Nh vËy viÖc x¸c ®Þnh ®èi tîng tÝnh gi¸ thµnh ®óng vµ phï hîp víi ®iÒu kiÖn vµ ®Æc ®iÓm cña tõng doanh nghiÖp gióp kÕ to¸n më sæ kÕ to¸n, c¸c b¶ng tÝnh gi¸ thµnh theo tõng ®èi tîng cÇn q[r]
Trang 1Lời mở đầu -Quảng Ninh là một tỉnh Duyên hải nằm về phía Đông bắc của Tổquốc với diện tích 5900 km2 kéo dài từ Đông Triều đến Móng Cái, chiềudài 250km.
Là một tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong tam giác vàngtăng trởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, trong những nămqua Quảng Ninh đã có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoahọc và xã hội với thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sôngHồng và ven biển
Với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, những
di tích lịch sử nổi bật và vị trí địa lý thuận lợi đã tạo điều kiện thuận lợicho Quảng Ninh phát triển nhiều ngành, nghề nh: thơng mại, du lịch,cảng biển, công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, nuôi trồng thuỷsản
Công nghiệp là ngành có thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là côngnghiệp khai thác than và vật liệu xây dựng Trên địa bàn tỉnh phát triểncả ngành công nghiệp trung ơng và công nghiệp địa phơng Hàng nămngành công nghiệp đã đóng góp rất lớn vào ngân sách Nhà nớc và ngânsách địa phơng, giải quyết việc làm cho nhiều lao động góp phần chuyểndịch kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Đất nước ta hiện nay đang tiến lờn Cụng nghiệp hoỏ - Hiện đạihoỏ, trong những năm vừa qua đó đạt được những thành tựu to lớn, nềnkinh tế đất nước đang ổn định và ngày càng phỏt triển Năm 2007 đỏnhdấu bước thay đổi lớn của nền kinh tế Việt Nam bằng việc gia nhập tổchức thương mại thế giới WTO, thay đổi này là cơ hội chưa từng cú đốivới tất cả cỏc doanh nghiệp trong nước để kinh doanh trờn một thịtrường rộng lớn nhất và cú thể trở thành những doanh nghiệp lớn sỏnhvai với cỏc tập đoàn lớn mạnh trờn thế giới Nhưng cựng với nhữngthuận lợi đú cũng đồng thời mang lại những khú khăn thỏch thức rất lớncho cỏc doanh nghiệp trong nước với thị trường cạnh tranh khốc liệt,hàng chục cỏc tập đoàn lớn mạnh đó, đang và sẽ đầu tư chiếm hữu thịtrường Việt Nam - hiện nay được coi là một trong những thị trường hấp
Trang 2dẫn nhất thế giới, cú nền chớnh trị ổn định, luật phỏp dần trở lờn thụngthoỏng, phự hợp với thụng lệ quốc tế nờn càng là điều kiện đầu tư chocỏc doanh nghiệp nước ngoài Để đứng vững trong thị trường đầy tớnhcạnh tranh này cỏc doanh nghiệp cần ngay lập tức lập cỏc kế hoạch ngắnhạn chiếm hữu thị trường hiện tại, và cỏc kế hoạch dài hạn hướng tới thịtrường tương lai Mỗi doanh nghiệp cần nhanh chúng thớch nghi với cơchế thi trường, bằng nhiều cỏch tỡm cho mỡnh một phương thức quản lýphự hợp thực hiện đảm bảo và phỏt triển vốn SXKD đem lại hiệu quảcao nhất.
Những năm qua cùng với sự đổi mới của đất nớc, hệ thống kế toándoanh nghiệp Việt Nam không ngừng đợc đổi mới và hoàn thiện, phùhợp với tình hình kinh tế, tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam.Nằm trong xu thế đó, công tác kế toán tại từng doanh nghiệp cũng luônluôn đợc thực hiện theo đúng quy chế tài chính doanh nghiệp và có sựvận dụng sáng tạo linh hoạt trong thực tiễn từng doanh nghiệp
Là một bộ phận trong công tác kế toán của doanh nghiệp, kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò hết sức quantrọng trong công tác quản lý kinh tế Xét một cách tổng quát, chi phí sảnxuất sản phẩm là một bộ phận chi phí chủ yếu trong tổng chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận chi phí này khi đợc tập hợpcho một khối lợng hay một đơn vị sản phẩm ( một công việc, lao vụ ) dodoanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành thì gọi là giá thành sản phẩm Nhvậy để có thể hạ giá thành sản phẩm, điều đầu tiên doanh nghiệp phảiquan tâm khai thác yếu tố chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp muốn tậndụng triệt để, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực sử dụng vào quá trìnhsản xuất sẽ có cơ hội hạ đợc giá thành sản phẩm làm tăng lợi nhuận cũng
đồng nghĩa với việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrờng Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau là tất yếu, nhng làmthế nào để thắng thế trong cạnh tranh còn là nỗi trăn trở của nhiều doanhnghiệp Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng tìm đợc phơngthức quản lý hữu hiệu nhất cho mình mà chỉ những doanh nghiệp thực sựnắm bắt đợc quy luật kinh doanh, am hiểu tờng tận phơng thức quản lý
Trang 3và có những hớng đi đúng đắn trong sản xuất kinh doanh thì mới cạnhtranh đợc với các đối thủ của mình Chính vì vậy việc quản lý chi phí,giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm xuất phát từ vị trí quan trọngcủa yếu tố chi phí sản xuất và giá thành đã đặt ra cho kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm nhiệm vụ mới hết sức quan trọng và có
ý nghĩa lớn lao đối với toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sảnxuất
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khátHạ Long, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Công ty, đặc biệt làPhòng kế toán - Tài chính, trên cơ sở những kiến thức lý luận đã học và
những kiến thức thực tế tìm hiểu tại công ty, em đã chọn đề tài “ Hoàn
thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long ”.
Nội dung của Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu
và phần kết luận bao gồm các phần sau:
Phần 1: Tổng quan về tổ chức kế toán của Công ty cổ phần Bia vàNớc giải khát Hạ Long
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long
Phần 3: Đánh giá thực trạng và phơng hớng hoàn thiện kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bia và N ớcgiải khát Hạ Long
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần bia và nớc giải khát hạ long
Trang 4- Ra đời, quá trình hoạt động chia thành các giai đoạn gì, mỗi giai
đoạn hoạt động của công ty:
Cái nôi ra đời Công ty Bia và nớc giải khát Hạ Long hiện nay là Xínghiệp bánh kẹo Quảng Ninh đợc thành lập năm 1960 Năm 1984, Xínghiệp lập đề án xây dựng chuyên sản xuất nớc ngọt với tổng vốn đầu tban đầu là 15.430.000đồng, công suất 300.000lít/năm
Tháng 3/1986 trình UBND tỉnh luận chứng kỹ thuật về dây chuyềnsản xuất Bia với công suất 1.000.000lít/năm làm thành một phân xởngbia thuộc xí nghiệp bánh kẹo với diện tích 1,8ha gồm nhà xay Malt, xaythóc tẻ, nấu bia, màng lọc, lọc bia thành phẩm, chiết bia hơi và bia chai
Ngày 3/7/1986 luận chứng đợc duyệt với tổng vốn đầu t60.000.000 đồng Cùng thời gian này, sản phẩm bia của xí nghiệp bắt
đầu có mặt trên thị trờng đánh dấu sự đột phá mới trong sản xuất kinhdoanh
Ngày 8/9/1989UBND tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số 497 QĐ/
UB đổi tên Xí nghiệp thành Nhà máy Bia và Nớc giải khát Hạ Longthuộc sở công nghiệp Quảng Ninh với tổng số cán bộ công nhân viên là
252 ngời, lao động gián tiếp chiếm 8% còn lại 92% là sản xuất chính.Lúc này tổng vốn kinh doanh của Nhà máy là 365.278.760 đồng ViệtNam, bao gồm nồi hơi LH05 - 28, nồi hơi 228, máy li tâm đờng, máy
nhu cầu của khách hàng ở các thị xã trong tỉnh, chất lợng sản phẩm chacao, khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ bia còn hạn chế
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã tạo cơ hội phát triển chonhà máy nhng cũng đa đến nhiều điều khó khăn vì cơ chế thị trờng đồngnghĩa với sự chọn lọc và đào thải Chính trong hoàn cảnh đó nhà máy đã
Trang 5và đầu t có trọng điểm trên cơ sở tài sản hiện có và khả năng mở rộng.
Ngày 1/2/1996 UBND tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số 273QĐ/
UB đổi tên nhà máy Bia thành Công ty Bia và Nớc giải khát Hạ Long.Thời kỳ này, sản phẩm của công ty đã bắt đầu có uy tín trên thị trờng và
đang dần đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Nhờ việc đầu t chiều sâu, sản ợng sản xuất và tiêu thụ tăng rất nhanh: Năm 2005 tổng giá trị sản lợngsản xuất đạt 32.618.000 lít tơng ứng với 133.744.192.223 đồng ViệtNam; đến năm 2006 vừa qua tổng giá trị sản lợng sản xuất đạt39.578.000lít và doanh thu tiêu thụ đã lên tới 170.564.736.554 đồngViệt Nam ( ứng với 39.573.577 lít tiêu thụ )
l-Theo quyết định số 271/QĐ-UB ngày 20/1/2003 của UBND tỉnhQuảng Ninh, Công ty đợc cổ phần hoá thành Công ty cổ phần Bia và N-
ớc giải khát Hạ Long
Từ năm 2005 đến nay, công ty liên tục phát triển với tốc độ pháttriển bình quân đạt trên 20% năm, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thunhập bình quân của ngời lao động tăng ( riêng năm 2007 tốc độ pháttriển chững một chút lại )
Công ty luôn quan tâm thực hiện trách nhiệm xã hội của mìnhthông qua việc thực hiện tốt các chính sách đối với ngời lao động vàtham gia ty đã thực hiện tốt chính sách hậu phơng quân đội, phụng dỡng
mẹ Việt Nam anh hùng: Nguyễn Thị Bích, đỡ đầu gia đình thơng binhnặng anh: Nguyễn Văn Đờng
Trách nhiệm lớn nhất của công ty là phải kinh doanh có hiệu quảvì chỉ nh vậy công ty mới làm giàu cho mình, làm giàu cho đất nớc,
đóng góp một phần cho quá trình CNH - HĐH đất nớc
Ngày nay, thơng hiệu Bia Hạ Long đã đứng vững trên thị trờng tạo
vị thế cho công ty và cũng chính là cơ sở để công ty hoàn thành nghĩa vụnộp thuế cho ngân sách Nhà nớc và luôn là đơn vị dẫn đầu trong tỉnh vềmức thuế nộp cho ngân sách Nhà nớc
Trang 6- 49,756,132
Từ năm 2003 đến nay đợc tặng hàng năm: Cờ thi đua cho “ đơn vị
dẫn đầu thi đua ” của Chính Phủ và UBND tỉnh; Bằng khen của Bộ
đã đa công ty phát triển về sản xuất kinh doanh, đời sống lao động đợcnâng cao, làm tốt công tác xã hội, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hiện nay, Công ty vẫn đang hoạt động có hiệu quả, đảm bảo đờisống cho trên 630 ngời lao động
Trang 7Mục tiêu của toàn công ty trong các năm tới sẽ đầu t đồng bộ máymóc thiết bị hiện đại, mở rộng sản xuất và thị trờng đa dạng hoá sảnphẩm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng thu nhập cho CBCNV và tiếntới sản xuất nhiều sản phẩm: Bia lon, Rợu vang cao cấp; tăng doanh thu
và tăng lợi nhuận
1.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và tổ chức sản xuất của đơn vị thực tập
- Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản phẩm kinh doanh:
Công ty cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long chuyên sảnxuất, nhập khẩu mặt hàng Nớc giải khát có cồn và không có cồn ( Bia, r-
ợu các loại ), kinh doanh tổng hợp
1.2.1 Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu vào , đầu ra “ ” “ ”
của công ty
1.2.1.2 Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu vào “ ”
* Để sản xuất ra sản phẩm hiện tại Công ty cổ phần Bia và Nớcgiải khát Hạ Long cần sử dụng các loại nguyên vật liệu chủ yếu sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Bao gồm đờng vàng, gạo tẻ, hoa cánh,hoa viên và malt đại mạch
+ Nguyên vật liệu phu: Bao gồm giấy lọc, bột trợ lọc, CO2, Cồn,keo dán… Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
* Các loại nhiên liệu Công ty đang sử dụng gồm có: Than, điện,dầu lạnh, dầu ga loan, … Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
* Số lợng, chất lợng và giá cả hiện hành của từng loại nguyên vậtliệu và năng lợng:
Ta có bảng thống kê số lợng nguyên vật liệu và năng lợng cần dùng trong năm 2006 và đơn giá hiện hành nh sau:
I Nguyên vật
liệu chính
Trị số Đơn vị tính Trị số Đơn vị tính
Trang 8Chất lợng của các loại nguyên vật liệu và năng lợng công ty đang
dùng là tơng đối tốt, đảm bảo yêu cầu sử dụng trong sản xuất của Công ty.
* Nguồn cung cấp của các loại nguyên vật liệu và năng lợng:
Nguyên vật liệu: Nhập khẩu từ úc, Đan Mạch, Đức, Trung Quốc Chủyếu nhập từ Đức ( Malt, hoa, giấy lọc, bột trợ lọc )
Một số nguyên vật liệu và năng lợng khác đợc nhập ngay trongtỉnh ( than, điện ) và nhập từ các tỉnh khác trong nớc ( gạo, đờng nhập từHải Phòng, Thái Bình; Dầu các loại, một số nguyên liệu phụ khác nhậptại Hà Nội )
* Định mức tiêu hao nguyên vật liệu và năng lợng cho một đơn vịsản phẩm
Trang 9§Þnh møc tiªu hao nguyªn vËt liÖu vµ n¨ng lîng cho 1 lÝt Bia dophßng kÕ ho¹ch cña C«ng ty tÝnh to¸n vµ lËp theo c«ng thøc.
S¶n lîng Bia s¶n xuÊt trong n¨m
Ta cã b¶ng møc tiªu hao nguyªn vËt liÖu vµ n¨ng lîng tÝnh trªn 1 lÝt Bia n¨m 2006 cña C«ng ty nh sau:
Nguyªn vËt liÖu, n¨ng lîng §Þnh møc tiªu hao §¬n vÞ tÝnh
Trang 10Cơ cấu lao động Số lợng (ngời) tỉ lệ (%)
Nh vậy, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên Công ty
là tơng đối cao, có thể đáp ứng tốt yêu cầu về sản xuất kinh doanh củaCông ty, là động lực mạnh mẽ giúp Công ty đứng vững và ngày càngphát triển trong giai đoạn hội nhập của đất nớc
* Nguồn lao động:
Nguồn lao động của Công ty cổ phần Bia và Nớc giải khát HạLong chủ yếu là từ các vùng huyện, thị xã trong toàn tỉnh Quảng Ninh
* Công tác đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực;
Công ty rất quan tâm tới công tác đào tạo, bồi dỡng nguồn nhânlực của chính mình Hàng năm Công ty có tổ chức các khoá học nângcao tay nghề cho ngời lao động; bồi dỡng cán bộ công nhân viên để đạttới trình độ chuyên môn hoá ngày càng cao cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
* Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho
ng-ời lao động
Trang 11Công ty luôn đảm bảo thực hiện tốt chính sách tiền lơng, tiền ởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy định của Nhà nớc (hàngtháng có bình bầu, xếp loại để phân bậc tiền thởng).
th-Mặt khác, công ty cũng thờng xuyên chăm lo cho sức khoẻ củangời lao động cà luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng BHYT, BHXH chotất cả công nhân viên trong Công ty
1.2.1.3 Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra “ ”
* Nhận diện thị trờng:
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Bia và Nớc giảikhát Hạ Long chủ yếu là ở trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh Trong tỉnhbao gồm thành phố Hạ Long và tất cả các huyện, thị xã từ Móng Cái cho
đến Đông Triều Các tỉnh khác bao gồm: Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng
Bên cạnh sản phẩm bia Hạ Long, thị trờng còn nhiều các mặt hàngbia trong và ngoài tỉnh cùng tồn tại: bia Hà Nội, bia Anchor, bia CẩmPhả, bia Việt Hà, bia Việt á
Nh vậy có thể nói thị trờng của bia Hạ Long là thị trờng cạnh tranhhoàn hảo
* Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm tiêu thụ:
Sản phẩm Bia hơi Hạ Long của Công ty có chất lợng tốt tạo u thế
đợc ngời tiêu dùng trong và ngoài tỉnh rất a chuộng Do vậy, sản phẩmcủa Công ty có mức tiêu thụ khá cao ở tất cả các khu vực vùng miềntrong tỉnh Còn đối với thị trờng ngoài tỉnh, doanh thu tiêu thụ không caovì trên thị trờng có rất nhiều hãng bia khác nhau nên không thể tránh đợcphân chia thị trờng do thị hiếu tiêu dùng khác nhau
* Tình hình tiêu thị sản phẩm theo thời gian:
Sản phẩn của Công ty có tính chất thời vụ, phụ thuộc vào yếu tố
Trang 124.1 Doanh thu thuần bán hàng và cc.dv 170.564.736.504 182.534.344.309 107
4.2 Doanh thu thuần và cung cấp dvụ 129.778.564.622 137.298.300.492 105,8
4.3 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 17.699.552.612 10.330.726.294 58,4
Nhận xét: Từ bảng số liệu về các chỉ tiêu tổng hợp trên, ta thấy rõ
đợc toàn bộ tình hình phát triển của Công ty trong giai đoạn 2006
-2007
Trang 13Tổng số lao động tính đến cuối năm 2007 là 633 ngời, tăng so vớinăm 2006 là 56 ngời ( 9%); trong đó số lao động có trình độ Đại học,Cao đẳng tăng 14 ngời ( 16%) Điều đó cho thấy Công ty ngày càng chú
trọng nâng cao chất lợng lao động nhằm mục tiêu cho sự phát triển bền vững.
Về chỉ tiêu Tài sản và Nguồn vốn:
Tổng Tài sản sử dụng năm 2007 của Công ty là 238.946.160.803
đồng, giảm so với năm 2006 là 3.1% Trong đó Tài sản ngắn hạn giảm78.4%, tài sản dài hạn tăng 183.6%
Trong tổng Nguồn vốn, Nợ phải trả giảm 5.1%, Nguồn vốn chủ sởhữu tăng 0.5%
Tình hình sử dụng Tài sản và Nguồn vốn của Công ty năm 2007 sovới năm 2006 có nhiều biến động, từ đầu t ngắn hạn chuyển hớng cho
đầu t dài hạn
Doanh thu thuần của Công ty năm 2007 đạt 182.534.344.309
đồng,tăng so với năm 2006 là7%, trong đó Doanh thu thuần về cung cấpdịch vụ đạt 137.298.300.492 đồng ( chiếm tỉ trọng 75.2% ) tăng 5.8% sovới năm 2006
Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế năm 2007 so với năm 2006 củaCông ty giảm mạnh, từ 17.699.522.612 đồng xuống còn 10.330.726.294
đồng ( giảm 41.6% )
Giá vốn hàng bán tăng mạnh từ 79.692.716.634 đồng năm 2006tăng lên 95.834.789.186 đồng năm 2007 ( tăng 20.2% )
Thuế phải nộp Nhà nớc năm 2007 của Công ty là 3.944.690.653
đồng, giảm so với năm 2006 là 80.7% Trong đó Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp là 1.449.969.044 đồng năm 2007, giảm 41.5% so với năm 2006.
Tổng thu nhập toàn Công ty năm 2007 đạt 23.029.721.006 đồng ,giảm 4.2% so với năm 2006 Trong đó, thu nhập bình quân đầu ngời là3.031.822 đồng , giảm 41.5% so với năm 2006
Trang 14Đi đôi với việc sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả, Công ty ờng xuyên trích lập bổ sung các quỹ nh : Quỹ đầu t phát triển, Quỹ dựphòng tài chính và Quỹ khen thởng phúc lợi Năm 2007, Quỹ đầu t pháttriển đạt 26.216.094.970 đồng ( tăng 34.2% so với năm 2006 ), Quỹkhen thởng phúc lợi đạt 1.046.875.478.đồng ( tăng 17.1% )
th-Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo với các bộ phận khác trong Công
ty là mối quan hệ chỉ đạo - giúp việc: Tất cả các hoạt động của Công ty
đều chịu sự giám sát của ban giám đốc, ngợc lại các bộ phận trong công
ty lại có nghĩa vụ hoàn thành tốt các công việc cuả mình đồng thời báo
định sáng suốt.
Giữa các phòng ban trong Công ty với nhau luôn tồn tại mối quan
hệ về nghiệp vụ Một phòng ban do yêu cầu của nghiệp vụ công việc sẽphải liên hệ với một phòng ban khác, chẳng hạn, phòng kế toán muốnghi chép sổ sách và lập các báo cáo thì phải theo dõi hoạt động của tất cảcác bộ phận khác, đồng thời các bộ phận này cũng phải cung cấp thậtchính xác và đầy đủ thông tin cần thiết cho nhân viên kế toán, có nh vậyviệc lập sổ sách mới chính xác và trung thực
Nói chung, mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lýcủa Công ty là mối liên hệ liên kết chặt chẽ và có sự tác động qua lại hỗtrợ cho nhau Vì sự phát triển của Công ty, việc tổ chức bộ máy quản lýthành một thể thống nhất là rất cần thiết
- Mô hình tổ chức sản xuất:
Quá trình sản xuất Bia đợc tiến hành ở một phân xởng sản xuất
chức nh sau:
* Phân xởng sản xuất chính: Đợc tổ chức thành các tổ sản xuất,mỗi tổ sản xuất có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt liên kết với các tổsản xuất khác tạo thành một dây chuyền sản xuất liên tục
+ Tổ xử lý nớc: Xử lý và cung cấp nớc phục vụ cho sản xuất
+ Tổ lò hơi: Cung cấp hơi nóng cho nấu và thanh trùng bia
+ Tổ xay: Có nhiệm vụ xay gạo, Malt
Trang 15+ Tổ lạnh: Cung cấp hơi lạnh để lên men và bảo quản bia.
+ Tổ nấu: Thực hiện các công việc trong giai đoạn nấu
+ Tổ lọc men: Có nhiệm vụ lọc men để lấy bia trong
+ Tổ ủ men: Làm nhiệm vụ lên men bia
+ Văn phòng phân xởng: Gồm một quản đốc phân xởng, ba phóquản đốc và các nhân viên làm công tác quản lý quá trình sản xuất
* Công ty không tổ chức các bộ phận sản xuất phụ trợ, sản xuấtphụ và bộ phận sản xuất phụ thuộc vì toàn bộ quy trình sản xuất bia đ ợc
tổ chức gọn trong một hệ thống dây chuyền sản xuất, sản phẩm của bớcchế biến này sẽ là đối tợng chế biến của bớc tiếp theo và cứ liên tục nhvậy cho đến khi cho ra thành phầm bia cuối cùng Mặt khác, sản phẩmBia sản xuất ra không phục vụ cho việc sản xuất 1 loại sản phẩm nàokhác mà chỉ nhằm mục đích tiêu thụ
* Bộ phận cung cấp: Gồm một phân xởng cơ máy; chuyên lắp mới,thay thế phụ tùng thiết bị phục vụ cho sản xuất
* Bộ phận vận chuyển: Chuyển Bia thành phẩm tới kho và tới ngờitiêu dùng gồm tổ vận chuyển Bia, tổ vận chuyển chai keg, tổ xe, tổ bốcxếp hạ vỏ… Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bia và
N-ớc giải khát Hạ Long từ năm 2006 -:- 2007:
ĐV T: Đồng
Trang 16Chỉ tiêu 2006 2007
So sánh tăng giảm
1 Doanh thu 170.564.736.504 182.534.344.309 11.969.607.805 7,01
2 Doanh thu xuất khẩu
3 Lợi nhuận trớc thuế 17.699.552.612 10.330.726.294 - 7.368.826.318 - 41.7
4 Lợi nhuận sau thuế 15.221.615.246 8.802.224.843 - 6.419.390.403 - 42.2
Doanh thu bán hàng của công ty năm 2006 -:- 2007 tăng khá
nhanh Mức doanh thu năm 2007 tăng 11.969.607.805 (7.01%)
* Lợi nhuận trớc thuế năm 2007 giảm 7.368.826.318 ( - 41,7% )
Sự tăng giảm này thể hiện việc sử dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất
kinh doanh và tác động của chúng tới lợi nhuận trớc thuế của công ty
từng năm không giống nhau
* Lợi nhuận sau thuế là mức lợi nhuận công ty còn lại sau khi đã
nộp thuế thu nhập cho ngân sách Đây là chỉ tiêu thể hiện rõ sự tăng
tr-ởng nhanh hay chậm của công ty So với năm 2007 giảm 6.419.390.769
( - 42 2% )
Giá trị tài sản cố định ( TSCĐ ) bình quân năm 2007 là lớn nhấtvới 180.226.178.049 đồng và nhỏ nhất năm 2006 với 77.518.221.589
đồng Nh vậy, năm 2006 có mức giá trị TSCĐ bình quân năm xấp xỉ
nhau nhng việc sử dụng TSCĐ năm 2006 không đạt hiệu quả tốt Ngợc
lại năm 2007 công ty đã sử dụng TSCĐ có hiệu quả thể hiện ở mức độ
tăng của lợi nhuận thu đợc
Trang 17* Lợng vốn lu động bình quân năm giảm dần từ năm 2006 đến
2007 với tốc độ bình quân 75,2%/năm
* Số lợng lao động bình quân năm do công ty quản lý và sử dụngkhông có sự biến động lớn Từ năm 2006 đến nay số lợng lao động tăngtổng số là 56 Điều đó thể hiện sự phù hợp và ổn định trong kết cấu lao
động của công ty
* Do việc mở rộng sản xuất, tăng mức sản lợng bia qua từng nămnên tổng chi phí sản xuất kinh doanh của các năm cũng tơng ứng tăngdần lên Năm 2007 tăng 14.572.650.213đồng (12.69%) Nh vậy mứctăng chi phí thấp nhất là năm 2006
Qua tất cả các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy đợc rằng năm 2007 hiệu
tr-ởng mạnh, mức tăng trtr-ởng cao nhất là năm 2006 vừa qua với tổng
năm 2007 ).
Sản phẩm bia của công ty cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Longsản xuất chủ yếu cung cấp cho nhu cầu của thị trờng trong tỉnh QuảngNinh và các tỉnh, thành phố trên toàn quốc Hiện tại công ty vẫn chatham gia xuất khẩu mặt hàng của mình trên thị trờng quốc tế
Một số chỉ tiêu kế hoạch đề ra đến năm 2010
Trang 18Nhận xét: Năm 2007, Công ty Cổ phần Bia và nớc giải khát Quảng
Ninh đã đầu t mua sắm và nâng cấp Tài sản cố định, máy móc, trangthiết bị sản xuất để nhằm mục tiêu thực hiện kế hoạch phát triển cho giai
Doanh thu thuần ớc tính sẽ tăng 100%
1.3 - Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
- Nhân sự của đơn vị:
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc ( Hai ng ời )
Các phòng ban chuyên môn
Phân x ởng sản
xuất và phục vụ
sản xuất
Ban bảo vệ Ban đời sống
Trang 191.3.2 - Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: Là ngời có quyền cao nhất; thực hiện việc lãnh đạo,chỉ đạo chung đồng thời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của Công ty
Các phòng ban chuyên môn
Phân x ởng sản
xuất và phục vụ
sản xuất
Ban bảo vệ Ban đời sống
Phòng cung ứng vật
t
Phòng
kế hoạch
Phòng KCS
Phòng kinh doanh
Ban
sông
Quầy giới thiệu sản phẩm
Tổ nhà
sinh
Tổ đời sống
Trang 20- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc Công ty hiện cóhai phó giám đốc, một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật giải quyết cácvấn đề liên quan đến kỹ thuật và một phó giám đốc phụ trách sản xuấtchuyên quản lý điều hành khâu sản xuất.
- Các phòng ban chuyên môn
+ Phòng tổ chức hành chính: Quản lý hồ sơ, lí lịch của công nhânviên Thực hiện chính sách của Nhà nớc, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụcủa ngời lao động
+ Phòng kế hoạch: Phụ trách việc lập kế hoạch năm, kế hoạchnhập - xuất vật t, thành phẩm
+ Phòng kỹ thuật: Theo dõi quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất.+ Phòng cung ứng vật t: Chuyên mua sắm, cung ứng vật t đầy đủ
đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục
+ Phòng KCS: Kiểm tra, đánh giá chất lợng thành phẩm
+ Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, tìm kiếm thị trờng và trực tiếptiêu thụ sản phẩm
+ Phòng kế toán: Ghi chép, phản ánh tình hình tài chính của đơn vịtheo đúng chế độ kế toán hiện hành để cung cấp thông tin tài chính chocác cấp có liên quan.Thực hiện quản lý vốn và tính toán xác định hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty
- Phân xởng sản xuất và phục vụ sản xuất: Sản xuất ra sản phẩmBia, bốc xếp vận chuyển Bia tại kho hoặc tại nơi tiêu thụ … Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
- Ban bảo vệ: Bảo vệ tài sản và sản xuất trong công ty
cầu đời sống và đảm bảo sức khoẻ cho công nhân viên
=> Để đảm bảo nguyên tắc gọn, nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả, công ty
cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long đã vận dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán tập trung
Trang 212 Đặc điểm chung về tổ chức kế toán của công ty
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả, Công ty cổphần Bia và Nớc giải khát Hạ Long đã vận dụng hình thức tổ chức côngtác kế toán tập trung
- Đặc điểm lao động phòng kế toán:
Phòng kế toán gồm 7 ngời, trình độ Đại học 5/7, 2/7 trình độ trungcấp
Phòng gồm: Trởng phòng kế toán, 01 thủ quỹ, 5 kế toán viên phụtrách các phần hành
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán tiền l
ơng và các khoản trích theo l
ơng
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 22Sổ kế toán là những tờ số đợc xác định theo mẫu nhất định có liênquan chặt chẽ với nhau, đợc sử dụng để ghi chép hệ thống hóa thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở hệ quả chứng từ kế toántheo đúng phơng pháp kế toán Sổ kế toán phải đợc xác định theonguyên tắc nhất định, phải có kết cấu hợp lý đảm bảo đầy đủ các yếu tốquy định nh hàng tháng ghi sổ, số tiền phải đợc ghi rõ ràng
Do công ty thực hiện kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ nêntrong phạm vi chuyên đề này em xin trình bày một số khái quát về hìnhthức này nh sau:
- Các sổ kế toán sử dụng NKCT, bảng kê, sổ cái, sổ ( thẻ ) kế toánchi tiết nội dung:
+ NKCT: Là số kế toán tổng hợp dùng để phản ảnh toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản nếu có
Căn cứ để ghi chép NKCT là chứng từ gốc, só liệu của sổ kế toánchi tiết của bảng kê, bảng phân bổ, NKCT phải mở từng tháng một, hếtmỗi tháng phải khóa NKCT cũ và mở sổ NKCT cho tháng sau Mỗi lầnkhóa sổ cũ và mở sổ mới cho tháng sau kế toán phải chuyển số d cầnthiết từ NKCT cũ sang NKCT mới
+ Bảng kê: Bảng kê đợc sử dụng trong những trờng hợp khi các chỉtiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánhtrực tiếp trên NKCT đợc Khi sử dụng bảng kê số liêu của chứng từ gốc,trớc hết đợc ghi vào bảng kê, cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng
kê đợc chuyển vào các NKCT có liên quan Số liệu của bảng kê không
sử dụng để ghi vào sổ cái
+ Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp cho cả năm, mỗi trang sổ dùngcho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh nợ, phát sinh có, số dcuối tháng hoặc cuối quý Số phát sinh có phản ánh trên sổ cái là tổng sốláy từ NKCT ghi có TK, có số phát sinh nợ đợc phản ánh chi tiết theotừng tài khoản đối ứng có, lấy từ các NKCT có liên quan Sổ cái chỉ ghimột lần vào ngày cuối tháng và cuối quý
+ Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết: Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vàochứng từ gốc đã kiểm tra lấy số liệu trực tiếp vào các NKCT hoặc bảng
kê, sổ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trêncác NKCT vào sổ cái đối chiếu số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp theosơ đồ sau:
Trang 232.2 Hình thức kế toán và đặc điểm phần hành kế toán
Hiện tại Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long đang ápdụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ của phần hành kế toán chi phí giáthành tại Công ty cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long đợc tiến hànhtheo trình tự sau:
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình
Nhật
ký chứng từ
Sổ thẻ kế toỏn chi tiết
hợp chi tiếtBỏo
cỏo
kế toỏn
Trang 24Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
2.3 Chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng:
+ Hiện tại, mọi chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo kế toán Công
ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long đang áp dụng theo chế độ “Kếtoán doanh nghiệp” ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính
Trị giá thực tế hàng tồn kho xuất dùng: Công ty áp dụng phơngpháp đơn giá thực tế bình quân di động:
+ Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ
+ Kỳ kế toán: áp dụng kỳ kế toán theo tháng, quý
+ Niên độ kế toán: từ 1/1 31/12 hàng năm
Trang 25+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng ( VNĐ ).
Đặc điểm của từng phần hành kế toán:
+ Kế toán trởng: Chỉ đạo, phụ trách chung và ra quyết định cuốicùng trong mọi hoạt động của phòng kế toán về công tác tập hợp số liệu.Cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, pháp luật về mọihoạt động kế toán tài chính của toàn Công ty Kế toán trởng có quyềnhạn và nhiệm vụ theo quy định của Luật kế toán
+ Kế toán tổng hợp đồng thời là kế toán chi phí giá thành: Phụtrách khâu hạch toán tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính theo
hàng tháng, quý, năm tiến hành hạch toán chi phí, tính giá thành cho cácloại bia thành phẩm
+ Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Ghi chép, phản ánh toàn bộcác thông tin về tình hình nhập - xuất - phân bổ vật liệu, công cụ dụng
cụ Kế toán sử dụng Sổ chi tiết nhập xuất vật liệu; Bảng kê số 3 “ Tínhgiá vật liệu, công cụ, dụng cụ ”; Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
là viờn chức chuyờn mụn nghiệp vụ, giỳp lónh đạo phũng quản lý, theo dừi,thanh quyết toỏn chi phớ vật liệu và cụng cụ lao động nhỏ Chịu trỏch nhiệmtrước lónh đạo phũng về số lượng, chất lượng cụng việc được phõn cụng
+ Kế toán tài sản cố định: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ,giúp lãnh đạo phòng theo dõi, quản lý vốn, tài sản cố định, chi phí vàquản lý giá thành Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo về số lợng, chất lợngcông việc đợc phân công Sử dụng sổ theo dõi tình hình tăng, giảm tàisản cố định, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ chi tiếtTSCĐ… Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
+ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Sử dụng Bảngphân bổ lơng và các khoản trích theo lơng, Bảng chấm công, hợp đồng
thởng phải trả ngời lao động và các khoản phải trích theo lơng Là viênchức chuyên môn nghiệp vụ, giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi,thanh quyết toán tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ cho CNVC và các
tổ chức xã hội Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo phòng về số lợng, chất ợng công việc đợc phân công
Trang 26l-+ Kế toán thanh toán: Sử dụng phiếu thu, chi; Nhật ký chứng từ số 1,
Mối quan hệ giữa các phần hành kế toán là mối quan hệ tácnghiệp, cung cấp số liệu về nghiệp vụ cho nhau Các phần hành kế toánnguyên vật liệu, kế toán tiền lơng, kế toán Tài sản cố định, kế toán thanhtoán có nhiệm vụ phải cung cấp số liệu chính xác cho kế toán tổng hợp
để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bia và n-
ớc giải khát hạ long.
I Đặc điểm chi phí sản xuất, quản lý chi phí, phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long
1 Đặc điểm chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
Việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tậphợp chi phí sản xuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng là
Trang 27cơ sở, tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát chi phí, cung cấp số liệucần thiết cho việc tính giá thành theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Bởi việc tập hợp chi phí sản xuất chính xác, nhằm đáp ứng yêu cầukiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành, do vậy việc xác định
đúng đắn đối tợng để tiến hành hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất có ýnghĩa quan trọng đối với chất lợng cũng nh hiệu quả của công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty do vậy kỳhạch toán chi phí sản xuất của Công ty là quý
Chi phí sản xuất có nhiều loại với nhiều nội dung công dụng khácnhau Các chi phí này phát sinh liên tục trong suốt quá trình sản xuất vớiqui mô chi phí lớn nhỏ khác nhau Đối với Công ty việc hạch toán chiphí sản xuất đợc tính cho từng công đoạn sản xuất
Các tập hợp chi phí này nhằm phục vụ tốt cho mục đích quản lý,hạch toán Vì vậy việc kế toán chi phí sản xuất theo từng công trờng,phân xởng, tổ đội sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo công đoạn là
bổ sung cho nhau và giữ vai trò quyết định trong việc quản lý chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm
Nhận thức đợc ý nghĩa của công tác này và trên cơ sở thực tế tìnhhình hoạt động của Công ty - là doanh nghiệp sản xuất với quy trình chế
biến liên tục, phức tạp Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát HạLong đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí nh hiện nay của công ty làhoàn toàn phù hợp vì mặc dù quy trình công nghệ sản xuất của Công tybao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành nhng ở mỗi giai đoạncông nghệ không cho ra bán thành phẩm có thể nhập kho hay tiêu thụ đ-
ợc nên nếu xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạncông nghệ là không hợp lý
Mặt khác, sản phẩm của Công ty chỉ có 3 loại chủ yếu là Bia hơi,Bia chai, Bia tơi nên việc tập hợp chi phí sản xuất theo toàn bộ quy trìnhcông nghệ sẽ không gặp trở ngại do sự phức tạp của chủng loại sản phẩm
2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
* Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 28Chi phí sản xuất Bia đa dạng về chủng loại, mỗi loại có tính chất,
đặc điểm khác nhau chi phối đến công tác kế toán chi phí của toàndoanh nghiệp Cụ thể chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Bia và N ớcgiải khát Hạ Long đợc tiến hành phân loại nh sau:
+ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố ( theo nội dung, tính chất của chi phí ):
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính ( malt, gạo, đờng, hoa búp lông ); vật liệu phụ ( keo dán, giấy
ra trong kỳ.
- Chi phí nhiên liệu, động lực: là các khoản chi về than, điện dùng chosản xuất
- Chi phí tiền lơng và các khoản có tính chất lơng: Bao gồm tiền
l-ơng chính, tiền thởng, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất
- Phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng của côngnhân, nhân viên sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ
sử dụng cho sản xuất trong kỳ của Công ty
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí khác sử dụng vào hoạt
động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã nêu ở trên
+ Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục ( theo mục đích vàcông dụng của chi phí ):
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các nguyênliệu sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất Đó là các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính ( malt, gạo, đờng, hoa búp lông ), vật liệu phụ
dụng cho các mục đích khác nhau và do đó yêu cầu công tác quản lýcũng khác nhau
Đối với nguyên liệu chính chỉ có gạo, đờng là có thể mua đợctrong nớc còn malt, hoa bia phải nhập khẩu Điều đó đồng nghĩa với việc
sẽ có sự biến động về giá cả và nguồn cung cấp, ảnh hởng trực tiếp tớichi phí sản xuất của doanh nghiệp Yêu cầu với kế toán chi phí cần phảikhắc phục tình trạng này thông qua việc thờng xuyên nghiên cứu nắmbắt thực tế tình hình biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái để lập kế
Trang 29hoạch mua nguyên vật liệu, ký kết các hợp đồng kinh tế và thoả thuậnphơng thức thanh toán hợp lý Ngoài ra do tính chất quyết định của chấtlợng nguyên vật liệu trong việc hạ thấp chi phí sản xuất đòi hỏi phải tổchức bảo quản lý tốt nguyên vật liệu và tìm kiếm nguồn cung cấp ổn
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản tiền
l-ơng và các khoản có tính chất ll-ơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản
BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của nhân viên trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xởng,chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho mục đích sản xuất chung;khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và chi phí bằng tiền khác ( nh tiền
điện, tiền nớc )
III Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
3.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ Chứng từ sử dụng: Các chứng từ Công ty sử dụng để tập hợp chiphí nguyên vật liệu trực tiếp gồm có: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu; Sổchi tiết xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Bảng kê số 3 “ Tính giáthực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ”; Bảng phân bổ số 2 “ Nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ ”
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao.Nguyên vật liệu tiến hành xuất kho vật liệu cho sản xuất Kế toán vật ttheo dõi sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, công cụdụng cụ… Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
Từ các sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu trên, kế toán lập Bảng kê số
3 “ Tính giá thành thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ ” Số liệu trên các sổchi tiết là cơ sở để lập phần ( Xuất dùng trong tháng ) trên bảng kê số 3.Sau đó số liệu này đợc tiến hành phân bổ cho các đối tợng sử dụng liênquan trong kỳ Các chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, công
cụ dụng cụ đợc phân bổ cho sản xuất Bia, cho sửa chữa thờng xuyên,
Trang 30cho quản lý, bảo hộ… Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho theo lợng nguyên vật liệu từng loại xuất cho từngkhâu đã theo dõi chi tiết trên các sổ chi tiết và đơn giá của từng loại.
Cuối tháng kế toán vật t chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp đểtập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làm cơ sở tính giá thành sảnphẩm
Dới đây là Bảng phân bổ số 2 “ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
” do kế toán vật t lập cho số liệu tháng 6 năm 2007 của Công ty
Trang 31C«ng ty cæ phÇn bia vµ níc gi¶i kh¸t h¹ long
Trang 32+ Tại công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long, kế toán sử dụng
Sổ chi tiết TK 621 để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hàng tháng, căn cứ vào số chi tiết xuất nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì đã đợc tập hợp ở Bảng phân bổ số 2, kế toántổng hợp vào Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621) phần “ sốphát sinh ” Cuối tháng kế toán cộng số phát sinh để kết chuyển chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất Bia
Mẫu “ Sổ chi tiết chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp ” với số liệu tháng 6năm 2007 của Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long nh sau:
Công ty cổ phần bia và nớc giải khát hạ long
Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( TK621 )
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày Tháng
1 D đầu kỳ
2 Số phát sinh 2/6 BPB số 2 2/6 - Xuất nguyên liệu chính SX Bia 1521 5.086.611.500
10/6 BPB số 2 10/6 - Xuất nguyên liệu phụ SX Bia 1522 207.207.094
3.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, hạchtoán chi phí tiền lơng chính xác là cơ sở để so sánh đánh gia trình độ
Trang 33chuyên môn hóa, hợp tác hóa lao động sản xuất công ty Hạch toán chínhxác chi phí tiền lơng là có sở tại nên chính xác trong công tác tính giáthành sản phẩm.
Chi phí tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn của công nhân sản xuất đợc tập hợp theo từng phòng ban, phân xởng
và đội xe do nhân viên thống kê của từng bộ phận đó lập theo bảng chấmcông và các biên bản nghiệm thu sản phẩm đợc phòng lao động tiền lơngcủa công ty xác nhận theo tỷ lệ hoàn thành sản xuất để làm cơ sở tính lơngcho từng đơn vị Việc tính lơng đợc dựa vào kết quả lao động của từng phânxởng áp dụng cho các đơn vị có sản phẩm giao nộp là sản phẩm chính, cáccông việc có định mức tiêu hao lao động rõ ràng
Quỹ lơng sản phẩm của công nhân trực tiếp: Căn cứ vào định mức,
đơn giá, khối lợng, chất lợng sản phẩm để giao quĩ lơng
Căn cứ phiếu giao việc hàng ngày tại tổ, đội sản xuất và căn cứ vàokhối lợng sản phẩm đã hoàn thành để chấm công cho từng công nhân viêntrong tổ Sau đó kế toán lập bảng thanh toán lơng tháng cho công nhân viên
trong từng tổ ( Xem biểu số 2.5 )
Ví dụ: Tính lơng cho ông Trần Ngọc Thắng, tổ trởng tổ sản xuất số 1
Tổng số công sản phẩm
Tiền lơng của 1 công nhân = Tiền lơng của 1 công sản phẩm
X số công thực tế đã làm
* VD: Tính tiền lơng tháng 9/2007 của ông Trần Ngọc Thắng Tổngtiền lơng sản phẩm 9.926.826
Trang 34- BHYT = 971.748 X 1% = 9.717đ
- BHXH = ( 971.748 – 90.000 “ PCKV ” ) x 5% = 44.087đ
Tiền lơng còn đợc lĩnh: 971.748 – 9.717 – 44.087 = 917.944đ + Quá trình hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty
Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long sử dụng các chứng từ: Bảng chấmcông, Phiếu giao nhận sản phẩm, Phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếubáo làm thêm giờ, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,Bảng tổng hợp tiền lơng, Bảng phân bổ tiền lơng, Bảng phân bổ tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng
Hàng tháng, căn cứ vào “ Bảng chấm công ” do các tổ, đội gửi lên vàcấp bậc lơng để tính lơng thời gian cho từng ngời Căn cứ vào “ Phiếukhoán ”, “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ” để tính lơng khoán chotừng ngời Căn cứ “ Phiếu làm thêm giờ ” để tính lơng làm thêm Đồng thời
kế toán tính phần tiền thởng và các khoản phụ cấp khác… Thời gian này, sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho
Sau khi tính toán và xác định đợc khoản tiền lơng của công nhân trựctiếp sản xuất, kế toán tiền lơng lập “ Bảng tổng hợp tiền lơng ” Từ “ Bảngtổng hợp tiền lơng ” kế toán lập “ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoảntrích theo lơng ” ( Bảng phân bổ số 1 )
“ Bảng phân bổ số 1 ” sau khi lập xong sẽ đợc chuyển tới bộ phận kếtoán tổng hợp để xác định chi phí nhân công trực tiếp dùng cho sản xuấtsản phẩm
Số liệu cụ thể để lập “ Bảng phân bổ số 1 ”:
- Các khoản phải trả công nhân viên: Số liệu lấy từ các “ Bảng tổng
- Các khoản trích theo lơng: Bao gồm 2% KPCĐ, 15% BHXH, 2%BHYT tính vào giá thành trong kỳ Cụ thể: 2% KPCĐ trích trên tổng tiền l-
ơng trừ đi phụ cấp ca 3 và phụ cấp độc hại 15% BHXH và 2% BHYT tínhtrên tổng quỹ lơng cơ bản
Dới đây là “ Bảng phân bổ số 1 - Tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng ” của Công ty Cổ phần Bia và Nớc giải khát Hạ Long tháng 6 năm2007
Trang 35B¶ng chÊm c«ng
Trang 36phÈm CôngLP Lương.TG Lương SP Lương LP lương Cộng
BHXH, BHYT (6%)
0 896.000 146.452.000 3.393.000 143.059.000
6 §éi xem¸y 34.800.000 684 87 60 20 82.970.200 10.553.300 2.148.700 716.200 96.388.400 2.088.000 94.300.400
Cộng 517.478.200 3.738,8 1.112 7.399 1.092 872 359 44.590.360 15.408.200 897.509.900 132.461.500 31.248.700 12.810.313 1.143.424.973 31.048.692 1.112.376.281
( Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng
C«ng ty cæ phÇn bia vµ níc gi¶i kh¸t h¹ long
Trang 37B¶ng ph©n bæ sè 1 TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
BHYT 3384
Trang 38+ Để theo dõi chi tiết chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng sửdụng Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622 ).
Hàng tháng, căn cứ vào “ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng ”, kế toán tổng hợp chuyển số liệu đã đợc phân bổ cho công nhântrực tiếp sản xuất vào sổ chi tiết chi phí công nhân trực tiếp phần “ Số phátsinh ” Sau đó kế toán cộng tổng số chi phí nhân công trực tiếp phát sinhtrong tháng để tiến hành kết chuyển cho chi phí sản xuất sản phẩm trongtháng
Dới đây là “ Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp ( TK622 ) ” trongtháng 6 năm 2007 của Công ty:
Công ty cổ phần bia và nớc giải khát hạ long
Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622 )
3.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung:
+ Các chứng từ Công ty sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung baogồm: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Bảng kê chi phí trả trớc; Hoá
+ Quy trình lập và sử dụng “Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ”
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan đến việc sửdụng Tài sản cố định ( cả hữu hình và vô hình ) nh sổ chi tiết TSCĐ; Biênbản dánh giá lại TSCĐ; Hoá đơn mua TSCĐ ( nếu có ) để theo dõi cụ thể,
Trang 39tính toán khấu hao TSCĐ tăng trong tháng, khấu hao TSCĐ giảm trong tháng,
số khấu hao TSCĐ sẽ phải trích trong tháng sau đó phân bổ cho các bộ phận
có sử dụng TSCĐ
Dới đây là Bảng phân bổ số 3 “ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ