BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNTVIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ================== NGUYỄN THANH MINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG CHIÊU LIÊU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
==================
NGUYỄN THANH MINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG CHIÊU LIÊU NƯỚC (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành đào tạo: Lâm sinh
Mã số: 9.62.02.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THẾ DŨNG
TS GIANG VĂN THẮNG
TS Phí Hồng Hải
Chủ tịch hội đồng: GS TS Võ Đại Hải
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Huy Sơn
Phản biện 2: PGS TS Phạm Xuân Hoàn
Phản biện 3: PGS TS Trần Minh Hợi
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tạiViện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Viện Khoahọc Lâm nghiệp Việt Nam
Trang 3NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thanh Minh, Đỗ Thị Ngọc Hà (2017), “Kết quả nghiên
cứu giâm hom Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai Rolfe)”, Tạp chí khoa học Lâm nghiệp chuyên san 2017, tr 34 –
39
2 Nguyễn Thanh Minh, Đỗ Thị Ngọc Hà, Phùng Văn Tỉnh (2019),
“Nghiên cứu đặc điểm hạt giống, phương pháp xử lý và bảo quản
hạt Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai Rolfe)”, Tạp chí
khoa học Lâm nghiệp, (4), tr 78 – 85.
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) thuộc họ
Bàng (Combretaceae) là loài cây gỗ lớn, cao đến 30 - 40 mét, đường kính
có thể đạt 60 – 80 cm, thậm chí tới 2 mét Loài cây này phân bố rộng ởcác tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ GỗChiêu liêu nước có màu trắng trung bình, mịn, thớ thẳng và dễ gia côngchế biến Vì thế, gỗ Chiêu liêu nước được sử dụng để làm gỗ ván, gỗ dán,
đồ mộc gia dụng và gỗ xây dựng Chiêu liêu nước, ra hoa hàng năm, tạođiều kiện tốt cho việc chọn giống và trồng rừng Cho đến nay, loài câynày chưa được quan tâm nghiên cứu sâu về chọn giống, nhân giống, kỹthuật trồng rừng và trồng làm giàu rừng Các nghiên cứu trước đây đốivới loài cây này mới chỉ dừng lại ở mô tả, phân loại
Nghiên cứu sử dụng các loài cây gỗ bản địa có giá trị để trồng rừngcung cấp gỗ lớn là một nhiệm vụ quan trọng của ngành lâm nghiệp Tuyvậy, cho đến nay số lượng các loài cây gỗ bản địa được tuyển chọn đểtrồng rừng và làm giàu rừng ở Việt Nam còn rất ít Để “Nâng cao năngsuất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất” và “Nâng cao giá trị sảnphẩm gỗ qua chế biến” (QĐ 774&919 Bộ NN&PTNT), ngành lâmnghiệp cần phải trồng rừng gỗ lớn, nhất là đối với các loài cây gỗ bản địa.Thế nhưng, hiện nay ngành lâm nghiệp vẫn còn thiếu không chỉ nguồngiống chất lượng cao, mà còn cả kỹ thuật trồng và nuôi dưỡng rừng trồngtừ những cây gỗ bản địa Hạn chế này dẫn đến những khó khăn cho việchoàn thành mục tiêu chiến lược của ngành Vì thế, những nghiên cứu vềchọn giống, nhân giống, kỹ thuật trồng rừng và làm giàu rừng tự nhiênnghèo bằng một số loài cây gỗ bản địa có vùng phân bố tự nhiên rộng,sinh trưởng nhanh, cho gỗ lớn là một vấn đề đang được quan tâm hiệnnay
Đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng
Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) tại vùng
Đông Nam Bộ” đặt ra là cần thiết và có ý nghĩa nhằm góp phần phát triểntrồng rừng sản xuất cung cấp gỗ lớn cho ngành chế biến gỗ ở nước ta
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở khoa học cho việc chọngiống, nhân giống, trồng và nuôi dưỡng rừng Chiêu liêu nước , nhằmnâng cao năng suất rừng và đa dạng hóa loài cây trồng rừng bản địa ởvùng Đông Nam Bộ
Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng để phát triển rừngtrồng Chiêu liêu nước cung cấp gỗ lớn có năng suất và chất lượng ở vùngĐông Nam Bộ
4 Những đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án đã đưa ra những điểm mới sau đây:
- Thứ nhất, cung cấp một số cơ sở khoa học từ đặc điểm lâm học, vậthậu, đặc điểm hạt giống đến chọn giống, nhân giống và trồng rừng Chiêuliêu nước
Trang 6- Thứ hai, đã xác định được 1 xuất xứ và 4 gia đình Chiêu liêu nướcđáp ứng tiêu chuẩn của Ngành Lâm nghiệp để công nhận giống cây trồngLâm nghiệp mới.
- Thứ ba, đã hoàn thiện kỹ thuật nhân giống hữu tính, vô tính, xác địnhtiêu chuẩn cây con và một số kỹ thuật chủ yếu để trồng rừng Chiêu liêunước
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quần thể Chiêu liêu nước tự nhiên, hạt giống,cây con trong vườn ươm và rừng trồng Chiêu liêu nước thuần loài và hỗngiao từ 1- 5 và 9 tuổi
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án này chỉ nghiên cứu về một số đặc
điểm sinh học như đặc điểm lâm học, vật hậu và hạt Chiêu liêu nước;khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm gia đình; kỹ thuật nhângiống bằng gieo ươm bằng hạt và giâm hom; kỹ thuật trồng rừng thuầnloài, hỗn giao và trồng làm giàu rừng
- Về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu về đặc điểm lâm học, vật hậu
được thực hiện tại rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở khu vực Mã
Đà thuộc tỉnh Đồng Nai Chọn cây trội Chiêu liêu nước được thực hiệntại 4 vùng sinh thái: Nam Trung Bộ (Ninh Thuận), Tây Nam Bộ (KiênGiang), Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh) và Tây Nguyên (Gia Lai).Những thí nghiệm về bảo quản hạt giống và nhân giống được tiến hànhtại vườn ươm của Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm nghiệp ĐôngNam Bộ, Trảng Bom, Đồng Nai Thí nghiệm về khảo nghiệm xuất xứ kếthợp với khảo nghiệm hậu thế được bố trí tại khu vực Tân Biên thuộc tỉnhTây Ninh Thí nghiệm về tiêu chuẩn cây con trồng rừng, phân bón, mật
độ và trồng rừng hỗn giao được tiến hành tại khu vực Vĩnh Cửu thuộctỉnh Đồng Nai Thí nghiệm trồng làm giàu rừng tự nhiên nghèo bằng loàiChiêu liêu nước được bố trí tại khu vực Tân Lập thuộc tỉnh Bình Phước
- Về thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm về bảo quản hạt giống được thực
hiện trong thời gian 24 tháng Thí nghiệm về gieo ươm được theo dõi từ
Trang 7khi cấy hạt đến khi cây con đạt 6 tháng tuổi Thí nghiệm về giâm homđược theo dõi từ khi cấy hom đến khi hom ra rễ hoàn toàn sau 1 thángtuổi Thí nghiệm về khảo nghiệm xuất xứ kết hợp khảo nghiệm gia đìnhtheo dõi đến 5 tuổi Thí nghiệm về trồng rừng được theo dõi từ khi trồngđến lúc rừng đạt 4 tuổi và 9 tuổi.
6 Bố cục luận án
Luận án bao gồm 113 trang, 55 bảng, 15 hình, tài liệu tham khảo, phụlục Cấu trúc của luận án bao gồm: Mở đầu (4 trang); Chương 1: Tổngquan vấn đề nghiên cứu (23 trang); Chương 2: Nội dung và phương phápnghiên cứu (22 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (61trang); Kết luận, tồn tại và kiến nghị (3 trang)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1 Phân loại thực vật và đặc điểm hình thái
Chiêu liêu nước có tên khoa học là Terminalia calamansanai (Blanco)
Rolfe Tên thương mại là Kwako, Yellow terminalia Đây là cây gỗ thuộcchi Chiêu liêu, họ Bàng
Trong bộ Thực vật chí Đông Dương, Lecomte (1911) mô tả, Chiêu liêunước cao từ 25 đến 30 mét, đường kính có thể đạt từ 50 đến 80 cm Thâncây màu xám, vỏ không tách Lá thuôn, xanh thẩm, mặt dưới lá hơi nhạt;chiều dài 7 – 15 cm, rộng 2,5 – 6 cm; có 4 – 6 đôi gân lá; cuống lá nhỏ,nhẵn, dài 15 – 25 mm, có 2 tuyến ở gốc Hoa lưỡng tính có nhiều lông,không có cánh tràng, nhị 10 Cánh đài hợp ở gốc thành hình đấu, trênchia 5 cánh hình tam giác Nhụy hoa hình trụ có lông dày dễ tách, dài 2
mm, có 2 noãn treo Quả có cánh hình thoi dài khoảng 1 cm, 2 cánh gầnnhư hình chữ nhật dài 2 – 3 cm
1.1.2 Đặc điểm sinh thái
Ở khu vực Đông Nam Á, Chiêu liêu nước phân bố chủ yếu ở ViệtNam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines,Papua New Guinea, quần đảo Solomon Cây phân bố chủ yếu ở vùng
Trang 8thấp, độ cao dưới 500m so với mực nước biển, sinh trưởng tốt nhất ở nơi
có nhiệt độ trung bình năm từ 28 – 340C mở rộng cây có khả năng chịuđựng được nền nhiệt độ trung bình từ 18 – 380C Cây thích hợp với lượngmưa trung bình năm 3.000 - 4.000 mm và có thể mở rộng ở 2.000 - 5.000
mm Cây ưa đất màu mỡ, thoát nước tốt, pH đất từ 5,5 - 6,5 và có thể mởrộng 4,5 - 7,5 Cây sinh trưởng rất nhanh, có thể đạt 25 - 30 m3/ha/năm
1.1.3 Tình hình gây trồng
Nile (1989) trong nghiên cứu chọn loài trồng rừng tại Tây Samoa đãphân chia thang điểm 100, trong đó chất lượng và sử dụng gỗ: 40 điểm;hình dạng thân cây và tăng trưởng: 30 điểm; cạnh tranh cỏ dại: 15 điểm;nguồn hạt giống: 10 điểm; chăm sóc vườn ươm: 5 điểm Theo tác giả, chiChiêu liêu có có 5 loài, Chiêu liêu nước xếp thứ 2 trong 5 loài thuộc chiChiêu liêu và thứ 12 (66 điểm) trong 47 loài lựa chọn, chất lượng gỗ đạt
23 trên 40 điểm, hình dạng thân cây và tăng trưởng đạt 24 điểm trên 30điểm chứng tỏ Chiêu liêu nước là loài có chất lượng gỗ, hình dạng thâncây chuẩn và sinh trưởng nhanh
Burslem & Whitmore (1996) đã nghiên cứu về loài Chiêu liêu nước tạiKolombangara Solomon từ năm 1964 Theo tác giả, kết quả nghiên cứuvề thí nghiệm mở tán rừng tự nhiên cho tăng trưởng về đường kính trungbình là 0,9 mm/năm đối với những cây Chiêu liêu nước có đường kínhnhỏ hơn 10cm; 1,6 mm/năm đối với những cây Chiêu liêu nước có đườngkính từ 10cm -20cm và cao nhất là 4,8 mm/năm đối với những cây cóđường kính từ 30cm -50cm
1.1.4 Giá trị sử dụng
Theo Anon (1976), gỗ Chiêu liêu nước có xu hướng nứt dọc, tỷ trọng
gỗ trung bình, độ cứng vừa phải Gỗ có màu từ vàng nhạt đến nâu nhạt
Gỗ Chiêu liêu nước có thể bốc verneer rất hiệu quả Gỗ Chiêu liêu nướccũng được dùng làm đồ nội thất, tủ bàn cao cấp (Pleydell, 1970) Ngoàigiá trị gỗ, vỏ Chiêu liêu nước chứa tanin dùng trong công nghệ nhuộm.Đặc biệt trong lá của loài này có chứa một số Aceton có khả năng làmthuốc điều trị chống ung thư (Lih-Geeng Chen và cs, 2009)
Trang 91.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1 Phân loại và đặc điểm hình thái
Chiêu liêu nước tên khoa học Terminalia calamansanai (Blanco)
Rolfe; Terminalia papilio Hance thuộc họ Bàng (Combretaceae), Bộ Sim(Myrtales) Chiêu liêu nước là cây rụng lá vào mùa khô, cao 15 - 30m,đường kính trung bình 50 - 70cm, nhưng cũng có cây có đường kính tới 2
m Cành mập, cao, lá đơn, mọc cách, thường tập trung phía đầu cành Lácứng hình ngọn giáo, đầu có mũi nhọn thuôn dần về phía gốc dài 6 -10cm, rộng 2 - 3cm Phiến lá có mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơi thô,gân bên 4 - 6 đôi, nổi rõ ở mặt dưới, hơi rõ ở mặt trên, gân mạng lướikhông rõ Cuống lá dài 2 - 3cm, không có lông, có 2 tuyến ở gốc, cụmhoa dạng bông rất dày, hoa mọc ở nách lá phía đầu cành, dài 10 - 15cm,cuống chung phủ dày lông mịn màu vàng hung Hoa lưỡng tính màutrắng ngà có mùi thơm hắc, lá bắc nhỏ, dài 1 - 2mm, có nhiều lông, sớmrụng Cánh đài hợp ở gốc thành hình đấu, trên chia 5 cánh hình tam giác,
có nhiều lông Không có cánh tràng Nhị 10, dài 2 - 3mm đính xen kẽ vớicánh đài đĩa phân thùy có lông Bầu hạ phủ rất nhiều lông, 1 ô, 2 noãn,vòi dài 3mm, có lông ở phía dưới Quả dẹt, có 2 cánh, có lông trắng mịn,bề ngang 2 - 5cm, cao 1,5 - 4cm Một hạt, dài 7 - 10mm, rộng 3 - 6mm(Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh, 1993)
1.2.2 Đặc điểm sinh thái
Chiêu liêu nước là cây rụng lá vào mùa khô Cây thuộc loài cây ưasáng, thường gặp ven rừng, ưa đất sét pha cát, ẩm, có nhiều mùn, ra hoavào tháng 7 – 8 ra quả vào tháng 9 -10 Tại Việt Nam, cây mọc ở vùngnúi Nam Trung Bộ Gia Lai, Kontum và mọc phổ biến ở các tỉnh miềnĐông Nam Bộ, Núi Dinh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở vùng đồi núi thấp tạiKiên Giang, Hà tiên, Phú Quốc Trong vùng Đông Nam Á loài này cũngphân bố ở các nước như Campuchia, Thái Lan, Mianma, Philippine,Malaixia (Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh, 1993)
1.2.3 Tình hình gây trồng
Ở trong nước, Chiêu liêu nước chưa được nghiên cứu về kỹ thuật trồng
mà chỉ có rất ít nghiên cứu trong giai đoạn vườn ươm
Trang 10Nguyễn Văn Thêm, Phạm Thanh Hải (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởngcủa hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của Chiêu liêu nước 6 tháng tuổitrong điều kiện vườn ươm Ở nghiên cứu này, đã xác định được hàmlượng phân thích hợp đối với Chiêu liêu nước trong giai đoạn vườn ươm
là NPK là 1,0%, super photphat là 1,0%, còn phân hữu cơ hoai là 15 20%
-Theo Nguyễn Thanh Minh (2010), khi gieo ươm loài Chiêu liêu nước,hạt cần được ngâm nước ở nhiệt độ thường 2 ngày, ủ và rửa chua 2 ngày
1 lần Từ ngày thứ 6 hạt bắt đầu nảy mầm Tỷ lệ nảy mầm cao nhất 86%.Thành phần ruột bầu khi gieo ươm có tỷ lệ xơ dừa từ 25% -50% cho câycon sinh trưởng tốt trong giai đoạn gieo ươm
1.2.4 Giá trị sử dụng
Theo Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh (1993) gỗ Chiêu liêu nước cómàu trắng, trung bình, mịn, dễ gia công, dùng đóng đồ gia đình, xâydựng
Phạm Thế Dũng và cs (2018) cho rằng gỗ Chiêu liêu nước có nhiềutính chất vật lý, cơ học thấp nên việc sử dụng gỗ có thể cho nhiều mụcđích không đòi hỏi chịu lục, chịu va đập tốt nên có thể làm tàu thuyền gỗ
Gỗ Chiêu liêu nước phù hợp cho mục đích làm nguyên liệu sản xuất vánghép thanh, tương đối phù hợp để làm nguyên liệu sản xuất ván bóc, gỗcấu trúc trong nhà và đồ mộc thông thường Gỗ ít co rút và giãn nở nênthuận lợi trong sử dụng Gỗ Chiêu liêu nước dễ bị nấm biến màu tấn côngngay sau khi chặt hạ, do vậy cần có biện pháp xẻ, sấy ngay sau khi khaithác hoặc chống nấm
1.3 Nhận xét chung
Chiêu liêu nước có tên khoa học là Terminalia calamansanai (Blanco)
Rolfe thuộc chi Chiêu liêu (Terminalia) của họ Bàng (Combretaceae).Đặc điểm phân loại và hình thái của Chiêu liêu nước đã được mô tả chitiết trong nhiều tài liệu khác nhau
Trên thế giới, Chiêu liêu nước phân bố ở một số nước châu Á (Ấn Độ,Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia, Papua New Guinea) và một sốnước châu Phi Ở Việt Nam, Chiêu liêu nước thường bắt gặp trong rừng
Trang 11kín thường xanh ẩm nhiệt đới và rừng nửa thường xanh hơi khô nhiệt đớitại các tỉnh miền Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa VũngTàu), miền Tây Nam Bộ (Kiên Giang), Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai,Đắk Lắk) và các tỉnh miền duyên hải Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, BìnhThuận)
Hiện nay những thông tin về nguồn giống, kỹ thuật nhân giống, kỹthuật trồng và nuôi dưỡng rừng Chiêu liêu nước còn rất hạn chế Luận ántập trung nghiên cứu ba nội dung cơ bản: i) Các đặc điểm sinh học, lâmhọc của Chiêu liêu nước; ii) Kỹ thuật liên quan đến chọn và nhân giốngChiêu liêu nước; iii) Các kỹ thuật về trồng và nuôi dưỡng rừng Chiêu liêunước
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
(1) Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước
- Vai trò của Chiêu liêu nước trong kết cấu loài cây gỗ và cấu trúc rừng
- Đặc điểm vật hậu Chiêu liêu nước
- Đặc điểm hạt Chiêu liêu nước
(2) Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thếChiêu liêu nước
- Tuyển chọn cây trội
- Khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế
(3) Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước
- Kỹ thuật nhân giống bằng hạt
- Kỹ thuật nhân giống bằng hom
(4) Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước
- Ảnh hưởng tiêu chuẩn cây con đến tỷ lệ sống và sinh trưởng
- Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ sống và sinh trưởng
- Ảnh hưởng của loại đất đến tỷ lệ sống và sinh trưởng
- Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng
Trang 12- Ảnh hưởng của phương thức trồng hỗn giao đến tỷ lệ sống và sinhtrưởng
- Ảnh hưởng của phương thức trồng làm giàu rừng đến tỷ lệ sống vàsinh trưởng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm và phương pháp tiếp cận
Luận án kết hợp cả phương pháp sinh thái học thực nghiệm vànghiên cứu ứng dụng, bố trí thí nghiệm trong phòng (kỹ thuật hạt giống),thí nghiệm nhân giống ở vườn ươm Trồng mô hình khảo nghiệm giống,
kỹ thuật trồng rừng và làm giàu rừng
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu xác định một số đặc điểm sinh học
(a) Vai trò của Chiêu liêu nước trong kết cấu và cấu trúc rừng
- Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến và phương pháp, lập 3 ô tiêuchuẩn tạm thời 2.500 m2 trên mỗi trạng thái rừng (rừng giàu và rừng trungbình) để thu thập số liệu, mật độ, tổ thành, tầng thứ, phân bố N/D và N/H
và đặc điểm tái sinh tự nhiên
(b) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm vật hậu
- Sử dụng phương pháp mô tả, quan sát, nghi chép để nghiên cứu vật hậutrong thời gian 4 năm
(c) Nghiên cứu đặc điểm hạt giống
- Xác định kích thước hạt
- Xác định khối lượng hạt (m)
- Xác định độ ẩm trong hạt W (%)
(e) Phương pháp bảo quản hạt giống (3 nghiệm thức)
- NT1: Trong ngăn đá của tủ lạnh ở nhiệt độ từ -100C đến -50C
- NT2: Trong ngăn mát của tủ lạnh ở nhiệt độ 30C đến 50C
- NT3: Trong trong hủ sành ở điều kiện nhiệt độ bình thường
-Thời gian thực hiện trong 24 tháng, 2 tháng kiểm nghiệm 1 lần
Trang 132.2.2.2 Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế
(a) Phương pháp chọn cây trội
Cây trội (hay cây mẹ) được chọn theo Quy phạm kỹ thuật xây dựngrừng giống và vườn giống (QPN/15-93), do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành năm 1993 và Tiêu chuẩn ngành 04 TCN - 147 –2006
(b) Phương pháp xây dựng khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế
Tổng số gia đình tham gia khảo nghiệm là 42 của 5 xuất xứ, đó là xuất
xứ Kiên Giang (10 gia đình); Ninh Thuận (4 gia đình); Gia lai (5 giađình); Đồng Nai (19 gia đình); Tây Ninh (4 gia đình)
Khảo nghiệm được bố trí theo hàng cột với 8 lần lặp Tổng số 32 câycho mỗi gia đình, mỗi lần lặp 4 cây/gia đình Bố trí theo hàng thẳng (4cây*42 gia đình = 168 cây/lặp) Mật độ trồng 1.110 cây/ha (3*3m)
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhân giống
(a) Kỹ thuật nhân giống bằng hạt
(a1) Phương pháp xử lý hạt giống
+ Nghiệm thức 1 (XL1): Ngâm hạt trong nước ở nhiệt độ bình thường(20 – 250C)
+ Nghiệm thức 2 (XL2): Ngâm hạt trong nước có nhiệt độ ban đầu: 520C
- 550C (tương ứng với 2 sôi 3 lạnh);
+ Nghiệm thức 3 (XL3): Ngâm hạt trong nước có nhiệt độ ban đầu: 680C
- 700C (tương ứng với 3 sôi 2 lạnh)
- Thời gian ngâm hạt trong nước là 2 ngày
(a2) Ảnh hưởng của thành phần xơ dừa đến sinh trưởng của cây con
- Thí nghiệm bao gồm 4 nghiệm thức có tỷ lệ % xơ dừa theo khối lượngbầu là: 0%; 20%; 50%; 75%
+ NT1: 5% phân chuồng + 1% phân NPK + 94 % đất mặt (Đối chứng).+ NT2: 25% xơ dừa + 5% phân chuồng + 1% phân NPK + 69 % đất mặt