1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã bảo cường huyện định hoá tỉnh thái nguyên năm 2017

62 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
    • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
    • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
  • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (10)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (0)
      • 2.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lí nhà nước về đất đai (11)
      • 2.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất (11)
    • 2.2. Cơ sở pháp lí (12)
      • 2.2.1. Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp GCNQSD đất (12)
      • 2.2.2. Nội dung quản lí nhà nước về đất đai (15)
      • 2.2.3. Quyền của người sử dụng đất (16)
      • 2.2.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất (16)
        • 2.2.4.1 Đăng kí đất đai và tài sản gắn liền với đất tại Việt Nam (16)
      • 2.2.5. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong cả nước và tỉnh Thái Nguyên (27)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (30)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (30)
      • 3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (30)
      • 3.3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 (30)
      • 3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thai Nguyên (31)
      • 3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp (31)
      • 3.4.2. Thu thập tài liệu sơ cấp (31)
      • 3.4.3. Phương pháp so sánh phân tích tổng hợp số liệu (32)
  • Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (30)
    • 4.1. Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (33)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Bảo Cường (33)
      • 4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Bảo Cường (36)
      • 4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (41)
    • 4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Bảo Cường (42)
      • 4.2.1. Công tác quản lý đất đai của xã Bảo Cường (42)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Bảo Cường (43)
    • 4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcủa xã Bảo Cường năm 2017 (45)
      • 4.3.1. Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2017 (45)
      • 4.3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo loại đất trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017 (49)
    • 4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (51)
    • 4.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (53)
      • 4.5.1. Thuận lợi (53)
      • 4.5.2. Khó khăn (53)
      • 4.5.3. Giải pháp khắc phục (54)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (33)
    • 5.1. Kết luận (56)
    • 5.2. Kiến nghị (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lí nhà nước về đất đai Theo Luật Đất đai năm 2013[6] thì: “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

Tính cấp thiết của đề tài

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất

Trên thực tế việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất

Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau Một số địa phương đã cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước

Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật

Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Vũ Thị Kim Hảo, em đã tiến hành thực hiện đề tài:

Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên tìm ra những mặt tốt và những mặt chưa làm được của địa phương trong công tác này.

Mục tiêu cụ thể

Đánh giá thực trạng cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Bảo Cường Đánh giá hiệu quả của việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Bảo Cường Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttại địa phương.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm thực tập: UBND xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian thực tập: Từ ngày 31/07 đến ngày 31/11/2018.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.3.2 Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất của xã Bảo Cường

- Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017

- Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2017

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất trên địa trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thai Nguyên

3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Bảo Cường

Xã nằm ở khu vực trung tâm của huyện và tiếp giáp với thị trấn Chợ Chu ở phía đông bắc, xã Phúc Chu ở phía bắc và tây bắc, xã Phượng Tiến ở phía đông nam, xã Trung Hội ở phía nam và xã Đồng Thịnh ở phía tây nam và tây

Xã Bảo Cường nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa, trung tâm xã cách trung tâm huyện lỵ (Thị trấn Chợ Chu) 2 km Cách trung tâm thành phố Thái

Nguyên là 50 km Địa hình xã khá đa dạng, đồi núi chiếm 36,15% đất tự nhiên của toàn xã, xen kẽ là những cánh đồng tạo thành địa hình nhấp nhô đồi bát úp, ruộng bậc thang Độ dốc lớn và có nhiều sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng Có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi Là xã gần trung tâm huyện và có đường liên xã đi qua thuận lợi cho phát triển TTCN – Dịch vụ thương mại

Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau (số mưa bình quân 137 ngày), lượng mưa trung bình 1.710mm/năm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều, mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90 % lượng mưa cả năm

Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,50C, các tháng nóng là các tháng mùa mưa, nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 28,70C, nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 150C Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình khá lớn (>70C) 31

*Gió: gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùa đông Vận tốc gió trung bình 2m/s

*Bão : Xã Bảo Cường ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chủ yếu ảnh hưởng gây mưa lớn, hàng năm thường có 6-8 cơn bão gây mưa lớn

*Mưa: Được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là mùa ít mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.250 - 1.260 mm

*Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân từ 80 - 85 %, Độ ẩm cao nhất tập trung vào các tháng 5,6,7 Độ ẩm thấp nhất tập trung vào các tháng 10,11,12 Sương mù xuất hiện ít thường thấy vào các tháng 11,12 Ngoài ra một số năm có hiện tượng sương muối kèm theo giá rét

Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng1600 giờ - 1800 giờ/năm

* Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Bảo Cường mang đặc trưng của miền núi phía Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp, cây lương thực

Thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xã Bảo Cường đa dạng bao gồm hệ thống sông suối khe đập khá dày đặc nên mùa mưa dễ xảy ra lũ lụt cục bộ tại khu vực xung quanh suối, tuy nhiên vẫn đáp ứng yêu cầu tưới tiêu cho sản xuất

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1022,25 ha, chủ yếu là đất rừng, đất trồng cây lâu năm và đất trồng lúa Diện tích đất ở và đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ

Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Nguồn chính phục vụ sản xuất nông nghiệp rất phong phú bởi vị trí của xã được thiên nhiên ưu đãi có nhiều hồ ao sông suối chảy qua Diện tích mặt nước chiếm gần 37,12 ha Chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đặc biệt là sau mỗi đợt mưa lũ

Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên địa bàn xã, qua khảo sát sơ bộ tại các hộ dùng giếng khơi chất lượng khá tốt Toàn xã hiện nay có 68,74% người dân dùng nước giếng khơi, nước tự chảy và 31,26% người dân dùng nước máy và nước giếng khoan Mực nước ngầm trung bình có độ sâu từ 10-30m đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục vụ cho sinh hoạt của người dân

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã: 355,18 ha chiếm 34,74% diện tích đất nông nghiệp toàn xã Đất rừng sản xuất là 309.47 ha Đất rừng đặc dụng do người dân quản lý là 45.71 ha

Môi trường có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và sinh vật, liên quan chặt chẽ với nguồn tài nguyên thiên nhiên, với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự sống của con người

Cảnh quan của xã mang đặc điểm chung của cảnh quan vùng trung du, miền núi bắc bộ với các núi, đồi chè, đồng ruộng đan xen với khu dân cư Cho đến nay, cảnh quan thiên nhiên của xã hầu như chưa bị tác động mạnh mẽ, môi trường còn tương đối trong lành, chưa bị ô nhiễm (một phần quan trọng là do xã có diện tích đất rừng, mặt nước lớn và nền kinh tế nông nghiệp) Tuy nhiên, trong những năm gần đây cảnh quan môi trường cũng đã có những biến đổi theo hướng tiêu cực do bị ảnh hưởng bởi các hoạt động nhân sinh mà trong đó các nguyên nhân chủ yếu là: Nạn khai thác rừng không theo quy hoạch trước đây quá trình đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội (đô thị hóa), sản xuất nông nghiệp…

Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường xanh, sạch, đẹp trong những năm qua xã đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, nguồn nước…thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng, từ đó cải thiện chất lượng môi trường nước, không khí

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Bảo Cường

Dân số toàn xã: 4.566 người, 1.286 hộ, bình quân 3,9 người/hộ

Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,16% năm

Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Bảo Cường

4.2.1 Công tác quản lý đất đai của xã Bảo Cường

4.2.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

Sau khi Luật đất đai 2013 và các văn bản dưới luật có hiệu lực, UBND xã Bảo Cường tổ chức triển khai mở các lớp tập huấn cho cán bộ và tuyên truyền cho nhân dân dưới nhiều hình thức như tổ chức các buổi phát thanh qua hệ thống loa truyền thanh liên xóm, thông báo các điều kiện và thủ tục về giấy tờ trên bảng thông báo tại văn phòng UBND xã và tại nhà văn hóa các xóm, dần đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp

Tổ chức và quản lý có hiệu quả tủ sách pháp luật, phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân trong xã, trong đó có việc tìm hiểu pháp luật về đất đai

4.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, phối hợp lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) xã đã phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện hoàn thành việc hoạch định địa giới hành chính Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật

4.2.1.3 Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Đây là nội dung rất quan trọng trong việc xét, cấp GCNQSD đất Hiện tại, xã đã thành lập xong bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 Qua các kỳ kiểm kê đất đai, xã đã lập xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 làm cơ sở cho việc quản lý cũng như định hướng sử dụng đất tại địa phương

4.2.1.4 Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở và hành lang pháp lý quan trọng trong công tác quản lý đất đai, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và theo pháp luật Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch cũ đã không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải có quy hoạch sử dụng đất mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

4.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất theo Nghị định 64/NĐ - CP của Chính phủ đã được triển khai trên địa bàn xã theo đúng trình tự và thủ tục quy định,tiến hành giao đất ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, tạo điều kiện cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh

4.2.1.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đối tượng đang sử dụng đất Căn cứ vào đơn đăng ký, xã đã lập Hội đồng xét duyệt và đề nghị UBND huyện cấp GCNQSD đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở

4.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, công tác thống kê, kiểm kê đất đai của xã trong thời gian qua được thực hiện khá tốt, làm cơ sở đánh giá tình hình biến động, quản lý, sử dụng đất đai của địa phương trong từng năm và các giai đoạn tiếp theo

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bảo Cường

Theo số liệu kiểm kê đất đai hằng năm 2017 tại xã Bảo Cường Diện tích đất đai toàn xã là 1022.25 ha, cơ cấu diện tích các loại đất được thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bảo Cường năm 2017

STT Loại đất Mã Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên 1022.25 100,00

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 862.46 84,37

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 481.64 47,12 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 380.82 37,25

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 34.73 3,40 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 100.82 9,86

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 309.47 30,27

1.2.2 Đất rừng đặc dụng RDD 45.71 4,47

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 25.64 2,51

2 Đất phi nông nghiệp PNN 108.65 10,63

2.2.1 Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0.83 0,08

2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQP 2.6 0,25

2.2.3 Đất công trình sự nghiệp DSN 2.68 0,26

2.2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2.69 0,26

2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 28.16 2,75 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 10.03 0,98 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0.22 0,02

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 18.2 1,78

2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0 0,00

3 Đất chưa sử dụng CSD 51.14 5,00

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 31.79 3,11

3.2 Đất đồi chưa sử dụng DCS 19.35 1,89

( Nguồn: UBND xã Bảo Cường )

* Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Đất nông nghiệp của xã Bảo Cường có tổng diện tích là 862.46 ha, chiếm 84,37% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó bao gồm các loại đất sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp là 481.64 ha, chiếm 47,12%

- Đất lâm nghiệp diện tích là 355.18 ha, chiếm 34,74%

- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là 25.64 ha, chiếm 2,51%

* Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp có tổng diện tích là 108.65 ha, chiếm 10,63% diện tích đất tự nhiên Trong đó bao gồm các loại đất sau:

- Đất ở nông thôn có diện tích là 43.24 ha, chiếm 4,23%

- Đất chuyên dùng là 36.96 ha, chiếm 3,62%

- Diện tích đất tôn giáo tín ngưỡng là 10,03ha, chiếm 0,98%

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0.22 ha, chiếm 0,02%,

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 18.2 ha, chiếm 1,78%

* Hiện trạng đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng có tổng diện tích là 51.14 ha, chiếm 5% diện tích đất tự nhiên Trong đó bao gồm các loại đất sau:

- Diện tích đất bằng chưa sử dụng có diện tích là 31.79 ha, chiếm 3,11%

- Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng là 19.35 ha, chiếm 1,89%.

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcủa xã Bảo Cường năm 2017

4.3.1 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2017

Bảng 4.3 Kết quả cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTtại xã Bảo Cường năm 2017 Đơn vị (xóm)

Số hồ sơ đăng ký

(Nguồn: UBND xã Bảo Cường)

Qua bảng trên cho thấy: trong năm 2017, toàn xã đã cấp được 67 GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTtrên tổng số 79 hồ sơ đăng ký, chiếm 84,81%, với tổng diện tích đã cấp là 7470.91 m 2 trên tổng số 8429,12m 2 cần cấp chiếm 88,63%

4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo đối tượng sử dụng của xã Bảo Cường năm 2017

4.3.2.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

Bảng 4.4 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Bảo Cường năm 2017

Số hộ gia đình, cá nhân cần cấp

Số hộ gia đình, cá nhân được cấp

(Nguồn: UBND xã Bảo Cường)

Qua bảng trên cho thấy: trong năm 2017, toàn xã đã cấp được 59 GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTcho các hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích cấp được là 6501,62 m 2 chiếm 84,29% tổng số hộ gia đình, cá nhân cần cấp Trong đó, xóm Nà Lài, Làng Mạ, Thanh Cường, Khấu Bảo, Đồng Tủm và Thâm Tý cấp được 100% tổng số hộ gia đình, cá nhân cần cấp

Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTdo một phần xin cấp mới, một phần xin tách bìa và cấp lại Một phần do tranh chấp, lấn chiếm hoặc diện tích thửa đất ngoài thực địa không đúng với diện tích trên bản đồ cần xác minh lại

4.3.2.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã

Bảng 4.5 Bảng thống kê cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTcho tổ chức trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

Số tổ chức cần cấp theo kế hoạch

Số tổ chức đã cấp Số tổ chức chưa cấp

(Nguồn: UBND xã Bảo Cường)

Qua bảng trên cho thấy tổng số tổ chức cần cấp theo kế hoạch của xã là

9 tổ chức, đã cấp được cho 8 tổ chức, chiếm 88,89% số tổ chức cần cấp trên địa bàn

Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã trong những năm qua là một bước tiến quan trọng trong công tác cấp GCNQSD đất của xã Bảo Cường từ trước đến nay

4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

4.3.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

Trong năm 2017 ngoài việc cấp GCNQSD đất theo các quyết định giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân, xã còn đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất cho các trường hợp thừa kế, tặng cho và chuyển nhượng đất Những năm trở lại đây ý thức của người dân được nâng cao, hiểu rõ được tầm quan trọng của GCNQSD đất nhất là đối với đất ở, người dân đã chủ động làm đơn và xin xác minh phần diện tích đất ở của mình Cụ thể kết quả đó được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở tại xã Bảo Cường năm 2017 Đơn vị

Số hồ sơ đăng ký

(Nguồn: UBND xã Bảo Cường)

Qua bảng trên cho thấy: trong năm 2017 toàn xã đã cấp được

18 GCNQSD đất trên tổng số 21 hồ sơ đăng ký chiếm 85,71%, với tổng diện tích đã cấp 2984,95 m 2 trên tổng số 3498,26m 2 cần cấp chiếm 85,33%

Các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do lấn chiếm, ranh giới đất không rõ ràng xảy ra tranh chấp

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống người dân được nâng cao từng ngày nên yêu cầu về đất đai được tăng cao, nhất là những năm trở lại đây nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà và mục đích làm kinh doanh càng làm cho số lượng đất ở tăng

4.3.3.2 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất nông nghiệp tại xã Bảo

Số hồ sơ đăng ký

(Nguồn: UBND xã Bảo Cường)

Qua bảng trên cho thấy: năm 2017 kết quả cấp GCNQSD đất của toàn xã đạt ở kết quả khá cao nhưng vẫn còn nhiều trường hợp, diện tích chưa được cấp Đất nông nghiệp của toàn xã trên các khu dân cư khác nhau đều đạt được kết quả cao

Có được kết quả này là do sự quan tâm chỉ đạo của các cấp cùng với sự nỗ lực của các cán bộ Tập trung chỉ đạo công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn Trong đó được cấp nhiều nhất là xóm Nà Lài, Cốc Lùng và Làng Chùa 2 do khu vực này tập trung diện tích trồng lúa và hoa màu lớn Nguyên nhân chưa được cấp chủ yếu là do bị thất lạc giấy tờ về nguồn gốc đất đai, ngoài ra đất có sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng, do sử dụng sai mục đích, chuyển nhượng trái phép với những trường hợp chưa được cấp sẽ có những giải pháp cụ thể để có thể cấp được GCN nhanh nhất cho người dân để người dân yên tâm sản xuất Ngoài ra do UBND xã quản lý và xử lý chưa nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, sử dụng đất sai mục đích.

Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Bảng 4.8 Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bảo Cường năm 2017

T Nội dung Đúng Sai Không biết

1 Những hiểu biết chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45 75,00 14 23,33 1 1,67

2 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 50,00 25 41,67 5 8,33

3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 49 81,67 9 15,00 2 3,33

4 Nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 55 91,67 5 8,33 0 0,00

5 Ký hiệu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48 80,00 9 15,00 3 5,00

6 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 50,00 20 33,33 10 16,67

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Qua bảng trên cho thấy: nhìn chung mức độ hiểu biết của người dân về công tác cấp GCN trên địa bàn xã Bảo Cường là tương đối cao do trình độ nhận thức nâng cao, người dân đã tìm hiểu từ các phương tiện thông tin đại chúng như loa đài, truyền hình hay báo, mạng internet Trong đó, câu trả lời về nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cao nhất đạt 91,67% người dân trả lời đúng, về điều kiện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thấp nhất có 30 hộ trả lời đúng đạt 50,00%.

Ngày đăng: 02/06/2021, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông tư 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
2. Chính phủ (2009). Nghị định 88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 về cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
3. Chính phủ (2014). Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác
4. Phạm Phương Nam(2014). Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tạp chí tài nguyên môi trường số 12/194 Khác
5. Luật đất đai 2003 .NXB. Chính trị quốc gia 2014 Khác
7. Nguyễn Thị Lợi (2016), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2016), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Khác
9. Nguyễn Khắc Thái Sơn, Nguyễn Thị Lợi (2016), Bài giảng quản lí hành chính về đất đai, Trường đại học nông lâm Khác
10. UBND xã Bảo Cường năm (2017), Số liệu báo cáo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2017 Khác
11. UBND xã Bảo Cường năm (2017), Số liệu báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Khác
12. UBND xã Bảo Cường (2017), Bảng thống kê, kiểm kê đất đai xã Bảo Cường năm 2017 Khác
1. Họ và tên chủ hộ:…………………………….. 2. Giới tính:…………….3. Dân tộc:…… 4. Tuổi:…… 5. Trình độ vănhóa:…… Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w