-Xim ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.... -Giới thiệu được việc đã làm: 1 điểm[r]
Trang 1HỌ VÀ TÊN: KỲ KIỂM TRA KHẢO SÁT ĐẦU NĂM 2012-2013 LỚP 3 Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian: 40 phút
ĐỀ:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Điền dấu >; <; =
Bài 3: Tính X
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a/ Câu a: Các số sau: 285, 257, 279, 297 số nào lớn nhất
b/ Câu b: Bảy trăm năm mươi mốt là:
Bài 5: Khối lớp Một có 542 học sinh, khối lớp Hai có ít hơn khối lớp Hai 41 học sinh? Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Điểm
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN -LỚP 3
Bài 1: Đặt tính rồi tính (4đ)
-Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
-Đặt tính không thẳng hàng trừ ½ số điểm mỗi bài
Bài 2: Điền dấu >; <; = (Đúng mỗi bài 0,5 điểm)
937 > 739 467 = 467
Bài 3: Tính x
x = 519 - 217 (0,5đ) X = 852 - 607 (0,5đ)
x = 302 (0,5đ) X = 245 (0,5đ)
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (Đúng mỗi bài 0,5 đ)
a/ Câu a: Các số sau: 285, 257, 279, 297 số nào lớn nhất
D 297 b/ Câu b: Bảy trăm năm mươi mốt là:
B 751
Bài 5: Khối lớp Một có 542 học sinh, khối lớp Hai có ít hơn khối lớp Hai 41 học sinh? Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
542 – 41 = 501 (học sinh) (1đ)
Đáp số: 501 học sinh(0,5đ)
Trang 3
KỲ KIỂM TRA KHẢO SÁT ĐẦU NĂM 2012-2013
Môn :Tiếng Việt (PhầnTập làm văn) Khối: 3
KỲ KIỂM TRA KHẢO SÁT ĐẦU NĂM 2012-2013
Môn :Tiếng Việt (PhầnChninh1 tả) Khối: 3
Đề thi: Viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân của em (bố, mẹ, chú, bác, cô, dì ).
Theo gợi ý:
1/- Bố (mẹ, chú, bác, cô, dì ) của em làm nghề gì?
2/- Hằng ngày, Bố (mẹ, chú, bác, cô, dì ) của em làm những công việc gì? 3/- Những việc ấy có ích như thế nào?
4/- Nêu cảm nghĩ của em về người thân mà em đã kể.
Bài viết : Cậu bé thông minh
Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu
bé làm ba mâm cỗ Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
-Xim ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
MÔN Tiếng Việt – Lớp 3 Phần : Chính tả
*Đánh giá, cho điểm:
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn đạt 5 điểm -Mỗi lỗi trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm/lỗi
-Viết thiếu tiếng, trừ 0,5 điểm/tiếng
-Sai nhiều tiếng giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn, trừ 0,5 điểm toàn bài
MÔN Tiếng Việt – Lớp 3 Phần : Tập làm văn
*Đánh giá, cho điểm:
-Bài viết dủ ý, trình sạch, viết đúng chính tả
-Giới thiệu được việc đã làm: 1 điểm
-Nêu được diễn tiến việc làm chi tiết, rõ ràng, biết chấm câu: 3 điểm
-Nêu được cảm tưởng sau khi làm việc : 1 điểm
*Tùy theo mức độ sai sót của học sinh mà giáo viên cho theo các mức: 1-1,5; 2-2,5; 3-3,5; 4-4,5