nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chínhI. -Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện th[r]
Trang 1Tuần 3
Tiết 5
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
-Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ=R1+R2 và hệ thức
1 1
2 2
U R từ các kiến thức đã học -Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
-Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
2 Kĩ năng :
-Kĩ năng TH sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, ampe kế
-Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm
-Kĩ năng suy luận, lập luận lôgic
3/ Thái độ :
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan trong thực tế
-Yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Đối với mỗi nhóm HS:
-3 điện trở lần lượt có giá trị 6W, 10W, 16W -Nguồn điện một chiều 6V
-1 ampe kế có GHĐ 1 A -1 vôn kế có GHĐ 6V
-1 công tắc điện -Các đoạn dây nối
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : ( không kiểm tra )
3.Bài mới : Trong phần điện đã học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi không?
* Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới ( 5’)
-Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc
nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi
đèn có mối quan hệ như thế nào với cường
độ dòng điện mạch chính?
-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên
hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi bóng đèn?
I CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP :
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7 :
Đ1nt Đ2: I1=I2=I (1)
U1+U2=U (2)
* Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp ( 7’)
BÀI 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
Trang 2GV: Treo tranh vẽ hình 4.1 lên bảng Yêu
cầu hs quan sát và nhận xét các điện trở R1,
R2 và Ampe kế được mắc ntn trong mạch
điện?
-GV thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn
đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp
-Hướng dẫn , gợi ý HS hoàn thành C2
2.Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp: Hình 4.1: R1nt R2nt (A)
I1=I2=I (1)
U1+U2=U (2) C2: Tóm tắt: R1nt R2
C/m:
1 1
2 2
U R
U R
Cách 1:
1 1 1
2 2 2
.
.
U I R U
I U I R
Vì
1 1
1 2
2 2
U R
I I
U R
(đccm) Cách 2:
1 2
1 2
1 2
U U
I I
R R
hay
1 1
2 2
U R
U R (3)
* Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt( 20’)
1 Yêu cầu hs đọc sgk mục 1 phần II rồi trả
lời câu hỏi: Thế nào là một điện trở tương
đương của một đoạn mạch
2 Hướng dẫn hs dựa vào bt (1), (2) và hệ
thức của ĐL Ôm để xây dựng CT tính Rtđ
Gọi đại diện 1 hs lên bảng trình bày cách
làm
*Chuyển ý: Công thức (4) đã được c/m
bằng lí thuyết→để khẳng định công thức
này chúng ta tiến hành TN kiểm tra
-Với những dụng cụ TN đã phát cho các
nhóm, em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm
tra công thức (4)
-Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm
và gọi các nhóm báo cáo kết quả TN
-Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì?
-GV thông báo: các thiết bị điện có thể mắc
nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng
một cường độ dòng điện
II ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP:
1.Điện trở tương đương.( SGK )
Cá nhân đọc SGK tìm hiểu khái niệm Rtđ và ghi vở
2.Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp C3:Dưới sự hướng dẫn của GV cá nhân tự rút ra công thức tính Rtđ
Tóm tắt: R1nt R2
C/m: Rtđ=R1+R2
Giải: Vì R1nt R2 nên:
UAB=U1+U2→IAB.Rtđ=I1.R1+I2.R2 mà
IAB=I1=I2→Rtđ=R1+R2 (đccm) (4)
3.Thí nghiệm kiểm tra
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.1, trong đó:
-Lần 1: Mắc R1=6Ω; R2=10Ω vào U=6V, đọc I1
Trang 3-GV thông báo khái niệm giá trị cường độ
định mức
-Lần 2: Mắc R3=16Ω vào U=6V, đọc I2 So sánh I1 và I2
4 Kết luận:
R1nt R2 có Rtđ=R1+R2
* Hoạt động 4 : Vận dụng ( 10’)
-Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4
Qua câu C4: GV mở rộng, chỉ cần 1 công
tắc điều khiển đoạn mạch mắc nối tiếp
-Tương tự yêu cầu HS hoàn thành câu C5
-Từ kết quả câu C5, mở rộng: Điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện
trở mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở
thành phần: Rtđ=R1+R2+R3→Trong đoạn
mạch có n điện trở R giống nhau mắc nối
tiếp thì điện trở tương đương bằng n.R
-Yêu cầu HS yếu đọc lại phần ghi nhớ cuối
bài
C4:
C5: + Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12: R12=R1+R2=20Ω+20Ω=40Ω Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là: RAC=R12+R3= 40Ω+20Ω=60Ω Nhận xét : RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần 4 Củng cố ( 3’): - Nhắc lại cách công thức đã học trong bài và GV thông báo phần “ có ”
5 Dăn dò : - Ôn lại bài và làm bài tập ở SGK IV MỘT SỐ LƯU Ý
Tuần 3
Tiết 6
BÀI TẬP
Trang 4I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hệ thống kiến thức đã học , phát hiện những sai sót của học sinh để kịp thời uốn nắn
- Vận dụng được định luật Ôm và kiến thức về đoạn mạch mắc nối tiếp để giải một
số dạng bài tập
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện
- Kỹ năng giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
- Kỹ năng phân tích , so sánh , tổng hợp thông tin
3/ Thái độ :
-Cẩn thận, kiên trì trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Giáo án và bảng phụ
2 Học sinh : Bài tập vật lý 9
III PHƯƠNG PHÁP :
- B1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài , vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có )
- B2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
- B3: Vận dụng các công thức đã học để giải toán
- B4: Kiểm tra kết quả , trả lời
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra chất lượng đầu năm ( đề và đáp án kềm theo )
3 Bài mới : Giải bài tập ( 25 phút )
Hoạt động 1 : Bài tập 4.3 : ( 8’)
1 Bài tập 4.3 : ( 10’)
- Hướng dẫn học sinh phân tích và tớm tắt
đề bài :
a)+ Số chỉ vôn kế cho biết gì ?
+ Số chỉ ampe kế cho biết gì ?
+ Có thế dùng công thức nào để tính U1
+ Có thể dùng công thức nào để tính I
b) Nếu muốn tăng CĐDĐ lên 3 lần thì phải
thay đổi các đại lượng nào ?
+ Nếu R không đổi muốn tăng I lên 3 lần
4.3 a)Điện trở tương đương của đoạn mạch là :
R = R1+ R2 = 10 + 20 = 30 Ω
Cường độ dòng điện qua mạch chính cũng
là số chỉ Ampe kế :
I = U R= 12
30=0,4 A
Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là :
U = I.R = 0,4 10 = 4V
b) Cách 1 : Theo định luật Ôm :I tỉ lệ thuận với U=>Giữ nguyên R tăng U lên 3 lần
Trang 5thì tăng ( hay giảm )U ? Mấy lần ?
+ Nếu U k đổi muốn I tăng 3lần thì tăng
( hay giảm) R ? mấy lần ?
+ làm thế nào giảm R đi 3 lần ?
=> yêu cầu học sinh lên bảng tính
Cách 2 : Theo định luật Ôm I tỉ lệ nghịch với R => Giữ nguyên U , giảm Rtd đi 3 lần ( bỏ R2 đi , còn R1)
*Hoạt động 2 : Bài tập 4.13 : ( 5 phút )
+ Khi khóa K mở : đoạn mạch gồm R1 mắc
nối tiếp R2 Tính điện trở tương đương ?
+ Khi khóa K đóng , dòng điện đi tắt qua
khóa K , không qua R2 Tính điện trở
tương đương ?
So sánh Rđ, Rm => Iđ hay Im lớn hơn
Lập tỉ số Iđ / Im ?
4.13 : + K mở :
Rm = R1+ R2 = 3 + 6 = 9 Ω
+ K đóng :
Rđ = R1 = 3 Ω
Vì Rm > Rđ 3lần => Iđ > Im 3 lần
* Hoạt động 3 : Bài tập 4.15 ( 10 phút )
Dựa vào bài tập 4.13 tìm cách so sánh Iđ và
Im từ đó tìn R3
b) Số chỉ ampe kế khi K k mở tính như thế
nào ?
a) K đóng chỉ có R1 nt R2
Rđ = R1 + R2
K mở : R1 nt R2 nt R3
Rm = R1 + R2 + R3
Vì I tỉ lệ nghịch với R => Rm>Rđ Iđ> Im
Iđ = 3Im R U
đ
=3 U
R m
R1U+R2= U
R1+R2+R
4+51 = 3
4+5+R3=> R3 =18 Ω
b) Điện trở tương đương của đoạn mạch khi khóa K mở :
Rm = Rm = R1 + R2 + R3 = 4+5+18 = 27 Ω
Cường độ dòng điện qua mạch chính :
I ¿ U
R M=
5,4
27 =0,2 A
4.Củng cố :
Hướng dẫn học sinh cách làm bài tập 4.16( 2phút )
- K ở vị trí 1 : chỉ có R1 => U = I R1 ( 1)
- K ở vị trí 2 : có R1 nt R2 => U = 3I (R1 + R2) (2 )
- K ở vị trí 3 : có R1 nt R2 => U= 8I ( R1 + R2 + R3) ( 3 )
- Ừ 1,2,3 => R2 , R3
5 Dặn dò :
Trang 6- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 7 về đoạn mạch mắc song song.
- Làm các bài tập còn lại
IV MỘT SỐ LƯU Ý