Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ ở dạng bột theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y.. Cho NH3 dư vào dung dịch sau phản ứn
Trang 111 - Ôn tập Cr–Fe–Cu và một số kim loại quan trọng-Đề 2
Câu 1 Cho dd H2SO4 đặc nóng td với sắt dư Các chất thu được sau pư là:
Câu 3 Cho dung dịch HNO3 loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu Khuấy đều
để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 3,136 lít khí NO thoát ra (đktc), còn lại m gam chất không tan Trị số của
Câu 4 Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hoà tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch
H2SO4 đặc, nóng thu được 0,675 mol khí SO2 Cho 23,4 gam G vào bình A chứa dung dịch H2SO4 loãng,
dư sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,45 mol khí B Khối lượng Al, Fe, Cu trong hỗn hợp G lần lượt là:
A 5,4 gam; 8,4 gam ; 9,6 gam
B 9,6 gam; 5,4 gam; 8,4 gam
C 8,4 gam ; 9,6 gam; 5,4 gam
D 5,4 gam; 9,6 gam; 8,4 gam
Câu 5 Khẳng định nào sau đây là không đúng:
A Crom là kim loại rất cứng, độ cứng của nó lớn hơn của thủy tinh
B Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn của sắt và đồng
C Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là các hợp chất có tính lưỡng tính
D Trong tự nhiên crom tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất
Câu 6 Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2+ ban đầu và thu được một chất rắn A có khối lượng bằng m+0,16 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe và nồng độ (mol/l) ban đầu của Cu(NO3)2:
A 1,12 gam và 0,3M
B 2,24 gam và 0,2 M
C 1,12 gam và 0,4 M
D 2,24 gam và 0,3 M
Câu 7 Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl
dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y ( Fe = 56, Cu = 64, O = 16 ) Khối lượng chất rắn
Câu 9 Cho 17,2 g hỗn hợp gồm Al, Cu vào 200 ml dd NaOH aM Sau khi phản ứng kết thúc, thu được
6,72l H2 (đktc), ddA, chất rắn B Hòa tan B vào dd HNO3 dư thì thu được ddD, khí NO duy nhất Cho dd NH3 dư vào dd D thu được 15,6 g kết tủa
Tính phần trăm khối lượng mỗi chất ban đầu
A 50% và 50%
B 62.79% và 37.21%
C 79.62% và 20.38%
D 37.21% và 62.79%
Câu 10 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe vа 1,92 gam Cu vаo 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4
0,5M vа NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X vа khí NO (sản phẩmkhử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vаo dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Trang 2A 360
B 240
C 400
D 120
Câu 11 Cho lần lượt 23,2 gam Fe3O4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M Thể tích dung dịch HCl tối
thiểu để hòa tan các chất rắn trên là :
Câu 13 Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96
gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y
Câu 14 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước
B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
C H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh
D Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ có tính khử
Câu 15 Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được x gam chất rắn Cho NH3
dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc lấy kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y x
Câu 16 Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat
bị khử tạo muối Cr3+. Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7
0,1M, trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
Trang 3vào Y thu được kết tủa Z Nung Z tới khối lượng không đổi thì thấy khối lượng giảm 7,02 gam Giá trị của
Câu 21 khi 101,05 gam hợp kim gồm có Fe,Cr va Al tác dụng với một lượng dư dung dich kiềm, thu được
5,04l(đktc) khí.Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lượng dư axit clohidric(khi không có không khí) thu được 39,2l(đktc) khí.Thành phần phần trăm theo khối lượng Cr trong hợp kim bằng
A 77,19%
B 12,86%
C 7,72%
D 6,43%
Câu 22 Cho m gam bột Fe vào 800 ml dd hh gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 0,6m gam hh bột kim loại và V lít khí NO(đktc, sản phẩm khử duy nhất.Giá trị của
Câu 23 Hòa tan hỗn hợp Mg, Cu bằng 200ml dd HCl thu được 3,36l khí (dkc) và còn lại m gam kim loại
không tan,pH của dd sau phản ứng =7 Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại đó thu được (1,25m+a) gam oxit, trong đó a là số không âm Nồng độ mol của HCl và a là:
Câu 26 Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch axit HCl (dư) thu được dung
dịch X Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung dịch Y chứa 9,75 gam muối tan Nếu cho 4 gam A tácdụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất ,đktc) Tính V ?
Câu 29 Hỗn hợp X gồm Fe và C có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung
dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được V lít khí ở đktc Giá trị của V là:
A 6,72 lít
B 17,92 lít
Trang 4C 16,8 lít
D 20,16 lít
Câu 30 Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch muối Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 là:
A Dung dịch chuyển màu
B Có kết tủa trắng
C Có kết tủa trắng và dung dịch chuyển màu
D Không có hiện tượng
Câu 31 Có các dung dịch muối: FeCl3, FeCl2, MgCl2, AlCl3, NaCl, NH4Cl Để phân biệt các dung dịch muối clorua này có thể dùng thuốc thử nào dưới đây?
Câu 33 Cho 3 hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt 3
hợp kim trên trên?
Câu 36 Nhận xét nào sau đây không đúng?
A CrO là một oxit bazơ có tính khử
B Thêm lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu
da cam
C CrO3 tan trong nước cho dung dịch axit
D Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan trong NaOH dư
Câu 37 Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Fe(nóng đỏ) + O2 -> A A + HCl -> B + C + H2O B + NaOH-> D + G C + NaOH -> E D + ? + ? -> E E ��t0� F Các chất A, E , F lần lượt là
A 8,960
B 0,448
C 0,672
Trang 5Bảo toàn nguyên tố S → nH2SO4 = 2nFeS2 = 29000 mol
Khối lượng dung dịch H2SO4 thu được là : = 2030000 gam = 2,03 tấn
Câu 3: C
Ta có nNO = 0,14 mol → số mol e trao đổi là 0,42 mol
Vì còn kim loại còn dư → hình thành Fe2+, Cu2+
Bảo toàn electron : → 2nFe + 2nCu pư = 3nNO → 2 0,1 + 2.nCu pư = 3 0,14 → nCu pư = 0,11 mol
→ mCu dư = 9,6 - 0,11.64= 2,56 gam
Câu 4: A
Gọi số mol Al, Fe, Cu lần lượt là x, y , z mol
Cho hỗn hợp kim loại tham gia phản ứng với H2SO4 đặc nóng dư thì hình thành Fe3+, Al3+, Cu2+
Cho hỗn hợp kim loại tham gia phản ứng với H2SO4 loãng dư thì hình thành Fe3+, Al3+,H2: 0,45 mol, Cu không tham gia phản ứng
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
Vậy sau 2 phản ứng thì Cu dư → mCu dư = 64.(0,2- 0,1) = 6,4 gam
Trang 6Vậy tổng số mol có trong hỗn hợp là:
Câu 10: A
Ta có: nFe=0,02mol ; nCu=0,03mol
nH+=2nH2SO4= 2.0,4.0,5= 0,4mol ; nNO3- =0,4.0,2=0,08mol
PT: Fe + 4H+ + NO3- > Fe3+ + NO + 2H2O
3Cu + 8H+ + 2NO3- > 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
=>nH+ pứ = 4nFe + 8/3nCu =4.0,02 + 8/3.0,03=0,16mol
=> nH+ dư= 0,4-0,16=0,24mol
-Để kết tủa thu được là lớn nhất tức là NaOH pứ hết với Fe3+, Cu2+
=>nNaOH= 3nFe3+ + 2nCu2+ + nH+ dư=3.0,02 +2.0,03 + 0,24= 0,36mol
Lượng Fe3+ chỉ hòa tan hết 0,1 mol Fe , 0,05 mol còn lại bị hòa tan bởi HCl
→ nHCl = 8nFe3O4 + 2nFe pư= 0,8 + 0,1 = 0,9 mol → V = 0,9 lít
Đồng thau là hợp kim Cu-Zn
Constantan là hợp kim của Cu-Ni-Mn
Trang 7Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Lượng Fe3+ chỉ hòa tan hết 0,1 mol Fe , 0,05 mol còn lại bị hòa tan bởi HCl
→ nHCl = 8nFe3O4 + 2nFe pư= 0,8 + 0,1 = 0,9 mol → V = 0,9 lít
Câu 19: D
Dùng H2 dư để khử 0,27mol hỗn hợp X đốt nóng thu được 0,27 mol nước
Dùng H2 dư để khử (a+b+c)mol hỗn hợp X đốt nóng thu được (b+3c)mol nước
Nhân chéo ta có:
Câu 20: C
m gam A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Nên dung dịch Y có Fe2(SO4)3., H2SO4du
Chất Z là Fe(OH)3 2Fe(OH)3 >>> Fe2O3 3H2O
Khối luong giảm là H2O >> số mol H2O là 0,39mol
>>> số mol Fe(OH)3 là 0,39.2/3 bằng 0,26mol >>> số mol Fe trong A là 0,26mol
Bảo toàn e ta có : số mol O bằng (0,26.3 _ 0,1.2)/2 bằng 0,29mol
Theo giả thiết ta có
Lượng sắt ban đầu
Lượng kim loại sau
Trang 8Biện luận với n = 3 → Fe → Đáp án A.
Với n = 4 → không thỏa mãn
Câu 28: A
• xmol CuFeS2 + HNO3 đặc, nóng → y mol NO2
Ta có các quá trình nhường, nhận electron:
Theo bảo toàn electron 3 × nFe + 4 × nCO2 = 2 × nSO2 → nSO2 = (3 × 0,1 + 4 × 0,2) : 2 = 0,55 mol
Vậy V = VCO2 + VSO2 = (0,2 + 0,55) × 22,4 = 16,8 gam
• Khi nhỏ KOH vào các dung dịch:
- FeCl3 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ nâu đỏ Fe(OH)3
FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
- FeCl2 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ xanh trắng Fe(OH)2
FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl
- MgCl2 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ trắng Mg(OH)2
Trang 9MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl
- AlCl3 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ sau đó ↓ tan
AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3↓ + 3KCl
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
- NaCl phản ứng với KOH không có hiện tượng gì
- NH4Cl phản ứng với KOH xuất hiện ↑NH3
NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O
Câu 32: B
• Nhận biết các dung dịch muối: Fe2(SO4)3, FeSO4, FeCl3 ta có thể dùng dd BaCl2 và NaOH
• B1: Ta nhỏ BaCl2 vào lần lượt các dung dịch
- Dung dịch chứa Fe2(SO4)3; FeSO4 đều có ↓BaSO4 màu trắng xuất hiện
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
- Dung dịch FeCl3 không có hiện tượng gì
• B2: Nhỏ NaOH vào hai dung dịch Fe2(SO4)3; FeSO4
- Fe2(SO4)3 tác dụng với NaOH xuất hiện ↓nâu đỏ Fe(OH)3
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
- FeSO4 tác dụng với NaOH xuất hiện ↓ trắng xanh Fe(OH)2
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Câu 33: D
• Cho 3 hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn Ta có thể đung dd H2SO4 loãng và dd NH3
• Đầu tiên nhỏ H2SO4 loãng vào 3 hợp kim:
- Cu-Ag không có hiện tượng gì
- Cu-Al, Cu-Zn đều có khí thoát ra
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
• Dung dịch thu được sau phản ứng cho phản ứng với NH3 dư
Nếu là muối Al2(SO4)3 + NH3 dư → ↓ Al(OH)3
Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3(NH4)2SO4
Nếu là muối ZnSO4 + NH3 dư → xuất hiện ↓, sau đó ↓ tan
ZnSO4 + 2NH3 + H2O → Zn(OH)2↓ + (NH4)2SO4
Câu 34: B
• a gam Fe, Cu (Cu chiếm 44%) + HNO3 → 0,2 mol NO↑ + 0,12a gam Cu dư + ddX
• mFe = 0,56a gam; mCu = 0,44a gam → mCu phản ứng = 0,44a - 0,12a = 0,32a gam
Vì sau phản ứng còn dư Cu → Fe bị oxi hóa lên Fe+2
Ta có các quá trình nhường, nhận electron:
Trang 10• m gam FeO và FexOy + HNO3 dư → a mol NO2.
Ta có các quá trình nhường, nhận electron:
Theo bảo toàn electron: 1 × nFeO + (3x - 2y) × nFexOy = 2 × nSO2 (**)
Theo (*), (**) → 1 × nNO2 = 2 × nSO2 → 1 × a = 2 × b → a = 2b
Câu 36: B
• Đáp án A, C, D đúng
Đáp án B: Cr2O72- (da cam) + H2O 2CrO42- (vàng) + 2H+
→ Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
Câu 37: C
•
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Trang 11• 4,72 gam hỗn hợp + CuSO4 → 4,96 gam rắn.
mtăng = mCu - mFe = 8x = 4,96 - 4,72 → x = 0,03 mol (***)
Từ (*), (**), (***) → x = 0,03; y = 0,02; z = 0,01 → mFeO = 0,02 × 72 = 1,44 gam
Câu 39: D
nNH3=0,02 mol; nCuO=0,2 mol
3CuO + 2NH3 -> 3Cu + N2 + 3H2O
Tạo nhưng CO2 không phải là sản phẩm khử
12 - Ôn tập Cr–Fe–Cu và một số kim loại quan trọng-Đề 3
Câu 1 Cho lá sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng, cho thêm 1 lượng nhỏ CuSO4, ta thấy
A Lá sắt mòn dần có bọt khí hidrro thoát lên
B Đầu tiên lá sắt bị ăn mòn chậm sau đó tốc độ ăn mòn tăng dần
C Đầu tiên lá sắt bị ăn mòn nhanh sau đó tốc độ ăn mòn chậm dần
D Đầu tiên lá sắt bị ăn mòn nhanh nhưng sau đó không bị ăn mòn tiếp
Câu 2 Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu Kim loại X là:
C Có kết tủa rồi tan
D Không có hiện tượng gì
Câu 4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2mol FeCO3 và 0,1mol Fe3O4 bằng một lượng dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A Cho dung dịch A vào dung dịch NaOH dư lọc kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Trang 12A 83
B 65
C 58
D 56,8
Câu 9 Kim loại sắt có cấu trúc mạng tinh thể
A lập phương tâm diện
B lập phương tâm khối
C lục phương
D lập phương tâm khối hoặc lập phương tâm diện
Câu 10 Cho m gam bột Fe vào trong 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 x(M) và AgNO3 0,5M thu được dung dịch A và 40,4 gam chất rắn X Hòa tan hết chất rắn X bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít H2 (đktc)
Câu 12 Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí ở điều
kiện tiêu chuẩn Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9 Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe vàFeS ban đầu lần lượt là
A Kết tủa Sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh
B Không có hiện tượng gì xảy ra
C Đồng tan và dung dịch có màu xanh
D Có khí màu vàng lục của Cl2 thoát ra
Câu 14 Cho hỗn hợp gồm 1,12 g Fe và 1.92 g Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M
và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đc dd X và khí NO (sp khử duy nhất) Cho V
ml dd NaOH 1M vào dd X thì lượng kết tủa thu đc là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:
A 400
B 240
C 360
D 120
Trang 13Câu 15 Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y (gồm Cu và 2 oxit của sắt) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M - lượng
vừa đủ , thu được dung dịch Z chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam Xác định m?
A 5.24
B 7.63
C 8.23
D 9.52
Câu 16 Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó Chia Y làm hai phần bằng nhau :
Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl2 và 13 gam FeCl3
Phần 2 : Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M ( vừa đủ ) thu được 1,568 lít khí NO ( đktc - sản phẩm khử duy nhất ) Tính a ?
Câu 18 Đốt cháy m gam bột Cu ngoài không khí một thời gian được chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X
trong 200 gam dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)
Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dun dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z Lọc lấy Z, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 20,0 gam chất rắn Giá trị của m và nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng lần lượt là:
A V1 = V2
B V2 = 1,5V1
C V1 = 1,5V2
D V2 = 3V1
Câu 22 Hỗn hợp A gồm CuSO4 + FeSO4 + Fe2(SO4)3 có % khối lượng của O là 44% Lấy 50 gam hỗn hợp
A hoà tan trong nước, thêm dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 17 g
Trang 14D H2SO4 loãng, BaCl2, NaOH
Câu 25 Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một lá đồng mỏng vào cốc, quan sát bằng mứt thường
không thấy hiện tượng gì xảy ra Tuy nhiên, nếu để lâu ngày dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh, lá đồng có thể bị đứt ở chổ tiếp xúc với bề mắt thoáng của cốc Nguyên nhân của hiện tượng trên là:
A Đồng tác dụng chậm với axit HCl
B Đồng tác dụng với dung dịch HCl loãng khi có mặt khí oxi
C Xáy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Câu 28 Cho dãy các chất: CrO3, Cr2O3, SiO2, Cr(OH)3, CrO, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3 Số chất trong
dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là
A 4
B 7
C 6
D 5
Câu 29 Một hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỉ lệ 7:3 Lấy m gam hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với
dung dịch HNO3 thấy đã có 44,1 gam HNO3 phản ứng, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có d=19,8 Cô cạn dung dịch B được khối lượng muối khan là:
A 26,67%
B 64,24%
C 35,56%
D 42,02%
Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn 4,4g sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư Chất rắn sau phản
ứng đem hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong
Trang 15dung dịch thu được là 41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08g muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7% Công thức muối rắn tách ra sau phản ứng là:
A 95%
B 97,126%
C 89,908%
D 90%
Câu 34 Hãy chọn các mệnh đề đúng nói về sắt: 1) sắt thuộc chu kỳ 4, nhóm VIII B; 2) sắt là kim loại nhẹ;
3) sắt bị nhiễm từ (bị nam châm hút); 4) sắt có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4, đặc, nguội nhưng khôngthể hòa tan trong dung dịch NaOH; 5) sắt có tính khử mạnh hơn đồng
A 1, 2, 3, 5;
B 1, 2, 4, 5;
C 1, 3, 5;
D 1, 2, 5.
Câu 35 Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt phế liệu chỉ gồm Sắt,
Cacbon và Fe2O3 Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martanh là:
Fe2O3 + 3C��t0� 2Fe + 3CO2↑
Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40% Fe2O3, 1%C) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5%C trong lò luyện
thép Martanh, nhằm thu được loại thép 1%C, là m tấn Giá trị gần nhất với m là
A 1,8
B 1,9
C 2,0
D 2,1
Câu 36 Có 12 gam bột X gồm Fe và S (có số mol theo tỉ lệ tương ứng là 1 : 2) Nung hỗn hợp X trong
điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) thấy chỉ có một sản phẩm khử (Z) duy nhất Thể tích khí Z (ở đktc) thu được lớn nhất là :
Trang 16Câu 38 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn
lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho nguyên tử khối của Fe là 55,85 ở 200C khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là:
A 1,28 A0
B 1,41A0
C 1,67 A0
D 1,97 A0
Câu 39 Cho sơ đồ: Fe3O4 + dung dịch HI (dư) → X + Y + H2O
Biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa Các chất X và Y là:
• Ban đầu, Fe tiếp xúc với ion H+ của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑
- Khí H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản sự tiếp xúc giữa Fe và H+, giảm tốc độ phản ứng
- Khi thêm vài giọt CuSO4 vào, vì tính oxi hóa Cu2+ > H+, nên có phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
- Cu tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Cu:+ Cực âm (Fe): Fe → Fe+2 + 2e
=> n Fe(NO3)2 =0.001a (mol)
Khối lượng dd giảm 0.16g
=> 0.002*(X+62a)-0.001a*180=0.16
=>0.002X-0.056a=0.16 => Chọn a=1,2,3 =>a=1, X=108 phù hợp
Câu 3: B
Khi cho Na vào 3 dung dịch thì phản ứng đầu tiên xảy ra là:
Sau đó, NaOH tiếp tục phản ứng với các chất trong dung dịch:
+ Fe2(SO4)3: Tạo kết tủa Fe(OH)3
+ FeCl2: Tạo kết tủa
+ AlCl3: tạo kết tủa sẽ đó kết tủa tan
Như vậy, hiện tượng chung ở đây chỉ là có khí thoát ra
Câu 4: C
Trang 17• nFe2O3 = 1/2 × nFeCO3 + 3/2 × nFe3O4 = 1/2 × 0,2 + 3/2 × 0,1 = 0,25 gam
• X gồm + 0,4a HCl → ddY + 1 gam Cu không tan
ddY + Mg → mMg tăng 4 gam + 0,05H2↑
→ HCl dư
• Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
→ nCu phản ứng = nFe2O3 = x mol; nFeCl2 = 2x mol
Trang 18• 33,2 gam + 1,2 gam kim loại Cu.
• Gọi nCu phản ứng = a mol; nFe2O3 = b mol
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Do dung dịch X chỉ gồm hai muối → FeCl2, CuCl2
nCuCl2 = nCu = x mol; nFeCl2 = 2x
mmuối = mCuCl2 + mFeCl2 = x × 135 + 2x × 127 = 58,35 → x = 0,15
nHCl = 0,15 × 2 × 3 = 0,9 mol
→ mHCl = 0,9 × 36,5 = 32,85 gam → mddHCl = 32,85 × 100% : 18,25% = 180 gam
mCu = 0,15 × 64 = 9,6 gam; nFe2O3 = 0,15 × 160 = 24 gam
Sau phản ứng mdd = mCu + mFe2O3 + mddHCl = 9,6 + 24 + 180 = 213,6 gam
Trang 19Câu 13: C
• Cho một ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dd FeCl3
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
Lắc nhẹ ống nghiệm quan sát thầy hiện tượng đồng tan, dung dịch có màu xanh
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (***)
Theo (*) nHCl = 2x mol; nFeCl2 = x mol
Theo (**) nHCl = 6y mol; nFeCl3 = 2y mol; ∑nHCl = 2x + 6y = 0,26 (1)
Theo (***) nFeCl2 = 2y mol; nCu = nCuCl2 = y mol; ∑nFeCl2 = (x + 2y) mol
mFeCl2 + mCuCl2 = (x + 2y) × 127 + y × 135 = 16,67 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,07 mol; y = 0,02 mol
mY = mCu + mFeO + mFe2O3 = 0,02 × 64 + 0,07 × 72 + 0,02 × 160 = 9,52 gam
Câu 16: A
Trang 20Câu 17: C
• Cho sơ đồ phản ứng: X + HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O
X thỏa mãn khi số oxi hóa < +3 → X có thể là Fe, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(NO3)2
→ Có 5 chất thỏa mãn
Câu 18: A
20 gam chất rắn là CuO → nCu = nCuO = 0,25 mol → mCu = 16 gam
Vì nNaOH > 2nCuO → nHNO3dư = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố N → nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + nNO + nHNO3 dư= 2 0,25 + 0,1 +0,1= 0,7 mol → C% =
Trang 21Bảo toàn điện tích → 0,22 3 +2a.2 = 0,44.2 + 2a → a= 0,11
Câu 24: C
2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 →3 BaSO4 + 2FeCl3
FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3NH4Cl
Câu 25: B
2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2(xanh) + 2H2O
Câu 26: B
Phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang và thép là phản ứng tạo xỉ
CaO + SiO2 → CaSiO3
Cu + 2H2SO4 > CuSO4 + SO2 + 2H2O
=> nCu dư=0,1 mol
Gọi số mol Fe3O4 trong hỗn hợp là x, nCu là y
Fe3O4 + 8HCl >2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Trang 22Khối lượng dung dịch là: + xM + 8an = + aM gam
Nồng độ muối là : = 0,4172 → M= 18,65n
Thay n= 1,2,3 Nhận thấy n= 3 , M= 56 (Fe) Thỏa mãn → x= 0,05 mol n= 3
→ mFe(NO3)3 = 0,05.242= 12,1 gam
Khối lượng dung dịch sau khi muối kết tinh tách ra là : 0,025.160 + 25- 8,08 = 20,92 gam
Sau khi tách muối kết tinh trong dung dịch vẫn còn Fe(NO3)3 chiếm 34,7% khối lượng → mFe(NO3)3dư = 0,347.20,92= 7,26 gam
→ Lượng Fe(NO3)3 đi vào muối kết tinh là : 12,1-7,6 = 4,84 gam (0,02 mol)
Đặt công thức muối Fe(NO3)3 aH2O → MFe(NO3)3 aH2O = = 404 → a= 9
Câu 32: D
Sau phản ứng còn kim loại còn dư là Cu nên hình thành Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
Bảo toàn electron → nNO2 = 2nFe + 2nCu pư = 2 0,05 + 2 0,025 = 0,15 mol → V= 3,36 l
mmuối = 0,05 180 + 0,025 188 = 13,7 gam
Câu 33: B
Ta có nO2 = = 0,025 mol , mH2SO4 = 98 gam
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nH2 = 4nO2 → nH2O = nH2 = 0,05 mol
Nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi hơi nước bị hấp thụ là : ×100% = 97, 126 %
Câu 34: C
Sắt có khối lượng riêng là 7,87 g/cm3> 5g/cm3 → kim loại nặng→ nhận định 2 sai
Sắt bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội → sắt không tan trong H2SO4 đặc nguội
Câu 35: A
Đặt khối lượng sắt phế liệu là x tấn
→ nFe2O3 = ×106 mol → nC pư = nCO = 3× ×106 mol
Lượng C còn lại trong thép là : 0,01x + 4 0,05 - 3× × 12 = 0,2- 0,08x tấn
Khối lượng thép thu được là : x + 4- 3× × 28 = 4 + 0,79x tấn
Để thu được loại thép chứa 1% C→ = 0,01 → x ≈ 1,82
Câu 36: D
Trang 23Gọi a, 2a là số mol Fe và S ==> khối lượng hh = 56a + 32*2a = 120 ==> a = 0,1
Thể tích khí Z thu được lớn nhất,khi đó
Bảo toàn số mol e : x = 1,2 + 0,3 = 1,5 ==> Thể tích NO2 = 22,4*1,5 = 33,6
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe là 55,85×1,66.10-24 gam
Thể tích của gần đúng của 1 nguyên tử: V = = 8,76994.10-24
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
13 - Ôn tập Cr–Fe–Cu và một số kim loại quan trọng-Đề 4
Câu 1 Đốt nóng 8,8 g FeS và 12 g FeS2, khí thu được cho vào V ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml)được muối trung tính Tính V ml?
A 96 ml
B 122,88 ml
C 125 ml
D 75 ml
Trang 24Câu 2 Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian,
thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2 Trị số của x là:
A 20 gam
B 30 gam
C 40 gam
D 60 gam
Câu 4 Hòa tan 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu–Ni, giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch
HNO3 loãng dư Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Phần trăm khối lượng của Cu trong hợp kim bằng:
A 74,89 %
B 69,04 %
C 25,11 %
D 30,96 %
Câu 5 Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4gam Thành
phần % khối lượng sắt đã bị oxi hóa là:
B Đều là các hợp chất của sắt có tính bazơ
C Đều chứa Fe2+ và vừa bị oxi hóa vừa bị khử
D Đều hợp chất của sắt vừa có tính axit vừa có tính bazơ
Câu 7 Cho một oxit sắt hoà tan vào dung dịch HNO3 đặc nóng, có khí màu nâu bay ra Xác định công thức có thể có của oxit sắt (chọn đáp án đúng)
D Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, HNO3
Câu 10 Có 5 gói bột màu tương tự nhau là của các chất: CuO, FeO, MnO2, Ag2O, (Fe + FeO) Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch dưới đây để phân biệt các chất trên?
A Ba(OH)2
B AgNO3
C HCl
Trang 25D HNO3
Câu 11 Một hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3 Lấy m (gam) hỗn hợp này cho phản ứng
hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy đã có 44,1 gam HNO3 phản ứng, thu được 0,73m (gam) rắn, dung dịch
Y và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 Hỏi cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 42,3 gam
B 40,50 gam
C 20,25 gam
D 81 gam
Câu 12 44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ caocho đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được31,92 gam chất rắn là một kim loại FexOy là:
A FeO
B Fe2O3
C Fe3O4
D Số liệu cho không thích hợp, có thể FexOy có lẫn tạp chất
Câu 13 Cho các cặp chất sau:
A 38,72 gam
B 35,50 gam
C 49,09 gam
D 34,36 gam
Câu 16 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm Sắt II oxit và Sắt III oxit đốt
nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất, nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng các chất trong
A ban đầu lần lượt là:
Trang 26B Ngâm trong dầu ăn
C Ngâm trong nhớt máy
D Quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt
Câu 19 Có 3 gói bột rắn là Fe; hỗn hợp Fe2O3 + FeO; hỗn hợp Fe + Fe2O3 Để phân biệt chúng ta có thể dùng
A dung dịch HNO3 và dung dịch NaOH
B nước clo và dung dịch NaOH
C dung dịch HCl và dung dịch NaOH
D dung dịch HNO3 và dung dịch nước clo
Câu 20 Cho các ion sau: Cu2+, Fe3+, Al3+, Ag+, Fe2+ Ion nào phản ứng được với Fe?
Câu 21 Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian,thu được hỗn hợp rắn nặng 0,95m
gam.Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
Trang 27C Al3+
D Zn2+
Câu 27 Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt bằng H2SO4 đặc, nóng, dư Sau phản ứng thấy thoát ra 0,448 lít khí SO2 (đktc) và có 0,2 mol H2SO4 đã tham gia phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là:
D NaNO3, Cu, KMnO4, H2S
Câu 31 Nếu cho cùng số mol H2SO4 thì phản ứng nào lượng CuSO4 thu được ít nhất?
Câu 35 Cho a mol Cu tác dụng với 120 ml dung dịch A (HNO3 1M và H2SO4 0,5M) thu được V lít khí NO
ở đktc Khi a thay đổi, giá trị lớn nhất của V có thể thu được là:
A 2,688
Trang 28B 2,44
C 1,344
D 44,84/3
Câu 36 Hoà tan hỗn hợp bột gồm Fe, Zn, Cu trong dung dịch H2SO4 20% (dư) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn gồm:
A BaSO4, Fe2O3, ZnO
B BaSO4, FeO
C Fe2O3, CuO
D BaSO4, Fe2O3
Câu 37 Để hòa tan hoàn toàn 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn cần 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit H2SO4
và HCl có nồng độ tương ứng là 0,8M và 1,2M Sau khi phản ứng xong, lấy 1/2 lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng (phản ứng hoàn toàn) Sau khi phản ứng kết thúc trong ống còn lại14,08 gam chất rắn Khối lượng a là :
Phần 1 : cho khí H2S dư vào được 1,28 g kết tủa
Phần 2 : cho Na2S dư vào được 3,04 g kết tủa
Trang 29Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Cu → H+ và NO3-, Cu2+ hết thu được dung dịch chỉ chứaFeCl2: 0,2 mol (bảo toàn Cl), Cu: 0,05 mol
→ 0,8 gam kim loại gồm Fe dư: m- 0,2 56 gam và Cu: 0,05.64= 3,2 gam
Cho các chất tác dụng với dung dịch HCl
-tạo ra dung dịch màu xanh lam:CuO
-tạo ra dung dịch màu lục nhạt: FeO
-tạo ra khí màu vàng :
-tạo kết tủa trắng:
Trang 30-tạo khí không màu
Câu 11: B
Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3
Do sau phản ứng thu được 0,73m gam
Nên Fe chưa phản ứng hết còn dư, Cu chưa hề phản ứng
Vì Fe dư nên sắt sẽ lên 2+
Ta có gọi số mol NO, NO2 phản ứng lần lượt là a,b
Trang 31Câu 19: C
Cho 3 hỗn hợp vào dung dịch HCl, rồi tiếp sau đó cho dung dịch NaOH vào
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được chỉ có màu trắng xanh đó là Fe
-Không có khí thoát ra, đó là
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được có màu trắng xanh và màu nâu đỏ, đó là
• Coi hỗn hợp X gồm Fe a mol và S b mol
Theo bảo toàn e: 3 × nFe + 6 × nS = 3 × nNO → 3a + 6b = 3 × 0,36
Mà nS = nBaSO4 = b = 0,13 → a = 0,1 → mFe + mS = 0,1 × 56 + 0,13 × 32 = 9,76 gam
Câu 25: D
Trang 32Phản ứng D không xảy ra
Câu 26: B
• Ta có dãy điện hóa:
→ Ion Ag+ có thể tác dụng với Fe2+ tạo thành Fe3+
Câu 27: B
•
Theo bảo toàn S: 1 × nH2SO4 = 3 × nFe2(SO4)3 + 1 × nSO2
→ nFe2(SO4)3 = (0,2 - 0,02) : 3 = 0,06 mol → mFe2(SO4)3 = 0,06 × 400 = 24 gam
Câu 28: C
Dung dịch A có Cu(NO3)2, có thể có HNO3
Ta có:
Gọi số mol NaNO2 trong chất rắn sau khi nung là x Theo bảo toàn nguyên tố ta có:
x = 0,36 suy ra nNaOH phản ứng = 0,36 mol
Câu 29: A
ddX + Ba(OH)2 dư →
• Ta coi hỗn hợp Z gồm Fe x mol; S y mol
Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e:
Fe → Fe+3 + 3e
S → S+6 + 6e
Trang 33N+5 + 1e → N+4
Theo bảo toàn e: 3 × nFe + 6 × nS = 1 × nNO2 → 3x + 6y = 0,48
Mà 56x + 32y = 3,76 → x = 0,03 mol; y = 0,065 mol
nBaSO4 = nS = 0,065 mol; nFe2O3 = 1/2 × nFe = 1/2 × 0,03 = 0,015 mol
mBaSO4 + mFe2O3 = 0,065 × 233 + 0,015 × 160 = 17,545 gam
hhX + HNO3 dư → 0,05 mol NO↑(!)
• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận electron:
• FeCO3 + H2SO4 đặc, loãng → Fe2(SO4)3 + SO2 + CO2 + H2O
2FeCO3 → 1Fe2(SO4)3
mFe2(SO4)3 = 1/2 × m/116 × 400 = 50m/29 gam
Trang 34→ x < z < y
Câu 34: C
• FeS2 + 18 HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15X + 7H2O
Ở hai vế S đã cân bằng → X không chứa S
Ở vế trái ∑nguyên tử N = 18; vế phải ∑nguyên tử N = 3; X có hệ số 15 → X có 1 nguyên tử N
Ở vế phải ∑nguyên tử O = 54 → số nguyên tử O trong X = (54 - 9 - 8 - 7) : 15 = 2 → X là NO2
Trang 35Câu 40: A
• 0,1 mol Fe + → H2↑ + 0,0875 mol Cu + dd FeSO4
• Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
nCuSO4 = nCu → y = 0,0875 mol
nH2SO4 = nFe - nCuSO4 = z = 0,1 - 0,0875 = 0,0125 mol
→ y : z = 0,0875 : 0,0125 = 7
14 - Ôn tập Cr–Fe–Cu và một số kim loại quan trọng-Đề 5
Câu 1 Hãy chọn hiện tượng đúng xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng một lớp rất mỏng bột CuO nung nóng?
A CuO từ màu đen chuyển sang không màu
B CuO không thay đổi màu
C CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ
D CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ
Câu 2 Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
A Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ
B Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh
C Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu
D Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh
Câu 3 Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe thu được 1,016 gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt Trộn 5,4
gam bột Al vào hỗn hợp X trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%) được hh Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dd HCl dư được V lit H2 (đktc) Tính V?
Câu 5 Phát biểu không đúng là:
A Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH
B Hợp chất Cr (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr (VI) có tính oxi hóa mạnh
C Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính lưỡng tính
D Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
Trang 36Câu 6 Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn
toàn,thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V lít H2
Câu 8 Oxi hoá 12,6g Fe thu được 16,2g hỗn hợp oxít sắt Cho hỗn hợp oxit tác dụng hết với dd HNO3
loãng thu được V lít NO (ĐKTC) V =
A 1,68
B 1,12
C 2,24
D 3,36
Câu 9 Hỗn hợp R gồm Fe2O3, CuO, CaO có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:3 Dẫn 14 lít khí CO (đktc) đi
vào ống sứ đựng R nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, được khí T có tỉ khối so với hiđro bằng 20,4 và chất rắn X Phần trăm khối lượng các chất rắn trong X
A 27,45% Fe ; 31,37% Cu ; 41,18% CaO
B 41,18% Fe ; 31,37% Cu ; 27,45% CaO
C 35,56% Fe ; 31,11% Cu ; 33,33% Ca
D 31,11% Fe ; 35,56% Cu ; 33,33% Ca
Câu 10 Hoà tan a gam Cu và Fe (Fe chiếm 30% về khối luợng) bằng 50 ml dd HNO3 63% (D= 1,38g/ml).
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đựơc chất rắn X cân nặng 0,75a gam, dd Y và 6,104 lít hỗn hợp khí
NO và NO2 (đkc) Cô cạn Y thì số gam muối thu được là
Câu 13 Các hợp kim đồng có nhiều trong công nghiệp và đời sống là : Cu – Zn (1), Cu – Ni (2), Cu – Sn
(3), Cu – Au (4), Đồng thau được dùng để chế tạo chi tiết máy là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở
đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của Xđối với H2 bằng 19 Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
A 2,24
B 4,48
Trang 37C 5,60
D 3,36
Câu 15 Hòa tan a (g) Mg, b (g) Fe, c (g) FexOy vào dung dịch H2SO4 dư thu được 1,23(l) khí X ở 27oC
và 1 atm và dung dịch Y Lấy 1/5 dd Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 0,05M cần 60ml Công thức
Câu 16 Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là :
A Tính khử của Al, Fe và Cr yếu
B Kim loại tạo lớp oxit bền vững
C Các kim loại đều có cấu trúc bền vững
D Kim loại ó tính oxi hoá mạnh
Câu 17 Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là
B Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+
C Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+
D Ag+ có tính khử yếu hơn Fe2+
Câu 19 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X
nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có
tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị m
A 105,6 gam
B 35,2 gam
C 70,4 gam
D 140,8 gam
Câu 20 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 1,2M Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan m nhận giá trị ?
A 20
B 21.4
C 22.24
D 24.3
Câu 21 Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với BaO,Mg,Fe2O3,Ni,Cu,dung dịch AgNO3,dung
dịch Br2, dung dịch H2SO4 loãng Các thí nghiệm thực hiện có tiếp xúc của không khí.Số phản ứng hóa học xảy ra là
A 8 gam
B (2m + 8) gam
C (m + 8) gam
D (m + 6) gam
Trang 38Câu 23 Đốt 24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm
Fe, Cu, CuO, Fe3O4 Cho hỗn hợp Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 6,72 lít SO2 (đktc) và 72,0 gam muối sunfat khan Xác định giá trị của m?
A 30 gam
B 36 gam
C 26 gam
D 40 gam
Câu 25 Trộn đều 0,54g bột Al với Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt Al thu được hỗn hợp X Cho
X tác dụng hết với HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ lệ mol 1:3 Thể tích khí NO và NO2 (đktc)trong hỗn hợp lần lượt là:
A 0,24 mol
B 0,21 mol
C 0,12 mol
D 0,36 mol
Câu 27 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hợp chất CrO và Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl, còn hợp chất CrO3 tác dụng được với dungdịch NaOH
B Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO và Cr(OH)2 đều là chất lưỡng tính
C Hợp chất Cr (II): tính khử đặc trưng, còn hợp chất Cr (VI): tính oxi hóa đặc trưng
D Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
Câu 28 Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cu?
Câu 31 Đốt m gam hỗn hợp Fe và S trong điều kiện không có không khí Hỗn hợp rắn sau phản ứng đem
hòa tan trong dd HCl dư thu được 0,56 lít (ở 00C, 2 atm) hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 là 10,6 Giá trị của m là:
Trang 39A 3,76
B 2,64
C 2,08
D 3,44
Câu 32 Để sản xuất 1 lượng gang như nhau người ta đã dùng m1 tấn quặng hêmatit chứa 60% Fe2O3 và
m2 tấn quặng manhêtit chứa 69,6% Fe3O4 Tính tỷ lệ m1: m2 Hãy chọn tỷ lệ đúng
A 2,24
B 4,48
C 2,688
D 5,6
Câu 35 Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch
X và 6,496 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Giá trị của m là :
A 11,2
B 22,4
C 44,8
D 33,6
Câu 38 Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với lượng vừa đủ 1,8 lít dung dịch
HNO3 1M Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (không chứa muối amoni) và 13,44 lít hỗn hợp khí
NO và NO2 ở (đktc) và 4/15m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 60
B 48
C 35,2
D 72
Trang 40Câu 39 Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkC và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là: