1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 36 Quan the sinh vat va moi quan he giua cac cathe trong quan the

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 12,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được các mối quan hệ:hỗ trợ, cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân và ý nghĩa sinh thái của mối quan hệ đó.. Kỹ năng: Rèn luyện được kĩ năng p[r]

Trang 1

Bài 36 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA

CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

o0o

-I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa vè quần thể

- Nêu được các mối quan hệ:hỗ trợ, cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân và ý nghĩa sinh thái của mối quan hệ đó

2 Kỹ năng: Rèn luyện được kĩ năng phân tích, khái quát hoá và xây dựng được ý thức bảo vệ môi

trường thiên nhiên

Nội dung trọng tâm: Khái niệm quần thể sinh vật; quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể.

II Chuẩn bị

- Phương pháp:

o Phương pháp chính: diễn giải, hỏi - đáp  rút ra kết luận

o Phương pháp xen kẽ: thảo luận, quan sát và phân tích hình ảnh

- Phương tiện dạy học:

o Sử dụng computer và projector để giảng dạy (nếu có điều kiện)

o Sử dụng một số hình ảnh liên quan phóng to

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: < 5 phút >

Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh

GV: Nêu một số ví dụ nêu lên mối tương quan giữa sinh vật với môi trường? Phân biệt nơi ở

và ổ sinh thái?

HS1: Trả lời

HS2: Nhận xét và bổ sung nếu có  đánh giá

GV: Nhận xét chung và đánh giá HS1

2 Tiến trình dạy học: <35 phút>

GV: Yêu cầu HS quan sát hình H36.1a – b – c để

trả lời câu hỏi:

Thế nào là quần thể sinh vật? Nêu thêm một số ví

dụ?

HS: Quan sát hình và trả lời

GV: Thế nào là nơi sống của quần thể? Các cá

thể trong quần thể có mối quan hệ với nhau như

thế nào?

HS: trả lời

HS: nhận xét và bổ sung nếu có

GV: nhận xét chung và kết luận thông tin

GV: Chia lớp làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Tìm hiểu quan hệ hỗ trợ:

HS: Theo dõi nội dung sgk và hình ảnh trả lời

Hoàn thành bảng 36 SGK

Biểu hiện của quan

Hỗ trợ giữa các cá thể Các cây dựa vào nhau

I QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ

1 Quần thể sinh vật:

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong

cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời gian nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

2 Quá trình hình thành quần thể:

Cá thể phát tán → môi trường mới → CLTN tác động → cá thể thích nghi → quần thể

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

1 Quan hệ hỗ trợ:

- Quan hệ giữa các cá thể cùng loài nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống

- Ví dụ: hiện tượng nối liền rễ giữa các cây thông Chó rừng thường quần tụ từng đàn…

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định + Khai thác tối ưu nguồn sống

+ Tăng khả năng sống sót và sinh sản

Trang 2

trong nhóm cây bạch

đàn

nên chống được gió bão

Các cây thông nhữa

liền rễ nhau

Chó rừng hỗ trợ nhau

trong đàn

Nhóm 2: Tìm hiểu quan hệ cạnh tranh:

HS: Theo dõi nội dung SGK, hình ảnh trả lời

GV: Cho đại diện nhóm trả lời → bổ sung

GV: Từ những ví dụ trên, hãy cho biết:

Có những hình thức cạnh tranh nào phổ biến?

Nêu nguyên nhân và hiệu quả của các hình thức

cạnh tranh đó?

HS: trả lời

GV: Hãy nêu nguyên nhân của hiện tượng tỉa

thưa ở thực vật Nguyên nhân và hiệu quả của

việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn là gì?

Nêu ví dụ?

HS: thảo luận nhanh và trả lời

GV: nhận xét và kết luận thông tin

2 Quan hệ cạnh tranh:

- Quan hệ giữa các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau trong các hoạt động sống (các cá thể tranh dành nhau về thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác; Các con đực tranh dành con cái)

- Ví dụ: Thực vật cạnh tranh ánh sáng, động vật cạnh tranh thức ăn, nơi ở, bạn tình…

- Ý nghĩa:

+ Duy trì mật độ cá thể phù hợp trong quần thể + Đảm bảo và thúc đẩy quần thể phát triển

3 Củng cố và dặn dò: <5 phút>

3.1 Củng cố:

GV:

- Qua bài học hôm nay em rút ra ứng dụng thực tế gì? Trình bài các mối quan hệ trong quần thể? HS: trả lời  bổ sung

GV: nhận xét và nêu nội dung trọng tâm bài  dặn dò HS về nhà xem và học bài

3.2 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài trong SGK

4 Rút kinh nghiệm

Tuần 24 ngày 30 tháng 01 năm 2012

Tổ trưởng ký duyệt

Ngày đăng: 02/06/2021, 12:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w