Do đó, giáo viên giảng dạy địa lý cầnchú ý xây dựng, hướng dẫn học sinh tiếp cận từ nhiều kênh khác nhau để tíchlũy kiến thức, đó cũng là điều giáo dục đang hướng tới, trong đó kỹ năng đ
Trang 12.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN 42.3 Các giải pháp sử dụng hiệu quả át lát trong học địa lí 9 62.3.1 Học sinh cần hiểu rõ cấu trúc của át lát địa lí Việt Nam 62.3.2 Những điều cần chú ý khi sử dụng át lát địa lí việt Nam để
làm bài:
6
2.3.2.2 Hướng dẫn biết cách khai thác biểu đồ trong át lát địa lí Việt
Nam:
8
2.3.2.3 Cần xác định rõ câu hỏi như thế nào có thể sử dụng Át lát: 102.3.2.4 Biết sử dụng đủ át lát cho một câu hỏi: 102.3.2.5 Phương hướng khai thác các kiến thức từ các đối tượng
trong át lát địa lý Việt Nam:
có thể tìm hiểu ở nhiều kênh thông tin, nguồn kiến thức khác nhau Đặc biệt ở
Trang 2phân môn Địa lí với không gian học tập rộng, kiến thức bao hàm cả tự nhiên,dân cư, kinh tế các đối tượng luôn thay đổi theo không gian, thời gian Kiếnthức không chỉ được thể hiện trên kênh chữ, kênh chữ mà còn từ thực tế cuộcsống áp dụng vào bài học và ngược lại Do đó, giáo viên giảng dạy địa lý cầnchú ý xây dựng, hướng dẫn học sinh tiếp cận từ nhiều kênh khác nhau để tíchlũy kiến thức, đó cũng là điều giáo dục đang hướng tới, trong đó kỹ năng đọc Átlát vô cùng quan trọng với bộ môn này.
Hiện nay, trong cấu trúc kiểm tra cũng như các hình thức, phương pháp,
kỹ thuật kiểm tra đang ưu tiên và tăng % kỹ năng (riêng môn địa lý 50% là lýthuyết và 50% là thực hành bao gồm cả vẽ, nhận xét, đọc át lát) Kể cả thi họcsinh giỏi cấp tỉnh, huyện thì phần kỹ năng chiếm 10/20 điểm, đặc biệt câu đọc
Át lát chiếm 5/20 điểm chiếm 25% tổng kiến thức trong ôn thi học sinh giỏi, qua
đó để thấy được vị trí và vai trò của kỹ năng đọc át lát được các nhà chuyên mônhiện nay đánh giá cao và rất quan tâm
Mặt khác, học sinh miền núi huyện Quan Sơn với không gian vùng miền,điều kiện tự nhiên đi lại khó khăn, chủ yếu là nơi cư trú đồng bào dân tốc Thái,Mường, Mông, kinh tế còn khó khăn Những điều đó cũng ảnh hưởng một phầnkhông nhỏ tới việc tiếp cận kiến thức, đặc biệt là sự chủ động, sáng tạo tronghọc tập của các em là không cao
Át lát địa lí là tài liệu chính thống, học sinh được phép sử dụng trong các
kỳ thi giữa kì, cuối kì, học sinh giỏi, tốt nghiệp phổ thông hay thi đại học Thếnhưng những tài liệu hướng dẫn cụ thể cách khai thác tài liệu này lại rất ít Đặcbiệt đội ngũ giáo viên ở huyện Quan Sơn vừa mỏng lại chưa có nhiều kinhnghiệm, kỹ năng khai thác Át lát vì vậy, việc trao đổi kinh nghiệm, học hỏi đểnâng cao nghiệp vụ chuyên môn còn nhiều hạn chế
Với những lý do trên tôi quyết định tìm hiểu tài liệu, nghiên cứu và ápdụng trong quá trình giảng dạy thực tế của mình để nâng cao trình độ chuyênmôn cũng như chất lượng giáo dục môn mình phụ trách, cả học sinh đại trà và
học sinh giỏi Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh sử dụng át lát Việt Nam trong học địa lí”.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
- Át lát địa lí Việt Nam là tài liệu quan trọng trong quá trình dạy học,nghiên cứu của giáo viên và học tập của học sinh, nên việc biết khai thác sửdụng hợp lý tài liệu giúp ích rất nhiều cho cả giáo viên và học sinh
- Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích sau:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách khai thác kênh hình từ các lược
đồ về tự nhiêm, dân cư, kinh tế, vùng của Việt Nam Đọc được sự phân bố, đặcđiểm hình dạng, quy mô của các đối tượng địa lí là minh chứng cho bài học,bài làm
+ Bên cạnh đó hướng dẫn học sinh cách khai thác từ biểu đồ, bảng số liệu,tranh ảnh để chứng minh, dẫn chứng cho nội dung bài học cũng như giải quyếtcác câu hỏi bài tập, bài thi
+ Giúp học sinh biết tổng hợp kiến thức từ các trang địa lý để giải thíchnội dung bài học mà các đối tượng có mối quan hệ với nhau Mặt khác, thông
Trang 3qua các biểu đồ, bảng số liệu trong Át lát giáo viên giúp các em biết đi tìmnhững số liệu ẩn mà trong át lát chưa thể hiện.
Như vậy, mục đích chính của đề tài này là giúp học sinh biết cách đọckênh hình để học và làm bài tập địa lý, nhất là học sinh giỏi Qua đó còn giúpcác em chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức không phụ thuộc vào SGK, màngược lại biết khai thác kiến thức từ các nguồn khác nhau làm phong phú thêmnội dung bài học Bên cạnh đó, đề tài này còn tạo nên sự đa dạng trong phươngpháp kiểm tra đánh giá của giáo viên đối với học sinh, cũng như tạo điều kiện đểgiáo viên có nhiều lựa chọn hình thức phương pháp truyền thụ kiến thức tới các
em trong quá trình giảng dạy
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là Át lát Địa lí Việt Nam cả tự nhiên, dân cư, kinh
tế, vùng để giảng dạy và hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ át lát để họcbài và làm bài tập
- Hướng dẫn cách khai thác kiến thức tổng hợp cho học sinh giỏi
- Học sinh lớp 9 trường THCS – DTNT và đội tuyển học sinh giỏi Địa lílớp 8, 9 qua các năm học 2018 - 2019 và 2020 - 2021
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu - đàm thoại
- Phương pháp động não
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp xử lí số liệu
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lí luận về hướng dẫn học sinh sử dụng át lát Việt Nam trong học địa lí:
Át lát là tài liệu duy nhất được sử dụng trong các kỳ thi từ giữa kì, cuối kì,tốt nghiệp, học sinh giỏi, cho tới thi đại học Vì vậy, học sinh biết khai thác tàiliệu này sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình học cũng như làm bài tập, bàithi Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng biết sử dụng và sử dụng có hiệuquả tài liệu này trong quá trình học tập cũng như trong các kì thi
Theo chương trình phổ thông mới, cũng như công cuộc đổi mới SKG rấtchú trọng tới việc nâng cao kĩ năng, phát triển tính tự học, tự nghiên cứu của họcsinh Do đó, trong môn Địa lí kỹ năng đọc át lát hiện nay được đánh giá cao vànâng lên ở vị thế quan trọng hơn rất nhiều so với trước kia, được thể hiện quacấu trúc của đề thi từ giữa kì, cuối kì hay học sinh giỏi, cách soạn SGK, câu hỏibài tập cũng như trong các kì thi (ngay đầu năn học 2020 - 2021 sở giáo dục vàđào tạo Thanh Hóa khi công bố cấu trúc đề thi HSG tỉnh cũng đã có sự thay đổilớn khi đưa câu kĩ năng đọc át lát vào cấu trúc và chiếm 5 điểm tương đương25% trong cấu trúc đề thi) Qua đó, chúng ta thấy được vai trò của việc sử dụng
và khai thác át lát quan trọng như thế nào đối với các em học sinh trong quátrình học
Như vậy, có thể thấy át lát địa lí Việt Nam là một tài liệu bất phân li đốivới môn Địa lí, nó có ý nghĩa đối với cả giáo viên giảng dạy trong việc truyềnđạt kiến thức cho học sinh, là một học liệu có tính trực quan lớn cả về không
Trang 4gian địa lí cũng như nguồn minh chứng, số liệu chứng minh trong các bài học.Mặt khác, đây là tài liệu bổ ích để hỗ trợ tối đa việc học, tiếp thu kiến thức vàlàm bài tập, bài thi của các em học sinh.
Đối với giáo viên giảng dạy địa lí cần sử dụng tài liệu này liên tục ngay từđầu khi giảng dạy địa lí Việt Nam, để hình thành kĩ năng cho các em Át lát cònphục vụ trực tiếp công tác nghiên cứu và giảng dạy như khâu chuẩn bị tài liệu,hình ảnh minh họa cho bài giảng, cho quá trình kiểm tra thường xuyên hoặcđịnh kì đối với các em học sinh Nó giúp cho giáo viên phong phú cách lựa chọnphương pháp cũng như các kĩ thuật dạy học mới trong quá trình thiết kế bài dạycủa giáo viên
Át lát chứa đựng tri thức địa lí bao hàm không gian địa lý, sự phát triểncủa các ngành kinh tế, đặc điểm dân cư, các vấn đề tự nhiên, xã hội cũng nhưmối quan hệ giữa các thành phần Nên để sử dụng hiệu quả thì bắt buộc giáoviên phải tìm tòi nghiên cứu và biết sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy họcmới, kĩ thuật dạy học khác nhau để giúp các em học sinh tiếp cận và có khả năngtìm tòi, khám phá kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Về phía học sinh các em được sử dụng át lát là một tài liệu chính thốngsong song với sách giáo khoa để tiếp thu kiến thức và nâng cao kĩ năng học bài.Giúp các em dễ dàng nắm bắt kiến thức do có hình ảnh minh họa trực quan, sốliệu cụ thể giúp các em trong quá trình học và làm bài tập cũng như bài thi cótính logic, lập luận, nguồn minh chứng chặt chẽ, thuyết phục
Cũng thông qua tài liệu này giúp các em thích thú hơn khi học và khámphá kiến thức trong tài liệu, để tạo cho các em có thói quen tự học, tự nghiêncứu có tinh thần cao và trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của bản thân Đồngthời những kĩ năng, kĩ xảo làm việc độc lập phát huy tính tự học và khả năngnhận thức của học sinh, giúp các em có thể khai thác kiến thức từ nhiều nguồnkhác nhau trong thời kì công nghệ số như hiện nay
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
- Bản thân tôi đã có hơn 13 năm công tác và giảng dạy trực tiếp bộ mônĐịa lí khối THCS ở các đơn vị khác nhau trên địa bàn huyện Quan Sơn Và cũngtrực tiếp ôn luyện các đội tuyển thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm,tham gia các kì thi cũng như chấm thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi cấp huyện.Trực tiếp tham gia các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn của phòng,
sở tổ chức Thông qua các hoạt động chuyên môn đó bản thân tôi đúc rút rađược một số vấn đề lớn còn tồn tại ở cả phía giáo viên và học sinh trong việcphát triển kĩ năng địa lí nói chung và kĩ năng đọc át lát nói riêng chưa đạt hiệuquả cao như mong đợi
- Về phía giáo viên đồng nghiệp trên địa bàn huyện Quan Sơn, một huyệnvùng cao biên giới, với đặc điểm của vùng miền đồi núi khó khăn cho đi lại, cáctrường, điểm trường khá xa nhau, trường thì ít lớp (tối đa chỉ có 8 lớp/trường),học sinh ít chỉ dao động từ 100 đến 250 học sinh/trường Do đó, hầu như mỗitrường chỉ có 1 giáo viên chuyên môn địa lí hoặc kiêm nhiệm 2 môn trong đó có
cả giáo viên dạy trái ban do thiếu giáo viên trên toàn huyện Đó cũng là nguyênnhân dẫn tới chất lượng truyền đạt kĩ năng đọc át lát tới các em đang còn bị xemnhẹ, mà bản thân giáo viên muốn nâng cao trình độ chuyên môn, học hỏi đồng
Trang 5nghiệp ngay trên địa bàn cũng không thật sự thuận lợi do nhiều yếu tố như đãnêu ở trên.
Mặt khác, hiện nay giáo viên vẫn còn chú trọng nhiều tới kiến thức màchưa chú ý đầu tư cho phát triển kĩ năng nói chung và cách đọc át lát nói riêng.Giáo viên chưa đầu tư nghiên cứu khai thác kiến thức từ trong át lát, vì vậy màgiáo viên ít sử dụng tài liệu này trong quá trình dạy và truyền đạt kiến thức chocác em học sinh Trong quá trình dạy học giáo viên chưa thường xuyên sử dụngkênh hình, át lát hay tranh ảnh xuyên suốt trong khi giảng dạy Vì vậy, rất nhiềuhọc sinh còn bỡ ngỡ khi cầm cuốn át lát nhưng không biết đọc, hay xác địnhphương hướng, lấy số liệu chứng minh, đọc các biểu đồ, quy mô, phân bố cácđối tượng được thể hiện trong tài liệu này
Về phía học sinh đa số các em là con em đồng bào dân tộc thiểu số, ítđược tiếp xúc cũng như tiến bộ xã hội không thể so sánh với đồng bằng hoặcdân tộc Kinh, do ở đây mật độ dân số thấp, không gian rộng, cộng với tập tínhcủa đồng bào thường sống, sinh hoạt theo bản, chòm, dòng họ, dân tộc nhấtđịnh Điều này thể hiện rất rõ bản thân các em rất rụt rè, thiếu tính chủ độngtrong học tập Phần lớn học sinh còn thụ động trong việc học, tích lũy kiến thức,thiếu sự sáng tạo linh hoạt trong quá trình học Do đó phần kiến thức, kĩ năngcác em tiếp thu rất chậm Nên trong quá trình dạy giáo viên cần hình thànhnhững kĩ năng đọc át lát ngay từ ban đầu và được thực hiện liên tục thườngxuyên trong cả quá trình học, thì mới đạt hiệu quả
- Với điều kiện của một huyện nghèo còn phụ thuộc vào nhiều chính sáchcủa Đảng và nhà nước, nên để đầu tư sách, vở, át lát, sách bài tập, nâng cao ở
cả gia đình, nhà trường không phải là điều đơn giản Vì thế cũng ảnh hưởngtrong quá trình học cũng như giảng dạy của giáo viên, vì có em có em không,
mà tài liệu này lại không phải là bắt buộc, do đó nhiều học sinh có tâm lí khôngmua hoặc ngại học chây lười
Đó là những nguyên nhân chính dẫn tới thực trạng đại bộ phận học sinhTHCS nói chung, học sinh lớp 9 nói riêng còn rất kém trong kỹ năng đọc át lát,dẫn tới chất lượng môn địa lí cũng như kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện, cấptỉnh chưa được cao
Trước khi tôi nghiên cứu đề tài này thực tế học sinh lớp 9 năm 2018
-2019 có tới 70% học sinh chưa sử dụng át lát trong học tập, chỉ có khoảng 30%các em biết khai thác ở mức độ cơ bản, trong đó chỉ có 10% thành thạo nhưnglại rơi vào những học sinh trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi Trong khi đó yêucầu chương trình học mới, cũng như các lớp tập huấn của sở, cấu trúc đánh giákiểm tra, thi học sinh giỏi đều tăng kĩ năng đặc biệt kĩ năng đọc át lát (chiếm25% trong đề thi) Vì vậy, việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học trongmôn địa lí là rất cần thiết, nhất là kĩ năng đọc át lát
2.3 Các giải pháp sử dụng hiệu quả át lát trong học địa lí 9:
2.3.1 Học sinh cần hiểu rõ cấu trúc của át lát địa lí Việt Nam:
- Trang đầu dùng giới thiệu chung về các kí hiệu được sử dụng trong át látĐịa lí Việt Nam Học sinh nắm bắt, biết và thuộc các kí hiệu trong trang này
Trang 6được xem như chìa khóa để giải mã các nội dung trong quá trình đọc các trang
+ Phần địa lí dân cư bao gồm lược đồ về dân số và dân tộc
+ Địa lí kinh tế: có trang kinh tế chung, nông nghiệp trong đó có các phânngành nhỏ như lúa, cây công nghiệp, chăn nuôi, lâm nghiệp thủy sản Trangcông nghiệp chung và các ngành công nghiệp trọng điểm Trang giao thông vậntải, bưu chính viễn thông, du lịch
+ Địa lí vùng: bao gồm cả phần tự nhiên và kinh tế đủ cả 7 vùng và 3vùng trọng điểm
Như vậy, át lát địa lí Việt Nam đi từ địa lí tự nhiên đến dân cư, chuyểnsang kinh tế và cuối cùng là các vùng kinh tế của nước ta Theo đúng cấu trúcnội dung SGK rất thuận lợi để học sinh xác định vị trí cách khai thác kiến thức,
từ kênh hình và kênh chữ Đồng thời giúp các em cách đọc và giải thích các đốitượng địa lí có mối quan hệ với nhau, nhất là địa lí kinh tế, địa lí vùng
2.3.2 Những điều cần chú ý khi sử dụng át lát địa lí việt Nam để làm bài:
Át lát địa lí Việt Nam là một cuốn sgk thứ 2 đối với học sinh trong khihọc địa lí Trong quá trình khai thác át lát địa lí, học sinh không chỉ dựa vào cáckiến thức có thể khai thác trực tiếp từ các trang át lát, mà cần bổ sung thêm cảcác kiến thức từ sgk, tài liệu tham khảo để cập nhật kiến thức, phân tích sâu hơn,
từ đó có sự tổng hợp trong bài làm, nhất là đối với các dạng câu hỏi dành chohọc sinh giỏi
Để sử dụng tốt át lát trong quá trình học và làm bài, các em cần chú ý tớicác vấn đề sau:
2.3.2.1 Biết chắc các kí hiệu trong át lát:
Học sinh cần nắm các kí hiệu chung, tự nhiên, dân cư, kinh tế (nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ ), được thể hiện ngay ở trang bìa của át lát Bêncạnh đấy trong mỗi trang còn có những đối tượng riêng cần thể hiện về quy mô,phân bố đặc trưng riêng của từng trang Nên việc đầu tiên học sinh đọc tốt átlát là phải thuộc và biết được các kí hiệu thể hiện trên lược đồ
Khi xem tài liệu này, học sinh không chỉ quan tâm tới các kí hiệu mà cầnchú ý tới quy mô, sự phân bố, mối quan hệ giữa các đối tượng được thể hiện.Những yếu tố đó cũng được thể hiện thông qua độ lớn kích thước mật độ phân
bố của các kí hiệu Ví dụ như trang công nghiệp khi đọc về sự phân bố và quy
mô của các trung tâm công nghiệp, học sinh nhìn vào bán kính của các đườngtròn thể hiện xem tương ứng với cấp dưới 9 tỉ, từ 9 đến 40 tỉ hay từ 40 đến 120 tỉ
và vòng tròn có bán kính to nhất là trên 120 tỉ Hay yếu tố tự nhiên khi vẽ vềcác con sông, nơi bắt nguồn ở thượng lưu thì thể hiện bằng đường nhỏ, nhưngcàng về hạ lưu các cửa sông thì nét đường đậm hơn, to hơn Thông qua nhữngchi tiết đó các em xác định chính xác các đối tượng khi học
Trang 7Việc đọc hiểu và thường xuyên sử dụng át lát giúp cho các em nhớ tốtmọi kí hiệu như chìa khóa giúp các em đọc các trang trong tài liệu này đượcnhanh hơn, có kĩ năng thành thạo khi đọc một trang hoặc kết hợp nhiều trang vớinhau.
Hệ thống kí hiệu được sử dụng trong át lát, nhà sản xuất đã sử dụng tổnghợp các kí hiệu điểm, đường, diện tích, với các dạng kí hiệu hình học, chữ,tượng hình, phân tầng màu Mỗi loại kí hiệu được thể hiện tương ứng với cácđối tượng địa lí tương ứng, để thể hiện được độ khoa học và chính xác cao Đâycũng là điều đáng lưu ý khi giáo viên hướng dẫn các em khai thác át lát cần xácđịnh đối tượng mình tìm hiểu thường được thể hiện bằng những dạng, loại kíhiệu nào để giúp các em, định hình và có kĩ năng đọc nhanh hơn
Ví dụ: như đọc đến các đối tượng có dạng hình dài từ thực tế như dòngsông, đường giao thông các loại, đường biên giới quốc gia, tỉnh, huyện, ranhgiới vùng, hay dãy núi thì khi thể hiện các đối tượng này trên lược đồ chắcchắn sẽ dùng kí hiệu đường Giáo viên cần hướng dẫn các em cách xác định đốitượng và sau đó có cái nhìn tổng thể để xác định điểm đầu điểm cuối hoặc cácyếu tố khác có liên quan đến đối tượng mình cần tìm hiểu chẳng hạn như sôngcần biết đâu là điểm bắt nguồn, đổ vào biển nào, qua các chi lưu, cửa sông nào hay đường biên giới để xác định tiếp giáp với quốc gia, tỉnh, vùng nào để kiếnthức viết đúng, đủ, chuẩn không bị sai lạc đối tượng
Hay các đối tượng kí hiệu bằng điểm có thể là ở dạng hình học, chữ haytượng hình nhưng những kí hiệu đó được xác định ngay vị trí, nó thể hiệnđược quy mô, sự phân bố các đối tượng cần thể hiện Khi thể hiện các nhà máynhiệt điện, thủy điện thuộc trang các ngành công nghiệp trọng điểm, ngôi saomàu đỏ thể hiện nhà máy nhiệt điện còn ngôi sao màu xanh thể hiện thủy điện.Tuy nhiên, tùy vào hình dạng ngôi sao to nhỏ khác nhau để thể hiện công xuất,quy mô của các nhà máy đó khác nhau, và khi học sinh nhìn vào dễ dàng phânloại các nhà máy theo quy mô, sự phân bố của các nhà máy
Đối với phần kí hiệu diện tích được sử dụng rất nhiều trong biên tập át lát,như sử dụng để thể hiện độ cao, độ sâu trong thang phân tầng màu của địa hình.Hay sự phân bố nhiệt độ, lượng mưa trong khí hậu, mật độ dân số, dân tộc, haythể hiện về diện tích, bình quân theo đầu người của các đối tượng kinh tế trongnông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Đối với dạng kí hiệu diện tích này giáoviên cần hướng dẫn học sinh thường xuyên thông suốt trong quá trình giảng bàitrên lớp, để học sinh biết sự phân bố, cũng như dùng để đọc lấy dẫn chứng chonội dung bài học để thể hiện đặc điểm các đối tượng đó Để làm tốt điều này đòihỏi học sinh phải được nhắc nhở hướng dẫn làm thường xuyên để các em có độước lượng xác định tốt về không gian địa lí ngay trên lược đồ
Tóm lại, việc đầu tiên muốn đọc tốt át lát giáo viên cần hướng dẫn và yêucầu học sinh biết, hiểu và thuộc các kí hiệu, nắm vững các quy ước, kí hiệu củabản đồ chuyên ngành, biết sử dụng màu sắc để có phản xạ nhanh khi đọc át látthông qua đó giúp các em có kĩ năng tốt để giải quyết nội dung bài học cũng nhưlàm bài tập, bài thi
2.3.2.2 Hướng dẫn biết cách khai thác biểu đồ trong át lát địa lí Việt Nam:
Trang 8Trong mỗi trang át lát ngoài lược đồ còn có các bản đồ, biểu đồ thể hiệncác yếu tố liên quan như số liệu về tổng sản lượng, diện tích cơ cấu, giá trị, cáncân xuất nhập khẩu, để lấy được số liệu chứng minh cho các yếu tố địa líkhông phải học sinh nào cũng biết làm Giáo viên cần hướng dẫn học sinh biếtcách đọc bản đồ, nhận xét biểu đồ để lấy dẫn chứng, chứng minh cho nội dungbài học và bài làm, để học sinh làm được giáo viên cần hướng dẫn các em các kỹnăng cụ thể sau:
- Từ biểu đồ lập được bảng số liệu, thông qua biểu đồ và bảng số liệu đó
để nhận xét Ví dụ như dựa vào trang kinh tế chung trong át lát em hãy nhận xét
và giải thích sự tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2000 - 2007.
Với đề bài này dựa vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các nămtheo giá trị thực tế, ta cần lập được bảng sau:
Từ biểu đồ và bảng số liệu rút ra nhận xét cơ bản sau:
+ Giai đoạn 2000 - 2007, GDP của nước ta tăng liên tục tăng từ 441.6nghìn tỉ đồng (năm 2000) lên 1143.7 nghìn tỉ đồng năm 2007, gấp 2.59 lần
+ Tốc độ tăng trưởng GDPcũng liên tục tăng trong giai đoạn trên với tốc
đó là giá trị thực tế năm 2005 là 839211 tỉ đồng, còn 2007 là 1143715 tỉ đồng.Đây là phần học sinh hay bỏ qua khi đọc át lát biểu đồ hình tròn Do vậy, GVcần chỉ và hướng dẫn học sinh biết khai thác trước hết là nhìn vào quy mô để sosánh tổng thể hơn kém bao nhiêu lần, sau đó mới nhận xét về tỉ lệ của các đốitượng tăng, giảm bao nhiêu % và thứ tự cao nhất, nhì, ba
- So sánh các biểu đồ và rút ra nhận xét Đây là một dạng khó trong khiđọc át lát và được sử dụng nhiều trong khi làm bài tập đối với học sinh giỏi Từcác biểu đồ khác nhau trong các trang át lát với các đối tượng khác nhau nhưngcần hướng dẫn để các em biết so sánh giữa các đối tượng đó có mối quan hệ vớinhau Ví dụ: trong lược đồ chăn nuôi trang 19 có biểu đồ về giá trị sản xuấtngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp từ năm 2000 đến 2007;kết hợp với biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm 2000 -
2007 Từ hai biểu đồ đó học sinh phải so sánh được vị trí cũng như vai trò củachăn nuôi trong hoạt động nông nghiệp là tỉ lệ đang tăng từ 19.3% lên 24.4 %
Trang 9mặc dù tỉ lệ còn khiêm tốn nhưng đang có sự thay đổi cả trong cơ cấu ngànhchăn nuôi, đó là tăng % gia súc từ 66% lên 72%, còn gia cầm và các sản phẩmkhông qua giết thịt tỉ trọng giảm nhẹ và còn chiếm tỉ lệ nhỏ
- Phân tích các biểu đồ không chỉ trong một trang át lát mà có thể kết hợp
ở nhiều trang mà có các yếu tố liên quan để tìm ra các số liệu ẩn trong át lát (nộidung này thuộc mức độ cao thường được dùng trong các câu hỏi cho học sinhgiỏi) Ví dụ như có số liệu dân số Việt Nam ở trang 15 dân số, và trang 19 về lúa
có diện tích, sản lượng, học sinh kết hợp số liệu ở 2 trang này để tính toán tìm rabình quân lương thực theo đầu người (kg/người), tính bằng cách lấy số liệu sảnlượng chia cho dân số, hay năng xuất lúa thì bằng sản lượng chia cho diện tích(tạ/ha) Mà số liệu của bình quân, năng xuất lại không có sẵn đòi hỏi học sinhphải biết suy luận, lập luận ra công thức và lấy số liệu phù hợp năm, đối tượng
để tính toán để thông qua đó làm các bài tập như: Dựa vào át lát và kiến thức đã học em hãy trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta (diện tích, sản lượng, năng xuất, bình quan lúa theo đầu người).
Học sinh phải thiết lập được bảng số liệu thể hiện hiện trạng sản xuất lúanước ta giai đoạn 2000 - 2007 như sau:
bình quân lúa theo đầu người (kg/
ng)
(ghi chú: trang át lát 15 dân số nước ta năm 2000 là 77.63 triệu người; năm 2005
là 83.11 triệu người, năm 2007 là 85.11 triệu người)
Từ bảng số liệu đó học sinh dễ dàng nhận xét từng đối tượng để rút ra tìnhhình phát triển cây lúa, kết hợp lược đồ để đọc sự phân bố cây lúa một cách đơngiản
Phần đọc biểu đồ giữ vị trí quan trọng trong khai thác kiến thức địa lí, bởicác biểu đồ thể hiện được các đối tượng, dẫn chứng số liệu của các đối tượng đó,đồng thời học sinh thông qua số liệu để nhận xét và chứng minh các yếu tố, đặcđiểm của các đối tượng địa lí mình cần nêu
Ví dụ: trang các hệ thống sông trang 10 ngoài việc khai thác tên hệ thốngsông, chi lưu, phụ lưu các con sông lớn ở bắc, trung, nam thì biểu đồ diện tíchlưu vực và lưu lượng dòng chảy một số sông lớn ở góc phải, thông qua đó họcsinh thấy được diện tích lưu vực cụ thể của từng con sông chiếm bao nhiêu %.Thông qua biểu đồ đường thể hiện lưu lượng nước ở sông Hồng, Sông Đà Rằng,Sông Mê kông để học sinh so sánh lưu lượng nước, tính lượng nước trung bìnhnăm, mùa lũ, mùa cạn, đỉnh lũ để thông qua đó làm dẫn chứng cho đặc điểm
cơ bản của sông ở ba miền nước ta
Đặc biệt phần địa lí kinh tế, địa lí dân cư có rất nhiều biểu đồ cột đơn,kép, chồng, đường, miền, kết hợp được xem như kho số liệu dẫn chứng quantrọng cho các bài học và bài tập có liên quan đến các đối tượng địa lí cần giảiquyết Vì vậy, khi học hoặc làm bài tập có liên quan đế chứng minh, đọc át láthọc sinh thật chú ý tới các biểu đồ kết hợp kĩ năng đọc và nhận xét biểu đồ, bảng
Trang 10số liệu giống như phần kĩ năng vẽ và nhận xét, giải thích biểu đồ trong các bàitập thực hành.
2.3.2.3 Cần xác định rõ câu hỏi như thế nào có thể sử dụng Át lát:
Trước tiên tất cả các câu hỏi dựa vào át lát và kiến thức đã học hoặc cónội dung yêu cầu trình bày về phân bố và sản xuất hay đọc tên các ngành, cáctrung tâm đều có thể dùng bản đồ, lược đồ trong át lát để trả lời câu hỏi Ví dụ:
Dựa vào át lát và kiến thức đã học em hãy kể tên một số cây công nghiệp hàng năm ở nước ta? Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp hàng năm ở nước ta? Với câu hỏi này trước tiên HS cần xác định cây công nghiệp
hàng năm là những cây nào, sau đó nhìn vào kí hiệu xác định trong lược đồ câycông nghiệp trang 16 để kể tên và xác định sự phân bố của cây công nghiệphàng năm
Tất cả các câu hỏi có yêu cầu về trình bày tình hình phát triển và sản xuấthoặc quá trình phát triển của ngành này hay ngành khác đều có thể tìm thấynhững số liệu ở các biểu đồ trong át lát thay cho việc phải nhớ các số liệu trong
sách giáo khoa Ví dụ: dựa vào át lát hãy phân tích tình hình sản xuất và phân
bố ngành công nghiệp năng lượng của nước ta? Phần này học sinh cần dùng
kiến thức ở lược đồ và các biểu đồ của công nghiệp năng lượng để trả lời theosườn sau:
- Khẳng định ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọngđiểm chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp(năm 2007 là 11.1%)
- Cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng gồm 2 phân ngành là khai thácnhiên liệu như than, dầu mỏ, khí đốt và ngành sản xuất điện
- Sau đó đi vào nhận xét từng ngành cụ thể giai đoạn 2000 - 2007:
+ Sản lượng dầu thô có xu hướng giảm nhẹ và không ổn định (dẫnchứng)
+ Sản lượng than tăng nhanh (dẫn chứng trong át lát)
+ Sản lượng điện tăng nhanh (dẫn chứng trong át lát)
- Tình hình phân bố cũng đi vào từng ngành cụ thể đọc tên các mỏ than,dầu, khí, các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, công xuất, địa điểm phân bố cụthể
2.3.2.4 Biết sử dụng đủ át lát cho một câu hỏi:
Trên cơ sở nội dung câu hỏi, cần xem xét phải trả lời 1 vấn đề hay nhiềuvấn đề, từ đó xác định những trang bản đồ át lát cần thiết
* Những câu hỏi chỉ cần sử dụng 1 trang bản đồ của át lát như:
- Hãy trình bày nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta?
+ Khoáng sản năng lượng
+ Các khoáng sản kim loại
+ Các khoáng sản phi kim loại
+ Khoáng sản vật liêu xây dựng
Với câu hỏi trên chỉ sử dụng bản đồ “địa chất - khoáng sản” ở trang 6 làđủ
- Hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta? Tình hình phân bố như vậy có ảnh hưởng gì đến quá trình phát triển kinh tế như thế nào?
Trang 11Trong trường hợp này chỉ cần dùng một bản đồ “dân cư” ở trang 11 là đủ.
* Những câu hỏi dùng nhiều trang bản đồ trong át lát để trả lời như:
- Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) của một ngành như: + Đánh giá tiềm năng của ngành công nghiệp nói chung, không nhữngchỉ sử dụng bản đồ địa hình để phân tích ảnh hưởng của địa hình, dùng bản đồkhoáng sản để thấy khả năng phát triển các ngành công nghiệp nặng, sử dụngbản đồ dân cư để thấy rõ lực lượng lao động, sử dụng bản đồ nông nghiệp đểthấy tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nói chung
+ Đánh giá tiềm năng (thế mạnh) để phát triển cây công nghiệp lâu nămcủa nước ta: Học sinh biết sử dụng bản đồ địa hình (lát cắt) phối hợp với ướchiệu các vùng khí hậu để thấy được những thuận lợi phát triển từng loại cây theokhí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt đới), sử dụng bản đồ “địa - thực vật và động vật”trang 6 thấy được ba loại đất chủ yếu của ba vùng; dùng bản đồ dân cư và dântộc trang 9 sẽ thấy được mật độ dân số chủ yếu của từng vùng, dùng bản đồcông nghiệp chung trang 16 sẽ thấy được cơ sở hạ tầng của từng vùng
- Những câu hỏi tiềm năng (thế mạnh) của một vùng như:
+ Học sinh tìm bản đồ “nông nghiệp chung” trang 13 để xác định giới hạncủa vùng, phân tích những khó khăn và thuận lợi của vị trí vùng, đồng thời họcsinh biết đối chiếu vùng ở bản đồ nông nghiệp chung với các bản đồ khác nhằmxác định tương đối giới hạn của vùng ở những bản đồ này (vì các bản đồ đókhông có giới hạn của từng vùng)
+ Trên cơ sở đó hướng dẫn học sinh sử dụng các bản đồ: địa hình, đất,thực vật và động vật, phân tích tiềm năng nông nghiệp; bản đồ địa chất khoángsản trong quá trình phân tích thế mạnh công nghiệp, phân tích nguồn lao độngtrong quá trình xem xét bản đồ dân cư và dân tộc
- Loại bỏ những bản đồ không phù hợp với câu hỏi: ví dụ đánh giá tiềmnăng phát triển cây công nghiệp có thể sử dụng bản đồ, đất, địa hình, khí hậudân cư nhưng không cần sử dụng bản đồ khoáng sản
Đánh giá tiềm năng công nghiệp có thể sử dụng bản đồ khoáng sản nhưngkhông cần sử dụng bản đồ đất, nhiều khi không cần sử dụng bản đồ khí hậu
2.3.2.5 Phương hướng khai thác các kiến thức từ các đối tượng trong át lát địa lý Việt Nam:
Để học sinh có kỹ năng và khai thác hiệu quả kiến thức từ át lát, giáo viêncần hướng dẫn các em thực hiện tốt các bước sau để có phương pháp học át látmột cách hiệu quả nhất
Bước một: từ yêu cầu của bài tập, xác định phạm vi của đối tượng cần
khai thác trong át lát (ở đây các em có thể khai thác trong một hoặc nhiều trang)
Bước hai: Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể hiện những yếu tố địa
lí nào Các kí hiệu đa dạng mang tính trực quan cao, tạo hứng thú giúp học sinhtích cực chủ động tìm hiểu các đối tượng mà địa lí Việt Nam thể hiện Vì vậy,các em cần nắm chắc các kí hiệu, quy ước được trình bày trong trang đầu cũngnhư ở từng trang cụ thể
Bước ba: Căn cứ vào yêu cầu của bài tập để khai thác các kiến thức từ các
đối tượng địa lí trong át lát, thông qua át lát chúng ta có thể giải quyết các đốitượng như: