1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG II CHỦ ĐỀ NHIỄM SẮC THỂ

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 93,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

210 CÂU TRẮC NGHIỆM CHỦ ĐỀ NHIỄM SẮC THỂ PHÂN LOẠI THEO NĂNG LỰC: NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU, VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO Câu 1: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là A. sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. B. sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. C. sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con. D. sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. Câu 2: Nhận định nào đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào? A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần. B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần. C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần. D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần. Câu 3: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là A. nguyên phân. B. giảm phân. C. thụ tinh. D. nguyên phân và giảm phân. Câu 4: Để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn, Moocgan đã A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau. B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. Câu 5: Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là A. ruồi giấm. B. các động vật thuộc lớp Chim. C. người. D. động vật có vú. Câu 6: Điều nào dưới đây đúng khi nói về tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm? A. Có hai cặp NST đều có hình que. B. Có bốn cặp NST đều hình que. C. Có ba cặp NST hình chữ V. D. Có hai cặp NST hình chữ V. Câu 7: NST là cấu trúc có ở A. bên ngoài tế bào. B. trong các bào quan. C. trong nhân tế bào. D. trên màng tế bào. Câu 8: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng A. hình que. B. hình hạt. C. hình chữ V. D. nhiều hình dạng. Câu 9: Thành phần hoá học của NST bao gồm A. phân tử Prôtêin. B. phân tử ADN. C. prôtêin và phân tử ADN D. Axit và bazơ.. Câu 10: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là A. biến đổi hình dạng. B. tự nhân đôi. C. trao đổi chất. D. co, duỗi trong phân bào. Câu 11: Cặp NST tương đồng là A. hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước. B. hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. C. hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động. D. hai crômatit có nguồn gốc khác nhau. Câu 12: Hiện tượng di truyền liên kết là do A. các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau. B. các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST. C. các gen phân li độc lập trong giảm phân. D. các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh. Câu 13: Nội dung nào sau đây sai? A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử. B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử. C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con. D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử. Câu 14: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là A. luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái. B. đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n. C. đều là cặp XX ở giới cái . D. đều là cặp XY ở giới đực.

Trang 1

CHỦ ĐỀ NHIỄM SẮC THỂ Câu 1: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là

A sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

B sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

C sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.

D sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

Câu 2: Nhận định nào đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào?

A NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần

B NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.

C NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần

D NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.

Câu 3: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là

Câu 4: Để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn, Moocgan đã

A cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau

B lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

C lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

D lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt Câu 5: Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là

C người D động vật có vú.

Câu 6: Điều nào dưới đây đúng khi nói về tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm?

A Có hai cặp NST đều có hình que B Có bốn cặp NST đều hình que.

C Có ba cặp NST hình chữ V D Có hai cặp NST hình chữ V.

Câu 7: NST là cấu trúc có ở

Trang 2

A bên ngoài tế bào B trong các bào quan.

C trong nhân tế bào D trên màng tế bào.

Câu 8: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng

Câu 9: Thành phần hoá học của NST bao gồm

A phân tử Prôtêin B phân tử ADN.

C prôtêin và phân tử ADN D Axit và bazơ

Câu 10: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là

A biến đổi hình dạng B tự nhân đôi.

C trao đổi chất D co, duỗi trong phân bào.

Câu 11: Cặp NST tương đồng là

A hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

B hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

C hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

D hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

Câu 12: Hiện tượng di truyền liên kết là do

A các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

B các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.

C các gen phân li độc lập trong giảm phân.

D các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.

Câu 13: Nội dung nào sau đây sai?

A Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.

B Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để

phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử

C Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.

D Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử.

Trang 3

Câu 14: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là

A luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.

B đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.

C đều là cặp XX ở giới cái

D đều là cặp XY ở giới đực.

Câu 15: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

A sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

B các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

C sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.

D các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào Câu 16: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác

nhau

B Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

C Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

D Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Câu 17: Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là

A các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

B các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác

Trang 4

B Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.

C Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit

đính nhau tại tâm động

D Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

Câu 20: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của

tế bào NST bắt đầu tháo xoắn Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?

Câu 21: Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không xảy ra trong nguyên phân

A nhân đôi NST.

B tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.

C phân li NST về hai cực của tế bào

D co xoắn và tháo xoắn NST.

Câu 22: Cho các đặc điểm:

I Được di truyền nguyên vẹn từ đời này sang đời khác

II Mang thông tin di truyền

III.Thường tồn tại theo từng cặp

IV Có ở trong nhân và trong tế bào chất

Cấu trúc chỉ có đặc điểm số (II) và Số (III) mà không có hai đặc điểm còn lại là

A alen B nhiễm sắc thể C kiểu gen D ADN.

Câu 23: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt

Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ

A 4 xám, dài : 1 đen, cụt B 3 xám, dài : 1 đen, cụt.

C 2 xám, dài : 1 đen, cụt D 1 xám, dài : 1 đen, cụt.

Câu 24: Ở cà chua, thân cao (A) là trội hoàn toàn so với thân thấp (a), quả tròn là trội

(B) hoàn toàn so với quả bầu dục (b) Các gen liên kết hoàn toàn

Trang 5

A 1:1 B 1: 2: 1 C 1:1:1:1 D 3 : 1 Câu 25: Nếu có a noãn bào bậc 1 thì số trứng sinh ra và số NST môi trường cần

cung cấp lần lượt là

A a và 4.an B a và a.2n C 2a và 4.an D 4a và a.2n

Câu 26: NST thường và NST giới tính khác nhau ở

A số lượng NST trong tế bào.

B hình thái và chức năng.

C khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào

D có thể tương đồng hoặc không tương đồng.

Câu 27: Nội dung nào sau đây đúng?

A NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi,

phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn

B NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.

C Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì

không

D NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.

Câu 28: Ở một loài động vật (2n = 40) Có 5 tế bào sinh dục chín thực hiện quá trình

giảm phân Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các tế bào con sau giảm phân là

Câu 29: Một chuột cái đẻ được 6 chuột con Biết tỉ lệ sống sót là 75% Số hợp tử được

tạo thành là

Câu 30: Ở ruồi giấm(2n = 8) Một tế bào sinh trứng thực hiện quá trình giảm phân

tạo giao tử Cho các nhận định sau

I Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép

II Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 16 crômatit

III Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 16 tâm động

IV Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 8 tâm động

Trang 6

Câu 31: NST là cấu trúc có ở

A nhân tế bào nhân sơ B trong các bào quan.

C nhân tế bào nhân thực D trên màng tế bào.

Câu 32: Cặp NST tương đồng là hai

A NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

B NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước

C crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

D crômatit có nguồn gốc khác nhau.

Câu 33: Trong chu kỳ phân bào NST nhân đôi ở

A kì trung gian B kì đầu C kì giữa D kì sau Câu 34: NST kép đóng xoắn cực đại ở

A kì trung gian B kì đầu C kì giữa D kì sau Câu 35: Nguyên phân có ý nghĩa

A sự phân ly đồng đều của các crômatit

B phân chia đồng đều chất tế bào cho cả 2 tế bào con.

C phân chia đồng đều cả nhân và chất tế bào cho 2 tế bào con.

D sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

Câu 36: Một tế bào Ruồi Giấm (2n=8) đang ở kỳ sau của nguyên phân thì có bao

nhiêu NST?

Câu 37: Bộ NST 2n = 46 là của loài:

A Tinh tinh B Đậu Hà Lan C Ruồi giấm D Người.

Câu 38: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở đâu?

A Tế bào sinh dưỡng B Tế bào sinh dục vào thời kì chín.

C Tế bào mầm sinh dục D Hợp tử và tế bào sinh dưỡng.

Câu 39: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là:

A Nguyên phân B Giảm phân

Trang 7

C Thụ tinh D Nguyên phân và giảm phân.

Câu 40: Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính của giống đực là XX, của giống cái

là XY?

A Ruồi giấm B Các động vật thuộc lớp Chim.

C Người D Động vật có vú.

Câu 41: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Moocgan là:

Câu 42: Ở đậu Hà Lan (2n = 14) số nhóm gen liên kết là:

Câu 43: Đặc điểm của liên kết gen là

A tăng biến dị tổ hợp.

B phong phú, đa dạng ở sinh vật.

C hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.

D tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình.

Câu 44: Hiện tượng chỉ xảy ra trong giảm phân là:

A Nhân đôi NST.

B Co xoắn và tháo xoãn NST.

C Phân li NST về hai cực của tế bào.

D Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng

Câu 45: Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài nhiễm sắc thể hình thành

nên

Câu 46: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?

A Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.

B Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

C Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài

đó

Trang 8

D Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó Câu 47: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là

A kết hợp tế bào chất của giao tử đực với một giao tử cái.

B hình thành một cơ thể mới.

C tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái.

D kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) Câu 48: Biết bộ NST của một tế bào sinh dưỡng là AaBbXY Vào kì đầu nguyên

phân, kí hiệu bộ NST tế bào được viết là:

A AaBbXY B AaBbXXY:AaBbXXY

C AaBbYY D AAaaBBbbXXYY.

Câu 49 Từ noãn bào bậc 1 qua giảm phân tạo ra sản phẩm là

A noãn bào bậc 2 thể cực thứ nhất, trứng và thể cực 2.

B noãn bào bậc 1, noãn bào bậc 2, trứng và thể cực thứ 2.

C noãn nguyên bào, noãn bào bậc1, noãn bào bậc 2, trứng, thể cực thứ 2

D noãn nguyên bào, noãn bào bậc 1, noãn bào bậc 2, thể cực thứ nhất.

Câu 50 NST giới tính mang gen quy định

A tính trạng thường của cơ thể

B giới tính và tính trạng liên quan với giới tính

C tính trạng thường và 1 số ít liên quan đến giới tính.

D tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng thường.

Câu 51 Ở những loài mà đực là dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường

hợp sau có tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?

I Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương

II Số giao tử đực bằng số giao tử cái

III Số cá thể đực và số cái trong loài bằng nhau

IV Sự thụ tinh của 2 loại giao tử mang NST X và NST Y với trứng số lượng tươngđương

A I, II B II, III C III, IV D I, IV.

Trang 9

Câu 52: Ở người bộ NST 2n = 46 Một tinh bào bậc 1 bước vào quá trình giảm phân mỗi tế

bào con ở kì sau II có bao nhiêu NST:

A 23 NST đơn B 46 NST kép C 46 NST đơn D 23 NST

kép

Câu 53: Ở ruối giấm 2n = 8, một tế bào đang ở kì sau của giảm phân I, tế bào đó có

bao nhiêu nhiễm sắc thể?

A 16 NST B 2 NST C 4 NST D 8 NST Câu 54: Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc thể

đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì

A giữa nguyên phân C giữa giảm phân I.

B đầu giảm phân II D đầu giảm phân I.

Câu 55: Số cặp nhiễm sắc thể thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh (2n =

48) là:

26

Câu 56: Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdXY, giảm phân bình thường tối đa

tạo được số loại tinh trùng là?

Câu 57: Cho các nhận định sau về liên kết gen:

I Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành từng nhóm liên kết

II Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

III Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp

IV Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở

giới cái.

V Liên kết gen ít gặp ở trong tự nhiên.

VI Số nhóm gen liên kết bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài.

Câu 58: Một hợp tử loài ngô có 2n = 20 NST nguyên phân một số đợt Tại một thời

điểm, người ta đếm được 1280 crômatit trong các tế bào đang ở kì giữa Hợp tử đó

đã trải qua bao nhiêu lần nguyên phân để tạo ra nhóm tế bào trên?

Trang 10

A 3 B 4 C 5 D 6.

Câu 59: Một tế bào mầm nguyên phân liên tiếp 5 đợt Tất cả tế bào con đều trở

thành tinh bào bậc 1 Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% Số lượng hợp tử được hình thành là:

A 2 B 6 C 4 D 8.

Câu 60: Một tế bào sinh dưỡng của ngô (2n = 20 NST), nguyên phân liên tiếp 6 đợt

đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên các NST tương đươngvới bao nhiêu NST đơn và tạo được tổng số bao nhiêu tế bào con?

A 64 tế bào và 1260 NST đơn B 64 tế bào và 1280 NST đơn.

C 68 tế bào và 1260 NST đơn D 64 tế bào và 1460 NST đơn.

Câu 61: Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được thể hiện rõ nhất ở

A kì đầu B kì giữa C kì sau D kì cuối.

Câu 62: Ở kì trung gian của quá trình nguyên phân, NST có đặc điểm

A sợi mảnh, duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi.

B sợi mảnh, đóng xoắn

C NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D NST kép chẻ dọc ở tâm động, mỗi NST đơn phân ly về một cực của tế bào Câu 63: Đối tượng nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XY và con đực có cặp

NST giới tính XX?

A Người và ruồi giấm B Động vật có vú và ruồi giấm C

Chim và bướm D Châu chấu và ruồi giấm

Câu 64 Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để

phát hiện ra qui luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giớitính là

A ruồi giấm B bí ngô

C cà chua D đậu Hà lan

Câu 65: Cách sắp xếp NST ở kì giữa của lần phân bào 2 là

A các NST kép xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

B các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

C các cặp NST đơn 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

Trang 11

D các NST đơn xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

Câu 66: Giảm phân diễn ra ở tế bào

C sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục D sinh dục.

Câu 67: Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Một tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân, tế

bào này có

Câu 68 Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào

A sinh dưỡng B sinh dục vào thời kì

chín

C mầm sinh dục D sinh dưỡng và hợp tử Câu 69 Con cái mang NST giới tính XX, còn con đực mang cặp NST giới tính XY

có ở loài nào?

Câu 70 Hoocmon tác động vào cá cái, có thể làm cá cái biến thành cá đực là

Câu 71: Nhìn dưới kính hiển vi của một tế bào người ta thấy từng NST kép xếp

thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Tế bào này đang ở kỳ nàocủa nguyên phân?

Câu 72: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi

giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình

A đều thân xám, cánh dài

B đều thân đen, cánh ngắn.

C thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

D thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.

Trang 12

Câu 73: Điểm khác nhau cơ bản trong quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử đực

A từ noãn bào bậc 1 sau giảm phân tạo một trứng và ba thể cực.

B từ noãn bào bậc 1 tạo ra 4 trứng

C trứng sẽ được thụ tinh.

D cả trứng và thể cực sẽ tiêu biến.

Câu 74: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là

A từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n).

B từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.

C trải qua kì trung gian và giảm phân.

D hình thức sinh sản của tế bào.

Câu 75: Trong cơ thể, NST giới tính có chức năng quy định

C giới tính sinh vật D sự sinh trưởng của sinh vật Câu 76: Ở cải bắp 2n = 18, số nhóm gen liên kết tương ứng sẽ là

A 9 B 18 C 27 D 32 Câu 77: Phép lai phân tích của Moocgan nhằm mục đích

A xác định kiểu gen của Ruồi đực F1.

B kiểm tra kiểu gen của Ruồi cái thân đen, cánh cụt.

C xác định kiểu gen kiểu hình của đời con.

D kiểm tra kiểu gen kiểu hình của phép lai.

Câu 78: Ý nghĩa về mặt di truyền của nguyên phân là

A thay thế các tế bào già của cơ thể thường xuyên bị chết đi.

B phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

C duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

D sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

Câu 79: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là sự

Trang 13

A kết hợp tế bào chất của giao tử đực với một giao tử cái.

B kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở

hợp tử

C hình thành một cơ thể mới.

D tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái.

Câu 80: Hiện tượng di truyền liên kết là do các

A cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

B cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST

C gen phân li độc lập trong giảm phân.

D gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.

Câu 81: Có 5 tế bào của một loài cùng nguyên phân với số lần bằng nhau, tổng số tế

bào con được tạo ra là 90 Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là

Câu 82: Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân Biết số nhiễm sắc thể của

loài là 2n = 40 Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân có tổng số NST là

Câu 83: Một con gà mái có 10 tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào

con sinh ra giảm phân bình thường Số lượng thể cực được tạo ra là

Câu 84: Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần Số tế bào con đã được

tạo ra là

Câu 85: Ở ruồi giấm, tế bào có 2n = 8 NST Có 2 tế bào ruồi giấm cùng nguyên

phân liên liếp 3 lần Số NST có trong tất cả các TB con được tạo ra là

Câu 86: Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân với số lần bằng nhau là 5

lần Tổng số tế bào con có 7360 nhiễm sắc thể Đây là tế bào của loài nào?

Câu 87: Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần, Môi trường nội bào đã

Trang 14

cung cấp 546 nhiễm sắc thể đơn (Biết quá trình nguyên phân xảy ra bình thường).Đây là tế bào của loài nào?

Câu 88: Kiểu gen

BD Aa

bd tạo ra mấy loại giao tử?

Câu 89: Một con gà mái có 10 tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào

con sinh ra giảm phân bình thường Số lượng thể định hướng được tạo ra là:

Câu 90: Kết thúc quá trình giảm phân, số lượng và trạng thái NST trong tế bào con là

A lưỡng bội ở trạng thái đơn B đơn bội ở trạng thái đơn.

C lưỡng bội ở trạng thái kép D đơn bội ở trạng thái kép.

Câu 91: Cặp NST tương đồng là cặp NST

A giống nhau về hình thái và kích thước

B khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước.

C giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước

D khác nhau về hình thái và kích thước.

Câu 92: Tại kì giữa NST có chiều dài

A từ 0,5 micrômet đến 20 micrômet B từ 0,2 micrômet đến 2 micrômet.

C từ 0,2 micrômet đến 50 micrômet D từ 0,5 micrômet đến 50 micrômet Câu 93: Trong chu kì tế bào, sự tự nhân đôi của NST diễn ra tại

A kì trung gian B kì đầu C kì giữa D kì sau Câu 94: NST được cấu tạo từ

Câu 95: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi cho ruồi giấm đực F1 có thân xám, cánhdài lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn.

B 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn.

Ngày đăng: 02/06/2021, 14:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w