Cho Ba vào dung dịch CuSO4, thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa.. Nếu chưa có kết tủa tanNếu đã có kết tủa tan: Phương án D: Bari cũng vậy cũng phản ứng với nước như C
Trang 1Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 1
Bài 1 Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia 5,56g Hỗn hợp A làm hai phần bằng
nhau phần (1) được hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít H2 (đktc) Cho phần (2) tác dụng với dung dịch HNO3 nóng, dung thu được 1,344 lít khí NO (đktc) Kim loại M là:
A Zn
B Al
C Mg
D Cu
Bài 2 Hòa tan hết m gam bột Al vào dung dịch HNO3 nóng thu được một Hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O
và 0,01 mol NO Giá trị của m là:
A 13,5 g
B 1,35 g
C 8,10 g
D 10,8 g
Bài 3 Hòa tan hoàn toàn 28,6 g Hỗn hợp nhôm và sắt oxit vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,45 mol H2
thoát ra Thành phần phần trăm với khối lượng nhôm và sắt oxit lần lượt là:
Bài 5 Trong các dự đoán dưới đây, dự đoán nào là không đúng:
A Cho Mg vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ
B Cho từ từ Ca kim loại vào nước, thấy Ca tan và có sủi bọt khí không màu, một lúc sau có vẩn đục màu
trắng
C Cho Sr vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có màu đỏ
D Cho Ba vào dung dịch CuSO4, thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa
Bài 6 Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí
N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m bằng:
A a = 54,8 gam, b = 4,05 gam
B a = 18,8375 gam, b = 10,8 gam
C a = 13,7 gam, b = 8,1 gam
D a = 75,35 gam, b = 5,4 gam
Bài 8 Từ Al2O3 có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:
A Điện phân nóng chảy Al2O3
B Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit
Trang 2C Khử Al2O3 bằng CO hoặc H2 (to)
D Hòa tan Al2O3 bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch AlCl3
Bài 9 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 9,75g Zn và 2,7g Al vào 200ml dd chứa đồng thời HNO3 2,5M và H2SO4
0,75M chỉ thu đuợc (NO sản phẩm khử duy nhất) và dd X chỉ gồm các muối Cô cạn dd X thu được khối lượng muối khan?
A 39.25g
B 45.45
C 12.92
D 30.3
Bài 10 Cho các phản ứng sau
1 2Al + 3MgSO4→ Al2(SO4)3+3Mg
2 Al + 6HNO3(đặc nguội) → Al(NO3)3+3NO2+3H2O
3 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
4 2Al +Fe2O3→ Al2O3+2Fe
A Na, Mg
B K, Mg
C K, Zn
D K, Ca
Bài 12 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A
(kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gamkết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A 1,12M hoặc 2,48M
B 2,24M hoặc 2,48M
C 1,12M hoặc 3,84M
D 2,24M hoặc 3,84M
Bài 13 Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra V1 lít khí
Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra V2 lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện và mối quan hệ giữa V2 và V1 là bao nhiêu ?
Trang 3Bài 15 Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là?
A 1,4 gam và 2,25 gam
B 1,35 gam và 3,3 gam
C 2,7 gam và 1,95 gam
D 2,05 gam và 2,6 gam
Bài 16 Có sẵn a gam dung dịch NaOH 45%, cần pha trộn cần pha trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch
NaOH 15% để được dung dịch NaOH 20%?
B Ở cực dương, ion Mg2+ bị oxi hóa.
C Ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hóa.
D Ở cực dương, nguyên tử Mg bị khử
Bài 18 Cho phản ứng: Al + HNO3 + Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Hệ số cân bằng các chất trong phản ứng lần lượt là :
A 2 ; 8 ; 2 ; 1 ; 4
B 2 ; 10 ; 2 ; 2 ; 5
C 8 ; 30 ; 8 ; 3 ; 15
D 8 ; 30 ; 8 ; 3 ; 9
Bài 19 Tại sao miếng nhôm (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm và khó nhưng lại khử H2O
dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh ?
A Vì Al có tính khử kém hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ.
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm.
C Vì trong nước Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lóp màng này bị tan trong dung dịch kiềm mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđroxit lưỡng tính.
Bài 20 Trong một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là
A a + b = c + d.
B 3a + 3b = c + d.
C 2a + 2b = c + d.
D 1/2(a+b) = c + d.
Bài 21 Nhôm có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 đặc nguội, dung dịch NaOH
B dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch AgNO3, dung dịch Ba(OH)2
C dung dịch Mg(NO3)2, dung dịch CuSO4, dung dịch KOH
D dung dịch ZnSO4, dung dịch Na[Al(OH)4], dung dịch NH3
Bài 22 2 Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 Ta nhận thấy:
A a) Có hiện tượng sủi bọt khí CO2 ngay, cho đến khi hết Na2CO3 Vì HCl là một axit mạnh nó đẩy được
CO2 ra khỏi muối cacbonat là muối của axit rất yếu H2CO3
B b) Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit NaHCO3
C c) Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới thấy bọt khí thoát ra
D d) Tất cả đều không đúng vì còn phụ thuộc vào yếu tố có đun nóng dung dịch thí nghiệm hay không, vì
nếu không đun nóng dung dịch thì sẽ không thấy xuất hiện bọt khí
Trang 4Bài 23 Hấp thụ V lít CO2(đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X.Khi cho CaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa và dung dịch Y,đun nóng Y lại thấy có kết tủa xuất hiện.Gía trị của V là
A V < 1,12
B 2,24 < V < 4,48
C 1,12 < V < 2,24
D Đáp án khác
Bài 24 Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước Sau phản ứng chỉ
thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được mộtlượng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam Kim loại kiềm đó là :
D vẩn đục, sau đó trong trở lại
Bài 28 Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A 34,8%
Trang 5B 33,43%
C 14,4%
D 20,07%
Bài 30 Nung 75 gam đá vôi (có chứa 20% tạp chất trơ) ở nhiệt độ cao, rồi cho toàn bộ lượng khí thoát ra
hấp thụ hết vào 0,5 lit dung dịch NaOH 1,8M, biết hiệu suất phản ứng nhiệt phân đạt 95% Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
C H2, I2, dd HNO3 đặc nguội, dd FeCl3
D dd FeCl3, dd H2SO4 đặc nguội, dd KOH
Bài 34 Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?
A m+101,68 gam.
B m+79,36 gam.
C m+52,08 gam.
D m+78,12 gam
Bài 37 Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4
0,75M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A 35,9 gam
B 43,7 gam
Trang 6C 100,5 gam
D 38,5 gam
Bài 38 Cho 200 ml dung dịch X chứa các ion NH4+ , K+ , SO42- , Cl- với nồng độ tương ứng là 0,5M , 0,1M , 0,25M , 0,1M Biết rằng dung dịch X được điều chế bằng cách hoà tan 2 muối vào nước Khối lượngcủa 2 muối được lấy là
Trang 7Nếu chưa có kết tủa tan
Nếu đã có kết tủa tan:
Phương án D: Bari cũng vậy cũng phản ứng với nước như Ca tạo Ba(OH)2 và tạo bọt khí ko màu bay
ra.Nhưng ngay sau đó Ba(OH)2 lại phản ứng ngay với CuSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4
Đáp án C: Sr cũng là một trong 3 kim loại kiềm thổ có phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.Nó phản ứng với nước tạo ra Sr(OH)2 sau đó cũng phản ứng với CuSO4 cũng làm nhạt màu xanh của CuSO4 nhưng ko tạo
Sr mà tạo kết tủa trắng SrSO4 và Cu(OH)2
Đáp án A: cách này sẽ rất tốn chi phí vì nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
Đáp án B: cách này là tốt nhất vì criolit làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
Đáp án C: CO và H2 không khử được Al2O3
Đáp án D: dung dịch AlCl3 khó có thể điện phân do có tính thăng hoa
Trang 8Câu 9: Đáp án B
Axit vừa hểt
=>Đáp án B
Câu 10: Đáp án B
1 sai do Mg đứng trước Al trong dãy điện hóa nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối được
2 sai do Al thụ động với HNO3 đặc nguội
Câu 11: Đáp án C
• 6,5g X gồm kim loại kiềm A (x mol), kim loại B (y mol) hóa trị 2 + H2O → ddY + 0,09 mol H2↑
→ Hai kim loại tan hết
1/2Y cô cạn được 4,06 gam chất rắn
1/2Y + 0,07 mol HCl → ↓E
→ B là kim loại lưỡng tính
• 2A + 2H2O → 2AOH + H2↑
2AOH + B + 2H2O → A2[B(OH)4] + H2↑
→ DDY gồm A2[B(OH)4] và có thể có AOH dư
→ ∑nH2 = 1/2x + y = 0,09 mol (*); nNa2[B(OH)4] = y mol; nAOHdư = x - 2y mol
• Cô cạn 1/2 Y thu được 4,06 gam rắn → mA2BO2 + mAOHdư = 1/2y × (2MA + MB + 32) + 1/2(x - 2y)(MA + 17)
Trang 9TH2" kết tủa bị hòa tan
ZnSO4 tạo kết tủa sau đó kết tủa bị tan lại (do tạo phức với NH3)
AlCl3 tạo kết tủa và kết tủa không tan lại
Câu 15: Đáp án C
Câu 16: Đáp án C
Giả sử có 100 gam dung dịch ban đầu
Giả sử cần cho thêm x gam dung dịch NaOH 15%
Như vậy, cần cho thêm 5a gam dung dịch NaOH
Câu 17: Đáp án A
Khi điện phân nóng chảy MgCl2
Ở anot (cực dương) ion Cl- nhường e, tức là Cl- bị oxi hóa
Ở catot (cực âm) ion Mg2+ nhận e, tức là Mg2+ bị khử
Câu 18: Đáp án D
Trang 10→ Đáp án đúng là đáp án D
Câu 19: Đáp án C
Khi Al tác dụng với H2O tạo màng bảo vệ Al(OH)3 nên khi phản ứng với H2O rất chậm và khó
Tuy nhiên, khi cho vào dung dịch kiềm thì Al(OH)3 bị kiềm hòa tan nên Al phản ứng với H2O dễ dàng hơn rất nhiều
Câu 20: Đáp án C
Trong cốc nước có chứa
Theo bảo toàn điện tích ta có
→ 2a + 2b = c + d → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 21: Đáp án B
• Đáp án A sai vì Al không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội
• Đáp án B đúng
• Đáp án C sai vì Al không phản ứng với Mg(NO3)2
• Đáp án D sai vì Al không phản ứng với dung dịch Na[Al(OH)4], dung dịch NH3
Câu 22: Đáp án C
Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
HCldư + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
→ Lúc đầu chưa xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl; mới thấy bọt khí thoát ra
2MOH + 2Al + 2H2O → 2MAlO2 + 3H2↑
Sau phản ứng Al tan hết → nH2 = 1/2x + 3/2y = 0,425 mol (*)
• MAlO2 + HCl + H2O → MCl + Al(OH)3↓
Trang 11nAl(OH)3 = 15,6 : 78 = 0,2 mol → x = 0,2 mol Từ (*) → y = 0,25 mol
Ca(HCO3)2 + Ca(HSO4)2 → 2CaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O
→ Hiện tượng quan sát được là sủi bọt khí và vẩn đục → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 28: Đáp án A
=> Đáp án A
Câu 29: Đáp án A
Do số mol Na lớn hơn Al nên Al sẽ tan hết Như vậy, Z chỉ có Fe
Đặt số mol Na là 5 mol, số mol Al là 4 mol
Số mol H2 thu được:
Như vậy, khi cho Fe vào H2SO4 sẽ thu được 2,125 mol khí
Câu 30: Đáp án C
mCaCO3 = 75 × 80% = 60 gam → nCaCO3 = 60 : 100 = 0,6 mol → nCO2 = 0,6 × 95% = 0,57 mol
Trang 12Đáp án C: HNO3 đặc nguội không tác dụng
Đáp án D: H2SO4 đặc nguội không tác dụng
Câu 34: Đáp án A
Câu 35: Đáp án D
Ban đầu 1 mol AlCl3 tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3
Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3 mới bị sinh ra hay: b-3a<a
Hay b<4a hay a:b>1:4
Câu 36: Đáp án D
Chất rắn thu được:
Câu 37: Đáp án B
Trang 137,8 gam Mg, Al + 0,2 mol HCl; 0,3 mol H2SO4 → mX + 0,4 mol H2↑
Vậy khối lượng kết tủa:
Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 2
Bài 1 Cho từ từ 1,15 gam Na vào 1,0 ml dung dịch AlCl3 nồng độ 0,1 mol/lít Hiện tượng xảy ra và các chất trong dung dịch thu được là:
A Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn Dung dịch chứa :
NaAlO2, NaCl, NaOH
B Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần Dung dịch chứa :
NaAlO2, NaCl
C Trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, NaOH
D Có khí thoát ra, dung dịch trong suốt Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, AlCl3
Bài 2 Cho V lít dung dịch NaOH 0,2M vào dung dịch chứa 0,15 mol AlCl3 thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của V là:
A 1,8 và 2,2 lít
B 1,2 và 2,4 lít
C 1,8 và 2,4 lít
Trang 14A 0,8 lit
B 1,1 lit
C 1,2 lit
D 1,5 lit
Bài 7 Cho 17,2 gam hỗn hợp gồm Al, Cu vào 200 ml dung dịch NaOH aM Sau khi phản ứng kết thúc, thu
được 6,72 lít H2 (đktc), dung dịch A, chất rắn B Hòa tan B vào dung dịch HNO3 dư thì thu được dung dịch
D và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Thổi lượng dư khí NH3 vào dung dịch D thu được 15,6 gam kết tủa Thể tích khí NO (đo ở đktc) và giá trị của a là
A 5,97 (l); 1M
B 5,55 (l); 2M
C 4,48 (l); 1M
D 6,72(l); 2M
Bài 8 Cho 23 gam Na vào 500 gam nước thu được dung dịch X và H2, coi nước bay hơi không đáng kể
Tính nồng độ C% của dung dịch X Hãy chọn đáp án đúng, chính xác nhất
Bài 10 Hoà tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước dư thu được dung dịch Y và 6,72 lit khí
H2(đktc).Để trung hoà 1 nửa dung dịch Y cần dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl với tỉ lệ mol 1:3.Cô cạn dung dịch thu dược khối lượng muối khan là
Trang 15A 12,55 gam
B 14,97 gam
C 21,05 gam
D 20,65 gam
Bài 11 Thực hiện hai thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được
0,896 lít khí (ở đktc) • Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Bài 13 Hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3 Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít khí
(đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit V có giá trị là:
Bài 15 Nhỏ 30 ml dung dịch NaOH 2M vào 20 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl C1 (mol/l) và HNO3 C2
(mol/l), thấy NaOH dư Trung hoà NaOH dư cần 30 ml dung dịch HBr 1M Mặt khác trộn 10 ml dung dịch HCl C1 với 20 ml dung dịch HNO3 C2 thì thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà là 20 ml Giá trị C1
–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc)
–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch
Y thu được 66,1 gam muối khan m có giá trị là:
A Hai kim loại kiềm.
B Hai kim loại kiềm thổ.
Trang 16C Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ
D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđroxit lưỡng tính.
Bài 18 Chia m gam hỗn hợp một muối clorua kim loại kiềm và BaCl2 thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan hết vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61 gam kết tủa
- Phần 2: Đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc) Giá trị của V là
Bài 20 Hoà tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl
dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl Giá trị của m là
Bài 22 Cho 20 gam hon hop kim loai M và Al vào dung dich H2SO4 và HCl ( so mol HCl g p 3 lan so mol
H2SO4 ) thì thu dưoc 11,2 lít H2 ( ktc) và van còn dư 3,4 gam kim loai Loc lay phan dung dich roi dem côcan thu dưoc m gam muoi khan Tính m ?( S = 32 ; O = 16 , Cl = 35,5)
A 57,1 gam
B 75,1 gam
C 51,7 gam
D 71,5 gam
Bài 23 Để thu được kết tủa hoàn toàn Al(OH)3 từ dung dịch muối có thể thực hiện phản ứng:
A Cho dung dịch AlCl3 tác dung với dung dịch NaOH dư
B Cho dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ
C Cho dung dịch AlCl3 với dung dịch NH3 dư
D Cho dung dịch NaAlO2 tác dụng với dung dịch HCl dư
Bài 24 Nung m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 để nhiệt nhôm hoàn toàn để tạo thành kim loại thì thu được chất rắn A Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lit khí thoát ra Nếu hoà tan Atrong dung dịch HCl dư thu được 12,32 lit khí Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là:
A 45,5 g
B 25,1 g
C 32,6 g
D 34,7 g
Trang 17Bài 25 Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít
khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là:
Bài 28 Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6
gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:
C Cu, Fe, Al, MgO, Al2O3
D Cu, Fe, MgO, Al2O3
Bài 30 Cho 100ml dung dich hỗn hợp gồm FeCl3 1M và AlCl3 1M vào 1 lượng dư chưa dung dịch Na2CO3.
Tìm khổi lượng kết tủa thu được khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn:
A 10,44 gam
Trang 18B 2,24 gam
C 2,8 gam
D 2,688 gam
Bài 33 Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng ?
A Các kim loại kiềm gồm H, Li, Na, K, Rb, Cs và Fr.
B Kim thoại kiềm thuộc PNC nhóm I (nhóm IA) trong bảng tuần hoàn.
C Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron hóa trị là ns1
D Trong hợp chất, kim loại kiềm có mức oxi hóa +1.
Bài 34 Trộn 0,2 lít dd NaOH 3% (d = 1,05 g/ml) v ới 0,3 lít dd NaOH 10% (d = 1,12g/ml) thu được dd X
Bài 36 Dung dịch X chứa 0,375 mil K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl
và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc) Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của V và m là:
A 1,2 lít
B 0,8 lít
C 0,7lít
D 1 lít
Bài 39 Cho 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 0,9M vào 100 ml dung dịch AlCl3
xM thì thu được 7,8 gam kết tủa Vậy nếu cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xMthì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn)
A 11,70 gam và 1,6
Trang 19B 9,36 gam và 2,4
C 3,90 gam và 1,2
D 7,80 gam và 1,0
Bài 40 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Ba(OH)2
(2) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Na[Al(OH)4]
(3) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3
(4) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Zn(NO3)2
Thí nghiệm nào có hiện tượng tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hết?
Như vậy, sẽ tạo NaAl(OH)4, NaCl và còn dư NaOH
Hiện tượng là có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án D
Có khí thoát ra nên X là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ
như vậy, kết tủa là Cu(OH)2
Giả sử kim loại hóa trị n:
Câu 4: Đáp án B
Bản chất của quá trình trên là Al tác dụng với H2O tạo thành Al(OH)3
Nếu không có kiềm thì Al(OH)3 ngăn không có Al tiếp xúc với H2O nên phản ứng dừng lại ngayKhi cho NaOH thì NaOH sẽ hòa tan Al(OH)3 làm phản ứng này được tiếp tục
Như vậy, chất oxi hóa là H2O
Câu 5: Đáp án B
Sau phản ứng
Trang 20Câu 6: Đáp án B
• 0,02 mol Al + 0,05 mol H2SO4 → ddA
V lít ddA + NaOH → Al(OH)3 0,005 mol Al2O3
• 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
nH2SO4 dư = 0,05 - 0,03 = 0,02 mol; nAl2(SO4)2 = 0,01 mol
• H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (*)
nNaOH (*) = 0,02 × 2 = 0,04 mol
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (**)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (***)
Theo (**) nAl(OH)3 = 0,01 × 2 = 0,02 mol; nNaOH (**) = 0,01 × 6 = 0,06 mol
nAl(OH)3 (***)dư = 2 × 0,005 = 0,01 mol → nAl(OH)3 (***) phản ứng = 0,02 - 0,01 = 0,01 mol
→ nNaOH (***) = 0,01 mol → ∑nNaOH = 0,04 + 0,06 + 0,01 = 0,11 mol
→ VNaOH = 0,11 : 0,1 = 1,1 lít → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 7: Đáp án A
• 17,2 g Al, Cu + 0,2a mol NaOH → 0,3 mol H2; ddA; chất rắn B
B + HNO3 → Cu(NO3)2; Al(NO3)2; NO↑
NH3dư + ddD → 0,2 Al(OH)3↓ → NaOH phản ứng hết; Al dư
↓ (**)Theo (*) nAl (*) = 0,3 × 2/3 = 0,2 mol; nNaOH = 0,2 mol → CM NaOH = 0,2 : 0,2 = 1 M
Theo (**) nAl(**) = 0,2 mol → ∑nAl = 0,4 mol → mCu = 17,2 - 0,4 × 27 = 6,4 gam → nCu = 6,4 : 64 = 0,1 mol
• Chất rắn B gồm 0,2 mol Aldư; 0,1 mol Cu + HNO3 → NO↑
Trang 21Theo bảo toàn electron ta có 3 × nAl + 2 × nCu = 3 × nNO → nNO = (3 × 0,2 + 2 × 0,1) : 3 = 4/15 mol → VNO = 4/15 × 22,4 = 6 lít → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án C
Như vậy, phản ứng sẽ tạo 0,01 mol HCO3- và 0,01 mol CO3
2-Suy ra, sẽ tạo được 0,01 mol BaCO3 kết tủa
Theo (****) nH2 (****) = 3/2 y mol → ∑nH2 = x + 3/2 y = 0,1 mol → y = 0,06 mol
→ m = mBa + mAl = 0,01 × 137 + 0,06 × 27 = 2,99 gam → Đáp án đúng là đáp án B
Chú ý: Ớ thí nghiệm 2 thế tích H2 > thí nghiệm 1 → thí nghiệm 1 Al dư
Câu 12: Đáp án A
Trang 23Sau phản ứng thu được dung dịch X → ba kim loại tan hết → 1/2x + y + 3/2z = 0,55
Đáp án A: nếu là 2 kim loại kiềm thì chỉ thu được 0,15 mol H2
Đáp án B: Nếu là 2 kim loại kiềm thổ thì chỉ thu được 0,3 mol H2
Đáp án C: nếu là 1 kim loại kiềm, 1 kim loại kiềm thổ thì số mol H2 thu được trong khoảng 0,15 đến 0,3 mol
=> Đáp án D
Câu 18: Đáp án B
• Chia m gam MCl; BaCl2 thành hai phần:
1/2m + AgNO3 → 0,06 mol AgCl↓
Trang 24Câu 22: Đáp án A
• 20 gam M, Al + H2SO4 (a mol), HCl (b mol) (b = 3a) → muối + 3,4 g kim loại dư + 0,5 mol H2
Do dư kim loại → axit phản ứng hết
Ta có nHCl + 2 × nH2SO4 = 2 × nH2 → b + 2a = 2 × 0,5 Mà b = 3a → a = 0,2 mol; b = 0,6 mol
= 20 - 3,4 + 0,6 × 35,5 + 0,2 × 96 = 57,1 gam
→ Đáp án đúng là đáp án A
Câu 23: Đáp án C
A sai do Al(OH)3 tiếp tục bị hòa tan bởi NaOH
B sai do Al(OH)3 cũng bị hòa tan bởi Ba(OH)2
Giả sử chưa có kết tủa tan:
Gọi lượng Fe2O3 kết tủa là x thì lượng Al2O3 kết tủa là 2x
Trang 25Nếu đã có kết tủa tan
Câu 27: Đáp án A
Câu 28: Đáp án A
Câu 29: Đáp án D
Câu 30: Đáp án C
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↑ + 6NaCl + 3CO2
nFe(OH)3 = nFeCl3 = 0,1 mol
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↑ + 6NaCl + 3CO2
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,1 mol
m↓ = mAl(OH)3 + mFe(OH)3 = 0,1 × 78 + 0,1 × 107 = 18,5 gam → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 31: Đáp án C
Đun dung dịch thu được vẫn thu được kết tủa nên phản ứng của CO2 với Ca(OH)2 tạo 2 muối
=> Đáp án C
Câu 32: Đáp án A
Trang 26Giả sử có x mol Fe3O4 ban đầu
mdung dịch NaOH = 300 × 1,12 = 336 gam →
• Trộn 0,2 lít NaOH 3% (d = 1,05 g/ml) với 0,3 lít NaOH 10% (d = 1,12 g/ml)
→ ∑mNaOH = 6,3 + 33,6 = 39,9 gam; ∑mdung dịch NaOH = 210 + 336 = 546 gam
Câu 35: Đáp án A
Phản ứng 1 thuộc loại phản ứng trao đổi nên X phải là Cu(NO3)2
Phản ứng 2 là phản ứng Zn bị hòa tan bởi NaOH tạo phức Na2ZnO2
Phản ứng 3 là nhiệt phân muối natri hidrocacbonat tạo Na2CO3
Câu 36: Đáp án C
Câu 37: Đáp án C
Trang 27(3) Tương tự với trường hợp 2, phản ứng này cũng chỉ tạo được Al(OH)3
(4) Ban đầu sẽ có phản ứng tạo Zn(OH)2 Sau khi NH3 dư thì Zn(OH)2 phản ứng với NH3 tạo phức
[Zn(NH3)4](OH)2
Như vậy, thí nghiệm 1 và 4 tạo kết tủa sau đó kết tủa tan dần
Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 3
Câu 1 Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3 Nêu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào trong các chất sau?
A Dung dịch NaOH
B Dung dịch Ba(OH)2
C Dung dịch H2SO4
D Dung dịch AgNO3
Câu 2 Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia 5,56g Hỗn hợp A làm hai phần bằng
nhau phần (1) được hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít H2 (đktc) Cho phần (2) tác dụng với dung dịch HNO3 nóng, dung thu được 1,344 lít khí NO (đktc) Kim loại M là:
A Zn
B Al
C Mg
D Cu
Trang 28Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 28,6 g Hỗn hợp nhôm và sắt oxit vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,45 mol H2
thoát ra Thành phần phần trăm với khối lượng nhôm và sắt oxit lần lượt là:
Câu 5 Trong các dự đoán dưới đây, dự đoán nào là không đúng:
A Cho Mg vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ
B Cho từ từ Ca kim loại vào nước, thấy Ca tan và có sủi bọt khí không màu, một lúc sau có vẩn đục màu
trắng
C Cho Sr vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có màu đỏ
D Cho Ba vào dung dịch CuSO4, thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m bằng:
A 13,5 gam
B 1,35 gam
C 0,81 gam
D 8,1 gam
Câu 7 Hòa tan 4,32 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Na, Al và Fe vào nước (lấy dư) thu được 896 ml khí
(ở đktc) và chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với CuSO4 thu được 6,4 gam Cu Phần trăm về khối lượng của
Câu 10 Từ Al2O3 có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:
A Điện phân nóng chảy Al2O3
B Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit
C Khử Al2O3 bằng CO hoặc H2 (to)
D Hòa tan Al2O3 bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch AlCl3
Câu 11 Hoà tan a gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào HNO3 đặc nguội, dư thu được 0,336 lít NO2 (ở 0oC và 2 atm) Cũng a gam hỗn hợp X trên hoà tan trong HNO3 loãng, dư thì thu được 0,168 lít NO (ở 0oC và 4 atm) Khối lượng 2 kim loại Al và Mg trong a gam hỗn hợp trên lần lượt là ?
A 4,05 g và 4,8 g
B 0,54 g và 0,36 g
C 0.36 g và 0,54 g
Trang 29D 5,4 g và 0,36 g
Câu 12 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 9,75g Zn và 2,7g Al vào 200ml dd chứa đồng thời HNO3 2,5M và
H2SO4 0,75M chỉ thu đuợc (NO sản phẩm khử duy nhất) và dd X chỉ gồm các muối Cô cạn dd X thu đượckhối lượng muối khan?
A 39.25g
B 45.45
C 12.92
D 30.3
Câu 13 Cho các phản ứng sau
1 2Al + 3MgSO4→ Al2(SO4)3+3Mg
2 Al + 6HNO3(đặc nguội) → Al(NO3)3+3NO2+3H2O
3 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
4 2Al +Fe2O3→ Al2O3+2Fe
Câu 14 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch
A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A 1,12M hoặc 2,48M
B 2,24M hoặc 2,48M
C 1,12M hoặc 3,84M
D 2,24M hoặc 3,84M
Câu 15 Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2
Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra V1 lít khí
Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra V2 lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện vàmối quan hệ giữa V2 và V1 là bao nhiêu ?
Trang 30Câu 21 Có sẵn a gam dung dịch NaOH 45%, cần pha trộn cần pha trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch
NaOH 15% để được dung dịch NaOH 20%?
B Ở cực dương, ion Mg2+ bị oxi hóa
C Ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hóa
D Ở cực dương, nguyên tử Mg bị khử
Câu 23 Tại sao miếng nhôm (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm và khó nhưng lại khử
H2O dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh ?
A Vì Al có tính khử kém hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm
C Vì trong nước Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lóp màng này bị tan trong dung dịch kiềm mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđroxit lưỡng tính
Câu 24 X là hỗn hợp Al, Cu (tỉ lệ mol 1:1) Cho X vào cốc đựng H2SO4 loãng dư, sau phản ứng được 1,008 lít H2 (đktc) Thêm tiếp vào cốc dung dịch chứa m gam NaNO3 thấy có NO thoát ra Giá trị nhỏ nhất của m để thể tích NO đạt cực đại là:
A 1,8
B 1,5
C 1,2
D 2,0
Câu 27 Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
Trang 31A II, III và VI
B I, II và VI
C II, V và VI
D I, IV và V
Câu 28 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS, MnO2
B Mg(HCO3)2, HCOONa, (Cu, O2), KMnO4
C FeS, BaSO4, KOH, NaHCO3
D KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 , FeS2
Câu 29 Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
C H2, I2, dd HNO3 đặc nguội, dd FeCl3
D dd FeCl3, dd H2SO4 đặc nguội, dd KOH
Câu 33 Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?
A m+101,68 gam
B m+79,36 gam
C m+52,08 gam
D m+78,12 gam
Trang 32Câu 37 Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan Sục CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
A 15,6 gam
B 10,4 gam
C 7,8 gam
D 3,9 gam
Câu 38 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí, hiệu suất 100%) với 9,66
gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan Y bằng dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, chất không tan T và 0,03 mol khí Sục CO2 đến
dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam một chất rắn Công thức của oxit sắt và khối lượng của nó trong hỗn hợp X trên là:
A 7,65
B 5,10
C 15,30
D 10,20
Câu 40 Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe Để khử hoàn toàn 16,0 gam X thành Fe cần dùng vừa
đủ 5,4 gam bột Al Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch HCl thấy thoát ra
Chọn Ba(OH)2 do khi cho Ba(OH)2 vào các chất trên thì xảy ra các hiện tượng sau:
♦ AlCl3: tạo kết tủa sau đó kết tủa tan lại
♦ NaNO3: không hiện tượng
♦ K2CO3: Tạo kết tủa và không tan lại
♦ NH4NO3: tạo khí mùi khai thoát ra
Trang 33Câu 3: D
Câu 4: D
Nếu chưa có kết tủa tan
Nếu đã có kết tủa tan:
Câu 5: C
C sai do Sr là 1 kim loại kiềm thổ
Khi cho vào dung dịch thì sẽ tác dụng với H2O tạo Sr(OH)2, tạo kết tủa với CuSO4
Phương án D: Bari cũng vậy cũng phản ứng với nước như Ca tạo Ba(OH)2 và tạo bọt khí ko màu bay
ra.Nhưng ngay sau đó Ba(OH)2 lại phản ứng ngay với CuSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4
Đáp án C: Sr cũng là một trong 3 kim loại kiềm thổ có phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.Nó phản ứng với nước tạo ra Sr(OH)2 sau đó cũng phản ứng với CuSO4 cũng làm nhạt màu xanh của CuSO4 nhưng ko tạo
Sr mà tạo kết tủa trắng SrSO4 và Cu(OH)2
Trang 34Câu 8: C
Do thể tích khí thu được khác nhau nên Al chưa tan hết trong phản ứng đầu
Đặt số mol Ba là x
Câu 9: D
Kẻ bảng, cho các chất tác dụng đôi một với nhau
Chất nào chỉ có 1 lần xuất hiện khí bay lên đó là HCl
Chất nào có 1 lần khí bay lên và 1 lần có chất kết tủa đó là H2SO4
Chất nào có 2 lần kết tủa đó là BaCL2
Chất nào có 2 lần khí thoát lên và 1 lần kết tủa thì đó là Na2CO3
Câu 10: B
Đáp án A: cách này sẽ rất tốn chi phí vì nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
Đáp án B: cách này là tốt nhất vì criolit làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của Al2O3Đáp án C: CO và H2 không khử được Al2O3
Đáp án D: dung dịch AlCl3 khó có thể điện phân do có tính thăng hoa
Câu 11: B
DO Al thụ động nên chỉ có Mg tác dụng
Câu 12: B
Câu 13: B
1 sai do Mg đứng trước Al trong dãy điện hóa nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối được
2 sai do Al thụ động với HNO3 đặc nguội
Trang 35TH2" kết tủa bị hòa tan
Giả sử có 100 gam dung dịch ban đầu
Giả sử cần cho thêm x gam dung dịch NaOH 15%
Trang 36Như vậy, cần cho thêm 5a gam dung dịch NaOH
Câu 22: A
Khi điện phân nóng chảy MgCl2
Ở anot (cực dương) ion Cl- nhường e, tức là Cl- bị oxi hóa
Ở catot (cực âm) ion Mg2+ nhận e, tức là Mg2+ bị khử
Câu 23: C
Khi Al tác dụng với H2O tạo màng bảo vệ Al(OH)3 nên khi phản ứng với H2O rất chậm và khó
Tuy nhiên, khi cho vào dung dịch kiềm thì Al(OH)3 bị kiềm hòa tan nên Al phản ứng với H2O dễ dàng hơn rất nhiều
Đáp án C: sai do BaSO4 không tác dụng
Đáp án D; sai do KNO3 không tác dụng
Câu 29: A
Trang 37Do số mol Na lớn hơn Al nên Al sẽ tan hết Như vậy, Z chỉ có Fe.
Đặt số mol Na là 5 mol, số mol Al là 4 mol
Số mol H2 thu được:
Như vậy, khi cho Fe vào H2SO4 sẽ thu được 2,125 mol khí
Đáp án C: HNO3 đặc nguội không tác dụng
Đáp án D: H2SO4 đặc nguội không tác dụng
Câu 33: A
Câu 34: D
Ban đầu 1 mol AlCl3 tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3
Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3 mới bị sinh ra hay: b-3a<a
Hay b<4a hay a:b>1:4
Trang 38ta có
Vậy khối lượng kết tủa:
Câu 38: B
Hỗn hợp rắn phản ứng với NaOH tạo khí nên có Al dư
Gọi oxit là FexOy:
O trong X đã chuyển hết về Al2O3
Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 4
Trang 39Câu 1 Cho một miếng nhôm vào hỗn hợp dung dịch chứa KOH và KNO3 ta có thể thu được tối đa các
chất nào sau đây:
A 16 gam
B 24 gam
C 8 gam
D Tất cả đều sai
Câu 3 Trộn dung dịch NaOH 40% với dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch 30% Khối lượng
mỗi dung dịch cần lấy đem trộn để thu được 60 gam dung dịch NaOH 30% là:
A 20 gam dd NaOH 40%; 40 gam dd NaOH 10%
B 40 gam dd NaOH 40%; 20 gam dd NaOH 10%
C 30 gam dd NaOH 40%; 30 gam dd NaOH 10%
D 35 gam dd NaOH 40%; 25 gam dd NaOH 10%
Câu 4 Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch
A Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa Trị số của m là:
Trang 40D Al và Cr
Câu 10 Tận dụng ưu điểm về khối lượng riêng của nhôm, người ta thường dùng nhôm
A để chế tạo khung cửa và các đồ trang trí nội thất
B để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu trong gia đình
C làm các đồ dùng trang trí nội thất
D làm hợp kim dùng cho máy bay, ôtô, tên lửa
Câu 11 Trộn 100 ml dung dịch A gồm Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,6M với 100 ml dung dịch A chứa MgCl2
0,4M và H2SO4 0,2M thu được a gam kết tủa Hãy tính a
A 2,9
B 2,96
C 3,8
D 3,49
Câu 12 Cho 200 ml NaOH 2M vào V lít dung dich AlCl3 aM thu được 7.8g kết tủa
Nếu cho 100 ml dung dịch NaOH 2M vào V lít dung dich AlCl3 aM thì thu được bao nhiêu gam kết tủa??
A 7.8
B 5.2
C 3.9
D 2.6
Câu 13 Cho vào nước (dư) vào 4,225 gam hỗn hợp A gồm 2 KL Al,Ba Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn toàn
Sau pứ còn lại 0,405 gam chất rắn không tan % về khối lượng của Ba trong hỗn hợp là
A 65,84%
B 64,85%
C 58,64%
D 35,15%
Câu 14 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không
có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2
(ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan ½ lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Al2O3 trong Y
và công thức oxit sắt lần lượt là
Câu 16 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết
200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là