Thuyết trình kết quả nghiên cứu khoa học cho bài toán tối ưu hóa sử dụng can phen , thuật toán tối ưu Rao cho hệ thanh phẳng , hệ khung ,hệ thanh không gian với tiết diện liên tục, rời dạc với điều kiện chịu tải trọng khác nhau
Trang 1Welcome!
Trang 2NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA KẾT CẤU HỆ THANH SỬ DỤNG CALF
EM VÀ THUẬT GIẢI TỐI ƯU RAO
Trang 3PGS.TS Phạm Hoàng Anh
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Công Kiên
Sinh viên nghiên cứu
Trang 4I Giới thiệu
1 Đặt vấn đề
Tại sao lại làm nghiên cứu khoa học này ?
Thiết tối ưu kết cấu của công trình xây dựng đã là mũi nhọn của nghiên cứu khoa học có vai trò và ý nghĩa quan trọng
Mục đích xác định kích thước hợp lý của kết cấu trên cơ sở đảm bảo thõa mãn các yêu cầu đặt ra với trọng lượng nhỏ nhất
Hướng nghiên cứu hiện tại ?
Việc giải bài toán tối ưu kết cấu thực sự dẫn đến khối lượng tính toán rất lớn
Ngày nay nhờ việc ứng dụng tin học ,việc tối ưu đã trở nên thuận lợi để chúng ta có thể thực hiện giải quyết bài toán tối ưu hóa kết cấu
Sử dụng các phần mềm tự động hóa thiết kế đã góp phần hỗ trợ giải bài toán tối ưu thiết kế
Vậy ta sẽ làm gì?
Đối tượng (dàn phẳng, khung phẳng, dàn không gian), phương pháp phần tử hữu hạn (calfem)
Kết quả: Tìm được giải pháp (các tiết diện) để khối lượng tối ưu nhất qua thuật toán Rao
Trang 52 Tổng quan
Hiện này có nhiều cách để giải bài toán tối ưu như:sử dụng đạo hàm , metaheuristic ,…
Nhưng các phương pháp trên cần các tham số ban đầu để điều khiển, dẫn đến hiệu quả của thuật toán phụ thuộc vào tham số
Rao:Thuật toán không có tham số điều khiển Việc này giúp kỹ sư chúng ta có thể sử dụng thuận
tiện và dễ dàng hơn trong việc tính toán.Như vậy ta sẽ tối ưu sử dụng thuật toán Rao
Trang 6II Tìm hiểu về Calfem và thuật toán Rao
1 Calfem
-Calfem là chương trình được cài vào matlab dùng để tính các bài toán phần tử hữu hạn
-Các dòng lệnh của calfem cho phép tính các vectơ,ma trận và các lệnh gọi đến các hàm trong thư viện phần tử hữu hạn Calfem ,hoặc các lệnh do mình tạo ra trong không không gian làm việc
Ví dụ: C=A + B’
-Trong phép tính trên hai ma trận A và B’ được cộng lại với nhau và lưu trữ trong ma trận C, B’ là chuyển vị ma trận B
Ví dụ về lệnh gọi đến thư viện phần tử : Ke=spring1e(k)
-Trong đó Ke là ma trận độ cứng 2x2 tính cho phần tử lò xo với độ cứng của lò xo là k ,và được lưu trong biến Ke
Hoặc về các hàm ma trận độ cứng khác như:K= bar2e(‘input’), K=beam2e(‘input’),…
-Ta cũng có thể viết các hàm tính toán phù hợp cho riêng mình để tiện cho việc sử dụng tính toán
Trang 72 Thuật tối ưu Rao
Trang 8Ví dụ và đánh giá
Ví dụ 1: Tối ưu trọng lượng với biến liên tục (hệ giàn 10 thanh):
Bố trí như hình được minh họa trong hình 1.Kết cấu chịu tải trọng thẳng đứng P=-100 kips tại nút 2 và nút 4.Các biến thiết kế là diện tích mặt cắt ngang trong phạm vi [0.1 40] in2.E=104 ksi ,trọng lượng riêng bằng 0.1 lb3 , ứng suất cho phép là 25 ksi ,chuyển vị cho phép là 2 in cho các phương
Hình 1.Thanh giàn phẳng
Trang 9Tiết diện (in2) NP=25,Tmax=1000,
Rao
NP=40,Tmax=1000, Rao
NP=50,Tmax=1000, Rao
NP=25,Tmax=1000, Ga
NP=40,Tmax=1000, Ga
NP=50,Tmax=1000, Ga
Trang 10• Khối lượng được ghi lại trong 20 lần chạy Rao (NP=40,Tmax=1000,T=20) • Khối lượng được ghi lại trong 20 lần chạy Rao (NP=25,Tmax=1000,T=20)
10
Trang 11 Ví dụ 2: Tối ưu trọng lượng với biến không liên tục (hệ giàn 10 thanh):
-Ta tính cho ví dụ ở trên luôn nhưng ở đây các giá trị tất cả các biến diện tích mặt cắt ngang không
còn liên tục từ [0.1 40] in2 ,mà ở đây giá trị các biến được lấy từ danh sách các giá trị sau:1.62,
1.80, 1.99, 2.13, 2.38, 2.62, 2.63, 2.88, 2.93, 3.09, 3.13, 3.38, 3.47, 3.55, 3.63, 3.84, 3.87, 3.88, 4.18, 4.22, 4.49, 4.59, 4.80, 4.97, 5.12, 5.74, 7.22, 7.97, 11.5, 13.5, 13.9, 14.2, 15.5, 16.0, 16.9, 18.8, 19.9, 22.0, 22.9, 26.5, 30.0, 33.5 (in2)
-Các bước làm tương tự ở phần biến liên tục nhưng ,thuật toán của hàm Rao ở đây ta sẽ phải viết lại với biến tiết diện không liên tục
Trang 12Tiết diện (in2) NP=25,Tmax=1000,
Rao
NP=40,Tmax=1000, Rao
NP=50,Tmax=1000, Rao
NP=25,Tmax=1000, Ga
NP=40,Tmax=1000, Ga
NP=50,Tmax=1000, Ga
Trang 13• Khối lượng được ghi lại trong 20 lần tính chạy Rao (NP=50,Tmax=1000,T=2
0) • Khối lượng được ghi lại trong 20 lần chạy Rao (NP=25,Tmax=1000,T=20)
13
Trang 14Ví dụ 3: Tối ưu tiết diện ngang kết cấu khung phẳng :
Xét kết cấu khung phẳng như Hình 2, chịu tải trọng ngang H và tải trọng đứng P Hệ khung gồm 4
thanh có tiết diện vuông với kích thước cạnh lần lượt là b1,b2,b3 ,b4 và bi trong khoảng [0.01 1] m
Vật liệu có mô đun đàn hồi E=2.1e11 N/m2 và trọng lượng riêng Yêu cầu xác định
kích thước b1,b2,b3 và b4 của các thanh để trọng lượng khung là nhỏ nhất đồng thời đảm bảo chuyển vị ngang tại điểm đặt lực H và độ võng tại điểm đặt lực P không vượt quá 0.05m
Hình 2.Sơ đồ khung phẳng
Trang 15 Kết quả đánh giá:
Kích thước tối ưu
nhất (m)
NP=25,Tmax=1000 ,Rao
NP=40,Tmax=1000 ,Rao
NP=50,Tmax=1000 ,Rao NP=50,Tmax=1000,GA Fminconb1 0.1869 0.1869 0.1869 0.186 0.1869 b2 0.012 0.0136 0.0144 0.019 0.0186 b3 0.1556 0.1573 0.1573 0.1089 0.1579 b4 0.1529 0.1577 0.1548 0.0236 0.1579
Trọng lượng tối ưu nhất (kg) 2281.6 2281.6 2281.6 2262.4 2281.581
Trang 16• Khối lượng được ghi lại trong 20 lần tính
chạy Rao (NP=25,Tmax=1000,T=20)
• Khối lượng được ghi lại trong 20 lần chạy Rao (NP=50,Tmax=1000,T=20)
Trang 17Ví dụ 4: Tối ưu tiết diện giàn không gian 72 thanh:
Xét kết cấu các thanh như Hình 3
Bảng số liệu cho giàn không gian
Trang 18Hình 3 Sơ đồ khung không gian Hình 4 Tiết diện tối ưu khung không gian
Trang 19Độ lệch chuẩn 5.00E-01 0.78 0.82 10.12 1.6 1.4
Số lần tính hàm trung bình 25025 40040 50050 26456 2515 3684
Kết quả đánh giá:
Trang 20• Khối lượng được ghi lại trong 20 lần tính
chạy Rao (NP=25,Tmax=1000,T=20)
• Khối lượng được ghi lại trong 20 lần chạy Rao (NP=50,Tmax=1000,T=20)
Trang 21 Kết luận :
Bài toán tối ưu khi sử dụng Calfem và thuật toán Rao có giá trị chính xác hơn và số lần tính hàm ít hơn so với thuật toán như giải thuật di truyền (GA), tiến hóa vi phân (DE) có sẵn trong chương
trình matlab
Học được cách dung bộ calfem để tính toán các bài toán phần tử hữu hạn và biết sử dụng thuật
toán tối ưu
Hướng phát triển :có thể áp dụng cho các bài toán khung không gian ,tấm , vỏ,… các hệ kết cấu
phức tạp hơn
Trang 22Thank you