1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MENDEN và DI TRUYỀN SINH HỌC 9

30 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 9 Chủ Đề Men Đen Và Di Truyền Học
Người hướng dẫn Giáo Viên Tạ Thùy Linh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Ngân hàng câu hỏi
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 77,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh học lớp 9, chủ đề MENDEN DI TRUYỀN HỌC. Câu 193: Theo lí thuyết, phép lai P: AaBb × AaBb tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần về 1 gen trội ở thế hệ sau?A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 194: Theo lí thuyết, phép lai P: AaBb × AaBb tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 195: Theo lí thuyết, phép lai P: AA × aa, thu được F1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ là: A. 1 đồng hợp : 3 dị hợp. B. 100% dị hợp. C. 1 đồng hợp : 1 dị hợp. D. 3 dị hợp : 1 đồng hợp. Câu 196: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là A. AA × Aa. B. AA × AA. C. Aa ×Aa. D. AA × aa. Câu 197: Khi nói về quy trình nghiên cứu của Menđen, thứ tự các bước nào sau đây là đúng? I. Sử dụng toán xác xuất để phân tích kết quả lai. II. Lai các dòng thuần và phân tích kết quả ở F1, F2, F3. III. Tiến hành thí nghiệm chứng minh. IV. Tạo các dòng thuần chủng bằng tự thụ phấn. A. IV → II → III → I. B. IV → II → I → III. C. IV → III → II → I. D. IV → I → II → III. Câu 198: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn (P), thu được F1 gồm: 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Theo lí thuyết, trong số các hạt xanh, trơn ở F1, tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp là A. 13. B. 14. C. 12. D. 23.

Trang 1

CHỦ ĐỀ MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC Câu 1: Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là

A phân tích các thế hệ lai B lai một cặp tính trạng

C lai hai cặp tính trạng D lai phân tích

Câu 2: Hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con

cháu là

Câu 3: Quy luật phân li độc lập có nội dung:

A Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền

độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạnghợp thành nó

B Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di

truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

C Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

D Các giao tử hợp thành F1 không hòa lẫn vào nhau mà chúng tồn tại riêng lẻ nên

dễ dàng tách rời nhau khi giảm phân

Câu 4: Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?

A Lai với cơ thể đồng hợp trội B Lai với cơ thể dị hợp.

C Lai phân tích (lai với cơ thể đồng hợp lặn) D Lai với cơ thể trội không

hoàn toàn

Câu 5: Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?

A Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di

truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau

B Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

C Lai phân tích cơ thể lai F3

D Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương

phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu củatừng cặp bố mẹ

Câu 6: Theo Menđen, qui luật phân li có nội dung:

A trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử

và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

B F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn

Trang 2

C F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.

D ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn và tỉ lệ phân li của

giao tử với xác suất như nhau

Câu 7: Theo quan điểm của di truyền học, tính trạng trội là tính trạng biểu hiện khi

cơ thể mang kiểu gen ở dạng đồng hợp

Câu 8: Thế nào là tính trạng lặn?

A Là tính trạng chỉ biểu hiện ở cơ thể lai F2 khi lai các cặp bố mẹ có các tính

trạng tương phản

B Đến F2 mới được biểu hiện khi lai các cặp bố mẹ có các tính trạng tương phản.

C Thể hiện từ thế hệ F2, F3, khi lai cặp bố mẹ khác nhau về cặp tính trạng đó.

D Là tính trạng không được biểu hiện khi cơ thể mang kiểu gen dị hợp tử về tính

trạng đó

Câu 9: Ý nghĩa chủ yếu của quy luật phân li

A xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

B cho thấy sự phân li tính trạng ở các thế hệ lai.

C xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

D xác định được các dòng thuần.

Câu 10: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

I Aa x aa.II Aa x Aa

III AA x aa IV AA x Aa.V aa x aa

Câu trả lời đúng là: A I, III, V B I, III C II, III D I, V.

Câu 11: Khi MenĐen cho lai 2 cặp tính trạng thì F2 tạo được bao nhiêu kiểu hình?

A 2 B 4 C 6 D 8.

Câu 12: Tại sao Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?

A Dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng.

B Dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.

C Thực hiện phép lai có hiệu quả cao.

D Phân biệt được tính trạng trội và tính trạng lặn.

Trang 3

Câu 13: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

I Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

II Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …

III Tiến hành thí nghiệm chứng minh

IV Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn

Thứ tự thực hiện các nội dung trên là

A IV – II – III – I B IV – II – I – III C IV – III – II – I D IV –

I – II – III

Câu 14: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

A một nhân tố di truyền quy định.

B một cặp nhân tố di truyền quy định.

C hai nhân tố di truyền khác loại quy định.

D hai cặp nhân tố di truyền quy định.

Câu 15: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương

phản, Menđen đã phát hiện ra ở thế hệ con lai

A chỉ biểu hiện kiểu hình của bố hoặc mẹ.

B biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

C chỉ biểu hiện kiểu hình giống bố.

D chỉ biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

Câu 16: Với qui luật phân li, P phải thuần chủng Điều kiện này nhằm đảm bảo

A F1 giống bố B F1 giống mẹ C F1 phân tính D F1 đồng tính.

Câu 17: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình

Câu 19: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Hạt trơn trội hoàn

toàn so với hạt nhăn Cho giao phấn giữa cây hạt vàng, trơn thuần chủng với cây hạt

Trang 4

xanh, nhăn thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, theo lý thuyết tỉ lệ phân

li kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?

A 2 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.

B 1 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn.

C 9 hạt vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.

D 1 hạt vàng, nhăn: 1 hạt xanh, trơn.

Câu 20: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

B hoán vị gen.

C liên kết gen hoàn toàn.

D các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

Câu 21: Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?

I P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ: 1bình thường

II P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao: 50% thân thấp

III P: mắt đỏ x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng: 75% mắt đỏ

A I, II B I, III C II, III D I, II, III.

Câu 22: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về sự phân li

A độc lập của các tính trạng.

B kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

C của các alen trong quá trình thụ tinh.

D của các alen trong quá trình giảm phân.

Câu 23: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã thu được kết quả như thế nào?

A 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau

B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1

C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

Câu 24: Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn Theo lí thuyết, số dòng thuần

chủng tối đa có thể được tạo ra là

Trang 5

A 8 B 4 C 1 D 2.

Câu 25: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử

chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

A Bố mẹ phải thuần chủng.

B Số lượng cá thể con lai phải lớn.

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn

D Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

Câu 26: Ở chuột, màu sắc và độ dài lông di truyền độc lập với nhau, mỗi tính trạng

do 1 gen chi phối Khi cho giao phối chuột lông đen, dài với chuột lông ngắn, trắngđều thuần chủng được F1 toàn chuột lông đen, ngắn Cho chuột F1 giao phối với nhauđược F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

A 9 lông đen, dài : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài : 1 lông trắng, ngắn

B 9 lông đen, dài : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài

C 9 lông trắng, ngắn : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài : 1 lông đen, ngắn

D 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài Câu 27: Nếu cho cây thân cao giao phấn với cây thân thấp ta có phép lai

A P: AA x aa và P: Aa x AA B P: Aa x aa và Aa x Aa

C P: AA x aa và P: Aa x aa D P: Aa x aa và P: aa x aa

Câu 28: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt

xanh Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắtđen, có người mắt xanh?

A Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa)

B Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

C Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

D Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

Câu 29: Ở người gen D quy định mắt nâu, gen d quy định mắt xanh Gen T quy định da

đen, gen t quy định da trắng Các gen này phân li độc lập với nhau Bố có mắt xanh, datrắng Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau để consinh ra đều có mắt nâu, da đen?

A DdTt – mắt nâu, da đen B DdTT – mắt nâu, da đen

C DDTt – mắt nâu, da đen D DDTT – mắt nâu, da đen

Trang 6

Câu 30: Thực hiện phép lai P:AABB x aabb Các kiểu gen thuần chủng xuất hiện ở

con lai F2 là:

Câu 31: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là

A lai và phân tích các thế hệ lai B thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa

lưỡng tính

C dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được D theo dõi sự di truyền

của các cặp tính trạng

Câu 32: Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là tính trạng

A lặn B tương phản C trung gian D trội.

Câu 33: Quy luật phân ly độc lập có ý nghĩa thực tiễn nào sau đây?

A Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.

B Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao

phối

C Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.

D Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.

Câu 34: Phép lai nào dưới đây được coi là lai phân tích?

A P: AA × AA B P: Aa × Aa C P: AA × Aa D P: Aa × aa.

Câu 35: Những cơ thể nào dưới đây có kiểu gen đồng hợp?

A AA và aa B Aa và aa C AA và Aa D AA, Aa và aa.

Câu 36: Loài sinh vật nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của Menđen?

A Đậu Hà lan B Ong mật C Ruồi giấm D Hoa phấn Câu 37: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc

nghiên cứu di truyền của Menđen?

A Sinh sản và phát triển mạnh B Tốc độ sinh trưởng nhanh.

C Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao D Tính trạng trội hoàn toàn.

Câu 38: Sự biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng được gọi là

A cặp gen tương phản B cặp bố mẹ thuần chủng tương phản.

C hai cặp tính trạng tương phản D tính trạng tương phản.

Trang 7

Câu 39: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là

A con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính

B con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.

C bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.

D cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội.

Câu 40: Đặc điểm của giống thuần chủng là

A có khả năng sinh sản mạnh B các đặc tính di truyền đồng nhất.

trong thí nghiệm

Câu 41: Trên cơ sở phép lai 1 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật

A đồng tính B. phân li C di truyền liên kết D phân li độc lập Câu 42: Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập là

A giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới

B nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống.

C cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc

D tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.

Câu 43: Cơ thể nào sau đây dị hợp 2 cặp gen?

A aaBb B Aabb C AABb D AaBb.

Câu 44: Cho lai giữa 2 cơ thể (P) có kiểu gen AA × aa (A là trội so với a) thì ở thế hệ F1

sẽ có tỉ lệ kiểu gen

A 1 đồng hợp: 3 dị hợp B 100% dị hợp

C 1 đồng hợp: 1 dị hợp D 3 dị hợp: 1 đồng hợp.

Câu 45: Định luật phân li độc lập của Menđen có nội dung chủ yếu là

A ở F2, mỗi cặp tính trạng, xét riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1

B sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn tới sự di

truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng

C nếu P khác nhau về nhiều cặp tính trạng thì tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F2 ứng vớicông thức (3 + 1)n

D giao phối tạo ra biến dị, cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa và

chọn giống

Trang 8

Câu 46: Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

A kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội

B kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

C kiểu gen của tất cả các tính trạng.

D kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

Câu 47: Di truyền là hiện tượng

A truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

B con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.

C con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.

D truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.

Câu 48: Thể đồng hợp là cơ thể có

A các cặp gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau.

B kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.

C kiểu gen chứa các cặp gen gồm 2 gen khác nhau.

D kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.

Câu 49: Đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể được gọi là

A kiểu hình B kiểu gen C tính trạng D kiểu gen và kiểu hình Câu 50: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và

không xảy ra đột biến

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ

lệ phân li kiểu hình?

Câu 51: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kết quả con lai phân tính?

A P: BB × bb B P:BB × BB

Câu 52: Những kiểu gen nào dưới đây khi giảm phân bình thường cho ra 1 loại giao

tử?

A AA và Aa B Aa và aa C AA và aa D AA, Aa và aa

Câu 53: Khi cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì đời con thu được bao nhiêu loại kiểu hình?

Trang 9

A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại.

Câu 54: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen khác loại với các cơ thể còn lại?

A aaBb B Aabb C AABb D AABB.

Câu 55: Đặc điểm hình thái, cấu tạo sinh lí của một cơ thể được gọi là:

A.Tính trạng B Kiểu hình C Kiểu gen D Kiểu hình và kiểu gen Câu 56: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây

có hạt xanh, vỏ nhăn thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là

A hạt vàng, vỏ trơn B hạt vàng, vỏ nhăn

C hạt xanh, vỏ trơn D hạt xanh, vỏ nhăn.

Câu 57: Ở phép lai 2 cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2

có tỉ lệ lớn nhất thuộc về kiểu hình

C hạt xanh, vỏ trơn D hạt xanh, vỏ nhăn.

Câu 59: Kết quả nào dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập

của các cặp tính trạng?

A Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.

B Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp

C Làm giảm sự xuất hiện cơ thể thuần chủng

D Làm tăng sự xuất hiện cơ thể thuần chủng

Câu 60: Phép lai nào dưới đây được xem là phép lai phân tích 2 cặp tính trạng?

A

C P: AaBb × AAbb D P: AaBb × aaBB.

Câu 61: Kết quả sự di truyền độc lập của các tính trạng thì F2 phải có

A tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó

B các biến dị tổ hợp.

C 4 kiểu hình khác nhau.

Trang 10

D tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn.

Câu 62: Trong phép lai phân tích 1 cặp tính trạng của Menden, nếu đời con thu được

kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể đem lai có kiểu gen

A đồng hợp B dị hợp C đồng hợp trội D đồng hợp lặn Câu 63: Trong quy luật phân li độc lập, trong trường hợp trội hoàn toàn, nếu P thuần

chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu hình của F2 là

Câu 64: Trong quy luật phân li độc lập mỗi cặp tính trạng được qui định bởi 1 gen có

2 alen, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểugen ở F2 là

Câu 65: Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menđen nếu kết quả kiểu

hình thu được là 1 : 1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen là

A kiểu gen đồng hợp B. kiểu gen dị hợp

C kiểu gen đồng hợp trội D kiểu gen dị hợp hai cặp gen.

Câu 66: Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây tạo ra ở con lai F1 có kiểu hình phântính? Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn

A P: AA × AA B P: aa × aa C P: AA × Aa D P: Aa × aa.

Câu 67: Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gennhất?

A P: aa × aa B P: Aa × aa C P: AA × Aa D P: Aa × Aa

Câu 68: Trong trường hợp trội hoàn toàn, kiểu hình trội được quy định bởi những

kiểu gen nào sau đây?

A AA và aa B Aa và aa C AA và Aa D AA, Aa và aa.

Câu 69: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và

không xảy ra đột biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hìnhphân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kếtquả trên?

Câu 70: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho 4 tổ hợp ở con lai?

A TT × tt B Tt × tt C Tt × Tt D TT × Tt.

Trang 11

Câu 71: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai là 1 :

1 Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn

A SS × SS B Ss × SS C SS × ss D Ss × ss

Câu 72: Cho cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, biết tính trạng trội

hoàn toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là

A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1 C 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 73: Cho cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, biết tính trạng trội

hoàn toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1 C 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 74: Thực hiện phép lai P: AABB × aabb thu được F1 Cho cơ thể F1 tự thụ được

F2, biết tính trạng trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đờicon là

A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1 C 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 75: Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho ra những loại giao tử

nào sau đây?

A AB, Ab, aB, ab B AB, Ab C Ab, aB, ab D AB, Ab,

aB

Câu 76: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoatrắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1

gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao,hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo líthuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

A 3 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1

C 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1

Câu 77: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoatrắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết rằng khôngxảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đờicon có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?

I AaBb × Aabb II AaBB × aaBb III Aabb × aaBb IV aaBb × aaBb

Câu 78: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây

Trang 12

thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồmtoàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là

Câu 79: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen

B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên haicặp nhiễm sắc thể khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thânthấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?

Câu 80: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân

li độc lập và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thểthu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể cókiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

Câu 81: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

A Xác định được các dòng thuần.

B Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

C Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

D Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

Câu 82: Menđen sử dụng phương pháp nào trong nghiên cứu di truyền?

A Phân tích các thế hệ lai B Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

C Lai thuận nghịch D Tạo dòng thuần cùng kiểu gen.

Câu 83: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật

C hoán vị gen D liên kết gen

Câu 84 Quy luật phân li của Menđen là phép lai mấy cặp tính trạng?

A.

1 B 2 C 3 D 4.

Câu 85: Trong thí nghiệm quy luật phân ly cuả Menđen, tính trạng trội là tính trạng

biểu hiện ở

A F1 B F2. C P D FB.

Trang 13

Câu 86: Phép lai nào sau đây cho đời con có một kiểu gen?

Câu 87: Phép lai phân tích là

A AA x AA B Aa x Aa C AA x Aa D Aa x aa.

Câu 88: Kiểu gen AaBb giảm phân bình thường tạo số giao tử là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 89: Phép lai nào dưới đây cho đời con có kiểu hình 100% trội?

A AA x Aa B.Aa x Aa C Aa x aa D aa x aa Câu 90 Đối tượng Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là:

A Hoa anh thảo B Đậu Hà Lan C Hoa liên hình D Bí ngô Câu 91: Cá thể mang kiểu gen đồng hợp là:

Câu 92: Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1:1 là:

A BB x BB B Bb x BB C BB x bb D Bb x bb.

Câu 93: Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì

A gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.

B gen trội không át chế được gen lặn.

C cơ thể lai có từ những loại giao tử mang gen khác nhau

D cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

Câu 94: Phép lai nào sau đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất?

A aa x aa B Aa x aa C AA x Aa D Aa x Aa Câu 95: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa

cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

Trang 14

Câu 97: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng các gen phân ly độc lập Phép lai

nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen ở đời con là: 1:2:1:1:2:1

C Aabb x AAbb D aaBb x AaBb

Câu 98: Ở đậu Hà Lan, A cao trội hoàn toàn so với a thấp, phép lai nào sau đây cho

tỉ lệ kiểu hình 3 cao : 1 thấp?

A aa x aa B Aa x aa C AA x Aa D Aa x Aa Câu 99: Theo Menđen, cặp nhân tố di truyền quy định tính trạng:

A Phân li đồng đều về mỗi giao tử.

B Cùng phân li về mỗi giao tử.

C Hoà lẫn vào nhau khi phân li về mỗi giao tử.

D Lấn át nhau khi phân li về mỗi giao tử.

Câu 100: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:

A Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn.

B Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

C 4 kiểu hình khác nhau.

D Các biến dị tổ hợp.

Câu 101: Quy luật Menđen đúng trong trường hợp

A nhiều gen quy định một tính trạng.

B một gen quy định nhiều tính trạng.

C một gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.

D một gen quy định nhiều tính trạng và trội hoàn toàn

Câu 102: Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp

hay dị hợp về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành

I lai phân tích II cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa.III tự thụ phấn IV lai kinh tế

Phương án đúng là: A I, II B I, III C II, III D I, IV.

Câu 103: Ở thỏ, lông trắng là trội (B) so với lông đen (b), lông dài là trội (C) so với

lông ngắn (c) Các cặp gen phân li độc lập Xác định kiểu gen của bố và mẹ trong cácphép lai sau đây:

Trang 15

I Phép lai 1: bbCc x bbCc

II Phép lai 2: BbCc x BbCc

III Phép lai 3: BbCc x Bbcc

IV Phép lai 4: Bbcc x Bbcc

Phép lai nào có tỉ lệ kiểu hình bằng nhau:

Câu 104: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh Gen B quy

định vỏ trơn, b quy định vỏ nhăn Lai hai cây đậu có kiểu hình vàng, trơn với cây đậucó kiểu hình xanh nhăn thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 kiểu gen của

P là :

A AABB x aabb B AaBB x aabb

C Aabb x aabb D AaBb x aabb.

Câu 105: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn a quy định thân thấp.

Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao thu được F1 gồm 900 cây thân cao và

299 cây thân thấp Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn câythân thấp so với tổng số cây F1 là

Câu 106: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh Gen B quy

định vỏ trơn, b quy định vỏ nhăn Lai hai cây đậu có kiểu hình vàng, trơn với cây đậucó kiểu hình xanh nhăn thu được F1 gồm : 120 hạt vàng, trơn ; 40 hạt vàng, nhăn ;

120 hạt xanh, trơn ; 40 hạt xanh, trơn Tỉ lệ hạt xanh trơn có kiểu gen đồng hợp trongtổng số hạt xanh, trơn ở F1 là :

Câu 107 : Ở cà chua, A quả đỏ, a quả vàng ; B quả tròn, b quả dẹt Biết các cặp gen

phan ly độc lập Để F1 có tỷ lệ 3 đỏ, dẹt : 1 vàng, dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen

và kiểu hình nào dưới đây ?

A Aabb (đỏ, dẹt) x aaBb (vàng, tròn) B aaBb (vàng, tròn) x aabb (vàng, dẹt)

C Aabb (đỏ, dẹt) x Aabb (đỏ, dẹt) D AaBb (đỏ, tròn) x Aabb (đỏ dẹt)

Câu 108 : Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen

AaBDD x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau

A 2 kiểu hình ; 8 kiểu gen B 8 kiểu hình ; 8 kiểu gen.

C 4 kiểu hình ; 8 kiểu gen D 2 kiểu hình ; 4 kiểu gen.

Ngày đăng: 02/06/2021, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w