1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

các dạng bài tập đại cương kim loại phần 1 file word co loi giai

115 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ăn Mòn Và Bảo Vệ Kim Loại
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Đại Cương Kim Loại
Thể loại Bài Tập
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của sự ăn mòn hóa học là phản ứng oxi hóa–khử xảy ra trong đó kim loại bị oxi hóa có phát sinh ra dòng điện.. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy r

Trang 1

Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) - Cơ Bản

Bài 1. Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng ?

A ăn mòn hoá học là một quá trình oxi hóa-khử trong đó kim loại là chất bị ăn mòn.

B ăn mòn hoá học càng mạnh khi nồng độ chất ăn mòn càng lớn và nhiệt độ càng cao.

C ăn mòn hoá học xảy ra tại bề mặt của kim loại.

D Cả A, B, C đều đúng.

Bài 2 Trong cầu muối của pin điện hoá Zn – Cu có sự di chuyển của

A các ion B các electron C các nguyên tử Cu D các nguyên tử Zn.

Bài 3 Cặp chất nào sau đây tham gia phản ứng trong pin điện hoá Zn–Cu ?

A Zn2+ + Cu B Zn2+ + Cu2+.C Cu2+ + Zn D Cu + Zn.

Bài 4 Khi pin điện hoá Zn – Pb phóng điện, ion Pb2+ di chuyển về

A cực dương và bị oxi hoá B cực dương và bị khử.

C cực âm và bị khử D cực âm và bị oxi hoá.

Bài 5 Trong pin điện hoá, anot là nơi xảy ra

A sự oxi hoá chất khử B sự khử chất oxi hoá.

C sự điện li dung dịch muối D sự điện phân dung dịch muối.

Bài 6 Trong pin điện hoá, catot là nơi xảy ra

A sự oxi hoá chất khử B sự khử chất oxi hoá.

C sự điện li dung dịch muối D sự điện phân dung dịch muối.

Bài 7 Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Zn - Cu là: Cu2+ + Zn → Cu + Zn2+ Trong pin đó

Bài 8 Trong pin điện hóa, sự oxi hóa:

A Chỉ xảy ra ở cực âm B Chỉ xảy ra ở cực dương.

C Xảy ra ở cực âm và cực dương D Không xảy ra ở cực âm và cực dương.

Bài 9 Quá trình oxi hóa khử, các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

là sự

A ăn mòn B ăn mòn hóa học C ăn mòn điện hóa D ăn mòn kim loại Bài 10 Trong quá trình ăn mòn hóa học các kim loại, phản ứng gì xảy ra ?

A Phản ứng trao đổi proton B Phản ứng hóa hợp.

C Phản ứng phân hủy D Phản ứng oxi hóa – khử.

Bài 11 Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là gì ?

A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn.

B Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện li.

C Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

D Cả ba điều kiện trên.

Bài 12 Trong ăn mòn điện hóa thì điện cực là

A hai cặp kim loại khác nhau B cặp kim loại – phi kim.

C cặp kim loại – hợp chất hóa học D cả A, B, C đều có thể xảy ra.

Bài 13 Một chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu - Fe bị rơi xuống đáy giếng Sau một thời gian chiếc chìa

khoá sẽ:

A Bị ăn mòn hoá học.

B Bị ăn mòn điện hoá.

C Không bị ăn mòn.

D Ăn mòn điện hoá hoặc hoá học tuỳ theo lượng Cu-Fe có trong chìa khoá đó

Bài 14 Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong

dịch muối ăn Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xảy ra quá trình nào?

A Ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn B Ion Al3+ thu thêm 3e để tạo Al

Trang 2

C Electron di chuyển từ Al sang Zn D Electron di chuyển từ Zn sang Al.

Bài 15 Trong ăn mòn điện hóa, câu nào sau đây diễn tả đúng ?

A Ở cực âm có quả trình khử.

B Ở cực dương có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.

C Ở cực âm có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.

D Ở cực dương có quá trình khử, kim loại bị ăn mòn.

Bài 16 Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu nào dưới đây có hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hóa ?

A Tôn (sắt tráng kẽm) B Hợp kim Mg-Fe.

C Hợp kim Al-Fe D Sắt tây (sắt tráng thiếc).

Bài 17 Một vật bằng hợp kim Zn-Cu để trong không khí ẩm (có chứa khí CO2) xảy ra ăn mòn điện hóa Quátrình gì xảy ra ở cực dương ?

A Quá trình khử Cu B Quá trình khử Zn.

C Quá trình khử ion H+ D Quá trình oxi hóa ion H+

Bài 18 Cho một hợp kim Cu – Al vào H2SO4 loãng dư thấy hợp kim:

C bị tan một phần do Al phản ứng D bị tan một phần do Cu phản ứng.

Bài 19 Trên cửa của các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng Làm như vậy là để

chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ?

A Dùng hợp kim chống gỉ.

B Phương pháp phủ.

C Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.

D Phương pháp điện hoá.

Bài 20 Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, phủ một lớp sơn, dầu mỡ , không có bùn đất bám vào là một biện

pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn Như vậy là đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây ?

A Cách li kim loại với môi trường.

B Dùng phương pháp điện hoá.

C Dùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.

D Dùng phương pháp phủ.

Bài 21 Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp Sn Làm

như vậy là để chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây ?

A Bảo vệ bề mặt B Bảo vệ điện hoá C Dùng chất kìm hãm D Dùng hợp kim chống gỉ Bài 22 Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại ?

Bài 23 Quá trình sau không xảy ra sự ăn mòn điện hoá ?

A Vật bằng Al - Cu để trong không khí ẩm.

B Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4

C Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển.

D Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O

Bài 24 Có những pin điện hoá được ghép bởi các cặp oxi hoá-khử chuẩn sau:

(a) Ni2+/Ni và Zn2+/Zn (b) Cu2+/Cu và Hg2+/Hg (c) Mg2+/Mg và Pb2+/Pb

Điện cực dương của các pin điện hoá là:

A Pb, Zn, Hg B Ni, Hg, Pb C Ni, Cu, Mg D Mg, Zn, Hg.

Bài 25 Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu, nồng độ của các chất trong dung dịch biến đổi

như thế nào ?

A Nồng độ của ion Cu2+ tăng dần và nồng độ của ion Zn2+ tăng dần

B Nồng độ của ion Cu2+ giảm dần và nồng độ của ion Zn2+ giảm dần

C Nồng độ của ion Cu2+ giảm dần và nồng độ của ion Zn2+ tăng dần

D Nồng độ của ion Cu2+ tăng dần và nồng độ của ion Zn2+ giảm dần

Trang 3

Bài 26 Pin nhỏ dùng trong đồng hồ đeo tay là pin bạc oxit - kẽm.Phản ứng xảy ra trong pin có thể viết như

sau: Zn(r) + Ag2O(r) + H2O(l)→ 2Ag(r) + Zn(OH)2

Như vậy, trong pin bạc oxit - kẽm:

A Kẽm bị oxi hoá và là anot B Kẽm bị khử và là catot.

C Bạc oxit bị khử và là anot D Bạc oxit bị oxi hoá và là catot.

Bài 27 Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng xảy ra ở cực âm và cực dương lần lượt là:

A Cu → Cu2+ + 2e và Zn2+ + 2e → Zn B Zn2+ + 2e → Zn và Cu → Cu2+ + 2e

C Zn → Zn2+ + 2e và Cu2+ + 2e → Cu D Cu2+ + 2e → Cu và Zn → Zn2+ + 2e

Bài 28 Câu nhận định sai khi pin Zn - Ag hoạt động là:

A giảm khối lượng cực Zn và tăng khối lượng cực Ag.

B giảm nồng độ ion kẽm và tăng nồng độ ion bạc trong dung dịch.

C phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là ion bạc oxi hóa kẽm.

D có sự di chuyển ion trong cầu muối vào các dung dịch.

Bài 29 Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng

A điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.

B cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

C cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.

D điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.

Bài 30 Khi gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, khẳng định nào sau đây đúng:

A Tinh thể Fe là cực dương, tại đây xảy ra quá trình khử.

B Tinh thể C là cực dương, tại đây xảy ra quá trình khử.

C Tinh thể Fe là cực âm, tại đây xảy ra quá trình khử.

D Tinh thể C là cực âm, tại đây xảy ra quá trình khử

Bài 31 Nhúng bốn thanh sắt nguyên chất vào bốn dung dịch sau: Cu(NO3)2, FeCl3, CuSO4 + H2SO4,

Pb(NO3)2 Số trường hợp xuất hiện sự ăn mòn điện hoá là:

Bài 32 Trong pin điện hóa Zn – Cu, phản ứng hóa học:

A Cu → Cu2+ + 2e xảy ra ở cực âm và Zn2+ + 2e → Zn xảy ra ở cực dương

B Cu2+ + 2e → Cu xảy ra ở cực âm và Zn → Zn2+ + 2e xảy ra ở cực dương

C Zn2+ + 2e → Zn xảy ra ở cực âm và Cu → Cu2+ + 2e xảy ra ở cực dương

D Zn → Zn2+ + 2e xảy ra ở cực âm và Cu2+ + 2e → Cu xảy ra ở cực dương

Bài 33 Phát biểu nào sau đây sai?

A Bản chất của sự điện phân là phản ứng oxi hóa–khử xảy ra trên bề mặt điện cực dưới tác dụng của dòng

điện

B Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép người ta gắn tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển Bản chất

của việc làm này là sử dụng biện pháp ăn mòn điện hóa để chống ăn mòn kim loại

C Bản chất của sự ăn mòn hóa học là phản ứng oxi hóa–khử xảy ra trong đó kim loại bị oxi hóa có phát

sinh ra dòng điện

D dd đất trồng trọt chua có màu vàng là do các hợp chất Fe (III) gây nên.

Bài 34 Để một vật làm bằng hợp kim Zn,Cu trong môi trường không khí ẩm( hơi nước có hoà tan O2) xảy

ra quá trình ăn mòn điện hoá Tại cực âm xảy ra quá trình nào sau đây?

A Quá trình khử Zn B Quá trình oxi hoá Zn.

C Quá trình khử O2 D Quá trình oxi hoá O2

Bài 35 Khi pin điện hóa Zn-Ag phóng điện có cầu muối NH4Cl thì

Trang 4

C ion NH4 di chuyển về điện cực Ag và ion Cl- di chuyển về điện cực Zn.

D ion NH4 

di chuyển về điện cực Ag và ion Cl- di chuyển về điện cực Ag

Bài 36 Cho các dung dịch: Fe2(SO4)3 + AgNO3, FeCl2, CuCl2, HCl, CuCl2 + HCl, ZnCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Bài 37 Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4) Khi tiếp xúc với dung

dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là

A (1), (2) và (3) B (3) và (4) C (2), (3) và (4) D (2) và (3).

Bài 38 Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học?

A Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl

B Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng

C Thép cacbon để trong không khí ẩm

D Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2

Bài 39 Bản chất của ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa giống và khác nhau như thế nào?

A Giống là cả hai đều phản ứng với dung dịch chất điện li, khác là có và không có phát sinh dòng điện.

B Giống là cả hai đều là sự ăn mòn, khác là có và không có phát sinh dòng điện.

C Giống là cả hai đều phát sinh dòng điện, khác là chỉ có ăn mòn hóa học mới là quá trình oxi hóa khử.

D Giống là cả hai đều là quá trình oxi hóa khử, khác là có và không có phát sinh dòng điện.

Bài 40 (Đề NC)Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa ?

A Lá sắt để trong không khí ẩm.

B Sợi dây Pb nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2

C Thanh đồng bạch nhúng trong dung dịch CuSO4

D Đốt cháy thanh hợp kim Sn-Pb trong khí quyển clo

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường Khi đó kim loại bị ăn mòn biến thành các hợp chất → A đúng

Khi nồng độ chất ăn mòn càng lớn và nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng càng lớn → ăn mòn xảy ra càng mạnh → B đúng

Ăn mòn hóa học xảy ra tại nơi tiếp xúc của chất ăn mòn và kim loại → ăn mòn xảy ra tại bề mặt kim loại →

Đáp án A

Câu 3: Đáp án C

Trong pin điện hóa Zn-Cu thì

Điện cực Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e (sự mất electron xảy ra trên bề mặt lá Zn và lá Zn trở thành nguồn electron nên đóng vai trò cực âm, các electron theo dây dẫn đến cực Cu) Do vậy cực Zn bị ăn mòn

Trong cốc đựng dung dịch CuSO4, các ion Cu2+ di chuyển đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành Cu kim loại

Trang 5

bám trên cực đồng: Cu2+ + 2e → Cu Nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm dần, khiến cho màu xanh trong dung dịch nhạt dần

Anot là nơi xảy ra quá trình oxi hóa ( sự oxi hóa)

Catot là nơi xảy ra quá trình khử (sự khử)

Đáp án A

Câu 6: Đáp án B

Anot là nơi xảy ra quá trình oxi hóa ( sự oxi hóa)

Catot là nơi xảy ra quá trình khử (sự khử)

Trang 6

Câu 11: Đáp án D

Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là

Các điện cực phải khác nhau về bản chất (hai kim loại khác nhau, hoặc một kim loại và một phi kim)Các điện cực phải được nhúng trong cùng một dung dịch điện li

Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn

Có 2 điện cực khác nhau bản chất hóa học ( Cu-Fe),tiếp xúc trực tiếp với nhau

Nhúng trong cùng dung dịch chất điện ly,trong nước giếng chứa các ion Fe2+, As3+

Đáp án B

Câu 14: Đáp án C

Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong dịch muối ăn → xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa Khi đó xuât hiện dòng electron chuyển dời từ cực âm (Al) sang đến cực dương (Zn)

Đáp án C

Câu 15: Đáp án C

Trong pin điện hóa quy ước

+ Anot : cực âm nơi xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn

+ Catot: cực dương nơi xảy ra quá trình khử, ion kim loại bị khử thành kim loại

Trang 7

Cực dương xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e → H2 và O2 + 2H2O + 4e → 4OH

Trong phân tử N2 chứa liên kết ba bền vững nên phân tử N2 rất trơ, khó bị cực hóa tạo dung dịch chất điện ly

→ nên không gây ra sự ăn mòn kim loại

Đáp án D

Câu 23: Đáp án D

Muốn xảy ra ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện

Các điện cực phải khác nhau về bản chất Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại – phi kim hay kim loại – hợp chất Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li

Nhận thấy khi nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O, không thỏa mãn điều kiện có hai điện cực Ở đây chỉ xảy ră ăn mòn hóa học

Đáp án D

Câu 24: Đáp án B

Trang 8

Hai điện cực làm pin điện hóa, thì điện cực nào có tính khử yêu hơn sẽ đóng vai trò làm cực dương

Điện cực dương của các pin điện hoá là:Ni, Hg, Pb Đáp án B

Câu 25: Đáp án C

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì

- Điện cực Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e (sự mất electron xảy ra trên bề mặt lá Zn và lá Zn trở thành nguồnelectron nên đóng vai trò cực âm, các electron theo dây dẫn đến cực Cu) Do vậy cực Zn bị ăn mòn

- Trong cốc đựng dung dịch CuSO4, các ion Cu2+ di chuyển đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành Cu kim loại bám trên cực đồng: Cu2+ + 2e → Cu Nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm dần, khiến cho màu xanh trong dung dịch nhạt dần

- Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, nồng độ ion Zn2+ trong cốc đựng dung dịch ZnSO4 tăng dần, nồng độ ion Cu2+ trong cốc kia giảm dần

Đáp án C

Câu 26: Đáp án A

Trong phản ứng : Zn(r) + Ag2O(r) + H2O(l)→ 2Ag(r) + Zn(OH)2

Thấy Zn tăng số oxi hóa- là chất khử ( bị oxi hóa), đóng vai trò là anot ( cực âm)

Thấy Ag2O giảm số oxi hóa - la chất oxi hóa ( bị khử) đóng vai tròn là catot ( cực dương)

Đáp án A

Câu 27: Đáp án C

Trong pin điện hóa thì cực âm (anot) là Zn xảy ra quá trình oxi hóa Zn→ Zn2+ + 2e

Cực dương ( catot) là Cu xảy ra quá trình khử Cu2+ + 2e → Cu

Trang 9

Chọn C

Câu 32: Đáp án D

Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn, nên ở catot(cực dương) xảy ra sự khử Cu2+

Cực âm(anot) xảy ra sự oxi hóa Zn

Các hợp chất của Fe (III) thương có màu vàng → D đúng

Đáp án C

Câu 36: Đáp án B

Nhận thấy khi nhúng thanh Fe + FeCl2, Fe + HCl, Fe + ZnCl2 thì không thỏa mãn có 2 điện cực không xảy

ra ăn mòn điện hóa

Vậy khi nhúng thanh sắt vào các dung dịch Fe2(SO4)3 + AgNO3, CuCl2,CuCl2 + HCl thỏa mãn đk xảy ra ăn mòn điện hóa

Đáp án B

Câu 37: Đáp án D

Trong hai kim loại làm điện cực thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn kim loại đó bị ăn mòn trước

→ Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là : (2) và (3)

Đáp án D

Câu 38: Đáp án C

Trang 10

Nhận thấy các trường hợp A, B, D đều không thỏa mãn điều kiện có 2 điện cực → xảy ra ăn mòn hóa học

A sai vì lá sắt nguyên chất nên không có ăn mòn điện hóa

B sai vì Pb có tính khử yếu hơn Sn, nên không xảy ra phản ứng

C đúng vì đồng bạch là hợp kim Cu-Ni, Ni có tính khử mạnh hơn Cu, đặt trong môi trường điện li

D sai, vì trong môi trường clo, không có dung dịch chất điện li

Chọn C

Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) - Nâng cao

Bài 1 Tôn là sắt tráng kẽm Trong sự gỉ sét của tấm tôn khi để ngoài không khí ẩm thì

A Sắt là cực dương, kẽm là cực âm.

B Sắt là cực âm, kẽm là cực dương.

C Sắt bị khử, kẽm bị oxi hoá.

D Sắt bị oxi hoá, kẽm bị khử.

Bài 2 Có hai mẫu kim loại có cùng khối lượng: mẫu X chỉ chứa Zn nguyên chất, mẫu Y là hợp kim của Zn

và Fe Cho hai mẫu kim loại này vào hai cốc chứa dung dịch HCl dư có cùng thể tích và nồng độ Nhận xét

nào sau đây là đúng ?

A Mẫu X cho khí H2 thoát ra nhanh hơn và khi phản ứng hoàn toàn thu được nhiều khí H2 hơn

B Mẫu Y cho khí H2 thoát ra nhanh hơn và khi phản ứng hoàn toàn thu được nhiều khí H2 hơn

C Mẫu X cho khí H2 thoát ra nhanh hơn nhưng khi phản ứng hoàn toàn mẫu Y thu được nhiều khí H2 hơn

D Mẫu Y cho khí H2 thoát ra nhanh hơn nhưng khi phản ứng hoàn toàn mẫu X thu được nhiều khí H2 hơn

Bài 3 Trường hợp nào sau đây chỉ xảy ra quá trình ăn mòn hóa học ?

A Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm

B Ngâm lá kẽm trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt CuSO4

C Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất NaOH, Cl2 tiếp xúc với Cl2

D Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm

Bài 4 Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch HCl có lẫn CuCl2 thấy xuất hiện ăn mòn điện hoá Điều nào sau đây là không đúng với quá trình ăn mòn điện hoá ở trên ?

A Ở điện cực Cu xảy ra sự oxi hoá

B Fe đóng vai trò anot, Cu đóng vai trò catot

C Fe đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương

D Bọt khí H2 thoát ra ở điện cực Cu

Bài 5 Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch 1 thanh Ni Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

A 1

Trang 11

B 4

C 3

D 2

Bài 6 Tiến hành các thí nghiệm sau:

- TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng

- TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4

- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

- TN 4: Để miếng gang (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm một thời gian

- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:

A 3

B 4

C 1

D 2

Bài 7 (Đề NC) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3

(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm

(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng

(7) Nối một dây Mg với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm

Trong các thí nghiệm trên thì số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là

A 4

B 6

C 3

D 5

Bài 8 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3

(2) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(4) Để miếng tôn (Fe trắng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm

(5) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M

(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

A 5

B 3

C 2

D 4

Bài 9 Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng

(2) Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch HCl

(3) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm

(4) Cho một ít mạt sắt vào dung dịch HCl có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4

(5) Sợi dây phơi đồ có chỗ nối là Cu-Fe để lâu ngày ngoài trời

Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là

A 3.

B 4.

Trang 12

C 5.

D 2.

Bài 10 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Tôn tráng kẽm bị xây sát đến lỗi sắt bên trong để ngoài không khí ẩm

(2) Đốt dây sắt trong oxi khô

(3) Cho bột sắt vào dung dịch sắt (III) clorua

(4) Cho bột sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

A 2

B 3

C 1

D 4

Bài 11 Cho các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa lượng nhỏ FeCl3

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa lượng nhỏ CuSO4

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa lượng nhỏ FeCl3

- Thí nghiệm 4: Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch chứa lượng nhỏ HCl loãng

- Thí nghiệm 5: Nhúng thanh Cu dung dịch chứa lượng nhỏ HCl loãng/ bão hòa oxi

- Thí nghiêm 6: Đốt thanh sắt trong oxi ở nhiệt độ cao

- Thí nghiệm 7: Vật bằng gang để trong môi trường không khí ẩm

Số trường hợp chỉ xuất hiện hiện tượng ăn mòn hóa học là

A 3.

B 4.

C 5.

D 7.

Bài 12 Trường hợp nào sau đây xảy ra nhiều trường hợp ăn mòn điện hóa nhất ?

A Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: AgNO3, CrCl3, CuCl2, NaCl, MgCl2, Al2(SO4)3, HCl + CuCl2, HNO3

B Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: AgNO3, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, HNO3, HCl, Al(NO3)3, CuSO4

Bài 13 Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:

Đinh sắt trong cốc nào sau đây bị ăn mòn nhanh nhất?

A Cốc 2

B Cốc 1

C Cốc 3

D Tốc độ ăn mòn như nhau

Bài 14 Hình ảnh mô tả quá trình ăn mòn điện hóa:

Trang 13

Nhận định nào sau đây là đúng ?

A Thanh Zn đóng vai trò là anot, xảy ra quá trình oxi hóa.

B Thanh Cu đóng vai trò là catot, xảy ra quá trình oxi hóa.

C Thanh Zn đóng vai trò là catot, xảy ra quá trình quá khử.

D Thanh Cu đóng vai trò là anot, xảy ra quá trình khử.

Bài 15 Khẳng định nào đúng trong số các khẳng định sau đây ?

A Khi sử dụng phương pháp bảo vệ điện hóa để chống ăn mòn kim loại ta dùng một kim loại làm vật hi

sinh là kim loại yếu hơn kim loại cần được bảo vệ

B Hợp kim không bị ăn mòn là: Fe-Cr-Mn (thép siêu cứng).

C Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các nguyên tố kim loại kiềm thổ biến đổi tuần tự do các nguyên tố

này đều có cấu trúc mạng tinh thể giống nhau

D Để làm mềm nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu và nước cứng toàn phần ta có thể dùng Na2CO3 và

Na3PO4

Bài 16 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nối một thanh Mg với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch NiSO4

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng

(4) Thả một viên Fe vào dung dịch HNO3 loãng

(5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng

Số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là

A 2.

B 3.

C 4.

D 5.

Bài 17 Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

A Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.

B Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

C Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

D Sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá.

Bài 18 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

B Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.

C Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

D Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.

Bài 19 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Trang 14

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

A 3.

B 2.

C 1.

D 4.

Bài 20 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá hợp kim Fe - Cu vào dung dịch H2SO4 loãng

(2) Cho lá Cu vào dung dịch AgNO3

(3) Cho lá Zn vào dung dịch HNO3 loãng

(4) Đốt dây Mg trong bình đựng khí Cl2

(5) Cho inox (hợp kim Fe-Cr-Ni-C) vào dung dịch HCl đặc nóng

(6) Đốt hợp kim đồng bạch (Cu-Ni) trong không khí

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn hóa học là

Dễ thấy, ở 2 điện cực có 2 kim loại là Cu và Fe, nên 1 trong 2 đáp án A hoặc B sai

Fe có tính khử mạnh hơn nên Fe là cực âm còn Cu là cực dương

Cực âm xảy ra sự oxi hóa còn cực dương xảy ra sự khử

=> Đáp án A

Câu 5: Đáp án D

CuSO4: xảy ra ăn mòn điện hóa: 2 điện cực là Ni và Cu, dung dịch chất điện li là CuSO4

ZnCl2: không xảy ra, do không có 2 điện cực

FeCl3: không xảy ra, do không có 2 điện cực (Fe3+ + Ni =Fe2+ + Ni2+)

Trang 15

AgNO3: xảy ra ăn mòn điện hóa: 2 điện cực là Ni và Ag, dung dịch chất điện li là AgNO3.

=> Đáp án D

Câu 6: Đáp án A

TN1: không xảy ra do không có đủ 2 điện cực

TN2: xảy ra, 2 điện cực là Fe và Cu, chất điện li là H2SO4

TN3: không xảy ra do không có 2 điện cực

TN4: xảy ra, 2 điện cực là C và Fe, chất điện li là không khí ẩm

TN5: xảy ra, 2 điện cực là Zn và Cu, chất điện li là CuSO4

=> Đáp án A

Câu 7: Đáp án C

chú ý đề hỏi số thí nghiệm sắt bị ăn mòn điện hóa:

(1): sắt chỉ bị ăn mòn hóa học NN: thiếu một chất khác làm điện cực

(2), (4), (6) thỏa mãn sắt bị ăn mòn điện hóa

(3) sai tương tự (1) (5) thiếu cả điện cực cả dung môi dẫn điện

(7) sai vì Mg sẽ bị ăn mòn điện hóa chứ không phải Fe

Tóm lại chỉ có 3 đáp án đúng Chọn C

Câu 8: Đáp án B

(3):2 Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ,2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

(5)Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(6) Mg + 2FeCl3 dư → MgCl2 + 2FeCl2

(3), (5), (6) Không thỏa mãn có 2 điện cực → không xảy ra ăn mòn điện hóa

Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa Đáp án B

(2) Không thỏa mãn điều kiện chứa dung dịch chất điện ly

(3) không thỏa mãn điều kiện có 2 điện cực

Vậy (2), (3) không xảy ra ăn mòn điện hóa

Đáp án A

Câu 11: Đáp án A

Chú ý câu hỏi số trường hợp xảy ra ăn mòn hóa học

Trang 16

Thí nghiệm 1,2,4,7 thỏa mãn điều kiện ăn mòn điện hóa

Vậy chỉ có thí nghiệm 3, 5, 6 chỉ xảy ra ăn mòn hóa học Đáp án A

Trong ăn mòn điện hóa cực dương là catot (Cu) tại đây xảy ra quá trình khử → B , Dsai

Trong ăn mòn điện hóa cực âm là anot (Zn) tại đây xảy ra quá trình oxi hóa → C sai

Đáp án A

Câu 15: Đáp án D

Đáp án A sai vì khi sử dụng phương pháp bảo vệ điện hóa để chống ăn mòn kim loại ta dùng một kim loại mạnh hơn kim loại cần được bảo vệ

Đáp án B sai vì hợp kim không bị ăn mòn là Fe-Cr-Ni (thép inox)

Đáp án C sai vì các nguyên tố kim loại kiềm thổ có cấu trúc mạng tinh thể không hoàn toàn giống nhau; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chúng biển đổi tuần tự do các nguyên tố này lớp ngoài cùng của nguyên

tử đều có 2e ở phân lớp ns2

→ Chọn D

Câu 16: Đáp án A

Chú ý câu hỏi số thí nghiệm sắt bị ăn mòn điện hóa

Thí nghiệm 1 xảy ra ăn mòn điện hóa nhưng Mg bị ăn mòn còn sắt không bị ăn mòn → (1) loại

(2) Fe + NiSO4 → FeSO4 + Ni Thỏa mãn 3 điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa, Fe có tính khử mạnh hơn Ni nên Fe bị ăn mòn

(3) Không tồn tại 2 cực không thỏa mãn điều kiện ăn mòn điện hóa → (3) loại

(4) Không tồn tại 2 cực không thỏa mãn điều kiện ăn mòn điện hóa → (4) loại

Trang 17

(5) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Thỏa mãn 3 điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa, Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn

Đáp án A

Câu 17: Đáp án C

Trong hợp kim Fe-Zn thì Zn có tính khử mạnh hơn nên đóng vai trò là cực âm (anot)

Ở cực âm (anot) diễn ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e

→ Chọn C

Câu 18: Đáp án D

Đáp án D sai vì Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại phản ứng trực tiếp với các chất oxi hóa trong môi trường (các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường) và không có xuất hiện dòng điện

Như vậy cả 6 thí nghiệm đều xảy ra ăn mòn hóa học

Chú ý ở thí nghiệm (1) , (5) xảy ra đồng thời cả ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học ( Ăn mòn hóa học trong phản ứng Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 và Fe + 2HCl → FeCl2 + H2)

Đáp án A

Bài toán kim loại tác dụng với H2O

Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng :

A Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường.

B Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng

C Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao

D Các câu trên đều đúng.

Câu 2: Cho Bari vào nước được dung dịch A Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau

A Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan

B Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rối tan

C Bari tan, sủi bọt khí hidro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng

D Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan

Câu 3: Cho từng viên Na vào dung dịch AlCl3, hiện tượng xảy ra là:

Trang 18

A Natri tan, sủi bọt khí, có xuất hiện kết tủa keo trắng

Câu 5: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng :

A Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

B Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

C Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.

B Be, Mg, Ca, Ba

C Ba, Na, K, Ca

Trang 19

A 3,5g

B 3,58g

C 4g

D 4,6g

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dich A và 6,72 lít khí (đktc) Thể

tích dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hoà vừa đủ dung dịch A là

A 0,3 lít

B 0,2 lít

C 0,4 lít

D 0,1 lít

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 5,6

lít khí H2 (đktc) Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 16: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở đktc) Tính

V ml dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y

A 125 ml

B 100 ml

C 200 ml

D 150 ml

Câu 17: Thực hiện hai thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu

được 0,896 lít khí (ở đktc) • Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

A 2,85 gam

B 2,99 gam

C 2,72 gam

D 2,80 gam

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M (hóa trị n

không đổi) trong nước thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí hiđro (ở đktc) Để trung hòa dung dịch Y cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M Phần trăm về khối lượng của kim loại M trong hỗn hợp X là:

A 68,4 %

B 36,9 %

C 63,1 %

D 31,6 %

Câu 19: Hỗn hợp gồm X gồm 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn vào nước , tạo ra

dung dịch C và 0,06 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần thiết để trung hoà dung dịch C là?

A 120 ml

B 30 ml

C 1,2 lít

D 0,24 lít

Trang 20

Câu 20: Hoà tan mẫu hợp kim Ba – Na vào nước được dung dịch A và có 13,44 llít H2 bay ra đkc Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M để trung hoà hoàn toàn 1/10 dung dịch A.

Ta có số hiệu nguyên tử của Na 11; Mg 12; Al 13

=> cả 3 ion Na+, Mg2+, Al3+ đều có cấu hình e thỏa mãn đề bài

=> Đáp án C

Câu 7: Đáp án : D

Sau khi cho hỗn hợp vào nước và giả sử ban đầu mỗi chất có 1 mol, ta có NaOH 2 mol, NH4NO3 1 mol, NaHCO3 1 mol và Ba(NO3)2 1 mol

Sau khi đun nóng, NH4+ (1 mol) tác dụng với 1 mol OH- để tạo khí và thoát ra

Sau đó NaHCO3 tác dụng với NaOH tạo 1 mol CO3(2-), kết tủa tạo 1 mol BaCO3

Trang 21

=> m nước là 97,8 gam (cộng thêm khối lượng H2 bay ra)

Đặt nCa = a, nCaC2 là b thì sau phản ứng thu được nH2 = a và nC2H2 = b

Tỉ khối hỗn hợp bằng 10 Trung hòa dung dịch cần 0,3 mol H+ nên tổng a + b = 0,15

- Gọi nNa = x mol và nM = y mol → 23x + My = 7,3 (1)

- Nếu M tác dụng trực tiếp với nước → nH2 = x/2 + ny/2 = 0,25

Trang 22

nH2 = 0,6 mol, 1/10 A sẽ cho ra 0,06 mol khí.

Ta có nH+ cần dùng sẽ gấp đôi số mol khí (dùng bảo toàn e)

=> n HCl = 0,12 mol

=> V = 120 ml

=> Đáp án A

Các phương pháp điều chế kim loại, phản ứng nhiệt luyện

Câu 1: Trong công nghiệp, natri được sản xuất bằng phương pháp

A điện phân dung dịchNaNO3,không có màng ngăn điện cực.

B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

C điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

D điện phân NaCl nóng chảy.

Câu 2: Cho 1 luồng khí H2 dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các oxit nung nóng như hình vẽ sau:

Ở ống nào có phản ứng xảy ra:

A Ống 1, 2, 3

B Ống 2, 3, 4

C Ống 2, 4, 5

D Ống 2, 4.

Câu 3: Những kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là:

A Al, Fe, Ca, Cu, Ag

B Mg, Zn, Pb, Ni, Hg

C Fe, Cu, Ag, Au, Sn

D Na, K, Ca, Al, Li

Câu 4: Cho một lá kẽm vào dung dịch chứa một trong các muối sau: NiCl2, MgCl2, CuSO4, AgNO3, AlCl3 Sau một thời gian lấy lá kẻm ra khỏi dung dịch muối , khối lượng Lá kẻm tăng muối đó

A AlCl3, CuSO4

B CuSO4, NiCl2

C MgCl2, AgNO3

D AgNO3

Câu 5: Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây

A Dùng Mg đẩy AlCl3 ra khỏi muối

B Dùng CO khử Al2O3

C Điện phân nóng chảy Al2O3

D Điện phân dung dịch AlCl3

Câu 6: Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là

Trang 23

A Fe, Cu, Ag.

B Mg, Zn, Cu

C Al, Fe, Cr.

D Ba, Ag, Au.

Câu 8: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A MgO, Fe3O4, Cu

B MgO, Fe, Cu.

C Mg, Fe, Cu.

D Mg, Al, Fe, Cu.

Câu 9: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh

Câu 10: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng

hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,8 gam.

B 8,3 gam.

C 2,0 gam.

D 4,0 gam.

Câu 11: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản

ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là

A 81,0 gam

B 54,0 gam

C 40,5 gam

D 45,0 gam

Câu 12: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc)

Câu 13: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

Trang 24

Câu 16: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá:

A 217,4g

B 219,8g

C 230g

D 240g

Câu 18: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trịcủa V1 so với V2 là

A 13,1 gam.

B 17,0 gam.

C 19,5 gam.

D 14,1 gam.

Câu 20: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3

0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loạitạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

Trang 25

Khối lượng lá kẽm tăng khí:

+) Muối có khả năng phản ứng với Zn

+) Lượng KL tạo ra lớn hơn lượng Zn phản ứng

Ta thấy, AgNO3 thoả mãn

Những kim loại thoả mãn là kim loại yếu hơn Al (xét về tính khử)

Theo đề bài, đó là Fe, Cu, Ag

Trang 26

nFe2O3 = 0,1 => nAl (1) = 0,2 mol => n Al 0,3mol

Theo bảo toàn nguyên tố (để ý tỉ lệ Na:Al trong NaAlO2 là 1:1)

Trong Cr2O3, crom có hoá trị III

=> Cứ 1 mol Al tạo ra 1 mol Cr (nhờ phản ứng nhiệt nhôm)

Chất rắn Y gồm Al, Fe, Al2O3

Phần 1: H2 sinh ra nhờ Al dư và Fe, trong khi phần 2 chỉ có Al tạo H2

nH2 (1) = 0,1375 mol , nH2 (2) = 0,0375 mol

=> nH2 tạo từ Fe = nH2 (1) - nH2 (2) = 0,1

=> nFe = 0,1 mol => nAl2O3 = 0,05 mol

Bảo toàn e => nAl dư = 2

3 nH2 (2) = 0,025 mol

=> mY = mAl dư + mFe + mAl2O3 = 11,375 g

Nhưng do Y được chia làm 2 phần như nhau, nên m = 2.11,375 = 22,75 g

Trang 27

3 3 3

+) Nếu toàn bộ Al, Fe sau phản ứng tạo Al3+ và Fe3+

=> ne cho = 3nAl + 3nFe = 0,6 mol

Trong khi đó, nAgNO3 = 0,55 mol => AgNO3 hết

+) Nếu Fe chỉ tạo Fe(NO3)2 hoặc Fe dư thì AgNO3 vẫn còn => vô lí

=> Sau phản ứng AgNO3 hết, Al và Fe đều tan hết => Chất rắn là Ag

nAg = 0,55 mol => mAg = 59,4 g

=> Đáp án A

Câu 17: Đáp án : A

CO đi qua hỗn hợp oxit tạo thành CO2 , lấy đi 1 mol O của oxit

nCaCO3 = 15

100 = 0,15 mol => nCO2 = 0,15 mol

=> nO mà CO lấy đi = 0,15 mol => mO = 2,4 g

=> m = 215 + mO = 217,4 g

=> Đáp án A

Câu 18: Đáp án : A

+) TN1: nCu(NO3)2 = V1 (mol) => m tăng (1) = (64 - 56).V1 = 8V1

+) TN2: nAgNO3 = 0,1V2 (mol) => m tăng (2) = (108 - 56/2).0,1.V2 = 8V2

Mà m tăng (1) = m tăng (2) => 8V1 = 8V2 <=> V1 = V2

=> Đáp án A

Câu 19: Đáp án : A

Gọi mX là khối lượng muối trong X

Bảo toàn khối lượng : mZn + mX = m chất rắn + m muối khan

Dãy điện hoá – Bài tập kim loại tác dụng dd muối

Câu 1: Cho các kim loại Al, Fe, Cu, Na, Ag, Pt, Hg Trong số các kim loại trên có bao nhiêu kim loại phản

ứng với dung dịch CuSO4

Trang 28

A Cu2+/Cu; Fe2+/Fe ; Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag

B Fe3+/Fe2+, Fe2+/Fe ; Ag+/Ag; Cu2+/Cu

C Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+, Cu2+/Cu; Fe2+/Fe

D Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag

Câu 7: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hóa chất có thể hòa tan hoàn toàn hợp kim trên

thành dung dịch là:

A dung dịch NaOH

B dung dịch H2SO4 đặc nguội

C dung dịch HCl

D dung dịch HNO3 loãng

Câu 8: (CĐ – 2008) Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là

A 2

B 1

C 4

D 3

Trang 29

Câu 10: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Al, Fe, Cu.

B Al, Fe, Ag.

C Al, Cu, Ag.

D Fe, Cu, Ag

Câu 11: Cho thanh Zn vào 100ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi kết thúc phản ứng (H= 100%)

A Cho thanh Zn vào 100ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi kết thúc phản ứng (H= 100%)

B Khối lượng thanh kim loại giảm 0,1g.

C Khối lượng thanh kim loại tăng 0,65g.

D Khối lượng thanh kim loại không đổi.

Câu 12: Nhúng 1 thanh Zn vào dd chứa 8,32g CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn Cd2+ khối lượng thanh Zn tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng thanh Zn ban đầu là:

Câu 17: Cho 0.8mol Mg tác dụng với dd chứa 0.6mol FeCl3 và 0.2mol CuSO4 Sau phản ứng thu được chất

rắn Avà dd B Cô cạn dd B thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 119.1 gam.

B 11,91

C 117,1

D 11,71

Trang 30

Câu 18: Cho một lượng bột Zn vào dd X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất chất rắn sau khi pư hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5g Cô cạn dd sau pư thu được 13,6g muối khan Tổng khối lượng muối trong dd X là

A 13,1g

B 17,0g

C 19,5g

D 14,1g

Câu 19: Tiến hành thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m(gam) bột Fe dư vào V1 lít dd Cu(NO3)2 1M

- Thí nghiệm 2: Cho m(gam) bột Fe dư vào V2 lít dd AgNO3 0,1M

Sau khi pư xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm là như nhau Giá trị của V1 so với

A 27,5% và 72,5%

B 27,25% và 72,75%

C 32,53% và 67,46%.

D 32,25% và 62,75%

Câu 23: Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100 ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

cùng nồng độ mol Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,035 mol khí Nồng độ mol mỗi muối trong Y là:

Trang 31

Phản ứng được với CuSO4 gồm :

+) Al , Fe : KL mạnh đẩy Kl yếu ( tạo Cu ↓)

+) Na : là Kl kiềm nên : Na + H2O → NaOH + 1/2 H2

Sau đó : CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Trang 32

Câu 5: Đáp án : C

Khi cho Fe phản ứng với Ag+ dư

Fe + Ag+ → Fe2+ + Ag

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

=> cac ion dương trong dd là Fe3+ và Ag+ dư

=> muối là Fe(NO3)3 và AgNO3

=> Đáp án C

Câu 6: Đáp án : D

Theo dãy oxi hóa –khử , tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự :

Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag

Do tính khử khác nhau , nên Al tan trước , rồi đến Zn, rồi đến Fe

T chứa 2 kl , mà chắc chắn có Cu => kl còn lại chỉ là Fe (vì nếu còn lại cả Al hoặc Zn thì vẫn có Fe dư

=> T có nhiều hơn 2 kl , trái giả thiết )

Fe dư có thể là Fe đã phản ứng 1 p’hần ( tạo Fe(NO3)2) hoặc Fe chưa kịp phản ứng (Al , Zn vừa hết ) Cu(NO3)2 chăc chắn hết

Trang 33

Z + NaOH tạo ra kết tủa => phải có muối Fe2+ ( vì Al3+ , Zn2+ tan)

=> Z chứa 3 muối Fe(NO3)2 , Zn(NO3)2 , Al(NO3)3

Nếu muối phản ứng hết => n Zn = n Cu2+ +nFe2+ = 0,55 mol

Mà nZn = 0,5 mol => còn 0,05 mol Fe2+ chưa phản ứng

Trang 34

Chất rắn gồm 0,25 mol Cu và 0,25 mol Fe, khối lượng là 30g

Mà số mol e nhận tối đa : n e nhận = n Ag+ = 0,5 mol

=> phản ứng xảy ra tơi cùng , tạo Fe3+ và Cu2+.

Còn lại 0.3mol Mg và dd có chứa Fe2 0.6mol

0.3mol Mg thì 0.3Fe2 Fe

Vậy dd B [0.8 Mg2; 0.3Fe2; 1.8 Cl; 0.2 SO4] = 119.1 gam

Trang 35

Theo bảo toàn e, ta có:

+) nếu Ag+ vừa hết ( Cu2+ chưa phản ứng ) => 1,2.2 + x.2 = 1 => x = - 0,7

Ta thấy chỉ có Zn và Fe mới pư với CuSO4 mà nFe, Zn < nCuSO,

Zn , Fe pư hết CuSO4 dư kết tủa chỉ có Cu

Đáp án A

Câu 22: Đáp án : C

Gọi n Al =x ; n Fe = y

Vì C không còn ion Cu2+ => cả Cu2+ và Ag+ đều hết

Chất rắn B không tan trong HCl => Al và Fe không dư

=> các phản ứng xảy ra vừa đủ

Ta có HPT:

m Al + mFe = 8,3 <=> 27x + 56y = 8,3 (1)

Trang 36

=> 100 ml dd Y phản ứng vừa đủ với 0,03 mol Al và 0,015 mol Fe.

Gọi nồng độ mol mỗi muối là x => n Ag+ = nCu2+ = 0,1x

gọi n Cu(NO3)2 = x ; n AgNO3 = y

do Z có phản ứng với HCl tạo H2 => muối hết , Al hết , Fe dư

chất rắn không tan chính là Cu , Ag mới tạo ra => 64x + 108y = 28 (1)

n H2 = 0,2 mol => n Cl- = 0,4 mol ; n NO3- = 2nCu(NO3)2 + nAgNO3 = 2x + y

Al, Fe sau phản ứng nằm trong muối nitrat và clorua

Bảo toàn điện tích :

Trang 37

=> khối lượng tăng của thanh 2 (T2) gấp 151 lần khối lượng giảm thanh 1(T1)

Gỉa sử có 1 mol M phản ứng => tạo ra 1 mol Cu và 2 MOL Ag

Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) - Cơ bản

Câu 1.Độ dẫn điện của dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần (từ trái qua phải) ở đáp án nào sau đây đúng ?

A Al, Fe, Cu, Ag, Au.

B Ag, Cu, Au, Al, Fe.

C Ag, Al, Cu, Fe, Zn.

D Ag, Cu, Al, Zn, Fe.

Câu 2 Cho các kim loại: Cr, W, Fe, Cu, Cs Sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng từ trái sáng phải là

A Cu < Cs < Fe < W < Cr

B Cs < Cu < Fe < W < Cr

C Cu < Cs < Fe < Cr < W

D Cs < Cu < Fe < Cr < W

Câu 3 Cho các kim loại Cu; Al; Fe; Au; Ag Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính

dẫn điện của kim loại (từ trái sang phải) là

A Fe, Al, Au, Cu, Ag.

B Fe, Al, Cu, Au, Ag

C Fe, Al, Cu, Ag, Au

D Al, Fe, Au, Ag, Cu

Câu 4 Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ cứng của các kim loại sau: Na, Rb, Mg, Ca, Fe?

A Fe, Mg, Ca, Na, Rb

Trang 40

Câu 27 Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra

A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu

D dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2

Câu 33 Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Ngày đăng: 02/06/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w