50,8.

Bài 16 Cho hỗn hợp có khối lượng 4,88 gam gồm Cu và oxit Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên vào dd

HNO3 dư được dd A và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19,8 Cô cạn dd A thu được 14,78 gam hỗn hợp muối khan CTPT của oxit Fe là

Bài 20 Cho 8,4 gam Fe vào 500ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí

NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

A 2,4.

Trang 4

B 0,8.

C 4,8.

D 4,0.

Bài 21 Cho hỗn hợp gồm 1,68 gam Fe và 1,344 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4

0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

Trang 5

Bài 27 Cho m gam Mg vào 400 ml dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 1M và H2SO4 0,5M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 13,44 gam chất rắn Y kèm theo V lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Giá trị của m và V lần lượt là:

A 1,12 lít và 18,20 gam

B 2,24 lít và 23,73 gam

C 2,24 lít và 21,55 gam

D 4,48 lít và 57,87 gam

Bài 30 Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4

0,25M Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là : (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)

Nhận thấy mAl(NO3)3 + mCu(NO3)2 = 0,1 213 + 0,15 188 = 49,5 < 49,9

và NO: y mol

Ta có hệ

Có nHNo3 phản ứng = 4nNO + 12nN2 + 10 nNH4NO3 = 0,73 mol

Đáp án C

Trang 6

Câu 2: Đáp án D

Gọi số mol Zn, Fe, FeCO3 lần lượt là x, y, z mol

Cho X phản ứng với HCl dư → khí sinh ra gồm H2 và CO2 → x+y + z= 0,13

Cho X phản ứng HNO3 sinh ra 0,17 mol (NO2 và z mol CO2) và còn dư 1,4 gam kim loại Fe ( 0,025 mol) muối sinh ra gồm Fe(NO3)2 : y+ z- 0,025 mol và Zn(NO3)2 : x mol

Bảo toàn electron → nNO2 = 2x + 2 ( y- 0,025)

Ta có hệ

→ m= 0,02 65 + 0,07 56 + 0,04 116 = 9,86 gam Đáp án D

Câu 3: Đáp án B

Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe :x mol, S, Cu: y mol

Ta có nNO = 0,07 mol, nS = nBaSO4 = 0,02 mol

Vì 4nNO -8nS < mHNO3 = 0,44 mol → Dung dịch Y chứa HNO3dư : 0,44- 0,12= 0,32 mol, Fe3+, Cu2+

Bảo toàn electron: 3x + 2y = 0,07.3- 0,02.6 =0,09

Lại có : mCu + mFe = 2,72-0,02.32 → 56x+ 64y = 2,08

Giải hệ 2pt: → x= 0,02, y = 0,015

Vậy dung dịch Y chứa: HNO3 dư: 0,32 mol, Fe3+: 0,02 mol, Cu2+ : 0,015 mol, SO42-, NO3

-Khối lượng Cu tối đa có thể bị hòa tan là : mCu = 64 (3

8 ×nHNO3dư +

1

2 ×nFe3+) = 64 0,13= 8,32 gam Đáp án

B

Câu 4: Đáp án B

Bảo toàn khối lượng → mH2O = 92,4 + 4,25 63- 3,44- 319 = 37,71 → nH2O =2, 095 mol

Câu 5: Đáp án D

Trang 7

Vì Mg dư mà phản ứng chỉ sinh ra khí NO → lượng H+ hết

Ta có 4nNO < nH+ → sinh ra NH4+ → nNH4+= = 0,06 mol

Bảo toàn electron → nMg = ( 0,1.3+ 0,06.8) /2 = 0,39 mol

Vậy mmuối = mNa+ + mSO42-+ mNO3- + mMg2+ + mNH4+ = 0,2 23 + 0,04 62 + 0,5.96 + 0,39.24 + 0,06.18 = 65,52 gam Đáp án D

Ta có mNH4NO3 = 58,8 - 0,1 x 242 - 0,1 x 148 - 0,1 x 188 = 0,7 gam → nNH4NO3 = 0,0125 mol

Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol

Ta có hpt:

→ nHNO3 phản ứng = 0,1 x 3 + 0,1 x 2 + 0,1 x 2 + 0,072 + 0,048 x 2 + 0,0125 x 2 = 0,893 mol

→ nHNO3ban đầu = 0,893 x 1,1 = 0,9823 mol → Chọn A

Câu 8: Đáp án B

Trang 8

Do thu được hỗn hợp bột kim loại nên Fe còn dư, sản phẩm phản ứng của Fe là

Chọn B

Câu 9: Đáp án C

Sau phản ứng còn kim loại nên trong dung dịch có muối

=> quá trình (1) xảy ra hoàn toàn

Cho NaOH vào để đạt kết tủa lớn nhất, thì NaOH vừa đủ để phản ứng với H+ và kết tủa hết các ion Fe2+ và Cu2+

Nhận thấy số mol e nhận luôn bằng số mol OH- cần dùng để kết tủa các ion

Câu 10: Đáp án D

Chú ý đầu tiên Fe sẽ tác dụng với H + + NO3- trước để tạo sắt (III), sau đó sắt lại tác dụng sắt (III) để tạo sắt (II) nên cuối cùng sẽ vẫn chỉ thu được sắt (II),

Trang 9

Do đó, có thể rút gọn phản ứng này như sau:

3Fe + 8H + + 2NO3- → 3Fe 2+ + 2NO ↑ + 2H2O

số mol các chất tham gia ( trừ sắt ) đã biết lần lượt là: 0,2 mol và 0,04 mol → có 0,06 mol Fe bị hòa tan và đặc biệt chú ý còn dư 0,04 mol H + còn dư

Rất nhiều bạn quên H+ còn dư và cả 0,02 mol Cu2+ trong dung dịch cũng hòa tan được sắt

Như vậy, sau phản ứng sẽ tiếp tục xảy ra: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu || Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑

→ sẽ có thêm ( 0,02 + 0,04 ÷ 2 ) = 0,04 mol Fe bị hòa tan nữa Vậy tối đã sẽ có 0,1 mol Fe bị hòa tan → m

Trong m gam hỗn hơp chứa 0,7m gam Cu và 0,3 m gam Fe

Sau phản ứng thu được chất rắn nặng 0,75m > 0,7m → chứng tỏ Fe hòa tan 1 phần , Cu chưa tham gia phản ứng

Khối lượng Fe tham gia phản ứng là m- 0,75m = 0,25m gam

Vì sau phản ứng còn Cu, Fe → muối hình thành chỉ là Fe(NO3)2

Bảo toàn electron → 0, 25

Trang 10

Ta thấy, trong phản ứng với H+ và NO3- thì Fe dư, nên chỉ lên số oxi hóa +2.

Sau phản ứng này, Fe còn dư 0,025 mol sẽ phản ứng với Cu

nFe(2+) = 0,08 (chỉ bị kéo xuống thôi em) ^^!

nSO4(2-) = 0,18 (không pứ với ai nên giữ nguyên)

nNO3-/Muoi còn xót lại sau khi các pứ kết thúc = a (cứ đặt = a Nếu k có NO3- thì em sẽ giải ra a = 0 thôi)

-Bảo toàn e em sẽ có.

2nCu + 2nFe + 6nS = 3nNO + nNO2

<=> nNO = (2nCu + 2nFe + 6nS - nNO2)/3 = 0,02 mol

-Giờ em đi tính nNO3-/Muoi dung dịch sau khi các pứ đã kết thúc (Vì em có nhớ pứ Cu + H+ + NO3- không? Cu hết H+ hết mà NO3- có còn dư thì cũng chẳng có pứ nào xảy ra cả NO3- mà k có H+ kết hợp thì cũng như rắn không đầu vậy thôi em)

Ta có

2nCu(2+) + 2nFe(2+) = 2nSO4(2-) +

nNO3-=> nNO3- = 0,11x1 + 0,08x2 - 0,18x2 = 0,02

Nhận thấy Nito trong HNO3 ban đầu chạy vào 3 chỗ đó là NO2, NO và NO3-/Muoi

=> để tính đc nHNO3 ban đầu thì cộng số mol 3 cái đó lại => đáp án

Câu 15: Đáp án C

Câu 16: Đáp án C

Trang 11

Chọn C

Câu 17: Đáp án C

Câu 18: Đáp án D

Trước hết vì sau phản ứng có hỗn hợp kim loại=> sau phản ứng còn có đồng và sắt, vậy ở bài này sắt chỉ có

thể lên đến số õi hóa là 2+

ta có các pt phản ứng như sau:1)3Fe + 8H+ + 2NO3- => 3Fe2+ + 2NO + 4 H20

Trang 12

Chọn A

Câu 23: Đáp án B

cần chú ý 2 chỗ: đề không nói hỗn hợp khí là sản phẩm duy nhất và cho khối lượng muối

→ tồn tại muối NH4NO3 có x mol Tính nhanh: mmuối = mX + mNO3- + mNH4NO3 = 85,7

↔ 15,5 + 62 × ( 8x + 0,05 × 8 + 0,05 × 10) + 80x = 85,7 → x = 0,025 mol

Vậy nHNO3 = 0,025 × 10 + 0,05 × 10 + 0,05 × 12 = 1,35 mol

(chú ý: dùng bảo toàn e hoặc bảo toàn điện tích để nhầm nhanh các hệ số 8 hay 10 ta nhân trên)

Tóm lại đáp án đúng cần chọn là B

Câu 24: Đáp án A

0,195 mol Fe + 0,6 mol HNO3 → NO + ddX ddX hòa tan tối đa m gam Cu

• Vì Cu phản ứng tối đa nên Fe lên Fe+2, Cu lên Cu2+

Theo BTe: 2 x nFe + 2 x nCu = 3 x nNO

nNO = 0,6/4 = 0,15 mol → nCu = (3 x 0,15 - 2 x 0,195) : 2 = 0,03 mol → mCu = 0,03 x 64 = 1,92 gam → Chọn A

Câu 25: Đáp án C

Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO

Vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên Fe tham gia phản ứng với HNO3 trước sau đó mới đến Cu → kim loại còn dư là Cu, HNO3 phản ứng hết

Trang 13

nNO3- = 0,2 mol; nSO42- = 0,4 mol.

Giả sử số mol của Cu và Fe2O3 lần lượt là x, y mol

Trang 14

Câu 30: Đáp án A

Căn bản - Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng

Bài 1 Hòa tan hết 1,360 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,672 lít khí (đktc) và m gam muối Giá trị của m là :

A 2,44.

B 4,42.

C 24,4.

D 4,24.

Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra

ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?

A 55,5 gam.

B 91,0 gam.

C 90,0 gam.

D 71,0 gam.

Bài 3 Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay

ra Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

Trang 15

Bài 6 Hoà tan hoàn toàn 2,05 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Mg, Zn vào một vừa đủ dung dịch HCl.

Sau phản ứng, thu được 1,232 lít khí ở đktc và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là

A 4,0025 gam.

B 6,480 gam.

C 6,245 gam.

D 5,955 gam.

Bài 7 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X

(đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m là

A Al 30%, Fe 50% và Cu 20%

B Al 30%, Fe 32% và Cu 38%

C Al 31,04%, Fe 32,18% và Cu 36,78%

D Al 25%, Fe 50% và Cu 25%

Bài 9 Cho hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam X bằng oxi dư thu được 44,6 gam

hỗn hợp oxit Y Hoà tan hết Y trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z được hỗn hợp muối khan là

A 99,6 gam.

B 49,8 gam.

C 74,7 gam.

D 100,8 gam.

Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được

5,96 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

A 0,5 lít.

B 0,7 lít.

Trang 16

C 0,12 lít.

D 1 lít.

Bài 11 Oxi hóa hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn bằng oxi dư được 12,8 gam hỗn hợp oxit Y

Hòa tan hết Y trong dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được lượng muốikhan là:

A 200 ml.

B 400 ml.

C 600 ml.

D 800 ml.

Bài 13 Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một loại kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với

lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

A liti và beri.

B kali và bari.

C kali và canxi.

D natri và magie.

Bài 14 Nung 20,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg và Al trong oxi một thời gian thu được 21,52 gam chất rắn X.

Hòa tan X trong V ml dung dịch HCl 0,5M vừa đủ thu được 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 150.

B 400.

C 200.

D 300.

Bài 15 Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung

dịch axit tăng thêm 7,0 gam Khối lượng nhôm trong hỗn hợp đầu là:

Trang 17

A 38,93 gam.

B 25,95 gam.

C 103,85 gam.

D 77,86 gam.

Bài 19 Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch

Y và 4,368 lít H2 ở đktc Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là

A 72,09% và 27,91%.

B 62,79% và 37,21%.

C 27,91% và 72,09%.

D 37,21% và 62,79%.

Bài 20 Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, sau khi các phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 11,2 lít H2 (đktc) Khối lượng dung dịch Y là

A 385 gam

B 384 gam

C 55,5 gam

D 54,5 gam

Bài 21 Cho 1,4 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có

số oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 (đktc) Kim loại X là

Bài 23 Chia 4,58 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl giải phóng 1,456 lit H2 (đktc) và tạo ra m gam hỗn hợp muối clorua

- Phần 2 bị oxi hóa hoàn toàn thu được m’ gam hỗn hợp ba oxit

Giá trị của m và m’ lần lượt là:

A 7,035 và 3,33.

B 7,035 và 4,37.

C 6,905 và 4,37.

D 6,905 và 3,33.

Bài 24 Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan Giá trị của V là

Trang 18

D 4,48 lít

Bài 26 Hoà tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị II và I bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung

dịch X và khí Y Đốt cháy hoàn toàn một nửa lượng khí Y thu được 2,79 gam H2O Khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?

Bài 30 Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại nhóm IA và một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với

lượng dư dd H2SO4 loãng, thu được 8,96 lít khí (đktc) Hai kim loại trên là

Bài 32 Hoà tan 7,68 g hỗn hợp Fe2O3 và Cu trong dung dịch HCl khi axit hết người ta thấy còn lại 3,2 gam

Cu dư Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là

Trang 19

Bài 36 Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4

0,75M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A m2 = m1 + 71V

B 112m2 = 112m1 + 355V

C m2 = m1 + 35,5V

D 112m2 = 112m1 + 71V

Bài 39 Cho 20 gam hỗn hợp kim loại M và Al vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (số mol HCl gấp 3 lần

số mol H2SO4) thì thu được 11,2 lít H2 (đktc) và 3,4 gam kim loại dư Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 75,1 gam

B 71,5 gam

C 57,1 gam

D 51,7 gam

Bài 40 Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl được 2,24 lít khí H2

(đktc) Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Kim loại hoá trị II là

A Ca

B Mg

Trang 20

C Ba

D Be

Bài 41 Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4

0,5M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 5,32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Bỏ qua sự thuỷ phân của các muối, dung dịch Y có pH là

A 2,5

B 1,25

C 2

D 1,5

Bài 45 Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl Sau

khi 2 kim loại đã tan hết, thu được 8,96 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 39,6 gam muối khan Giá trị của m là

Trang 21

tính khối lượng của O ra nhé bàng bảo toàn kl ===> nO=0.35 mol ==> RO +H2SO4 > RSO4 +H2

===> muối = mkl + mso42- = 0.35*96 + 7.2 = 40.8 g

Tự đặt câu hỏi cho mình khi đọc xong đề bài nhé ^^!

- - -Nó sẽ xảy ra tuần tự ntn nè em

Muốn có mMuoi thì mình cần acis gì hè?

=> À Cần mKkim loại và cần thêm cái gốc SO4(2-) đi kèm với muối ^^!

Bảo toàn khối lượng có mO2 = 21,52 - 20,8 = 0,72 gam → nO2 = 0,0225 mol

Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 2nO2 = 0,045 mol

Bỏ toàn nguyên tố H → nHCl = 2nH2 + 2nH2O = 0,15 mol → V= 0,3 lít

Trang 22

KL + H2SO4 loãng = muối sunfat của KL + H2

vậy cái làm tăng dung dịch là mKL - mH2=5.55

-> m muối = mKL + mCL- = 2.29 + 4.615 =6.905 -> loại A,B

phần 2: để ý phần 1 thì số mol e KL nhường = số mol e H+ nhận -> ne=0.065x2

đến phần 2 thì KL cũng nhường chừng đó e nhưng O mới nhận e nên số mol e O nhận về ne nhận = 0.065x2

có nhiều cách giải lắm ngại viết pt thì có thể nháp nhẩm như sau: gọi số mol O trong 40 gam là x thì

→ ∑n_Fe = (40-16x) ÷ 56 = ½.n_Cl (muối FeCl2) = ½.n_HCl = n_H2 + n_H2O = 0,2 + x (số mol H2O =

số mol O) giải pt ra x = 0,4 mol → n_HCl = 2.n_H2 + 2n_H2O = 1,2 mol → V

muối sungat = mKL +

mSO42-từ mH2 => nH2 Mà để ý trong H2SO4 thì cứ 1 H2 sinh ra thì cũng có 1 SO4 => số mol của SO42- => mSO42-

pt 1 ẩn

Trang 23

Câu 28: Đáp án A

m gam Al + V lít ddX gồm HCl 1M và H2SO4 → ddX tăng (m - 1,08) gam

↑ddX tăng (m - 1,08) gam → mH2 = 1,08 gam → nH2 = 1,08 : 2 = 0,54 mol

→ V = 0,54 lít → Đáp án đúng là đáp án A

Câu 29: Đáp án B

m gam gồm Cu và Fe3O4 (x mol) + HCl dư → 8,32 gam rắn + ddX

Cô cạn ddX thu được 61,92 gam rắn khan

• Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (*)

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (**)

Theo (*) nFeCl2 = x mol; nFeCl3 = 2x mol

Theo (**) nCu phản ứng = nCuCl2 = x mol; nFeCl2 = 2x mol → ∑nFeCl2 = 3x mol

→ mCu dư = 8,32 gam

• mchất rắn = mCuCl2 + mFeCl2 = x × 135 + 3x × 127 = 61,92 → x = 0,12 mol

→ mCu + mFe3O4 + mCu dư = 0,12 × 64 + 0,12 × 232 + 8,32 = 43,84 gam

→ Đáp án đúng là đáp án B

Câu 30: Đáp án D

11,8 gam gồm M Є IA, N Є IIA + H2SO4 → 0,4 mol H2↑

• Đặt công thức chung của hai kim loại là X

Trang 24

Quy đổi thành FeO, Fe2O3

Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan

Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan

Mặt khác bảo toàn điện tích ta có

ta giải ra

Câu 32: Đáp án C

Cu dư nên trong dung dịch có CuCl2 và FeCl2

x mol Fe2O3 > 2x mol FeCl3

Cu + 2FeCl3 > CuCl2 + 2FeCl2

Trang 25

- - - -0,01 - - -> 0,01

Bỏ 1,21 gam 2 kim loại vào bình => nó sẽ tăng lên 1,21 gam.

Nhưng mH2 thoát ra = 0,01x2 = 0,02 gam (=> giảm lại 0,02 gam)

=> Tăng 1 lượng = (1,21-0,02) = 1,19 gam.

Giống như kiểu mẹ em cho em 200k xong em cho a 2k => tiền em tăng = 200 - 2 =198k đó

Tổng H+ ban đầu là: 0,5 mol

Số mol H2 thoát ra: 0,2375

Nâng Cao - Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng

Bài 1 Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí

H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượngkết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là

Trang 26

Bài 3 Hoà tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung

dịch X và khí Y Đốt cháy hoàn toàn nửa lượng khí Y thu được 2,79 gam nước Khi cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

A 14,2 gam.

B 16,32 gam.

C 15,2 gam.

D 25,2 gam.

Bài 7 Một hỗn hợp X gồm kim loại M và oxit MO Hỗn hợp X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4

0,5M tạo ra 1,12 lít H2 (ở đktc) Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp đó Khối lượng kim loại M và MO trong X là:

A 1,2 gam Mg và 2 gam MgO.

B 2,0 gam Ca và 2,8 gam CaO.

C 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO.

D 3,25 gam Zn và 4,05 gam ZnO.

Bài 8 Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ x mol/lít

Thí nghiệm 1: Cho m g hốn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 0,896 lít H2 (đktc)

Thí nghiệm 2 Cho m g hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thoát ra 1,12 lít H2 (đktc) Giá trị của x là:

A 0,02M

B 0,08 M

C 0,1 M

D 0,04 M

Bài 9 Cho 13,7 gam bari tan hết trong 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 70 ml dung

dịch MgSO4 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y Khối lượng kết tủa Y bằng?

A 23,3 gam

B 27,36 gam

Trang 27

A 7,689%

B 8,146%

C 6,839%

D 9,246%

Bài 12 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

A Be và Mg.

B Ca và Sr.

C Sr và Ba

D Mg và Ca.

Bài 13 Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl

1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là

A Mg và Ca.

B Be và Mg.

C Mg và Sr.

D Be và Ca.

Bài 14 Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng

dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

A kali và bari.

B liti và beri.

C natri và magie

D kali và canxi.

Bài 15 X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại

X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam

X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là

A Ba.

B Ca.

C Sr.

D Mg.

Bài 16 Chia 2,29 gam hỗn hợp ba kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau:

♦ Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, giải phóng 1,456 lít khí (đktc) và tạo ra a gam hỗn hợp muối clorua

♦ Phần 2: Bị oxi hoá hoàn toàn thu được b gam hỗn hợp ba oxit

Các giá trị a, b lần lượt là:

A 5,76 và 2,185.

B 2,21 và 6,45.

Trang 28

C 2,8 và 4,15.

D 4,42 và 4,37.

Bài 17 Cho 4,6 gam Na vào 100,0 ml dd HCl thì thu được dung dịch có chứa 9,85 gam chất tan Nồng độ

mol của dung dịch HCl là

A 19,76%

B 11,36%

C 15,74%

D 9,84%

Bài 20 Hòa tan hết 4,68 gam một kim loại trong 100ml dd HCl thu được dd A và 1,344 lit khí (đktc) Cô

cạn dd A thu được 8,2 gam chất rắn khan Nồng độ mol của dd HCl đã dùng là

Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch Y là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan

Số mol của HCl trong dung dịch Y là

A Fe

Trang 29

Bài 25 Đem hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch chứa đồng thời a mol H2SO4 và b mol HCl, sau

phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng khối lượng là 4,1667m Thiết lập biểu thức liên hệ giữa số mol của 2 axit:

A 8,832.

B 3,408.

C 4,032.

D 8,064.

Bài 29 Cho 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được 3,36 lít H2 (ở đktc)

Cô cạn dung dịch sau phản ứng Xác định khối lượng chất rắn rắn khan thu được

A 13,7 gam

B 15,6 gam

C 18,5 gam

D 17,3 gam

Bài 30 Hòa tan hết 20,4 hỗn hợp X gồm ( Fe , Al2O3 , Fe3O4) bằng dung Y chứa ( 0,25 mol ion Cl- , 1 mol

H+ và SO42-) Sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2 ( đktc ) và dung dịch Z không còn H+ Cô cạn dung dịch

Z thu được bao nhiêu gam muối khan

A 60,075 gam.

B 50,275 gam.

C 59,725 gam.

D 54,225 gam.

Trang 30

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Trang 31

Câu 5: Đáp án B

Khi hòa tan vào HCl dư:

0,1 mol Fe2O3 -> 0,2 mol FeCl3

Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2

Theo (*) nM = nH2SO4 = nH2 = 0,05 mol

Theo (**) nMO = nH2SO4 = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol

Trang 32

HD: Quy X gồm x mol FeO và y mol MgO tác dụng H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y…

Trang 33

Chọn số mol H2SO4 vừa đủ là 1 mol ||→ mdd H₂SO₄ = 1000 gam và x + y = 1.

TH3: HCl hết, có 1 kim loại tác dụng với nước, 1 kim loại không tác dụng với nước

TH4: HCl hết, cả 2 kim loại đều tác dụng với nước

Trang 34

Chọn D

Câu 14: Đáp án C

dùng số mol khí để xét khoảng M.hoặc là lập hệ thay từng cặp đáp án thấy số mol tròn thì lấy

Câu 15: Đáp án B

X Є II( hay nhóm IIA)

• 1,7 gam X và Zn + HCl dư → 0,03 mol H2↑

Đặt công thức chung của hai kim loại là M

Trang 35

Gọi số mol của Mg và Fe lần lượt là x, y

Trang 36

Bảo toàn electron → 2,688

M xn = 2 0,112

Biện luận với n = 1,2,3 Thấy n = 2 → M = 24 (Mg)

Vậy kim loại M là Mg Đáp án B

=0,875 mol Từ đó tính được VH2SO4 = 5,25l

Chọn C

Câu 27: Đáp án A

Câu 28: Đáp án A

TH1: Chất tan gồm RCl, MCl2

Trang 37

TH2: Chất tan gồm RCl, HCl, MCl2

Câu 29: Đáp án D

nH2 = 0,15 mol

nH+ phản ứng = 2.nH2 = 0,3 mol

nHCl = 0,2 mol => nH2O phản ứng = 0,1 mol

m chất rắn khan = mX + mCl- + mOH-(trong nước)= 8.5+0,2.35,5+0,1.17=17,3 gam

Câu 30: Đáp án A

Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y → nSO42- = (1- 0,25) : 2 = 0,375 mol

Trong dung dịch Z không chứa H+ chứng tỏ lượng H+ đã phản ứng hết

Bảo toàn nguyên tố H → nH+ =2 nH2 + 2nH2O → nH2O= ( 1- 2 0,75) : 2= 0,325 mol

Bỏa toàn khối lượng → mmuối = 10,4 + 0,25 35,5 + 1 + 0,375 96 - 0,175.2 - 0,325 18= 60,075 gam

Đáp án A

Kim loại tác dụng với muối - Cơ bản

Câu 1 Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại nào sau đây ?

A Mg.

B Cu.

C Ba.

D Ag.

Câu 2 Khi nhúng một thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì:

A không thấy có hiện tượng gì.

B thấy thanh đồng tan ra và có sắt tạo thành.

C thấy thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh.

D thấy thanh đồng tan ra, dung dịch có màu xanh và có sắt tạo thành.

Câu 3 Cho hai thanh kim loại M hóa trị 2 với khối lượng bằng nhau Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch

CuSO4 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 một thời gian, thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm và khối lượng thanh thứ hai tăng Kim loại M là:

Trang 38

Câu 7 Ngâm một thanh Cu trong dung dịch có chứa 0,04 mol AgNO3, sau một thời gian lấy thanh kim loại

ra thấy khối lượng tăng hơn so với lúc đầu là 2,28 gam Coi toàn bộ kim loại sinh ra đều bám hết vào thanh

Cu Số mol AgNO3 còn lại trong dung dịch là

Câu 11 Người ta phủ một lớp bạc trên một vật bằng đồng có khối lượng 8,48 gam bằng cách ngâm vật đó

trong dung dịch AgNO3 Sau một thời gian lấy vật đó ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô cân được 10 gam.Khối lượng Ag đã phủ trên bề mặt của vật là

A 5,35.

B 9,00.

C 10,70.

D 4,50.

Trang 39

Câu 13 Nhúng một lá sắt nặng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là

Câu 19 Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml

dung dịch AgNO3 1,0M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là

A CdSO4

B CuSO4

C FeSO4

D NiSO4

Trang 40

Câu 21 Hòa tan hoàn toàn một lượng Zn trong dung dịch AgNO3 loãng, dư thấy khối lượng chất rắn tăng 3,02 gam so với khối lượng Zn ban đầu Cũng lấy lượng Zn như trên cho tác dụng hết với oxi thì thu được

m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 24 Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3

0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 1,40 gam.

B 2,16 gam.

C 0,84 gam.

D 1,72 gam.

Câu 25 Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp 3,2 gam CuSO4 và 6,24 gam CdSO4 Hỏi sau khi

Cu2+ và Cd2+ bị khử hoàn toàn thì khối lượng thanh Zn tăng hay giảm bao nhiêu gam ?

A 2,43.

B 4,13.

C 1,15.

D 1,43.

Ngày đăng: 02/06/2021, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w