1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

on tap kim loai kiem kiem tho nhom file word co loi giai

163 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho Ba vào dung dịch CuSO4, thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa.. Nếu chưa có kết tủa tanNếu đã có kết tủa tan: Phương án D: Bari cũng vậy cũng phản ứng với nước như C

Trang 1

Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 1

Bài 1 Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia 5,56g Hỗn hợp A làm hai phần bằng

nhau phần (1) được hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít H2 (đktc) Cho phần (2) tác dụng với dung dịch HNO3 nóng, dung thu được 1,344 lít khí NO (đktc) Kim loại M là:

A Zn

B Al

C Mg

D Cu

Bài 2 Hòa tan hết m gam bột Al vào dung dịch HNO3 nóng thu được một Hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O

và 0,01 mol NO Giá trị của m là:

A 13,5 g

B 1,35 g

C 8,10 g

D 10,8 g

Bài 3 Hòa tan hoàn toàn 28,6 g Hỗn hợp nhôm và sắt oxit vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,45 mol H2

thoát ra Thành phần phần trăm với khối lượng nhôm và sắt oxit lần lượt là:

Bài 5 Trong các dự đoán dưới đây, dự đoán nào là không đúng:

A Cho Mg vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ

B Cho từ từ Ca kim loại vào nước, thấy Ca tan và có sủi bọt khí không màu, một lúc sau có vẩn đục màu

trắng

C Cho Sr vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có màu đỏ

D Cho Ba vào dung dịch CuSO4, thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa

Bài 6 Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí

N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m bằng:

A a = 54,8 gam, b = 4,05 gam

B a = 18,8375 gam, b = 10,8 gam

C a = 13,7 gam, b = 8,1 gam

D a = 75,35 gam, b = 5,4 gam

Bài 8 Từ Al2O3 có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:

A Điện phân nóng chảy Al2O3

B Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit

Trang 2

C Khử Al2O3 bằng CO hoặc H2 (to)

D Hòa tan Al2O3 bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch AlCl3

Bài 9 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 9,75g Zn và 2,7g Al vào 200ml dd chứa đồng thời HNO3 2,5M và H2SO4

0,75M chỉ thu đuợc (NO sản phẩm khử duy nhất) và dd X chỉ gồm các muối Cô cạn dd X thu được khối lượng muối khan?

A 39.25g

B 45.45

C 12.92

D 30.3

Bài 10 Cho các phản ứng sau

1 2Al + 3MgSO4→ Al2(SO4)3+3Mg

2 Al + 6HNO3(đặc nguội) → Al(NO3)3+3NO2+3H2O

3 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

4 2Al +Fe2O3→ Al2O3+2Fe

A Na, Mg

B K, Mg

C K, Zn

D K, Ca

Bài 12 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A

(kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gamkết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là :

A 1,12M hoặc 2,48M

B 2,24M hoặc 2,48M

C 1,12M hoặc 3,84M

D 2,24M hoặc 3,84M

Bài 13 Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2.

Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra V1 lít khí

Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra V2 lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện và mối quan hệ giữa V2 và V1 là bao nhiêu ?

Trang 3

Bài 15 Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là?

A 1,4 gam và 2,25 gam

B 1,35 gam và 3,3 gam

C 2,7 gam và 1,95 gam

D 2,05 gam và 2,6 gam

Bài 16 Có sẵn a gam dung dịch NaOH 45%, cần pha trộn cần pha trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch

NaOH 15% để được dung dịch NaOH 20%?

B Ở cực dương, ion Mg2+ bị oxi hóa.

C Ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hóa.

D Ở cực dương, nguyên tử Mg bị khử

Bài 18 Cho phản ứng: Al + HNO3 + Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

Hệ số cân bằng các chất trong phản ứng lần lượt là :

A 2 ; 8 ; 2 ; 1 ; 4

B 2 ; 10 ; 2 ; 2 ; 5

C 8 ; 30 ; 8 ; 3 ; 15

D 8 ; 30 ; 8 ; 3 ; 9

Bài 19 Tại sao miếng nhôm (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm và khó nhưng lại khử H2O

dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh ?

A Vì Al có tính khử kém hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ.

B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm.

C Vì trong nước Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lóp màng này bị tan trong dung dịch kiềm mạnh

D Vì Al là kim loại có hiđroxit lưỡng tính.

Bài 20 Trong một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là

A a + b = c + d.

B 3a + 3b = c + d.

C 2a + 2b = c + d.

D 1/2(a+b) = c + d.

Bài 21 Nhôm có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 đặc nguội, dung dịch NaOH

B dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch AgNO3, dung dịch Ba(OH)2

C dung dịch Mg(NO3)2, dung dịch CuSO4, dung dịch KOH

D dung dịch ZnSO4, dung dịch Na[Al(OH)4], dung dịch NH3

Bài 22 2 Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 Ta nhận thấy:

A a) Có hiện tượng sủi bọt khí CO2 ngay, cho đến khi hết Na2CO3 Vì HCl là một axit mạnh nó đẩy được

CO2 ra khỏi muối cacbonat là muối của axit rất yếu H2CO3

B b) Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit NaHCO3

C c) Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới thấy bọt khí thoát ra

D d) Tất cả đều không đúng vì còn phụ thuộc vào yếu tố có đun nóng dung dịch thí nghiệm hay không, vì

nếu không đun nóng dung dịch thì sẽ không thấy xuất hiện bọt khí

Trang 4

Bài 23 Hấp thụ V lít CO2(đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X.Khi cho CaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa và dung dịch Y,đun nóng Y lại thấy có kết tủa xuất hiện.Gía trị của V là

A V < 1,12

B 2,24 < V < 4,48

C 1,12 < V < 2,24

D Đáp án khác

Bài 24 Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước Sau phản ứng chỉ

thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được mộtlượng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam Kim loại kiềm đó là :

D vẩn đục, sau đó trong trở lại

Bài 28 Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:

A 34,8%

Trang 5

B 33,43%

C 14,4%

D 20,07%

Bài 30 Nung 75 gam đá vôi (có chứa 20% tạp chất trơ) ở nhiệt độ cao, rồi cho toàn bộ lượng khí thoát ra

hấp thụ hết vào 0,5 lit dung dịch NaOH 1,8M, biết hiệu suất phản ứng nhiệt phân đạt 95% Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

C H2, I2, dd HNO3 đặc nguội, dd FeCl3

D dd FeCl3, dd H2SO4 đặc nguội, dd KOH

Bài 34 Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

A m+101,68 gam.

B m+79,36 gam.

C m+52,08 gam.

D m+78,12 gam

Bài 37 Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4

0,75M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A 35,9 gam

B 43,7 gam

Trang 6

C 100,5 gam

D 38,5 gam

Bài 38 Cho 200 ml dung dịch X chứa các ion NH4+ , K+ , SO42- , Cl- với nồng độ tương ứng là 0,5M , 0,1M , 0,25M , 0,1M Biết rằng dung dịch X được điều chế bằng cách hoà tan 2 muối vào nước Khối lượngcủa 2 muối được lấy là

Trang 7

Nếu chưa có kết tủa tan

Nếu đã có kết tủa tan:

Phương án D: Bari cũng vậy cũng phản ứng với nước như Ca tạo Ba(OH)2 và tạo bọt khí ko màu bay

ra.Nhưng ngay sau đó Ba(OH)2 lại phản ứng ngay với CuSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4

Đáp án C: Sr cũng là một trong 3 kim loại kiềm thổ có phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.Nó phản ứng với nước tạo ra Sr(OH)2 sau đó cũng phản ứng với CuSO4 cũng làm nhạt màu xanh của CuSO4 nhưng ko tạo

Sr mà tạo kết tủa trắng SrSO4 và Cu(OH)2

Đáp án A: cách này sẽ rất tốn chi phí vì nhiệt độ nóng chảy của Al2O3

Đáp án B: cách này là tốt nhất vì criolit làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của Al2O3

Đáp án C: CO và H2 không khử được Al2O3

Đáp án D: dung dịch AlCl3 khó có thể điện phân do có tính thăng hoa

Trang 8

Câu 9: Đáp án B

Axit vừa hểt

=>Đáp án B

Câu 10: Đáp án B

1 sai do Mg đứng trước Al trong dãy điện hóa nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối được

2 sai do Al thụ động với HNO3 đặc nguội

Câu 11: Đáp án C

• 6,5g X gồm kim loại kiềm A (x mol), kim loại B (y mol) hóa trị 2 + H2O → ddY + 0,09 mol H2↑

→ Hai kim loại tan hết

1/2Y cô cạn được 4,06 gam chất rắn

1/2Y + 0,07 mol HCl → ↓E

→ B là kim loại lưỡng tính

• 2A + 2H2O → 2AOH + H2↑

2AOH + B + 2H2O → A2[B(OH)4] + H2↑

→ DDY gồm A2[B(OH)4] và có thể có AOH dư

→ ∑nH2 = 1/2x + y = 0,09 mol (*); nNa2[B(OH)4] = y mol; nAOHdư = x - 2y mol

• Cô cạn 1/2 Y thu được 4,06 gam rắn → mA2BO2 + mAOHdư = 1/2y × (2MA + MB + 32) + 1/2(x - 2y)(MA + 17)

Trang 9

TH2" kết tủa bị hòa tan

ZnSO4 tạo kết tủa sau đó kết tủa bị tan lại (do tạo phức với NH3)

AlCl3 tạo kết tủa và kết tủa không tan lại

Câu 15: Đáp án C

Câu 16: Đáp án C

Giả sử có 100 gam dung dịch ban đầu

Giả sử cần cho thêm x gam dung dịch NaOH 15%

Như vậy, cần cho thêm 5a gam dung dịch NaOH

Câu 17: Đáp án A

Khi điện phân nóng chảy MgCl2

Ở anot (cực dương) ion Cl- nhường e, tức là Cl- bị oxi hóa

Ở catot (cực âm) ion Mg2+ nhận e, tức là Mg2+ bị khử

Câu 18: Đáp án D

Trang 10

→ Đáp án đúng là đáp án D

Câu 19: Đáp án C

Khi Al tác dụng với H2O tạo màng bảo vệ Al(OH)3 nên khi phản ứng với H2O rất chậm và khó

Tuy nhiên, khi cho vào dung dịch kiềm thì Al(OH)3 bị kiềm hòa tan nên Al phản ứng với H2O dễ dàng hơn rất nhiều

Câu 20: Đáp án C

Trong cốc nước có chứa

Theo bảo toàn điện tích ta có

→ 2a + 2b = c + d → Đáp án đúng là đáp án C

Câu 21: Đáp án B

• Đáp án A sai vì Al không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội

• Đáp án B đúng

• Đáp án C sai vì Al không phản ứng với Mg(NO3)2

• Đáp án D sai vì Al không phản ứng với dung dịch Na[Al(OH)4], dung dịch NH3

Câu 22: Đáp án C

Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3

HCldư + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O

→ Lúc đầu chưa xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl; mới thấy bọt khí thoát ra

2MOH + 2Al + 2H2O → 2MAlO2 + 3H2↑

Sau phản ứng Al tan hết → nH2 = 1/2x + 3/2y = 0,425 mol (*)

• MAlO2 + HCl + H2O → MCl + Al(OH)3↓

Trang 11

nAl(OH)3 = 15,6 : 78 = 0,2 mol → x = 0,2 mol Từ (*) → y = 0,25 mol

Ca(HCO3)2 + Ca(HSO4)2 → 2CaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O

→ Hiện tượng quan sát được là sủi bọt khí và vẩn đục → Đáp án đúng là đáp án C

Câu 28: Đáp án A

=> Đáp án A

Câu 29: Đáp án A

Do số mol Na lớn hơn Al nên Al sẽ tan hết Như vậy, Z chỉ có Fe

Đặt số mol Na là 5 mol, số mol Al là 4 mol

Số mol H2 thu được:

Như vậy, khi cho Fe vào H2SO4 sẽ thu được 2,125 mol khí

Câu 30: Đáp án C

mCaCO3 = 75 × 80% = 60 gam → nCaCO3 = 60 : 100 = 0,6 mol → nCO2 = 0,6 × 95% = 0,57 mol

Trang 12

Đáp án C: HNO3 đặc nguội không tác dụng

Đáp án D: H2SO4 đặc nguội không tác dụng

Câu 34: Đáp án A

Câu 35: Đáp án D

Ban đầu 1 mol AlCl3 tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3

Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3 mới bị sinh ra hay: b-3a<a

Hay b<4a hay a:b>1:4

Câu 36: Đáp án D

Chất rắn thu được:

Câu 37: Đáp án B

Trang 13

7,8 gam Mg, Al + 0,2 mol HCl; 0,3 mol H2SO4 → mX + 0,4 mol H2↑

Vậy khối lượng kết tủa:

Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 2

Bài 1 Cho từ từ 1,15 gam Na vào 1,0 ml dung dịch AlCl3 nồng độ 0,1 mol/lít Hiện tượng xảy ra và các chất trong dung dịch thu được là:

A Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn Dung dịch chứa :

NaAlO2, NaCl, NaOH

B Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần Dung dịch chứa :

NaAlO2, NaCl

C Trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, NaOH

D Có khí thoát ra, dung dịch trong suốt Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, AlCl3

Bài 2 Cho V lít dung dịch NaOH 0,2M vào dung dịch chứa 0,15 mol AlCl3 thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của V là:

A 1,8 và 2,2 lít

B 1,2 và 2,4 lít

C 1,8 và 2,4 lít

Trang 14

A 0,8 lit

B 1,1 lit

C 1,2 lit

D 1,5 lit

Bài 7 Cho 17,2 gam hỗn hợp gồm Al, Cu vào 200 ml dung dịch NaOH aM Sau khi phản ứng kết thúc, thu

được 6,72 lít H2 (đktc), dung dịch A, chất rắn B Hòa tan B vào dung dịch HNO3 dư thì thu được dung dịch

D và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Thổi lượng dư khí NH3 vào dung dịch D thu được 15,6 gam kết tủa Thể tích khí NO (đo ở đktc) và giá trị của a là

A 5,97 (l); 1M

B 5,55 (l); 2M

C 4,48 (l); 1M

D 6,72(l); 2M

Bài 8 Cho 23 gam Na vào 500 gam nước thu được dung dịch X và H2, coi nước bay hơi không đáng kể

Tính nồng độ C% của dung dịch X Hãy chọn đáp án đúng, chính xác nhất

Bài 10 Hoà tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước dư thu được dung dịch Y và 6,72 lit khí

H2(đktc).Để trung hoà 1 nửa dung dịch Y cần dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl với tỉ lệ mol 1:3.Cô cạn dung dịch thu dược khối lượng muối khan là

Trang 15

A 12,55 gam

B 14,97 gam

C 21,05 gam

D 20,65 gam

Bài 11 Thực hiện hai thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được

0,896 lít khí (ở đktc) • Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Bài 13 Hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3 Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít khí

(đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit V có giá trị là:

Bài 15 Nhỏ 30 ml dung dịch NaOH 2M vào 20 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl C1 (mol/l) và HNO3 C2

(mol/l), thấy NaOH dư Trung hoà NaOH dư cần 30 ml dung dịch HBr 1M Mặt khác trộn 10 ml dung dịch HCl C1 với 20 ml dung dịch HNO3 C2 thì thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà là 20 ml Giá trị C1

–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc)

–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch

Y thu được 66,1 gam muối khan m có giá trị là:

A Hai kim loại kiềm.

B Hai kim loại kiềm thổ.

Trang 16

C Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ

D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđroxit lưỡng tính.

Bài 18 Chia m gam hỗn hợp một muối clorua kim loại kiềm và BaCl2 thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan hết vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61 gam kết tủa

- Phần 2: Đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc) Giá trị của V là

Bài 20 Hoà tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl

dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl Giá trị của m là

Bài 22 Cho 20 gam hon hop kim loai M và Al vào dung dich H2SO4 và HCl ( so mol HCl g p 3 lan so mol

H2SO4 ) thì thu dưoc 11,2 lít H2 ( ktc) và van còn dư 3,4 gam kim loai Loc lay phan dung dich roi dem côcan thu dưoc m gam muoi khan Tính m ?( S = 32 ; O = 16 , Cl = 35,5)

A 57,1 gam

B 75,1 gam

C 51,7 gam

D 71,5 gam

Bài 23 Để thu được kết tủa hoàn toàn Al(OH)3 từ dung dịch muối có thể thực hiện phản ứng:

A Cho dung dịch AlCl3 tác dung với dung dịch NaOH dư

B Cho dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ

C Cho dung dịch AlCl3 với dung dịch NH3 dư

D Cho dung dịch NaAlO2 tác dụng với dung dịch HCl dư

Bài 24 Nung m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 để nhiệt nhôm hoàn toàn để tạo thành kim loại thì thu được chất rắn A Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lit khí thoát ra Nếu hoà tan Atrong dung dịch HCl dư thu được 12,32 lit khí Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là:

A 45,5 g

B 25,1 g

C 32,6 g

D 34,7 g

Trang 17

Bài 25 Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít

khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là:

Bài 28 Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6

gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:

C Cu, Fe, Al, MgO, Al2O3

D Cu, Fe, MgO, Al2O3

Bài 30 Cho 100ml dung dich hỗn hợp gồm FeCl3 1M và AlCl3 1M vào 1 lượng dư chưa dung dịch Na2CO3.

Tìm khổi lượng kết tủa thu được khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn:

A 10,44 gam

Trang 18

B 2,24 gam

C 2,8 gam

D 2,688 gam

Bài 33 Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng ?

A Các kim loại kiềm gồm H, Li, Na, K, Rb, Cs và Fr.

B Kim thoại kiềm thuộc PNC nhóm I (nhóm IA) trong bảng tuần hoàn.

C Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron hóa trị là ns1

D Trong hợp chất, kim loại kiềm có mức oxi hóa +1.

Bài 34 Trộn 0,2 lít dd NaOH 3% (d = 1,05 g/ml) v ới 0,3 lít dd NaOH 10% (d = 1,12g/ml) thu được dd X

Bài 36 Dung dịch X chứa 0,375 mil K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl

và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc) Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của V và m là:

A 1,2 lít

B 0,8 lít

C 0,7lít

D 1 lít

Bài 39 Cho 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 0,9M vào 100 ml dung dịch AlCl3

xM thì thu được 7,8 gam kết tủa Vậy nếu cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xMthì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn)

A 11,70 gam và 1,6

Trang 19

B 9,36 gam và 2,4

C 3,90 gam và 1,2

D 7,80 gam và 1,0

Bài 40 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Ba(OH)2

(2) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Na[Al(OH)4]

(3) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3

(4) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Zn(NO3)2

Thí nghiệm nào có hiện tượng tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hết?

Như vậy, sẽ tạo NaAl(OH)4, NaCl và còn dư NaOH

Hiện tượng là có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn

Câu 2: Đáp án C

Câu 3: Đáp án D

Có khí thoát ra nên X là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ

như vậy, kết tủa là Cu(OH)2

Giả sử kim loại hóa trị n:

Câu 4: Đáp án B

Bản chất của quá trình trên là Al tác dụng với H2O tạo thành Al(OH)3

Nếu không có kiềm thì Al(OH)3 ngăn không có Al tiếp xúc với H2O nên phản ứng dừng lại ngayKhi cho NaOH thì NaOH sẽ hòa tan Al(OH)3 làm phản ứng này được tiếp tục

Như vậy, chất oxi hóa là H2O

Câu 5: Đáp án B

Sau phản ứng

Trang 20

Câu 6: Đáp án B

• 0,02 mol Al + 0,05 mol H2SO4 → ddA

V lít ddA + NaOH → Al(OH)3 0,005 mol Al2O3

• 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

nH2SO4 dư = 0,05 - 0,03 = 0,02 mol; nAl2(SO4)2 = 0,01 mol

• H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (*)

nNaOH (*) = 0,02 × 2 = 0,04 mol

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (**)

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (***)

Theo (**) nAl(OH)3 = 0,01 × 2 = 0,02 mol; nNaOH (**) = 0,01 × 6 = 0,06 mol

nAl(OH)3 (***)dư = 2 × 0,005 = 0,01 mol → nAl(OH)3 (***) phản ứng = 0,02 - 0,01 = 0,01 mol

→ nNaOH (***) = 0,01 mol → ∑nNaOH = 0,04 + 0,06 + 0,01 = 0,11 mol

→ VNaOH = 0,11 : 0,1 = 1,1 lít → Đáp án đúng là đáp án B

Câu 7: Đáp án A

• 17,2 g Al, Cu + 0,2a mol NaOH → 0,3 mol H2; ddA; chất rắn B

B + HNO3 → Cu(NO3)2; Al(NO3)2; NO↑

NH3dư + ddD → 0,2 Al(OH)3↓ → NaOH phản ứng hết; Al dư

↓ (**)Theo (*) nAl (*) = 0,3 × 2/3 = 0,2 mol; nNaOH = 0,2 mol → CM NaOH = 0,2 : 0,2 = 1 M

Theo (**) nAl(**) = 0,2 mol → ∑nAl = 0,4 mol → mCu = 17,2 - 0,4 × 27 = 6,4 gam → nCu = 6,4 : 64 = 0,1 mol

• Chất rắn B gồm 0,2 mol Aldư; 0,1 mol Cu + HNO3 → NO↑

Trang 21

Theo bảo toàn electron ta có 3 × nAl + 2 × nCu = 3 × nNO → nNO = (3 × 0,2 + 2 × 0,1) : 3 = 4/15 mol → VNO = 4/15 × 22,4 = 6 lít → Đáp án đúng là đáp án A

Câu 8: Đáp án B

Câu 9: Đáp án C

Như vậy, phản ứng sẽ tạo 0,01 mol HCO3- và 0,01 mol CO3

2-Suy ra, sẽ tạo được 0,01 mol BaCO3 kết tủa

Theo (****) nH2 (****) = 3/2 y mol → ∑nH2 = x + 3/2 y = 0,1 mol → y = 0,06 mol

→ m = mBa + mAl = 0,01 × 137 + 0,06 × 27 = 2,99 gam → Đáp án đúng là đáp án B

Chú ý: Ớ thí nghiệm 2 thế tích H2 > thí nghiệm 1 → thí nghiệm 1 Al dư

Câu 12: Đáp án A

Trang 23

Sau phản ứng thu được dung dịch X → ba kim loại tan hết → 1/2x + y + 3/2z = 0,55

Đáp án A: nếu là 2 kim loại kiềm thì chỉ thu được 0,15 mol H2

Đáp án B: Nếu là 2 kim loại kiềm thổ thì chỉ thu được 0,3 mol H2

Đáp án C: nếu là 1 kim loại kiềm, 1 kim loại kiềm thổ thì số mol H2 thu được trong khoảng 0,15 đến 0,3 mol

=> Đáp án D

Câu 18: Đáp án B

• Chia m gam MCl; BaCl2 thành hai phần:

1/2m + AgNO3 → 0,06 mol AgCl↓

Trang 24

Câu 22: Đáp án A

• 20 gam M, Al + H2SO4 (a mol), HCl (b mol) (b = 3a) → muối + 3,4 g kim loại dư + 0,5 mol H2

Do dư kim loại → axit phản ứng hết

Ta có nHCl + 2 × nH2SO4 = 2 × nH2 → b + 2a = 2 × 0,5 Mà b = 3a → a = 0,2 mol; b = 0,6 mol

= 20 - 3,4 + 0,6 × 35,5 + 0,2 × 96 = 57,1 gam

→ Đáp án đúng là đáp án A

Câu 23: Đáp án C

A sai do Al(OH)3 tiếp tục bị hòa tan bởi NaOH

B sai do Al(OH)3 cũng bị hòa tan bởi Ba(OH)2

Giả sử chưa có kết tủa tan:

Gọi lượng Fe2O3 kết tủa là x thì lượng Al2O3 kết tủa là 2x

Trang 25

Nếu đã có kết tủa tan

Câu 27: Đáp án A

Câu 28: Đáp án A

Câu 29: Đáp án D

Câu 30: Đáp án C

2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↑ + 6NaCl + 3CO2

nFe(OH)3 = nFeCl3 = 0,1 mol

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↑ + 6NaCl + 3CO2

nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,1 mol

m↓ = mAl(OH)3 + mFe(OH)3 = 0,1 × 78 + 0,1 × 107 = 18,5 gam → Đáp án đúng là đáp án C

Câu 31: Đáp án C

Đun dung dịch thu được vẫn thu được kết tủa nên phản ứng của CO2 với Ca(OH)2 tạo 2 muối

=> Đáp án C

Câu 32: Đáp án A

Trang 26

Giả sử có x mol Fe3O4 ban đầu

mdung dịch NaOH = 300 × 1,12 = 336 gam →

• Trộn 0,2 lít NaOH 3% (d = 1,05 g/ml) với 0,3 lít NaOH 10% (d = 1,12 g/ml)

→ ∑mNaOH = 6,3 + 33,6 = 39,9 gam; ∑mdung dịch NaOH = 210 + 336 = 546 gam

Câu 35: Đáp án A

Phản ứng 1 thuộc loại phản ứng trao đổi nên X phải là Cu(NO3)2

Phản ứng 2 là phản ứng Zn bị hòa tan bởi NaOH tạo phức Na2ZnO2

Phản ứng 3 là nhiệt phân muối natri hidrocacbonat tạo Na2CO3

Câu 36: Đáp án C

Câu 37: Đáp án C

Trang 27

(3) Tương tự với trường hợp 2, phản ứng này cũng chỉ tạo được Al(OH)3

(4) Ban đầu sẽ có phản ứng tạo Zn(OH)2 Sau khi NH3 dư thì Zn(OH)2 phản ứng với NH3 tạo phức

[Zn(NH3)4](OH)2

Như vậy, thí nghiệm 1 và 4 tạo kết tủa sau đó kết tủa tan dần

Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 3

Câu 1 Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3 Nêu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào trong các chất sau?

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch H2SO4

D Dung dịch AgNO3

Câu 2 Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia 5,56g Hỗn hợp A làm hai phần bằng

nhau phần (1) được hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít H2 (đktc) Cho phần (2) tác dụng với dung dịch HNO3 nóng, dung thu được 1,344 lít khí NO (đktc) Kim loại M là:

A Zn

B Al

C Mg

D Cu

Trang 28

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 28,6 g Hỗn hợp nhôm và sắt oxit vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,45 mol H2

thoát ra Thành phần phần trăm với khối lượng nhôm và sắt oxit lần lượt là:

Câu 5 Trong các dự đoán dưới đây, dự đoán nào là không đúng:

A Cho Mg vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ

B Cho từ từ Ca kim loại vào nước, thấy Ca tan và có sủi bọt khí không màu, một lúc sau có vẩn đục màu

trắng

C Cho Sr vào dung dịch CuSO4, thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có màu đỏ

D Cho Ba vào dung dịch CuSO4, thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa

Câu 6 Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m bằng:

A 13,5 gam

B 1,35 gam

C 0,81 gam

D 8,1 gam

Câu 7 Hòa tan 4,32 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Na, Al và Fe vào nước (lấy dư) thu được 896 ml khí

(ở đktc) và chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với CuSO4 thu được 6,4 gam Cu Phần trăm về khối lượng của

Câu 10 Từ Al2O3 có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:

A Điện phân nóng chảy Al2O3

B Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit

C Khử Al2O3 bằng CO hoặc H2 (to)

D Hòa tan Al2O3 bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch AlCl3

Câu 11 Hoà tan a gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào HNO3 đặc nguội, dư thu được 0,336 lít NO2 (ở 0oC và 2 atm) Cũng a gam hỗn hợp X trên hoà tan trong HNO3 loãng, dư thì thu được 0,168 lít NO (ở 0oC và 4 atm) Khối lượng 2 kim loại Al và Mg trong a gam hỗn hợp trên lần lượt là ?

A 4,05 g và 4,8 g

B 0,54 g và 0,36 g

C 0.36 g và 0,54 g

Trang 29

D 5,4 g và 0,36 g

Câu 12 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 9,75g Zn và 2,7g Al vào 200ml dd chứa đồng thời HNO3 2,5M và

H2SO4 0,75M chỉ thu đuợc (NO sản phẩm khử duy nhất) và dd X chỉ gồm các muối Cô cạn dd X thu đượckhối lượng muối khan?

A 39.25g

B 45.45

C 12.92

D 30.3

Câu 13 Cho các phản ứng sau

1 2Al + 3MgSO4→ Al2(SO4)3+3Mg

2 Al + 6HNO3(đặc nguội) → Al(NO3)3+3NO2+3H2O

3 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

4 2Al +Fe2O3→ Al2O3+2Fe

Câu 14 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch

A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là :

A 1,12M hoặc 2,48M

B 2,24M hoặc 2,48M

C 1,12M hoặc 3,84M

D 2,24M hoặc 3,84M

Câu 15 Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2

Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra V1 lít khí

Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra V2 lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện vàmối quan hệ giữa V2 và V1 là bao nhiêu ?

Trang 30

Câu 21 Có sẵn a gam dung dịch NaOH 45%, cần pha trộn cần pha trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch

NaOH 15% để được dung dịch NaOH 20%?

B Ở cực dương, ion Mg2+ bị oxi hóa

C Ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hóa

D Ở cực dương, nguyên tử Mg bị khử

Câu 23 Tại sao miếng nhôm (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm và khó nhưng lại khử

H2O dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh ?

A Vì Al có tính khử kém hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ

B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm

C Vì trong nước Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lóp màng này bị tan trong dung dịch kiềm mạnh

D Vì Al là kim loại có hiđroxit lưỡng tính

Câu 24 X là hỗn hợp Al, Cu (tỉ lệ mol 1:1) Cho X vào cốc đựng H2SO4 loãng dư, sau phản ứng được 1,008 lít H2 (đktc) Thêm tiếp vào cốc dung dịch chứa m gam NaNO3 thấy có NO thoát ra Giá trị nhỏ nhất của m để thể tích NO đạt cực đại là:

A 1,8

B 1,5

C 1,2

D 2,0

Câu 27 Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:

Trang 31

A II, III và VI

B I, II và VI

C II, V và VI

D I, IV và V

Câu 28 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS, MnO2

B Mg(HCO3)2, HCOONa, (Cu, O2), KMnO4

C FeS, BaSO4, KOH, NaHCO3

D KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 , FeS2

Câu 29 Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

C H2, I2, dd HNO3 đặc nguội, dd FeCl3

D dd FeCl3, dd H2SO4 đặc nguội, dd KOH

Câu 33 Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

A m+101,68 gam

B m+79,36 gam

C m+52,08 gam

D m+78,12 gam

Trang 32

Câu 37 Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan Sục CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

A 15,6 gam

B 10,4 gam

C 7,8 gam

D 3,9 gam

Câu 38 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí, hiệu suất 100%) với 9,66

gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan Y bằng dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, chất không tan T và 0,03 mol khí Sục CO2 đến

dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam một chất rắn Công thức của oxit sắt và khối lượng của nó trong hỗn hợp X trên là:

A 7,65

B 5,10

C 15,30

D 10,20

Câu 40 Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe Để khử hoàn toàn 16,0 gam X thành Fe cần dùng vừa

đủ 5,4 gam bột Al Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch HCl thấy thoát ra

Chọn Ba(OH)2 do khi cho Ba(OH)2 vào các chất trên thì xảy ra các hiện tượng sau:

♦ AlCl3: tạo kết tủa sau đó kết tủa tan lại

♦ NaNO3: không hiện tượng

♦ K2CO3: Tạo kết tủa và không tan lại

♦ NH4NO3: tạo khí mùi khai thoát ra

Trang 33

Câu 3: D

Câu 4: D

Nếu chưa có kết tủa tan

Nếu đã có kết tủa tan:

Câu 5: C

C sai do Sr là 1 kim loại kiềm thổ

Khi cho vào dung dịch thì sẽ tác dụng với H2O tạo Sr(OH)2, tạo kết tủa với CuSO4

Phương án D: Bari cũng vậy cũng phản ứng với nước như Ca tạo Ba(OH)2 và tạo bọt khí ko màu bay

ra.Nhưng ngay sau đó Ba(OH)2 lại phản ứng ngay với CuSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4

Đáp án C: Sr cũng là một trong 3 kim loại kiềm thổ có phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.Nó phản ứng với nước tạo ra Sr(OH)2 sau đó cũng phản ứng với CuSO4 cũng làm nhạt màu xanh của CuSO4 nhưng ko tạo

Sr mà tạo kết tủa trắng SrSO4 và Cu(OH)2

Trang 34

Câu 8: C

Do thể tích khí thu được khác nhau nên Al chưa tan hết trong phản ứng đầu

Đặt số mol Ba là x

Câu 9: D

Kẻ bảng, cho các chất tác dụng đôi một với nhau

Chất nào chỉ có 1 lần xuất hiện khí bay lên đó là HCl

Chất nào có 1 lần khí bay lên và 1 lần có chất kết tủa đó là H2SO4

Chất nào có 2 lần kết tủa đó là BaCL2

Chất nào có 2 lần khí thoát lên và 1 lần kết tủa thì đó là Na2CO3

Câu 10: B

Đáp án A: cách này sẽ rất tốn chi phí vì nhiệt độ nóng chảy của Al2O3

Đáp án B: cách này là tốt nhất vì criolit làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của Al2O3Đáp án C: CO và H2 không khử được Al2O3

Đáp án D: dung dịch AlCl3 khó có thể điện phân do có tính thăng hoa

Câu 11: B

DO Al thụ động nên chỉ có Mg tác dụng

Câu 12: B

Câu 13: B

1 sai do Mg đứng trước Al trong dãy điện hóa nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối được

2 sai do Al thụ động với HNO3 đặc nguội

Trang 35

TH2" kết tủa bị hòa tan

Giả sử có 100 gam dung dịch ban đầu

Giả sử cần cho thêm x gam dung dịch NaOH 15%

Trang 36

Như vậy, cần cho thêm 5a gam dung dịch NaOH

Câu 22: A

Khi điện phân nóng chảy MgCl2

Ở anot (cực dương) ion Cl- nhường e, tức là Cl- bị oxi hóa

Ở catot (cực âm) ion Mg2+ nhận e, tức là Mg2+ bị khử

Câu 23: C

Khi Al tác dụng với H2O tạo màng bảo vệ Al(OH)3 nên khi phản ứng với H2O rất chậm và khó

Tuy nhiên, khi cho vào dung dịch kiềm thì Al(OH)3 bị kiềm hòa tan nên Al phản ứng với H2O dễ dàng hơn rất nhiều

Đáp án C: sai do BaSO4 không tác dụng

Đáp án D; sai do KNO3 không tác dụng

Câu 29: A

Trang 37

Do số mol Na lớn hơn Al nên Al sẽ tan hết Như vậy, Z chỉ có Fe.

Đặt số mol Na là 5 mol, số mol Al là 4 mol

Số mol H2 thu được:

Như vậy, khi cho Fe vào H2SO4 sẽ thu được 2,125 mol khí

Đáp án C: HNO3 đặc nguội không tác dụng

Đáp án D: H2SO4 đặc nguội không tác dụng

Câu 33: A

Câu 34: D

Ban đầu 1 mol AlCl3 tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3

Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3 mới bị sinh ra hay: b-3a<a

Hay b<4a hay a:b>1:4

Trang 38

ta có

Vậy khối lượng kết tủa:

Câu 38: B

Hỗn hợp rắn phản ứng với NaOH tạo khí nên có Al dư

Gọi oxit là FexOy:

O trong X đã chuyển hết về Al2O3

Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 4

Trang 39

Câu 1 Cho một miếng nhôm vào hỗn hợp dung dịch chứa KOH và KNO3 ta có thể thu được tối đa các

chất nào sau đây:

A 16 gam

B 24 gam

C 8 gam

D Tất cả đều sai

Câu 3 Trộn dung dịch NaOH 40% với dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch 30% Khối lượng

mỗi dung dịch cần lấy đem trộn để thu được 60 gam dung dịch NaOH 30% là:

A 20 gam dd NaOH 40%; 40 gam dd NaOH 10%

B 40 gam dd NaOH 40%; 20 gam dd NaOH 10%

C 30 gam dd NaOH 40%; 30 gam dd NaOH 10%

D 35 gam dd NaOH 40%; 25 gam dd NaOH 10%

Câu 4 Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch

A Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa Trị số của m là:

Trang 40

D Al và Cr

Câu 10 Tận dụng ưu điểm về khối lượng riêng của nhôm, người ta thường dùng nhôm

A để chế tạo khung cửa và các đồ trang trí nội thất

B để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu trong gia đình

C làm các đồ dùng trang trí nội thất

D làm hợp kim dùng cho máy bay, ôtô, tên lửa

Câu 11 Trộn 100 ml dung dịch A gồm Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,6M với 100 ml dung dịch A chứa MgCl2

0,4M và H2SO4 0,2M thu được a gam kết tủa Hãy tính a

A 2,9

B 2,96

C 3,8

D 3,49

Câu 12 Cho 200 ml NaOH 2M vào V lít dung dich AlCl3 aM thu được 7.8g kết tủa

Nếu cho 100 ml dung dịch NaOH 2M vào V lít dung dich AlCl3 aM thì thu được bao nhiêu gam kết tủa??

A 7.8

B 5.2

C 3.9

D 2.6

Câu 13 Cho vào nước (dư) vào 4,225 gam hỗn hợp A gồm 2 KL Al,Ba Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn toàn

Sau pứ còn lại 0,405 gam chất rắn không tan % về khối lượng của Ba trong hỗn hợp là

A 65,84%

B 64,85%

C 58,64%

D 35,15%

Câu 14 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không

có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2

(ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan ½ lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Al2O3 trong Y

và công thức oxit sắt lần lượt là

Câu 16 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết

200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

Ngày đăng: 02/06/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w