Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đưa ra trong Luật Đất đai 2013 là: “Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
Trang 1CHU KIM DUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN GIA KHÁNH,
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2015 – 6/2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2CHU KIM DUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN GIA KHÁNH,
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2015 – 6/2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, mỗi sinh viên trước khi ra trường được nhà trường dành riêng cho một học kỳ để sinh viên làm quen với công việc thực tế ở ngoài Vì kiến thức được học trong trường chỉ là lý thuyết mà hành trang của các sinh viên trước khi ra trường không chỉ
là lượng kiến thức cần thiết mà cần phải có chuyên môn vững vàng Chính vì vậy thời gian thực tập vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Thời gian thực tập cũng là lúc áp dụng những kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc, qua đó sinh viên có thể trau dồi kiến thức đã học củng cố kiến thức lý thuyết học trên lớp, học trong sách nhằm giúp sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của mình
Để hoàn thành khoá luận em xin bày tỏ lòng bíêt ơn sâu sắc tới sự quan tâm của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa, sự giúp đỡ tậm tình của thầy giáo
PGS.TS Đàm Xuân Vận và các thầy cô trong khoa
Trong thời gian thực tập và làm khoá luận, em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm chưa có và kiến thức có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết, em rất mong các thấy cô giáo đóng góp
ý kiến cho bài khoá luận của em đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn đóng góp để khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Chu Kim Dung
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của thị trấn Gia Khánh 29
Bảng 4.2: Tình hình biến động dân số thị trấn Gia Khánh 30
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của địa bàn thị trấn Gia Khánh năm 2015 32 Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 37
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 38
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSD đất theo đối tượng của thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 40
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất theo các loại đất của thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 -6/ 2017 41
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất thị trấn Gia Khánh 2015 42
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDD thị trấn Gia Khánh năm 2016 43
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ thị trấn Gia Khánh năm 2017 44
Bảng 4.11: Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất 45
Bảng 4.12: Công tác cấp GCNQSD đất 2015 – 6/2017 45
Bảng 4.13: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC : Bộ Tài Chính BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CT - TTg : Chỉ thị Thủ tướng ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai ĐKQSDĐ : Đăng ký quyền sử dụng đất GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5
2.1.3 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai 6
2.2 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất 11
2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 21
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam 21
2.3.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Vĩnh Phúc 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, của thị trấn Gia Khánh 24
Trang 73.3.2 Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Gia
Khánh 24
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh 24
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25
3.3.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ thị trấn Gia khánh 25
3.3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ thị trấn Gia Khánh 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 25
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 25
3.4.3 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Gia Khánh 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 28
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 29
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 32
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 34
4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015-6/2017 36
4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 36
4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 - 6/2017 38
Trang 84.3.3 Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSD đất theo đối tượng của thị trấn
Gia Khánh 40
4.3.4 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 41
4.3.5 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo các năm của thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 42
4.3.6 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46
4.4 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, và một số đề xuất giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất của địa bàn thị trấn Gia Khánh 48
4.4.1 Thuận lợi 48
4.4.2 Khó khăn 49
4.2.3 : Giải pháp khắc phục 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Những năm gần đây, do chính sách mở cửa của nền kinh tế và việc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng tăng nhanh gây áp lực đối với nhà quản lý đất đai, đồng thời nó đã làm cho giá trị quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng Vấn đề cấp bách đặt
ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có những biện pháp quản
lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội
Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nước
ta đã luôn quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống Pháp luật đất đai Luật Đất đai 1988 ra đời nhưng trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, chỉ trong 5 năm đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1988, nhưng chỉ áp dụng trong vòng 10 năm đã phải sửa đổi lần 2 vào năm 1998 và năm 2001 để đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển Sự ra đời của Luật Đất đai 2003 được xem như là bước đột phá trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà nước quản lý chặt quỹ đất của mình và người sử dụng đất có điều kiện phát huy tối
đa tiềm năng của đất để phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo Sau 10 năm Luật Đất đai 2003 đã được sửa đổi và được đa số đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thuận vào ngày 29/11/2013 Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực từ ngày
Trang 1001/07/2014 Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đưa ra trong Luật Đất đai 2013 là: “Đăng ký đất đai, lập và quản
lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất” Nội dung này thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý, cơ sở và căn cứ quan trọng cho người sử dụng đất được đảm bảo khi khai thác và bảo vệ đất Vì vậy công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang là vấn đề cấp thiết hiện nay
Vĩnh Phúc đã gặt hái được một số thành công trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, song gặp không ít những khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động Vì vậy, việc tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc, đề
ra phương hướng giải quyết, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của sở tài nguyên và môi trường là hết sức cần thiết.Nhận thức được cùng với sự phát triển đó, nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày một tăng cao, đòi hỏi các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn phải làm tốt hơn nữa công tác quản lý sử dụng đất, muốn vậy thì công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập
và quản lý hồ sơ địa chính cần được thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, và được
sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban
Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-6/2017”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh
- Xác định thực trạng và đánh giá tình hình công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh
Trang 11- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thống
kê, kiểm kê, kết quả cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của địa bàn thị trấn Gia Khánh
- Đánh giá kếp quả, tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc phục để nâng cao chất lượng trong thời gian tới
1.2 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Qua đợt thực tập này, em có thể bổ sung hoàn thiện những kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân Đồng thời tiếp cận và thấy được thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế
Nắm vững những quy định của Luật Đất Đai 2013 và các văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa phương trong công tác cấp GCNQSDĐ
- Ý nghĩa trong thực tiễn
Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ thấy được việc chưa làm được và đã làm được trong quá trình thực hiện Từ đó đưa ra các kiến nghị và
đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1.1 Công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là chứng thư quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người
+ Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013 của Quốc hội
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
+ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy
tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 13+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
- Các văn bản dưới Luật ở các cấp tại tỉnh Vĩnh Phúc
+ Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục, mức thu
lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đăc ̣ biêṭ trong nông nghiêp ̣, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp Chính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác đăng ký
Trang 14đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin
về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật
Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia sử dụng đất
2.1.3 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai
Đối với mỗi quốc gia đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng và đặc biệt là
tư liệu sản xuất không gì thay thế được trong nông nghiệp Tuy nhiên, tài nguyên đất lại có hạn về diện tích và cố định trong không gian trong khi nhu cầu về đất đai của con người ngày càng tăng Do vậy bất kỳ quốc gia nào cũng đặt nhiệm vụ quản lý đất đai lên hàng đầu
Trong những năm gần đây thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh và sự gia tăng dân số dẫn đến những nhu cầu về đất ở và đất sản xuất gia tăng gây sức ép lớn đến quỹ đất nông nghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung Chính vì vậy mà công tác quản lý nhà nước về đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác cấp GCN, giữ vai trò rất quan trọng, có quan hệ hữu cơ với những nội dung còn lại
- Công việc đầu tiên để cấp giấy chứng nhận đó là đăng kí đất đai:
Đăng ký đất đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là một
thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là
tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất
Trang 15Tại khoản 1 điều 95 Luật đất đai 2013 [7] quy định: “Đăng ký đất đai
là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng
ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”
Theo khoản 15 điều 3 Luật đất đai 2013 [7] quy định rõ và cụ thể như
sau: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai
và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính”
2.1.2.1 Khái niệm về cấp GCNQSDĐ
“Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở” [2]
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” [6]
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” [7]
Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý Nhà nước - chủ sở hữu đất đai với tổ
Trang 16chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Mặt khác GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa
vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục đích, thời hạn
và diện tích sử dụng)
GCNQSD đất luôn bao gồm cả nội dung pháp lý và nội dung kinh tế Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSD đất có giá trị như một “Ngân phiếu”
2.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Điều 22, Luật Đất đai 2013 [7] quy định:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 1712 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2.1.2.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:
- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính,
hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê + Sổ địa chính
+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy
Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Trang 18- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai
- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Sở TN & MT có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai + Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương
- VPĐKĐĐ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
+ Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
+ Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng
- Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc quy định như VPĐKĐĐ đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký
- Địa phương chưa thành lập VPĐKĐĐ thì VPĐKQSDĐ các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:
+ VPĐKQSDĐ cấp tỉnh chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho VPĐKQSDĐ cấp huyện; thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa
Trang 19chính đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư
+ VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ
sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho UBND cấp xã sử dụng
- UBND xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này
để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương
2.2 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất
- Theo Luật Đất đai 2013, cấp GCNQSD đất có những điều khác biệt
so với Luật Đất đai 2003 như sau:
- Một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2013 là quy định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng; bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ
đỏ và trao cho người đại diện Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Duy Tân 2014) [11]
Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007) [8] cho thấy, cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất là một nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được đề cập đến từ Luật Đất đai 1987 nhưng sang giai đoạn thực hiện
Trang 20Luật Đất đai 1993 mới được quan tâm nhiều Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau nên kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở còn rất thấp
Pháp luật đất đai quy định GCNQSD đất do Bộ TN&MT phát hành và được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSD đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định cuả pháp luật về đăng ký bất động sản
GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản được lưu lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Tuy nhiên, trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề nhau thuộc quyền sở hữu của cùng một người sử dụng đất mà người đó có yêu cầu thì được cấp một GCNQSD đất cho tất cả các thửa đất nông nghiệp liền kề đó
mà không phải thực hiện thủ tục hợp các thửa đất đó thành một thửa
Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, GCNQSD đất được cấp theo những quy định, nguyên tắc, trình tự, thủ tục nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác về thông tin thửa đất, thông tin người được cấp GCNQSD đất, tránh cho việc tranh chấp đất đai xảy ra do cấp GCNQSD sai [3]
Theo Nguyễn Thị Lợi (2014) [5] cho thấy, đăng ký đất đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là một thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất
Hoạt động đăng ký đất đai là quá trình thực hiện các công việc nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ cho toàn bộ đất đai trên phạm vi hành chính của từng xã, phường, thị trấn trong cả nước và cấp GCNQSD đất cho những người sử dụng đất có đầy đủ điều kiện, từ đó làm cơ sở cơ bản để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng pháp luật
Trang 21Theo Tạp chí Cộng sản hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất, trong công tác quản lý đất đai, việc giao đất, cho thuê đất phải gắn liền với công tác xác lập quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất Đây là hai mặt của một quá trình duy nhất Nhà nước giao đất cho các chủ thể sử dụng đất phải gắn liền việc giao đất cho chủ thể đó GCNQSD đất Chủ thể có thửa đất đó phải đăng ký quyền tài sản của mình với thửa đất đó
Tuy nhiên, trong thực tiễn, công tác giao GCNQSD đất cho các chủ thể
sử dụng đất hiện vẫn chưa hoàn thành Có những loại đất (đất nông nghiệp)
đã cấp được tỷ lệ GCNQSD đất rất cao Nhưng có loại đất (đất nội đô thị) tỷ
lệ cấp GCNQSD đất không đạt chỉ tiêu đặt ra Có nhiều lý do cho vấn đề này Thứ nhất, có những thửa đất không xác định rõ lịch sử, nguồn gốc Thứ hai,
có những thửa đất có tranh chấp do tồn tại lịch sử Thứ ba, có những thửa đất không xác lập được chủ sử dụng Thứ tư, có nguyên nhân trong triển khai thực thi giữa các cơ quan (đất đai và xây dựng) Thứ năm, có nguyên nhân do kinh phí không đáp ứng yêu cầu, ngoài ra còn nhiều lý do khác
Để có thể xác lập quyền sử dụng đất cho tất cả các thửa đất, rất cần sự quyết tâm của tất cả các bên liên quan Các cơ quan nhà nước hướng tới việc xác lập giấy chứng nhận các thửa đất như trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Các bên sử dụng phải thấy được lợi ích từ việc thửa đất được xác lập quyền sử dụng Cuối cùng là, phải có một lộ trình giải quyết triệt để vấn
đề này thông qua một văn bản nhà nước có tính pháp lý cao [4]
2.1.4.1 Quyền của người sử dụng đất
Điều 166, Luật Đất đai 2013 [7] quy định:
1 Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
Trang 223 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận;
Trang 23c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ
"Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
2 Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này
2.1.4.3 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Điều 98, Luật Đất đai 2013[7] quy định:
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đó
Trang 242 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sỡ hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
Trang 25quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
2.1.4.4 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Điều 105, Luật Đất đai 2013[7] quy định:
1 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 262 Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.1.4.5 Điều kiện cấp GCNQSD đất
Khoản 1 Điều 99, Luật Đất đai 2013[7] quy định:
1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
Trang 27đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất có hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2.1.4.6 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSD đất
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, công tác cấp GCNQSD đất đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lý đất đai phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển cuả xã hội để sử dụng đất hiệu quả
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất
Trang 28- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất trong cả nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trong phạm vi quản lý
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý
Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCNQSD đất theo đúng kế hoạch cùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trang 29- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng ký đất đang sử dụng
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí, thành lập Hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất
- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng
2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam
- Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về đất đai Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp
lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm
vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thị
- Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường), năm 2015 lĩnh vực quản lý đất đai đã đạt những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt là công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hiện cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha
- Cụ thể về công tác cấp Giấy chứng nhận, đến nay cả nước đã cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết
số 30/2012/QH13 của Quốc hội: Cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích các loại đất cần cấp
và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy Trong đó:
Trang 30- Đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3% diện tích cần cấp
- Đất lâm nghiệp đạt 98,2% diện tích cần cấp
- Đất ở đô thị đạt 96,8% diện tích cần cấp
- Đất ở nông thôn đạt 94,5% diện tích cần cấp
- Đất chuyên dùng đạt 85% diện tích đất cấp (Bích Liên 2016) [9]
- Những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành thủ tục để được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế còn lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu
2.3.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Sở TN&MT Vĩnh Phúc cho biết, kể từ khi được thành lập ngày 13/1/1997 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã cấp được 438.970 Giấy chứng nhận QSDĐ đạt 95,48% tổng số Giấy chứng nhận QSDĐ cần cấp Trong đó, về diện tích cấp được 84.321,28 ha và đạt 88.74% diện tích cần cấp Giấy chứng nhận Bộ TN&MT đánh giá cơ bản hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu
Công tác quản lý về quy hoạch, giao cấp đất, cho thuê đất, giải quyết tranh chấp, lấn chiếm đất đai và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ được tăng cường, đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện tốt các quyền và nghĩa
vụ của mình
- Về công tác cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, các chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đã phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn và các đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho 43.662 trường hợp, trong đó cấp lần đầu là 6.854 GCN, cấp
Trang 31GCN do người sử dụng đất thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp đổi, cấp lại…) là 36.808 GCN Sở Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thường xuyên cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính; Công tác cập nhật, chỉnh lý phải đi đôi với công tác cấp Giấy chứng nhận để đảm bảo tính đồng bộ của các loại tài liệu, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai Qua kiểm tra, nghiệm thu công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính đến tháng 11/2016,
cơ bản các đơn vị đã thực hiện cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các thửa có biến động theo từng xã, phường, thị trấn, nhưng kết quả đạt được chưa cao Hiện tại, trên địa bàn tỉnh đã triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đối với 14/20 xã trên địa bàn huyện Lập Thạch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã giao cho Chi cục Quản lý đất đai thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện Tổng số hồ sơ đã kê khai đăng ký tính đến tháng 11/2016 là 36.432/45.087 hồ sơ cần kê khai, bước đầu chuyển hội đồng xét duyệt ở cấp
xã là 15.350 hồ sơ, số hồ sơ trình Văn phòng đăng ký đất đai thẩm định là 3.847, còn lại hầu hết các hồ sơ đơn vị tư vấn đang bổ sung và hoàn thiện (Lê Minh Thùy) [10]
Trang 32PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh phúc
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Toàn bộ thị trấn Gia Khánh- Bình Xuyên- Vĩnh Phúc
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015-6/2017
- Phạm vi nội dung: Quy trình và kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh
3.2 Địa điểm và thời gian thực tập
- Địa điểm: UBND thị trấn Gia Khánh
- Thời gian: Từ 14/8-12/11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, của thị trấn Gia Khánh
- Điều kiện tự nhiên
- Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh
- Đánh giá công tác cấp GCNSDĐ theo đối tượng
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo mục đích sử dụng