Luận án có sử dụng một số kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng cây gỗ lớn mọc nhanh Thanh thất Ailanthus triphysa Alston và Chiêu liêu nước Terminalia
Trang 1NGUYỄN THANH MINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG CHIÊU LIÊU NƯỚC
(Terminalia calamansanai (Blanco).Rofe)
TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Trang 3NGUYỄN THANH MINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG CHIÊU LIÊU NƯỚC
(Terminalia calamansanai (Blanco).Rofe)
TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành : Lâm sinh
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Thế Dũng
TS Giang Văn Thắng
Hà Nội - 2021
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là của tôi, đượcthực hiện trong thời gian từ năm 2014 - 2020 Các số liệu và kết quả nghiêncứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác, ngoài những công bố của chính tác giả có liên quanđến luận án theo qui định đối với nghiên cứu sinh
Luận án có sử dụng một số kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu
chọn giống và kỹ thuật trồng cây gỗ lớn mọc nhanh Thanh thất (Ailanthus triphysa Alston) và Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco)
Rolfe) trên một số vùng sinh thái trọng điểm” từ 2014-2018, do PGS.TSPhạm Thế Dũng là chủ nhiệm đề tài, nghiên cứu sinh là cộng tác viên trựctiếp thực hiện nội dung nghiên cứu này Các số liệu đã được chủ nhiệm đề tài
và các cộng tác viên đồng ý cho sử dụng vào nội dung luận án
Tác giả
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Namtheo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 25/2013, từ năm 2013 - 2020
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam,Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, Viện khoa học Lâm nghiệp Nam
Bộ Tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thế Dũng,
TS Giang Văn Thắng là người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Trung tâmNghiên cứu thực nghiệp Lâm nghiệp Đông Nam Bộ, Vườn quốc gia Lò Gò
Xa Mát, Khu bảo tồn Thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, nơi tác giả công tác, thuthập số liệu và triển khai các thí nghiệm, đã tạo điều kiện về thời gian và côngviệc để tác giả theo học và hoàn thành luận án
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình
đã luôn động viên, khích lệ và hỗ trợ về mặt tinh thần cũng như vật chất trongsuốt những năm tháng thực hiện luận án
Trân trọng!
Tác giả
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 3
4 Những đóng góp mới của luận án 3
5 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 3
6 Cấu trúc của luận án 4
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Trên thế giới 5
1.1.1 Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ 5
1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống 6
1.1.3 Một số nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa 8
1.1.4 Những nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước 9
1.2 Ở Việt Nam 13
1.2.1 Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ 13
1.2.2 Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống 15
1.2.3 Nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa 17
1.2.4 Nghiên cứu về chọn và nhân giống 19
Trang 81.2.5 Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con và trồng rừng 21
1.2.6 Nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước 23
1.3 Thảo luận 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nội dung nghiên cứu 28
2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước 28
2.1.2 Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế Chiêu liêu nước 28
2.1.3 Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước 28
2.1.4 Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Quan điểm và phương pháp tiếp cận 28
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 29
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40
2.2.4 Công cụ xử lý số liệu 47
2.3 Khái quát đặc điểm khu vực nghiên cứu 47
2.3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu lâm học và vật hậu 47
2.3.2 Đặc điểm khu vực khảo nghiệm giống và ảnh hưởng của loại đất.48 2.3.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng 49
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước 50
3.1.1 Vai trò của Chiêu liêu nước trong những quần xã thực vật rừng 50
3.1.2 Cấu trúc quần thụ của trạng thái rừng trung bình và giàu 58
3.1.3 Đặc điểm vật hậu của Chiêu liêu nước 67
3.1.4 Đặc điểm hạt giống 69
3.2 Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế 73
3.2.1 Tuyển chọn cây trội 73
Trang 93.2.2 Khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế 75
3.3 Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước 81
3.3.1 Kỹ thuật nhân giống bằng hạt 81
3.3.2 Kỹ thuật nhân giống bằng hom 84
3.4 Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước 91
3.4.1 Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến tỷ lệ sống và sinh trưởng .91
3.4.2 Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ sống và sinh trưởng 94
3.4.3 Ảnh hưởng của loại đất trồng rừng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng 97
3.4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng 98
3.4.5 Ảnh hưởng của phương thức trồng hỗn giao đến tỷ lệ sống và sinh trưởng 100
3.4.6 Ảnh hưởng của phương thức trồng làm giàu rừng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng 102
3.5 Đề xuất áp dụng kết quả nghiên cứu 105
3.5.1 Nguồn giống 105
3.5.2 Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước 105
3.5.3 Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước 107
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 110
1.Kết luận 110
2 Tồn tại 111
3 Kiến nghị 112
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Tiếng Việt 114
Tài liệu Tiếng Nước Ngoài 119
PHỤ LỤC 123
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng Trang
Bảng 2.1 Tiêu chí cho điểm cây trội 34
Bảng 2.2 Tiêu chí để cho điểm độ thẳng thân cây 44
Bảng 2.3 Đặc điểm đất tại các địa điểm trồng rừng thí nghiệm 49
Bảng 3.1 Kết cấu loài cây gỗ của những QXTV ở TTRTB 50
Bảng 3.2 Hệ số tương đồng về loài cây gỗ giữa những QXTV thuộc TTRTB 51
Bảng 3.3 Kết cấu loài cây gỗ của những QXTV ở TTRG 52
Bảng 3.4 Hệ số tương đồng về loài cây gỗ giữa những QXTV trong TTRG 53
Bảng 3.5 Kết cấu loài cây tái sinh của QXTV thuộc TTRTB 54
Bảng 3.6 Kết cấu loài cây tái sinh của QXTV thuộc TTRG 54
Bảng 3.7 Tỷ lệ cây tái sinh Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG 56
Bảng 3.8 Kết cấu loài cây gỗ của những QXTV thuộc TTRTB và TTRG 57
Bảng 3.9 Đặc trưng thống kê phân bố N/D trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG 58
Bảng 3.10 Phân bố thực nghiệm N/D trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG ……… 59
Bảng 3.11 Phân bố lý thuyết N/D trong những QXTV thuộc TTRTB 60
Bảng 3.12 Phân bố lý thuyết N/D trong những QXTV thuộc TTRG 61
Bảng 3.13 Phân bố N/D của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRTB 61
Bảng 3.14 Phân bố N/D của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRG 62
Bảng 3.15 Đặc trưng thống kê phân bố N/H trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG……….6
3 Bảng 3.16 Phân bố N/H thực nghiệm trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG……… 64
Trang 12Bảng 3.17 Phân bố lý thuyết N/H trong những QXTV thuộc TTRTB 65
Bảng 3.18 Phân bố lý thuyết N/H trong những QXTV thuộc TTRG 65
Bảng 3.19 Phân bố N/H của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRTB………66
Bảng 3.20 Phân bố N/H của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRG……… 66
Bảng 3.21 Các đặc điểm vật hậu của Chiêu liêu nước tại Mã Đà - Đồng Nai 67
Bảng 3.22 Các pha vật hậu chính của Chiêu liêu nước 68
Bảng 3.23 Kích thước của hạt nguyên cánh và không cánh 69
Bảng 3.24 Khối lượng hạt nguyên cánh và không cánh 70
Bảng 3.25 Ầm độ của hạt Chiêu liêu nước không có cánh 71
Bảng 3.26 Tỷ lệ nảy mầm của các nghiệm thức bảo quản trong 24 tháng 71
Bảng 3.27 Đặc trưng D1.3 và Hvn của cây trội ở các vùng sinh thái 74
Bảng 3.28 Đặc trưng Hdc và điểm số của cây trội ở các vùng sinh thái 74
Bảng 3.29 Sinh trưởng, năng suất các xuất xứ Chiêu liêu nước 5 năm tuổi 76
Bảng 3.30 Năng suất và chất lượng của các xuất xứ Chiêu liêu nước 5 tuổi 77
Bảng 3.31 Sinh trưởng, năng suất của gia đình Chiêu liêu nước ở 5 năm tuổi 78
Bảng 3.32 Năng suất rừng và chất lượng cây các gia đình Chiêu liêu nước 5 tuổi .79 Bảng 3.33 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến tỷ lệ nảy mầm hạt 82
Bảng 3.34 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con 83
Bảng 3.35 Ảnh hưởng của chất KTST và nồng độ tới khả năng ra rễ 85
Bảng 3.36 Ảnh hưởng của thời gian xử lý thuốc tới khả năng ra rễ 87
Bảng 3.37 Ảnh hưởng của giá thể giâm hom tới khả năng ra rễ 87
Bảng 3.38 Ảnh hưởng của tuổi cây mẹ lấy hom đến khả năng ra rễ 88
Bảng 3.39 Ảnh hưởng của mùa vụ tới khả năng ra rễ 89
Bảng 3.40 Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến tỷ lệ sống rừng trồng 91
Trang 13Bảng 3.41 Ảnh hưởng tiêu chuẩn cây giống đến sinh trưởng rừng trồng 2 và 3 tuổi 92Bảng 3.42 Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến sinh trưởng rừng trồng 4 tuổi .93Bảng 3.43 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng Chiêu liêu nước tuổi 2 và 3 .94Bảng 3.44 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng Chiêu liêu nước ở tuổi 4 95Bảng 3.45 Sinh trưởng và tỷ lệ sống của Chiêu liêu nước 2 và 3 tuổi trên hai loại đất 97Bảng 3.46 Sinh trưởng của Chiêu liêu nước 4 tuổi trên hai loại đất 97Bảng 3.47 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng Chiêu liêu nước 9 tuổi 99Bảng 3.48 Phẩm chất cây ở thí nghiệm mật độ trồng Chiêu liêu nước 9 tuổi 99Bảng 3.49 Sinh trưởng Chiêu liêu nước 2 và 3 tuổi ở thí nghiệm trồng hỗn giao .100Bảng 3.50 Sinh trưởng của Chiêu liêu nước 4 tuổi ở thí nghiệm trồng hỗn giao101Bảng 3.51 Sinh trưởng Chiêu liêu nước 2 và 3 tuổi ở thí nghiệm trồng làm giàu rừng 103Bảng 3.52 Sinh trưởng Chiêu liêu nước 4 tuổi ở thí nghiệm trồng làm giàu rừng 104
Trang 14DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Trang
Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của luận án 29
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí ô dạng bản để xác định tái sinh tự nhiên của Chiêu liêu nước các ô tiêu chuẩn 30
Hình 3.1 Biểu đồ biểu thị phân bố chiều cao của cây tái sinh trong những QXTV thuộc trạng thái rừng trung bình 55
Hình 3.2 Biểu đồ biểu thị phân bố chiều cao của cây tái sinh trong những QXTV thuộc trạng thái rừng giàu 56
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn phân bố N/D đối với những QXTV thuộc trạng thái rừng trung bình (a) và trạng thái rừng giàu (b) 60
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn phân bố N/H đối với những QXTV thuộc trạng thái rừng trung bình (a) và trạng thái rừng giàu (b) 65
Hình 3.5 Một số hình ảnh hoa và quả Chiêu liêu nước 68
Hình 3.6 Tỷ lệ nảy mầm theo thời gian của 3 phương thức bảo quản 72
Hình 3.7 Hạt Chiêu liêu nước và kiểm nghiệm nảy mầm 73
Hình 3.8 Cây trội Chiêu liêu nước tại Đồng Nai và Gia Lai 75
Hình 3.9 Chiêu liêu nước 4 tuổi tại khảo nghiệm giống ở Tây Ninh 80
Hình 3.10 Ảnh hưởng thời gian xử lý thuốc của giâm hom Chiêu liêu nước 90 Hình 3.11 Chiêu liêu nước 4 tuổi tại trạm Sông Mây - Đồng Nai 96
Hình 3.12 Chiêu liêu nước tại thí nghiệm trồng làm giàu rạch rộng 6 m 105
Trang 15D1.3 (cm) Đường kính thân ngang ngực.
DMax – DMin Biên độ biến động đường kính thân cây
HMax – HMin Biên độ biến động chiều cao thân cây
IVI (%) Chỉ số giá trị quan trọng của loài cây gỗ
KBTTNVHĐN Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
MAE Sai số tuyệt đối trung bình (Mean Absolute
Error)
MAPE Sai số tuyệt đối trung bình theo phần trăm (Mean
Absolute Percent Error)
M (m3/ha) Trữ lượng rừng trên 1 ha
Trang 16Chữ viết tắt Tên gọi đầy đủ
ZY (Y = D, H, M) Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm
∆Y (Y = D, H, M) Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong gần thập niên qua giá trị các sản phẩm chế biến gỗ xuất khẩu củanước ta gia tăng mạnh, từ 5,3 tỷ USD trong năm 2013 đến hơn 9,3 tỷ USDnăm 2018 Hiện nay Việt Nam trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhấtASEAN, đứng thứ hai tại châu Á và thứ 5 trên thế giới Sản phẩm đồ gỗ vàlâm sản của Việt Nam đã có mặt trên 120 thị trường nước ngoài Trong năm
2018, ngành lâm nghiệp đã cung ứng 28,45 triệu m3 gỗ nguyên liệu, đạt76,4% cho công nghiệp chế biến gỗ (Bộ NN&PTNN, 2019) [7] Tuy vậy,hiện nay rừng nước ta vẫn chưa cung cấp đủ gỗ lớn với chất lượng cao chongành chế biến gỗ Vì thế, ngành lâm nghiệp vẫn phải nhập khẩu một lượnglớn gỗ nguyên liệu Năm 2018, lượng gỗ tròn nhập khẩu cho ngành chế biến
gỗ là trên 2,2 triệu m3 Điều đó đã ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm đồ gỗxuất khẩu (Tô Xuân Phúc và cs, 2019) [37]
Nghiên cứu sử dụng các loài cây gỗ bản địa có giá trị để trồng rừngcung cấp gỗ lớn là một nhiệm vụ quan trọng của ngành lâm nghiệp Tuy vậy,cho đến nay số lượng các loài cây gỗ bản địa được tuyển chọn để trồng rừng
và làm giàu rừng ở Việt Nam còn rất ít Để “Nâng cao năng suất, chất lượng
và giá trị rừng trồng sản xuất” và “Nâng cao giá trị sản phẩm gỗ qua chếbiến” (QĐ 774&919 Bộ NN&PTNT), ngành lâm nghiệp cần phải trồng rừng
gỗ lớn, nhất là đối với các loài cây gỗ bản địa Thế nhưng, hiện nay ngànhlâm nghiệp vẫn còn thiếu không chỉ nguồn giống chất lượng cao, mà còn cả
kỹ thuật trồng và nuôi dưỡng rừng trồng từ những cây gỗ bản địa Hạn chếnày dẫn đến những khó khăn cho việc hoàn thành mục tiêu chiến lược củangành Vì thế, những nghiên cứu về chọn giống, nhân giống, kỹ thuật trồngrừng và làm giàu rừng tự nhiên nghèo bằng một số loài cây gỗ bản địa cóvùng phân bố tự nhiên rộng, sinh trưởng nhanh, cho gỗ lớn là một vấn đềđang được quan tâm hiện nay
Trang 18Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) thuộc họ
Bàng (Combretaceae) là loài cây gỗ lớn, cao đến 30 - 40 mét, đường kính cóthể đạt 60 – 80 cm, thậm chí tới 2 mét Loài cây này phân bố rộng ở các tỉnhNam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Gỗ Chiêu liêunước có màu trắng trung bình, mịn, thớ thẳng và dễ gia công chế biến Vì thế,
gỗ Chiêu liêu nước được sử dụng để làm gỗ ván, gỗ dán, đồ mộc gia dụng và
gỗ xây dựng (Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh, 2003) [21] Chiêu liêu nước,
ra hoa hàng năm, tạo điều kiện tốt cho việc chọn giống và trồng rừng Chođến nay, loài cây này chưa được quan tâm nghiên cứu sâu về chọn giống,nhân giống, kỹ thuật trồng rừng và trồng làm giàu rừng Các nghiên cứu trướcđây đối với loài cây này mới chỉ dừng lại ở mô tả, phân loại Từ nhưng lý dotrên, đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng
Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) tại vùng Đông
Nam Bộ” đặt ra là cần thiết và có ý nghĩa nhằm góp phần phát triển trồngrừng sản xuất cung cấp gỗ lớn cho ngành chế biến gỗ ở nước ta
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở khoa học cho việc chọn giống,nhân giống, trồng và nuôi dưỡng rừng Chiêu liêu nước, nhằm nâng cao năngsuất rừng và đa dạng hóa loài cây trồng rừng bản địa ở vùng Đông Nam Bộ
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được một số đặc điểm sinh học của cây Chiêu liêu nước, làm cơ
sở xây dựng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp
- Chọn được xuất xứ và gia đình Chiêu liêu nước có khả năng sinh trưởngnhanh đáp ứng được yêu cầu trồng rừng cây bản địa
- Xác định kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước bằng phương pháp gieo hạt
và giâm hom
- Xác định được kỹ thuật trồng, nuôi dưỡng rừng trồng Chiêu liêu nướcthuần loài và hỗn giao trên một số loại đất chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ
Trang 193 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học
Bổ sung một số thông tin khoa học về đặc điểm sinh học của câyChiêu liêu nước để làm cơ sở chọn giống, nhân giống và trồng rừng có năngsuất và chất lượng cao ở vùng Đông Nam Bộ
Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng để phát triển rừngtrồng Chiêu liêu nước cung cấp gỗ lớn có năng suất và chất lượng ở vùngĐông Nam Bộ
4 Những đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án đã đưa ra những điểm mới sau đây:
- Thứ nhất, cung cấp một số cơ sở khoa học từ đặc điểm lâm học, vật hậu,đặc điểm hạt giống đến chọn giống, nhân giống và trồng rừng Chiêu liêu nước
- Thứ hai, đã xác định được 1 xuất xứ và 4 gia đình Chiêu liêu nước đápứng tiêu chuẩn của Ngành Lâm nghiệp để công nhận giống cây trồng Lâmnghiệp mới
- Thứ ba, đã hoàn thiện kỹ thuật nhân giống hữu tính, vô tính, xác địnhtiêu chuẩn cây con và một số kỹ thuật chủ yếu để trồng rừng Chiêu liêu nước
5 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quần thể Chiêu liêu nước tự nhiên, hạt giống,cây con trong vườn ươm và rừng trồng Chiêu liêu nước thuần loài và hỗn giao
từ 1- 5 và 9 tuổi
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án này chỉ nghiên cứu về một số đặc
điểm sinh học như đặc điểm lâm học, vật hậu và hạt Chiêu liêu nước; khảonghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm gia đình; kỹ thuật nhân giống gieoươm bằng hạt và giâm hom; kỹ thuật trồng rừng thuần loài, hỗn giao và trồnglàm giàu rừng
Trang 20- Về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu về đặc điểm lâm học, vật hậu
được thực hiện tại rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở khu vực Mã Đàthuộc tỉnh Đồng Nai Chọn giống Chiêu liêu nước được thực hiện tại 4 vùngsinh thái: Nam Trung Bộ (Ninh Thuận), Tây Nam Bộ (Kiên Giang), ĐôngNam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh) và Tây Nguyên (Gia Lai) Những thí nghiệm
về bảo quản hạt giống và gieo ươm được tiến hành tại vườn ươm của Trungtâm nghiên cứu thực nghiệm lâm nghiệp Đông Nam Bộ, Trảng Bom, ĐồngNai Thí nghiệm về khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thếđược bố trí tại khu vực Tân Biên thuộc tỉnh Tây Ninh Thí nghiệm về tiêuchuẩn cây con trồng rừng, phân bón, mật độ và trồng rừng hỗn giao được tiếnhành tại khu vực Vĩnh Cửu thuộc tỉnh Đồng Nai Thí nghiệm trồng làm giàurừng tự nhiên nghèo bằng loài Chiêu liêu nước được bố trí tại khu vực TânLập thuộc tỉnh Bình Phước
- Về thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm về bảo quản hạt giống được thực
hiện trong thời gian 24 tháng Thí nghiệm về gieo ươm được theo dõi từ khicấy hạt đến khi cây con đạt 6 tháng tuổi Thí nghiệm về giâm hom được theodõi từ khi cấy hom đến khi hom ra rễ hoàn toàn sau 1 tháng tuổi Thí nghiệm
về khảo nghiệm xuất xứ kết hợp khảo nghiệm gia đình theo dõi đến 5 tuổi.Thí nghiệm về trồng rừng được theo dõi từ khi trồng đến lúc rừng đạt 4 tuổi
và 9 tuổi
6 Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm 112 trang, 52 bảng, 12 hình, tài liệu tham khảo, phụlục Cấu trúc của luận án bao gồm:
Mở đầu, 4 trang
Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu, 23 trang
Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu, 22 trang
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận, 60 trang
Kết luận, tồn tại và kiến nghị, 3 trang
Trang 21Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ
Khi nghiên cứu về rừng, nhà lâm học quan tâm đến thành phần loài cây
gỗ, vai trò và tính ổn định của chúng trong quần xã thực vật Nhiều nhà lâmhọc (Richards, 1952; Baur, 1961) [40], [1], cho rằng mỗi kiểu rừng được hìnhthành bởi những loài cây khác nhau Vì thế, khi phân tích tổ thành rừng, cầnphải xác định tên loài cây và tỷ lệ của mỗi loài Dựa vào những loài cây hìnhthành rừng, Richards (1952) [40] đã phân chia rừng mưa nhiệt đới thành 2nhóm Nhóm 1 là rừng mưa hỗn hợp với nhiều loài cây ưu thế và đồng ưu thế.Nhóm 2 là rừng mưa đơn ưu thế Theo Richards (1968) [41], tổ thành thực vậtcủa rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á thường có một nhóm loài chiếm ưu thếđến 50% quần thụ Đó là những loài cây gỗ của họ Sao Dầu(Dipterocarpaceae) Trong tổ thành rừng mưa nhiệt đới, có hơn 40 loài cây gỗtrên mỗi hecta
Trong sinh thái học và lâm học, vai trò của các loài cây gỗ trong quần
xã thực vật rừng (QXTV) có thể được xác định theo nhiều phương pháp khácnhau do Curtis và McIntosh (1951 đề xuất đã sử dụng thuật ngữ chỉ số giá trịquan trọng của loài IVI%) để biểu thị cho vai trò của loài trong QXTV Chỉ sốIVI% được tính bằng tổng hoặc giá trị trung bình của ba tham số: độ thườnggặp tương đối (F%), mật độ tương đối (N%) và tiết diện ngang thân cây tươngđối (G%) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010) [48] Theo Kayama (1961) vaitrò của loài cây gỗ trong QXTV có thể được đánh giá bằng 4 tham số: F%, N
%, độ che phủ tương đối (W%) và thể tích thân cây tương đối (V%) Chỉ sốIVI được xác định theo hai phương pháp kể trên có nhược điểm là nó thay đổitùy theo kích thước và số lượng ô mẫu Khi số lượng ô mẫu lớn, thì việc tínhchỉ tiêu F sẽ gặp khó khăn (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010) [48],
Trang 22Khi nghiên cứu về cấu trúc và tổ thành thực vật sau tác động của conngười và sự xâm lấn của thực vật Addo-Fordjour và cs (2009) [58] đãthiết lậpngẫu nhiên 3 ô tiêu chuẩn (50 x 50 m), tương ứng với 3 khu rừng tại khu bảotồn Tinte Bepo cho thấy có 108 loài thực vật thuộc 37 họ, 77 chi và 88 dạng
sống được tìm thấy trong tất cả các khu rừng, trong đó loài Celtis mildbraedii Eng và Triplochiton scleroxylon K.Shum là loài chiếm ưu thế
Khi nghiên cứu sự đa dạng các loài thực vật và đặc điểm cấu trúc củarừng ở Vườn Quốc gia Dulhazara Safari của Bangladesh, Mijan Uddin vàMisbahuzzanman (2007) [80] đã thống kê được 560 cá thể có đường kính D1.3
>5 cm của 82 loài đại diện thuộc 31 họ và 62 chi, xác định được bốn tầngchính với các loài chiếm ưu thế khác nhau Kết quả tính toán chỉ số IVI% của
tác giả cho thấy, họ Dầu là họ chiếm ưu thế với loài Dầu bao (Dipterocarpus turbinatus)
1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống
Tái sinh tự nhiên của rừng là một quá trình rất phức tạp Khi nghiêncứu tái sinh rừng, người ta thường tập trung vào một số loài cây có giá trịkinh tế Các nhà nghiên cứu cho rằng hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởimật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa chỉ tập trungvào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng ít nhiều đã bị biếnđổi
Van Steenis (1956) [89] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biếncủa rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng
và tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng
Richards (1952) [40] đã tiến hành nghiên cứu tái sinh ở rừng mưa nhiệtđới và cho xuất bản cuốn “Rừng mưa nhiệt đới” Kết quả nghiên cứu cho thấytái sinh rừng mưa nhiệt đới vô cùng phức tạp, cây tái sinh tự nhiên chủ yếu cóphân bố cụm một số khác có phân bố Poisson Theo Ghent (1969) [71], tầngcây bụi thảm tươi có ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sinh của loài cây gỗ
Trang 23đồng thời thảm mục và chế độ thủy nhiệt tầng đất mặt đều có ảnh hưởng tớitái sinh tự nhiên ở mức độ khác nhau.
Trong nghiên cứu tái sinh rừng, người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và câybụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng củatầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ Dướinhững quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng thảm cỏ và câybụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của chúng đến các cây gỗ tái sinh khôngđáng kể Ngược lại, ở những lâm phần rừng thưa hoặc đã qua khai thác thảm
cỏ có điều kiện phát triển mạnh mẽ, khiến chúng trở thành nhân tố gây trởngại rất lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973; dẫn theoNguyễn Văn Thêm, 1992) [46]
Giáng hương ở Thái Lan nẩy chồi vào tháng 2-3, hoa nở và thụ phấn
tháng 3-4, kết thúc thụ phấn vào đầu tháng 5 (Ramin và Owens, 1998) [85].Quả Giáng hương hình thành từ tháng 5, quả chín vào tháng 10-11, khi đócũng là lúc bắt đầu rụng (Coles và Boyle, 1999) [63] Theo Piewluang (1996)Giáng hương có khối lượng 1000 quả là 41 g, quả dài 56,3-76,3 mm, rộng46,5-57,7 mm, khoang hạt dài 17,6-20,8 mm, rộng 16,6-20,3 mm (dẫn theo
từ 5,0 - 6,5 mm, rộng từ 1,5 - 2,5 mm và bông dài khoảng 4 mm Nhụy chiathành ba lá noãn
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng, tái sinh
tự nhiên, vật hậu và hạt giống của các quần thể rừng nói chung và rừng nhiệtđới nói riêng trên thế giới rất phong phú Nhiều công trình nghiên cứu đã đem
Trang 24lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết vềquy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằmquản lý tài nguyên rừng một cách bền vững.
1.1.3 Một số nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa
Theo Matti Leikola (1995) [77], các nhà lâm nghiệp đã biết thực hiện
từ rất sớm trong các nghiên cứu chọn loài cây trồng rừng Từ những thửnghiệm thăm dò đến khảo nghiệm loài và xuất xứ, các thí nghiệm được bố trímột cách nghiêm túc theo các nguyên tắc khoa học để từ đó chọn loài câythích hợp cho mỗi vùng sinh thái Ở một số nước đã có một số nghiên cứu xâydựng các mô hình toán để tối ưu cơ cấu cây trồng cho từng vùng Ở các nướcvùng ôn đới số loài cây chính dùng trong trồng rừng thường không nhiều, nênngười ta đã tìm hiểu mối quan hệ giữa cây và lập địa rất cụ thể, chi tiết chotừng loài riêng biệt
Khi nghiên cứu về trồng loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chínhtrong các mô hình rừng trồng, Matthew và cs (1995) [78] đã xây dựng môhình rừng trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ đậu Kết quả cho thấy,cây họ đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính Kết quả này chothấy sử dụng các loài cây họ đậu làm cây phù trợ cho các loài cây trồng chínhtrong mô hình rừng trồng hỗn loài là rất phù hợp Ngoài việc xác định đượcloài cây phù trợ thích hợp thì việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của cácloài cây cũng là vấn đề rất quan trọng khi xây dựng mô hình rừng trồng hỗnloài
Trong nghiên cứu trồng một số loài cây gỗ bản địa trong rừng thứ sinhNegeri Sembilan, Malaysia Affendy và cs, (2009) [59] đã trồng thử nghiệmthành công trên 42 ha với 5 loài cây gỗ bản địa nhằm kinh doanh gỗ lớn theophương thức làm giàu rừng theo đám
Hashim và cs ( 2015) [72] đã đánh giá lại lịch sử trồng rừng củaMalaysia cho biết, trước những năm 1980 chủ yếu trồng các loài Thông, sauthời kỳ này chuyển sang trồng một số loài cây mọc nhanh như Keo và Bạch
Trang 25đàn và một số loài cây gỗ bản địa như Tếch, Dầu rái, Nhạc ngựa, Xà cừ, Cao
su lấy gỗ Các tác giả cũng cho biết trong chiến lược trồng rừng, Malaysia đã
đề xuất nhiều loài cây cho từng loại rừng trồng theo các luân kỳ khác nhau.Đối với luân kỳ ngắn từ 15 đến 25 năm, mật độ trồng ban đều từ 1.110 cây/hađến 2.500 cây/ha, tỉa thưa 2 lần vào tuổi 4-6 và tuổi 15 cho các loài bản địa gỗlớn mọc nhanh như Berembang bukit (Duabanga grandiflora), cây Vừng
(Endospermum diadenum), cây Choại (Terminalia bellirica), Thục quỳ (Maesopsis eminii) Với luân kỳ ngắn, trung bình 45 năm đến 60 năm, thì
chọn các loài ưa sáng, tỉa thưa 3 lần gồm một số loài họ Dầu như Dầu rái, Saođen, một số loài Sến
1.1.4 Những nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước
1.1.4.1 Phân loại thực vật và đặc điểm hình thái
Chi Terminalia là chi lớn thứ hai của họ Bàng (Combretaceae) với
khoảng 200 loài cây gỗ và cây bụi Hầu hết các loài thuộc chi này đều lànhững cây gỗ lớn, đặc biệt có loài có chiều cao lên tới 75 m (Fahmy và cs,2015) [70] Theo các tài liệu mô tả về thực vật ở Trung Quốc (Flora of China,2007) [93], đặc điểm chung của chi Chiêu liêu thường là cây lớn hiếm khi làcây bụi, cây gỗ thường xanh hoặc rụng lá Cành mọc theo tầng, lá hình xoắn
ốc, mọc đối hoặc mọc cách, ít khi mọc vòng, mép lá nguyên, đôi khi có răngcưa, gốc lá thường có tuyến Phiến lá hình thuôn, hình elip hoặc ô van, cólông hoặc nhẵn, Cánh hoa 4 hoặc 5, hoa lưỡng tính Quả giả có múi hoặc có 2đến 5 cánh, quả thịt hoặc quả khô có 1 hạt
Chiêu liêu nước có tên khoa học là Terminalia calamansanai (Blanco)
Rolfe Tên thương mại là Kwako, Yellow terminalia Đây là cây gỗ thuộc chiChiêu liêu, họ Bàng Ngoài ra, Chiêu liêu nước còn có tên khoa học khác là
Gimbernaca calamansanai Blanco; Petatera mollis C.Presl; Terminalia blancoi Mern; Terminalia latialata C.T.White; Terminalia Papilio Hance
Tuy nhiên, tên Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe vẫn được các
Trang 26nhà khoa học sử dụng phổ biến ( http://www.plantsoftheworldonline.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:171017-1) [94].
Trong bộ Thực vật chí Đông Dương, Lecomte (1911) [79] mô tả,Chiêuliêu nước cao từ 25 đến 30 mét, đường kính có thể đạt từ 50 đến 80 cm Thâncây màu xám, vỏ không tách Lá thuôn, xanh thẩm, mặt dưới lá hơi nhạt;chiều dài 7 – 15 cm, rộng 2,5 – 6 cm; có 4 – 6 đôi gân lá; cuống lá nhỏ, nhẵn,dài 15 – 25 mm, có 2 tuyến ở gốc Hoa lưỡng tính có nhiều lông, không cócánh tràng, nhị 10 Cánh đài hợp ở gốc thành hình đấu, trên chia 5 cánh hìnhtam giác Nhụy hoa hình trụ có lông dày dễ tách, dài 2 mm, có 2 noãn treo.Quả có cánh hình thoi dài khoảng 1 cm, 2 cánh gần như hình chữ nhật dài 2 –
3 cm Chiêu liêu nước phân bố cả trên 3 nước thuộc bán đảo Đông Dương(Lào, Campuchia và Việt Nam)
1.1.4.2 Đặc điểm sinh thái
Trên thế giới, các loài thuộc chi Chiêu liêu phân bố ở các vùng cậnnhiệt đới và nhiệt đới Chúng có tính đa dạng di truyền lớn nhất ở vùng ĐôngNam Á (De Morais Lima và cs, 2012) [64] Hầu hết các loài thuộc chiTerminalia đều là những cây gỗ lớn, đặc biệt có loài có chiều cao lên tới 75 m(Stace CA, 2007) [87]
Ở khu vực Đông Nam Á, Chiêu liêu nước phân bố chủ yếu ở Việt Nam,Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Papua NewGuinea, quần đảo Solomon Cây phân bố chủ yếu ở vùng thấp, độ cao dưới500m so với mực nước biển, sinh trưởng tốt nhất ở nơi có nhiệt độ trung bìnhnăm từ 28 – 340C mở rộng cây có khả năng chịu đựng được nền nhiệt độtrung bình từ 18 – 380C Cây thích hợp với lượng mưa trung bình năm 3.000 -4.000 mm và có thể mở rộng ở 2.000 - 5.000 mm Cây ưa đất màu mỡ, thoátnước tốt, pH đất từ 5,5 - 6,5 và có thể mở rộng 4,5 - 7,5 Cây sinh trưởng rấtnhanh, có thể đạt 25 - 30 m3/ha/năm (http://tropical.theferns.info) [92]
Trong chi Chiêu liêu, một số loài cây lấy gỗ quan trọng đã được quan
tâm nghiên cứu Chò xanh (Terminalia myriocarpa Heurck) phân bố ở các
Trang 27khu rừng nhiệt đới và cây lá rộng nhiệt đới khô cằn Đông Nam Á trải dài từcác vùng phía Nam của Trung Quốc, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Đông Ấn
Độ, Lào, Campuchia, Việt Nam, Myanmar, Thái Lan đến PenninsulaMalaysia và Tây Indonesia (http://chandigarhforestflora.in) [90] Phân bố ở
độ cao lên tới 2.100 m so với mực nước biển Nhiệt độ trung bình hàng nămdao động từ 32 – 390C và thấp nhất là 4 – 70C; lượng mưa hàng năm từ 1.800
- 5.000 mm Cây phát triển tốt nhất trên đất giàu mùn nhưng thoát nước tốthay ở các khu vực ẩm ướt gần bờ sông (Kundu và cs, 2012) [74]
Chiêu liêu kha tử (Terminalia chebula Retz) thường phân bố ở vùng
nhiệt đới ẩm, độ cao dưới 1.500m so với mực nước biển, cá biệt có thể lên tới2.000m thuộc các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Bhutan, Nepal,Bangladesh, Myanmar, Lào, Campuchia và Việt Nam Cây phát triển tốt ở nơi
có nhiệt độ trung bình năm trong khoảng 22 – 350C và có thể tồn tại ở ngưỡngnhiệt độ 5 – 470C Cây thích hợp với lượng mưa trung bình năm khoảng 1.000
- 1.700 mm và có thể mở rộng 750 - 3.300 mm Có thể sinh trưởng trên nhiềuloại đất nhưng ưa đất tốt, ẩm, thoát nước tốt, pH từ 5,5 - 6,5 mở rộng 5 - 7,5.Cây sinh trưởng khá chậm (http://tropical.theferns.info) [92]
Chiêu liêu lớn (Terminalia superba Engl & Diels) thường phân bố ở
Tây và Trung Phi gồm các nước Angola, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, BờBiển Ngà, Công gô, Ghana, Nigeria, Togo… Loài này thường mọc tại rừng
ẩm rụng lá và rừng mưa thường xanh Thích hợp với khí hậu có lượng mưatrung bình năm từ 1.400 đến 2.000 mm/năm Mùa khô và nhiệt độ trung bìnhnăm 23-260C Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất nhưng ưa phù sa Loàinày có chiều cao có thể 60 m, phân cành cao là loài rụng lá vào mùa khô quả
có 2 cánh (http://ecocrop.fao.org/ecocrop /srv/en/dataSheet?id=2067) [91].Loài này được trồng nhiều ở các nước như Bờ Biển Ngà, Cộng hòa Công Gô,với luân kỳ 30 đến 40 năm (Anon., 1987) [62]
Trang 281.1.4.3 Tình hình gây trồng
Nile (1989) [83] trong nghiên cứu chọn loài trồng rừng tại Tây Samoa
đã phân chia thang điểm 100, trong đó chất lượng và sử dụng gỗ: 40 điểm;hình dạng thân cây và tăng trưởng: 30 điểm; cạnh tranh cỏ dại: 15 điểm;nguồn hạt giống: 10 điểm; chăm sóc vườn ươm: 5 điểm Theo tác giả, chiChiêu liêu có có 5 loài, Chiêu liêu nước xếp thứ 2 trong 5 loài thuộc chiChiêu liêu và thứ 12 (66 điểm) trong 47 loài lựa chọn, chất lượng gỗ đạt 23trên 40 điểm, hình dạng thân cây và tăng trưởng đạt 24 điểm trên 30 điểmchứng tỏ Chiêu liêu nước là loài có chất lượng gỗ, hình dạng thân cây chuẩn
và sinh trưởng nhanh
Burslem & Whitmore (1996) [65] đã nghiên cứu về loài Chiêu liêunước tại Kolombangara Solomon từ năm 1964 Theo tác giả, kết quả nghiêncứu về thí nghiệm mở tán rừng tự nhiên cho tăng trưởng về đường kính trungbình là 0,9 mm/năm đối với những cây Chiêu liêu nước có đường kính nhỏhơn 10cm; 1,6 mm/năm đối với những cây Chiêu liêu nước có đường kính từ10cm -20cm và cao nhất là 4,8 mm/năm đối với những cây có đường kính từ30cm -50cm Tác giả cũng cho biết, Chiêu liêu nước là một trong 12 loài câytrồng rừng cung cấp gỗ ở Kolombangara Solomon với diện tích lên đến 2.740
ha từ năm 1970 – 1986 cùng mật độ trồng là 333 cây/ha (10x3m) và 667 cây/
ha (5x3m), tăng trưởng cao nhất về đường kính là 0,9 – 2,1 cm/năm, sau chu
kỳ 30 – 35 năm, mật độ còn lại từ 150 -250 cây/ha với M khoảng 200-300 m3/ha
Báo cáo nghiên cứu triển vọng ngành lâm nghiệp quần đảo Solomon,Richard và Pauku (2009) [86] đã cho thấy trong 28.000 ha rừng trồng thươngmại năm 2005 với nhiều loài cây gỗ lớn, bản địa gỗ như Tếch, Nhạc ngựa,Bạch đàn…thì Chiêu liêu nước và loài Chiêu liêu Brassiai chiếm 7% diệntích
Theo Ramsden và cs (2002) [81], Chiêu liêu nước ít bị tác động bởiúng nước trong giai đoạn vườn ươm Tuy nhiên, khi ở giai đoạn rừng trồng
Trang 29những năm đầu, Chiêu liêu nước thường bị nhiểm bệnh Phellinus noxius donấm gây hại lên cả thân và rễ Trong giai đoạn 1966 - 1980, một chương trìnhtrồng rừng lớn đã được thiết lập thuộc quần đảo Solomon nằm ở phía ĐôngPapua New Guinea với tổng diện tích lên tới 18.000 ha trong đó loài Chiêuliêu nước chiếm một diện tích rất lớn lên tới hàng nghìn ha Song, loài Chiêuliêu nước bị 1 loài côn trùng đục thân gỗ gây hư hại (Bigger, 1982) [76] Khinghiên cứu về khả năng phục hồi do ảnh hưởng của lốc xoáy đến 12 loài cây
gỗ ở rừng mưa nhiệt đới tại Kolombangara-Solomon, Burslem và cs (2000)[66] cho rằng Chiêu liêu nước có tỷ lệ chết nằm trong nhóm thấp nhất (2,7%)
và là một trong 3 loài ưa sáng có khả năng phục hồi sau lốc xoáy Từ đó, cáctác giả khẳng định, Chiêu liêu nước là loài cây phục hồi nhanh và có ý nghĩa
về kinh tế
1.1.4.4 Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng của các loài trong chi Chiêu liêu khá đa dạng Ngoàidùng gỗ làm nguyên liệu, nhiều loài trong chi này có thể được sử dụng làmthuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền (Fahmy và cs, 2015) [70] Theo Anon(1976) [61], gỗ Chiêu liêu nước có xu hướng nứt dọc, tỷ trọng gỗ trung bình,
độ cứng vừa phải Gỗ có màu từ vàng nhạt đến nâu nhạt Gỗ Chiêu liêu nước
có thể bốc verneer rất hiệu quả Gỗ Chiêu liêu nước cũng được dùng làmkhung đồ nội thất, tủ bàn cao cấp (Pleydell, 1970) [84] Ngoài giá trị gỗ, vỏChiêu liêu nước chứa tanin dùng trong công nghệ nhuộm Đặc biệt trong lácủa loài này có chứa một số Aceton có khả năng làm thuốc điều trị chống ungthư (Lih-Geeng Chen và cs, 2009) [75]
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ
Cấu trúc tổ thành là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc sinhthái và hình thái của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giámức độ đa dạng của thực vật, tính ổn định, bền vững của hệ sinh thái rừng.Cấu trúc tổ thành cũng được những công trình nghiên cứu trong nước đề cập
Trang 30trong những nghiên cứu trước đây Trần Ngũ Phương (1970) [38] đã đưa ranhững đặc điểm cấu trúc các thảm thực vật rừng miền Bắc dựa vào cơ sở điềutra về tình hình rừng miền Bắc từ năm 1961 đến 1965 Tổ thành là nhân tốcấu trúc đầu tiên được nghiên cứu và từ đó một số quy luật phát triển của hệsinh thái rừng được phát hiện Thái Văn Trừng (1999) [53] đã xác định chỉ sốgiá trị quan trọng của loài (IVI%) theo giá trị trung bình của ba tham số: N%,G%, và V% (số cây, tiết diện ngang thân cây và thể tích cây tương đối củaloài) Căn cứ vào biến động của IVI%, Thái Văn Trừng đã chia các quần xãthành những quần hợp, ưu hợp và phức hợp.
Khi nghiên cứu tổ thành loài cây đối với rừng tự nhiên ở Đăk Lăk vàHương Sơn – Hà Tĩnh, Bảo Huy (1993) [23] và Đào Công Khanh (1996) [26]đều xác định tỷ lệ tổ thành của các nhóm loài cây mục đích, nhóm loài cây hỗtrợ và nhóm loài cây phi mục đích một cách cụ thể Từ đó đề xuất biện phápkhai thác thích hợp cho từng đối tượng theo hướng điều chỉnh tổ thành hợp lý
Nghiên cứu cấu trúc tổ thành cây cao rừng IIA tại khu vực rừng phòng
hộ Yên Lập tỉnh Quảng Ninh, Võ Đại Hải (2014) [17] đã chỉ ra tổ thành tầngcây cao khá đa dạng với nhiều loài cây khác nhau, dao động từ 28 – 45 loài,trong đó có từ 4 – 7 loài tham gia vào công thức tổ thành
Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) [18] đã nghiên cứu đặc điểm cấu trúcrừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Vũ Quang, tỉnh HàTĩnh Kết quả cho thấy trên 6 ô tiêu chuẩn đã xác định được 14 loài ưu thếtham gia vào công thức tổ thành
Vũ Mạnh (2017) [29] đã nghiên cứu chi tiết về kết cấu loài cây gỗ vàkhả năng tái sinh tự nhiên của rừng họ Sao Dầu ở khu vực Nam Cát tiên thuộctỉnh Đồng Nai
Lê Văn Long và cs (2018) [28] đã phân tích chi tiết về kết cấu loài cây
gỗ và cấu trúc của những QXTV thuộc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới ởkhu vực Tân Phú thuộc tỉnh Đồng Nai
Trang 311.2.2 Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống
Vũ Đình Huề (1982) [22] đã tổng kết rút ra nhận xét, tái sinh tự nhiênrừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh rừng nhiệt đới Dướitán rừng nguyên sinh tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tầng cây gỗ, dướitán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém giá trị và hiện tượng táisinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây không đồng đềutrên mặt đất rừng Với các kết quả đó tác giả đã xây dựng biểu đánh giá táisinh áp dụng cho đối tượng rừng lá rộng miền Bắc nước ta
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng(2000) [54] đã kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điềukhiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiệnkhác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thayđổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũngkhông diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian, màdiễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa sinh vật
và môi trường
Khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong rừng chặt chọn ở Lâm trườngHương Sơn - Hà Tĩnh, Trần Xuân Thiệp (1995) [49] đã định lượng các cây táisinh tự nhiên trong các trạng thái rừng khác nhau Theo tác giả, rừng thứ sinh
có số lượng cây tái sinh lớn hơn rừng nguyên sinh và cây tái sinh triển vọng
có chiều cao h > 1,5 m đều có trong 6 cấp chiều cao của cây tái sinh
Theo Hà Thị Mừng (2004) [31], Giáng hương tái sinh bằng hạt kém,song rất dễ tái sinh bằng chồi, số lượng cây con tái sinh là 35-114 cây/hatrong đó tỷ lệ cây triển vọng chiếm 10,6-19,7% Giáng hương tái sinh mạnh ởnhững nơi đất tơi xốp, độ tàn che 0,45-0,5
Theo Vương Hữu Nhi (2004) [35], Căm xe tái sinh nhiều ở rừng có độtàn che 0,45-0,5 Mật độ cây tái sinh ở rừng khộp là 300-600 cây/ha, ở rừngbán thường xanh là 1000-2800 cây/ha Phần lớn cây tái sinh có chất lượng vàsinh trưởng kém
Trang 32Đào Thị Thùy Dương và Lê Bá Toàn (2018) [15] đã xác định đặc điểm
tái sinh tự nhiên của Dầu rái (Dipterocarpus alatus) dưới tán rừng tự nhiên tại
khu vực Tân Phú thuộc tỉnh Đồng Nai
Vật hậu là thuật ngữ biểu thị những hiện tượng xuất hiện ở thực vật Đó
là sự thay lá già bằng lá non, sự phát sinh cơ quan sinh sản, sự ra hoa, quảnon, quà già, quả chín và phát tán Những hiện tượng này diễn ra trong năm
và biến đổi tùy theo môi trường Những kiến thức về vật hậu không chỉ giúpcho nhà lâm học hiểu biết về đời sống của cây gỗ và rừng, mà còn đề ra biệnpháp thu hái quả và tái sinh rừng Nguyễn Văn Thêm ( 1992) [46] TheoNguyễn Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh (2002) [57], Giổi xanh ra hoa tháng3-4, quả chín tháng 9-10, là cây ra hoa quả tương đối đều, hầu như năm nàocũng cho quả, khi quả chín tự tách hạt rơi xuống đất Hạt Giổi có mùi thơmnên thường bị chim thú ăn Loài cây Huỷnh ra hoa vào tháng 4-5, rất sai quảnhưng chu kỳ sai quả 3-4 năm, quả chín vào tháng 8-9, phát tán nhờ gió, táisinh quanh tán cây mẹ phạm vi bán kính 40-60m
Giáng hương rụng lá từ giữa tháng 11 đến hết tháng 2, nẩy chồi vào cáctháng 2-3, ra hoa kết quả vào tháng 3-4, quả chín vào tháng 10-12 Quả chín
có mầu nâu Chu kỳ sai quả của các cây quan sát là 2 năm 1 lần, hạt Giánghương ngâm 10 giờ trong nước có nhiệt độ ban đầu là 600C, sau đó vớt ra đem
ủ và rửa chua hằng ngày có thể cho tỷ lệ nẩy mầm 85% Bảo quản hạt giốngGiáng hương trong tủ lạnh 80C (sau 2 năm tỷ lệ nẩy mầm còn 55,7%), trộn tro2,5% khối lượng quả và bảo quản trong hũ bịt kín ở nhiệt độ trong phòng sau
1 năm tỷ lệ nẩy mầm còn 61,7% (Hà Thị Mừng 2004) [31]
Theo Vương Hữu Nhi (2004) [35], hạt Căm xe nảy mầm nhanh khiđược ngâm hạt vào nước nóng 500C hoặc 700C, thời gian 12 giờ, đem ủ trongtúi vải, hàng ngày rửa chua, sau 7 ngày tỷ lệ nẩy mầm trên 80% Hạt Căm xe
có thể được bảo quản khi hàm lượng nước trong hạt còn 10-15% ở điều kiện
80C hoặc trong hũ bịt kín
Trang 33Nguyễn Huy Sơn (2007) [43] đã nghiên cứu đặc điểm sinh lý vàphương pháp bảo quản hạt Giổi xanh Nghiên cứu cũng xác định được ẩm độcủa hạt là nhân tố quyết định trong bảo quản hạt Giổi xanh và đưa ra đượcphương pháp tối ưu trong bảo quản hạt Giổi xanh
Nguyễn Văn Chiến (2014) [9] cho rằng hạt giống Gáo trắng có thểđược bảo quản tốt trong tủ lạnh ở nhiệt độ 60C và bảo quản mát nhiệt độ 150C.Thời gian bảo quản là 1 năm Khi bảo quản trong điều kiện phòng khoảng 9,tháng tỷ lệ nẩy mầm giảm khoảng 30-40% Hạt giống Gáo vàng bảo quảnlạnh và bảo quản mát trong khoảng thời gian từ 6-9 tháng, bảo quản phòngchỉ được 3 tháng tỷ lệ nẩy mầm giảm khoảng 40-50% Nguyễn Kiên Cường(2014) [11] bảo quản hạt Sấu tía ở nhiệt độ 40C sau 3 tháng, tỷ lệ nảy mầm
Tóm lại, đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh rừng,
về vật hậu và hạt giống, kết quả nghiên cứu đang được áp dụng rộng rãi trongthực tế, từ đó góp phần quan trọng cho việc xây dựng phương thức xử lý lâmsinh, kỹ thuật xúc tiến tái sinh, khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng vàxây dựng mô hình rừng trồng cây bản địa đạt hiệu quả cao
1.2.3 Nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa
Trồng rừng cây gỗ bản địa ở nước ta được quan tâm từ rất sớm Theothống kê của Cục Lâm nghiệp đến năm 2007, cả nước đã trồng được2.323.530 ha rừng với các loài cây gỗ bản địa khác nhau; trong đó tập trungnhiều ở vùng Đông Bắc (939.935ha hay 40,2%) và Bắc Trung Bộ (446.122ha
Trang 34hay 19,2%) Diện tích rừng trồng thuần loài từ 14 loài cây gỗ bản địa là190.190 ha (8,5%) Diện tích rừng trồng hỗn giao là 491.158ha (18,03%);trong đó có khoảng 388 mô hình khác nhau (Cục Lâm nghiệp, 2008) [10].
Theo đề án tái cấu trúc ngành lâm nghiệp giai đoan 2014 – 2020, BộNN&PTNT đã có Quyết định số 4961/QĐ-BNN-TCLN ngày 17/11/2014 banhành danh mục các loài cây chủ lực cho trồng rừng sản xuất và danh mục cácloài cây chủ yếu cho trồng rừng theo các vùng sinh thái lâm nghiệp (BộNN&PTNT, 2014) [5] Theo quyết định này, cây chủ lực là những loài câyđược xác định dùng để trồng rừng sản xuất tập trung theo hướng trồng rừngcông nghiệp hay trồng rừng thương mại Cây gỗ bản địa cho gỗ lớn là cây chủlực chỉ có 7 loài là Dầu rái, Sao đen, Mỡ, Sa mộc, Vối thuốc, Thông ba lá vàThông đuôi ngựa
Những loài cây chủ yếu gồm 25 loài, ngoài 7 loài chủ lực ra còn có 18loài cây khác chủ yếu là những loài cây được xác định dùng để trồng rừng sảnxuất và rừng phòng hộ cả trồng tập trung và phân tán theo 9 vùng sinh tháikhác nhau
Trong công trình kỹ thuật trồng một số cây thân gỗ đa tác dụng,Nguyễn Xuân Quát và cs (2009) [39] đã giới thiệu khá hệ thống từ công dụng,hình thái, phân bố, môi trường sống đến kỹ thuật trồng, sử dụng sản phẩm môhình rừng trồng và những khó khăn hạn chế cần chú ý khi phát triển của 20loài cây chủ yếu trong đó có 6 loài cây bản địa gỗ lớn Ngoài ra, tác giả đãgiới thiệu tóm tắt về tên, khả năng đâm chồi, nguồn hạt giống và cách xử lýhạt, phương pháp trồng và tuổi thu hoạch sản phẩm của 100 loài; trong đó có
26 loài cây gỗ bản địa có khả năng kinh doanh gỗ lớn
Trong “Kỹ thuật trồng rừng một số loài cây lấy gỗ” của Viện Khoa họcLâm nghiệp Việt Nam (2010) [33], Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Xuân Quát
và Đặng Văn Thuyết đã giới thiệu đặc điểm hình thái, sinh thái, giống và kỹthuật tạo cây con, trồng chăm sóc khai thác và sử dụng rừng cho 41 loài câylấy gỗ Các kết quả đó tuy mới là bước đầu nhưng cũng là những kết quả rất
Trang 35quý có thể thừa kế có chọn lọc những kỹ thuật tiến bộ để ứng dụng phát triển
và tiếp tục đi sâu hơn góp phần giải quyết những gì còn tồn tại
Viện KHLN (VAFS) và cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (2002) đãgiới thiệu 31 loài cây gỗ bản địa gồm các cây lâm sản ngoài gỗ và cây lấy gỗ.Những loài cây đã được đưa vào trồng rừng sản xuất với quy có thể đánh giáhay đã và đang được nghiên cứu về các mặt kỹ thuật trồng và sinh trưởng củarừng trồng và công dụng Trong đó, có 19 loài cây có khả năng cung cấp gỗlớn được đề cập đến, nhưng rất tiếc Chiêu liêu nước không có trong danh mụcnày Qua đó cho thấy, loài này cần được nghiên cứu đầy đủ và toàn diện hơn
1.2.4 Nghiên cứu về chọn và nhân giống
Ở nước ta nghiên cứu giống cây rừng được đẩy mạnh sau năm 1980.Thời gian đầu, chủ yếu là khảo nghiệm loài và xuất xứ, sau đó là các nghiêncứu về chọn cây trội, xây dựng rừng giống và vườn giống Tiếp sau đó lànghiên cứu các giống lai tự nhiên, tạo giống lai nhân tạo, nhân giống bằnghom, nuôi cây mô phân sinh và ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn, tạogiống cây rừng Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các loài cây
nhập nội, mọc nhanh như một số loài Keo (Acacia), Bạch đàn (Eucalyptus)
(Lê Đình Khả và cs, 2000) [24]
Đối với các loài cây gỗ bản địa mọc nhanh, việc nghiên cứu và côngnhận các giống tiến bộ kỹ thuật và giống quốc gia còn rất ít, trong khi tiềmnăng cung cấp gỗ lớn của các loài này rất lớn Nguyễn Hoàng Nghĩa (2011)[34] đã khảo nghiệm 4 xuất xứ Giổi xương tại Hoành Bồ, Quảng Ninh và 5xuất xứ, 30 gia đình Cáng Lò tại Chiềng Bồn, Sơn La Sau 4 năm khảonghiệm tại Hoành Bồ, chọn được xuất xứ Menghai có sinh trưởng vượt trộicho Giổi xương, đạt 8,4 m chiều cao và 8,4 cm về đường kính Đối với Cáng
Lò, xuất xứ Menghai cũng tốt nhất với chiều cao 4,4 m và 3,5 cm đường kính.Nghiên cứu này là cơ sở cho tuyển chọn nguồn gen 2 loài cây gỗ bản địa phục
vụ trồng rừng gỗ lớn và cây gỗ bản địa ở Việt Nam
Trang 36Khi nghiên cứu về loài Gáo, Nguyễn Văn Chiến (2014) [9] đã chọn vàkhảo nghiệm 77 cây trội Gáo trắng và 61 cây trội Gáo vàng từ 5 nguồn giốngkhác nhau Sau 4 năm, chọn được 8 gia đình Gáo trắng và 8 gia đình Gáovàng có triển vọng Trần Hữu Biển (2014) [3] đã chọn được xuất xứ cây Lò
bo từ Đồng Nai đưa vào trồng rừng tại Mã Đà – Đồng Nai
Mặc dù những nghiên cứu về giống cây trồng có khá nhiều, nhưng chủyếu tập trung vào một số loài thuộc các loài cây nhập nội Việc nghiên cứuchọn và nhân giống cho các loài cây gỗ bản địa gỗ lớn vẫn còn rất hạn chế,hầu như rất ít loài được công nhận giống
Nhân giống vô tính đang được đưa vào sử dụng và đóng một vai tròquan trọng trong công tác cải thiện giống cây rừng ở nước ta Đây là phươngpháp góp phần nhân nhanh các giống đã được chọn lọc, bảo đảm khả năngduy trì các đặc tính ưu việt của cây mẹ cho các thế hệ sau Nhân giống bằng
mô và hom là chủ yếu Tuy nhiên, vẫn còn ít những nghiên cứu về nhân giống
vô tính từ các loài cây gỗ bản địa Lê Đình Khả và cs (2000) [25] đã tiến hànhnhân giống bằng hom Sao đen và Dầu rái Kết quả cho tỷ lệ 85 – 96 % ra rễđối với Sao đen và 80 – 90 % đối với Dầu rái Trần Hữu Biển (2007) [2] đãnghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ của IBA tới tỷ lệ ra rễ hom Ươi, với 3nồng độ 100 ppm, 200 ppm và 300 ppm Kết quả là tỷ lệ ra rễ lớn nhất ở nồng
độ 300 ppm Nguyễn Thị Hải Hồng và cs (2010) [20] đã nghiên cứu ảnhhưởng của chất kích thích sinh trưởng và tuổi cây mẹ lấy hom và thời điểmlấy hom của loài Dầu rái Tác giả đã xác định được 2 công thức có tỷ lệ ra rễcao nhất là 2,4D nồng độ 500 ppm và IAA nồng độ 500 ppm (38,3 - 48,3%).Hom lấy từ cây mẹ 1 năm tuổi cho tỷ lệ ra rễ cao (82,5%) và giảm đi đáng kểđối với hom lấy từ cây mẹ có tuổi cao hơn Thời điểm thu hái hom vào thờiđiểm tháng 4 cho tỷ lệ ra rễ cao nhất Chất lượng rễ có xu hướng tỷ lệ với tỷ
lệ ra rễ
Phạm Thế Dũng (2014) [13] đã nghiên cứu nhân giống cây Cóc hànhbằng giâm hom, kết quả cho thấy chọn hom ngọn cho tỷ lệ ra rễ tốt nhất và
Trang 37giá thể cát được chọn trong giâm hom cây Cóc hành là tốt hơn giá thể hỗnhợp cát - tro Theo Nguyễn Văn Chiến (2014) [9], hom Gáo trắng mọc chồitốt, dễ giâm hom Sử dụng hom ngọn ở cây con 1 tuổi và xử lý chất kích thích
ra rễ IBA, nồng độ 4000ppm là tốt nhất (tỷ lệ ra rễ đạt trên 80%) Chiêu liêunước mọc chồi tốt, dễ giâm hom, không cần sử dụng thuốc kích thích ra rễhom giâm vẫn đạt tỷ lệ ra rễ trên 90%
Ngoài nhân giống bằng kỹ thuật giâm hom, kỹ thuật truyền thống tạocây con từ hạt để trồng rừng vẫn là phổ biến Tuy nhiên, mùa vụ trồng rừng
và mùa thu hái quả, hạt ở nhiều loài cây gỗ bản địa lại không khớp nhau nên
đã có nhiều nghiên cứu về việc bảo quản hạt và kỹ thuật tạo cây con đối vớimột số loài cây gỗ bản địa được quan tâm
1.2.5 Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con và trồng rừng
Khi nghiên cứu về thành phần hỗn hợp ruột bầu trong nuôi dưỡng Bờilời vàng, Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Văn Tiệp (2017) [56] cho rằng tỷ lệ
xơ dừa phù hợp là từ 30 – 40%; cây con không cần che sáng trong giai đoạnvườn ươm
Phạm Văn Bốn và cs (2011) [8] đã nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm câyThanh thất Kết quả cho thấy ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng của câyThanh thất trong giai đoạn gieo ươm (6 tháng tuổi) Trong các cấp độ chebóng được nghiên cứu, ở cấp độ che bóng 25% cho kết quả tốt nhất Hỗn hợpruột bầu có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của cây Thanh thất trong giaiđoạn gieo ươm Hai nghiệm thức có hiệu quả tương đương nhau, vượt trội sovới đối chứng và các nghiệm thức là H4 (90% đất + 10% phân bò hoai)
Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng cây gỗ bản địa khá phongphú bởi điều kiện sống và đặc tính sinh thái loài của các loài cây rất khácnhau Bùi Đoàn (2000) [16] đã xác định được điều kiện sinh thái, lập địa thíchhợp và kỹ thuật gây trồng cây Vên vên làm nguyên liệu gỗ ván lạng
Trang 38Hoàng Xuân Tý và cs (2006) [57] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh
lý, sinh thái của cây Huỷnh và cây Giổi xanh, làm cơ sở xây dựng các giảipháp kỹ thuật gây trồng
Nguyễn Anh Tuấn (2005) [55] đã thử nghiệm xây dựng mô hình trồngrừng Sao đen xen với Đậu tràm, Muồng đen tại Bàu Bàng tỉnh Bình Dương.Kết quả cho thấy sau 4 năm Sao đen có tăng trưởng trung bình hàng năm vềđường kính là 1,54 cm, chiều cao 0,9 m Từ đó đã xây dựng được hướng dẫn
kỹ thuật trồng Sao đen năng suất cao tại vùng Đông Nam Bộ
Trần Văn Sâm (2008) [42] khi nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuậttrồng Xà cừ lá nhỏ ở vùng Đông Nam Bộ đã cho thấy liều lượng phân bón lót
200 - 250g phân NPK (16:16:8) + 100g phân vi sinh/cây hay 100g phân NPK+ 400g phân vi sinh/cây cho sinh trưởng tốt nhất Mật độ trồng cũng có ảnhhưởng đến sinh trưởng Xà cừ Phương thức trồng là trồng xen với cây Đậutràm có tác dụng rất tốt
Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Văn Tiệp (2017) [56] đã nghiên cứu bónlót cho rừng trồng Bời lời vàng, kết quả cho thấy liều lượng phân bón lót150gr Vi sinh + 250gr NPK là thích hợp
Nguyễn Hoàng Nghĩa (2008) [32] cho rằng trồng rừng Cáng Lò vớimật độ 1650 cây/ha hoặc 1100 cây/ha Rừng cần được chăm sóc 3 năm đầu vàtỉa thưa ở 6-8 năm Đường kính trung bình là 20 cm và chiều cao 15 m Đây
là loài cây có triển vọng cho trồng rừng gỗ lớn ở Việt Nam
Theo Phạm Văn Bốn và cs (2011) [8], mật độ ảnh hưởng rõ rệt đến cácchỉ tiêu sinh trưởng của rừng Thanh thất Bón lót ảnh hưởng rõ rệt đến sinhtrưởng của rừng trồng Thanh thất Hai nghiệm thức cho kết quả tốt nhất làBL4 (100 g NPK 16:16:8 + 200 g vi sinh Sông Gianh và BL5 (100 g NPK16:16:8 + 2 kg phân bò hoai)
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm vàtrồng rừng bằng cây gỗ bản địa Nhìn chung: i) Khi nghiên cứu gieo ươm cây
gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái
Trang 39có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố đượcquan tâm nhiều là ánh sáng, đất, phân bón, hỗn hợp ruột bầu và kích thướcbầu Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn câycon khi đem trồng; ii) Khi nghiêu cứu kỹ thuật trồng rừng, các nghiên cứu đãtập trung vào một số nhân tố như chọn lập địa, kỹ thuật làm đất, bón phân,mật độ, phương thức trồng và những kỹ thuật về chăm sóc nuội dưỡng rừng…Những kết quả nghiên cứu này đã là cơ sở quan trọng cho những nghiên cứutrồng rừng Chiêu liêu nước – một loài cây bản địa mà đề tài này nghiên cứu
1.2.6 Nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước
1.2.6.1 Phân loại và đặc điểm hình thái
Chiêu liêu nước tên khoa học Terminalia calamansanai (Blanco)
Rolfe; Terminalia papilio Hance thuộc họ Bàng (Combretaceae), Bộ Sim(Myrtales) Chiêu liêu nước là cây rụng lá vào mùa khô, cao 15 - 30m, đườngkính trung bình 50 - 70cm, nhưng cũng có cây có đường kính tới 2 m Cànhmập, cao Lá đơn, mọc cách, thường tập trung phía đầu cành Lá cứng hìnhngọn giáo, đầu có mũi nhọn thuôn dần về phía gốc dài 6 - 10cm, rộng 2 -3cm Phiến lá có mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơi thô, gân bên 4 - 6 đôi, nổi
rõ ở mặt dưới, hơi rõ ở mặt trên, gân mạng lưới không rõ Cuống lá dài 2 3cm, không có lông, có 2 tuyến ở gốc, cụm hoa dạng bông rất dày, hoa mọc ởnách lá phía đầu cành, dài 10 - 15cm, cuống chung phủ dày lông mịn màuvàng hung Hoa lưỡng tính màu trắng ngà có mùi thơm hắc, lá bắc nhỏ, dài 1 -2mm, có nhiều lông, sớm rụng Cánh đài hợp ở gốc thành hình đấu, trên chia
5 cánh hình tam giác, có nhiều lông Không có cánh tràng Nhị 10, dài 2 3mm đính xen kẽ với cánh đài đĩa phân thùy có lông Bầu hạ phủ rất nhiềulông, 1 ô, 2 noãn, vòi dài 3mm, có lông ở phía dưới Quả dẹt, có 2 cánh, cólông trắng mịn, bề ngang 2 - 5cm, cao 1,5 - 4cm Một hạt, dài 7 - 10mm, rộng
-3 - 6mm (Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh, 199-3) [21]
Theo Phạm Hoàng Hộ (2003) [19], Chiêu liêu nước là loài cây gỗ lớncao 30 m, gỗ trắng Lá tụ ở chót nhánh, phiến lá bầu dục, đầu tà tròn, đáy từ
Trang 40từ hẹp, mỏng, không lông, gân phụ 4-6 cặp; cuống dài Gié ở nách lá, có lôngvàng; hoa nhỏ có lông, không cánh hoa, tiểu nhụy 10 Dục quả với 2 cánhrộng, cao 3 cm, có lông mịn trắng; một hạt
Khi nghiên cứu về những loài cây gỗ kinh tế, Trần Hợp và Nguyễn BộiQuỳnh (1993) [21] cũng đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái của rất nhiều loài
cây gỗ thuộc chi Chiêu liêu, bao gồm Chiêu liêu khế (Terminalia alata Heyne), Choại (Terminalia bellirica Roxb), Bàng (Terminalia catappa L), Chiêu liêu kha tử (Terminalia chebula Retz), Chiêu liêu ổi (Terminalia corticosa Pierre), Chò xanh (Terminalia myriocarpa Heurck), Chiêu liêu xăng
ơi (Terminalia daefeuillana Pierrei ex Lanesan in Gagnep), Chiêu liêu nghệ (Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness).
1.2.6.2 Đặc điểm sinh thái
Đặc điểm sinh thái và phân bố của họ Bàng Ở Việt Nam khá đa dạng sovới các họ thực vật khác Theo Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh (1993) [21],Chiêu liêu nước là cây rụng lá vào mùa khô Cây thuộc loài cây ưa sáng,thường gặp ven rừng, ưa đất sét pha cát, ẩm, có nhiều mùn, ra hoa vào tháng 7– 8 ra quả vào tháng 9 -10 Tại Việt Nam, cây mọc ở vùng núi Nam Trung BộGia Lai, Kontum và mọc phổ biến ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Núi Dinh
ở Bà Rịa - Vũng Tàu, ở vùng đồi núi thấp tại Kiên Giang, Hà tiên, Phú Quốc.Trong vùng Đông Nam Á loài này cũng phân bố ở các nước như Campuchia,Thái Lan, Mianma, Philippine, Malaixia
Chiêu liêu xăng ơi (Terminalia daefeuillana Pierrei ex Lanesan in
Gagnep) là cây gỗ lớn, rụng lá theo mùa, cây mọc khá phổ biến ở các tỉnhmiền Đông Nam bộ, Côn Đảo và Phú Quốc, trong vùng đồi núi thấp Chiêuliêu nước là loài cây gỗ lớn cao 30 m Phân bố chủ yếu tại Biên Hòa – ĐồngNai và Bà Rịa Vũng Tàu (Phạm Hoàng Hộ, 2003) [19],
Cũng theo mô tả của Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh (1993) [21]
trong một số loài cây gỗ lớn của chi Chiêu liêu, Chiêu liêu khế (Terminalia alata Heyne) là cây gỗ lớn, ưa sáng, cao tới 30m, đường kính tới 2m Cây