Khái niệm về bồi thường và giải phóng mặt bằng Theo Luật Đất đai năm 2013: - Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích qu
Trang 1––––––––––––––––––––––
DƯƠNG THỊ NHUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ SỐ 2, THỊ TRẤN HƯƠNG SƠN,
Trang 2––––––––––––––––––––––
DƯƠNG THỊ NHUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ SỐ 2, THỊ TRẤN HƯƠNG SƠN,
HUYỆN PHÚ BÌNH
Ngành: Quản lý Đất đai
Mã số ngành : 8 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Chí Hiểu
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Dương Thị Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý dự án huyện Phú Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình, các phòng, ban khác thuộc UBND huyện Phú Bình, UBND thị trấn Hương Sơn, các thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1 TS Nguyễn Chí Hiểu - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
2 Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý tài nguyên và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
3 Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý dự án huyện Phú Bình, Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Phú Bình, các phòng, ban khác thuộc UBND huyện Phú Bình, Đảng ủy, UBND thị trấn Hương Sơn cùng bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Dương Thị Nhung
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
1.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
1.2 Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 8
1.2.1 Khái niệm về bồi thường và giải phóng mặt bằng 8
1.2.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng 9
1.3 Thực trạng về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới và các tỉnh thành trong nước 10
1.3.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới 10
1.3.2 Tình hình thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 13
1.4 Tình hình bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 21
1.4.1 Quy trình của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 21
1.4.2 Bồi thường về đất 27
1.4.3 Bồi thường về hoa màu, vật nuôi 28
1.4.4 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 29
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
Trang 62.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án 32
2.3.3 Đánh giá thực trạng áp dụng các chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng của các dự án và những ảnh hưởng của công tác BT&GPMB tới đời sống người dân khu vực GPMB 32
2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Phú Bình 32
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của TT Hương Sơn, huyện Phú Bình 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp 32
2.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp 33
2.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 33
Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Phú Bình 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án 47
3.2.1 Khái quát về các dự án 47
3.2.2 Đối tượng và điều kiện được bồi thường 47
3.3 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án nghiên cứu qua phiếu điều tra 61
3.3.1 Điều tra hộ gia đình 61
3.3.2 Điều tra cán bộ chuyên môn 66
Trang 73.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
trên địa bàn huyện Phú Bình 68
3.4.1 Giá đất chưa tiệm cận với giá thị trường 68
3.4.2 Chính sách hỗ trợ còn thấp 69
3.4.3 Việc bố trí tái định cư còn chậm 69
3.4.4 Đánh mức độ quan trọng của một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng thông qua phiếu điều tra 69
3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Phú Bình 71
3.5.1 Thuận lợi 71
3.5.2 Khó khăn 72
3.5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Phú Bình 73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Đề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phú Bình năm 2018 39
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả xác nhận đối tượng được bồi thường hỗ trợ đất, tài sản gắn liền với đất 49
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của dự án 50
Bảng 3.4 Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án nghiên cứu 52
Bảng 3.5: Tổng hợp kinh phí bồi thường về đất của dự án 53
Bảng 3.6 Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc tại dự án nghiên cứu 54
Bảng 3.7 Kết quả bồi thường về cây cối, hoa mầu tại dự án 55
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả hỗ trợ theo chính sách quy định của dự án nghiên cứu 60
Bảng 3.9 Kết quả hỗ trợ tái định cư của dự án nghiên cứu 61
Bảng 3.10 Đánh giá của người dân về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu 62
Bảng 3.11 Đánh giá của người dân về chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ tạo việc làm tại dự án nghiên cứu 63
Bảng 3.12 Đánh giá của người dân về chính sách hỗ trợ tái định cư tại dự án nghiên cứu 64
Bảng 3.13 Đánh giá của người dân về tổ chức thực hiện giải phóng giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu 65
Bảng 3.14 Đánh giá của cán bộ chuyên môn về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu 67
Bảng 3.15 Đánh giá mức độ quan trọng của một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng 70
Trang 9MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn và vô cùng quý giá, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân; là tư liệu sản xuất đặc biệt; là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển Trong quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành hàng hoá, trong
đó đất đai cũng không phải là ngoại lệ
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, các nhà máy, các khu đô thị mới, các khu dân cư đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ Để thực hiện được các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả trong công tác đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước cũng như ảnh hưởng đến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng, trong các năm gần đây kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ ổn định, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội ngày càng được cải thiện Sự phát triển chung của hệ thống kinh tế - xã hội cũng như của đất nước trước hết đặt ra phải xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới điện quốc gia đây chính là điều kiện rất cơ bản
để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch Để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế Nhà nước phải thu hồi đất của người sử dụng đất và phải bồi thường cho người bị thu hồi Việc thực hiện bồi thường giữ vị trí hết sức quan trọng, là yếu tố có tính
Trang 10quyết định trong toàn bộ quá trình BT&GPMB Trong những năm vừa qua công tác BT&GPMB gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và thực hiện (Giá đất biến động, tiêu cực, ý thức của người dân chưa cao ) Và để khắc phục những tồn tại đó, Nhà nước đã từng bước hoàn thiện
hệ thống pháp luật về đất đai và ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện công tác BT&GPMB một cách có hiệu quả
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và huyện Phú Bình nói riêng, trong những năm gần đây trên địa bàn đã có nhiều dự án, công trình được triển khai nhằm mục đích thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong huyện, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước Trong những dự án đó, có những dự án
đã được đưa vào sử dụng song bên cạnh đó vẫn còn nhiều dự án "treo" do công tác BT&GPMB còn gặp nhiều khó khăn Nhiều đơn thư, khiếu nại được gửi tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến BT&GPMT
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm Khoa sau đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo - TS
Nguyễn Chí Hiểu, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng khu dân cư số 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng áp dụng các chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của các dự án, nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của các dự án
Trang 11- Xác định và đánh giá những ảnh hưởng của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng, nhằm giúp các dự án sớm được triển khai thực hiện hiệu quả, ổn định cuộc sống của người dân thuộc diện giải phóng mặt bằng, góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện
- Từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi cho công tác BT&GPMB của địa phương trong thời gian tới góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế - xã hội một cách hiệu quả và bền vững
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học
trên lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõ hơn về công tác Quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra
được những thuận lợi, khó khăn trong công tác BT&GPMB của dự án để từ
đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ của dự án ở hiện tại và trong tương lai
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp nó thể hiện khác nhau đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham
gia và lợi ích của toàn xã hội
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nội thành mức độ tập chung dân cư cao, ngành nghề của dân
cư đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình giải phóng mặt Bằng có đặc trưng nhất định Đối với khu vực ven đô mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình giải phóng mặt bằng cũng có những đặc trưng riêng của nó Đối với khu vực nông thôn hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do đó Giải phơngs cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò
quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn dân cư sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, mà đất đai lại là tư liệu sản xuất trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình đó, dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn Việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết đảm bảo đời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đất đó cũng rất đa dạng
Trang 13không tập chung một loại cây trồng, vật nuôi nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Trong điều kiện hiện nay ở các địa phương nói chung và huyện Phú Bình nói riêng Công tác Bồi thường và Giải phóng mặt bằng được xác định
là một trong những nhiệm vụ quan trọng để góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội cũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội
- Công tác Bồi thường và Giải phóng mặt bằng mang tính quyết định vì tiến độ của các dự án, là khâu đầu tiên trong thực hiện dự án Có thể nói:
“Giải phóng mặt bằng nhanh là một nửa dự án” Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất
- Công tác BT&GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kế hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại công tác BT&GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng
- Mặt khác, nếu công tác BT&GPMB ở các địa phương không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình
bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước Ngoài ra, khi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải quyết không thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất
bị thu hồi sẽ dễ dàng nổ ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định
Trang 141.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.3.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ về việc
Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; Định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 15- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của
chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật đất đai
1.1.3.2 Những văn bản của địa phương
- Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 15/1/2016 của UBND tỉnh về việc Ủy quyền thu hồi đất;
- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 5/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 4953/QĐ-UBND ngày 25/09/2015 của UBND huyện Phú Bình về việc kiện toàn Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Xây dựng Khu dân cư số 02, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình;
- Quyết định số 5531/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của UBND huyện Phú Bình về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1/500 Khu dân cư số 02 thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình;
- Quyết định số 7796/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND huyện Phú Bình về việc phê duyệt Phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư số 02 thị trấn Hương Sơn (đợt 1);
Trang 16- Quyết định số 7797/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND huyện Phú Bình về việc phê duyệt Phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư số 02 thị trấn Hương Sơn (đợt 2);
- Quyết định số 7828/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND huyện Phú Bình về việc phê duyệt Phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư số 02 thị trấn Hương Sơn (đợt 3);
- Quyết định số 6265/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND huyện Phú Bình về việc phê duyệt Phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư số 02 thị trấn Hương Sơn (đối với hộ bà Dương Thị Tiến, trú tại tổ dân phố Úc Sơn, thị trấn Hương Sơn)
- Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 23/06/2017 của UBND huyện Phú Bình về việc phê duyệt Phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư số 02 thị trấn Hương Sơn (đợt 4);
1.2 Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
1.2.1 Khái niệm về bồi thường và giải phóng mặt bằng
Theo Luật Đất đai năm 2013:
- Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế;
- Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013
(Quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013);
Trang 17- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Quy định tại Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013);
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Quy định tại Khoản14 Điều 3 Luật Đất đai 2013);
+ Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ, tái định cư xen ghép (phân tán)
1.2.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng
Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Công việc này mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên cạnh đó công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng liên quan đến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các địa phương khác nhau thì công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng cũng có nhiều đặc điểm khác nhau Chính vì vậy, công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng mang tính đa dạng và phức tạp
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
Trang 18+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải quyết được các vướng mắc tồn tại cũ
+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn
+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp, chưa đảm bảo được yêu cầu
+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định của nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không được sự đồng thuận của những người dân
1.3 Thực trạng về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới và các tỉnh thành trong nước
1.3.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới
1.3.1.1 Trung Quốc
Theo Nguyễn Thị Dung (2009), Tạp chí Cộng Sản số 11(179) thì ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước Đất ở khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể nông dân lao động Theo quy định của Luật Đất đai Trung Quốc năm 1998, đất đai thuộc sở hữu nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng (cấp đất), giao đất có thu tiền sử dụng đất (xuất nhượng đất) và cho thuê đất
Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai Trung Quốc quy định như sau:
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất
Trang 19Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên đối với các loại đất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi Đất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhà nước
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật Trung Quốc quy định, người nào
sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp, khoảng 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha
Về phương thức đền bù thiệt hại: Nhà nước thông báo cho người sử
dụng đất biết trước việc họ sẽ thu hồi đất trong thời hạn một năm, người dân
có quyền lựa chọn các hình thức đền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại Thủ đô Bắc Kinh và Thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn đền bù thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình
Về giá đền bù thiệt hại, tiêu chuẩn và giá thị trường: Mức giá này cũng
được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh lại thị trường đó Đối với đất nông nghiệp, đền bù thiệt hại theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu)
Về tái định cư: Các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ
và kịp thời, thường xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền chú ý điều kiện về làm việc, đối với các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước
có chính sách riêng
Trang 201.3.1.2 Hàn Quốc
Theo Nguyễn Thị Dung (2009), Tạp chí Cộng Sản số 11(179) bắt đầu
từ những năm 1962, để thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đât nước xứ sở Kim chi đã liên tục đúc rút kinh nghiệm và hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng Bộ luật bồi thường thiệt hại của Hàn
Quốc được thực hiện theo 3 giai đoạn:
- Thứ nhất tiền bồi thường đất đai sẽ được giám định viên công cộng đánh giá trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công cộng Giá quy định không dựa vào những lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
- Thứ hai pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền sử hữu đất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi đất Quy trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai, thương lượng chấp nhận thu hồi
- Thứ ba biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng Chế độ này được Nhà nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo đảm sự sinh hoạt của con người, cung cấp đất đai cho những người phải chuyển nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước
1.3.1.3 Australia
Theo Nguyễn Thị Dung (2009), Tạp chí Cộng Sản số 11(179) thì Hiến pháp Úc, chính quyền liên bang (Chính phủ) “có quyền ban hành các luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thoả thuận
tự nguyện và cưỡng bức (bắt buộc)
Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại
do việc thu hồi đất
Nguyên tắc bồi thường bao gồm:
Trang 211- Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu
2- Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh đất
3- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất
4- Thiệt hại về việc gây phiền hà
5- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá
Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại về bồi thường
Quy định mức bồi thường: Khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố sau:
1- Giá trị thị trường của mảnh đất
2- Sự chia cắt đất đai
3- Những phiền nhiễu
4- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý
5- Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnh hưởng mà ban quản lý theo hợp đồng cho thuê
6- Tiền bồi thường về mặt tinh thần
1.3.2 Tình hình thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
1.3.2.1 Thời kỳ 1993 đến 2003
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 Những quy định về bồi thường, GPMB của Luật Đất đai năm 1993 đã thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế - xã hội, nó đã dần mất đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển Để tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ GPMB, đẩy nhanh tiến
độ thi công công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai đã được thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001
Trang 22Để cụ thể hoá các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, nhiều văn bản quy định về chính sách bồi thường, GPMB đã được ban hành, bao gồm:
- Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thay thế Nghị định số 90/CP nói trên
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/ NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ
* Chính sách bồi thường, GPMB theo quy định của Chính phủ:
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC đã quy định rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, đối tượng phải bồi thường thiệt hại, đối tượng được bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất, việc lập khu TĐC cũng như việc tổ chức thực hiện
Về phạm vi áp dụng: Chính sách bồi thường, GPMB theo quy định của
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC áp dụng chung cho mọi trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất Đây là một điểm khác so với Nghị định số 90/CP
Đối tượng phải bồi thường thiệt hại: Người sử dụng đất được Nhà
nước giao đất hoặc cho thuê đất có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về đất và
tài sản cho người có đất bị thu hồi để giao hoặc cho mình thuê
Đối tượng được bồi thường thiệt hại: Phải là người có quyền sử dụng đất, người sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của Pháp luật
Trang 23Phạm vi bồi thường thiệt hại, gồm:
- Bồi thường thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất bị thu hồi
- Bồi thường thiệt hại về tài sản hiện có
- Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh
- Trả chi phí chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi
- Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện bồi
thường, di chuyển, GPMB
Về nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất: Khi Nhà nước thu hồi đất thì
tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có đất bị thu hồi được bồi thường bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất
Về giá đất để tính bồi thường thiệt hại: Giá đất để tính bồi thường thiệt
hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K, để đảm bảo giá đất tính bồi thường phù hợp
với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở địa phương
Về chính sách hỗ trợ:
- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống, chi phí đào tạo chuyển nghề
- Trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh đến lúc sản xuất kinh doanh trở lại hoạt động bình thường
- Trợ cấp chi phí di chuyển, hỗ trợ tạo lập chỗ ở mới đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, thưởng tiến độ
- Hỗ trợ cho các đối tượng chính sách
Về tái định cư: Chính sách TĐC được đề cập đầy đủ hơn so với các
Nghị định trước đó, việc Nhà nước chuẩn bị đủ điều kiện để lập khu TĐC (bao gồm quỹ đất, quỹ nhà ở và quỹ tiền mặt) là một phần đảm bảo cho công tác GPMB thực hiện nhanh chóng
Trang 241.3.2.2 Từ khi có Luật Đất đai 2003
Có thể khái quát một số nội dung chủ yếu mang tính đổi mới về lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định trong Luật Đất đai năm 2013
so với Luật Đất đai năm 2003 Cụ thể như sau:
1 Quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong Luật Đất đai năm 2003 trên thực tế đã không thể chế, truyền tải hết các quy định mang tính nguyên tắc để thực hiện thống nhất khi xử lý những vấn
đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại các địa phương, các bộ, ngành Khắc phục hạn chế này, Luật Đất đai năm 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88) Trong đó, quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất thực hiện, cụ thể:
* Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 74 Luật Đất đai)
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”
Trang 25* Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 88 Luật Đất đai)
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.”
2 Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước thu hồi đất
Trong đó, Luật bổ sung thêm 02 trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 75, cụ thể:
- Bổ sung bồi thường đối với các trường hợp sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa người
sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với người được giao đất có thu tiền sử dụng đất (có cùng nghĩa vụ tài chính như nhau)
- Bổ sung bồi thường đối với trường hợp cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Đây là một trong những điểm mới của Luật
Đất đai năm 2013 mà Luật Đất đai 2003 chưa quy định rõ, những quy định này sẽ giải quyết được những vướng mắc trong việc việc bồi thường, hỗ trợ đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện, không phải là đất do được Nhà nước giao mà có nguồn
Trang 26gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho hợp pháp hoặc khai hoang trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Các trường hợp thu hồi đất được quy định tại điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai 2013 quy định như sau:
- Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường
hợp sau đây:
1 Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2 Xây dựng căn cứ quân sự;
3 Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
4 Xây dựng ga, cảng quân sự;
5 Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
6 Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
7 Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8 Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
9 Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
10 Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý
- Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:
1 Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
2 Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
Trang 27a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
3 Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:
a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;
b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng
đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
Trang 28đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản
Sau khi Luật Đất đai 2013 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm:
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ về việc
Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; Định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
Trang 29- Thông t ư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của
chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành
Bước 1: Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
Bước 2: Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp
huyện (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường) và tổ công tác đối với trường hợp nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng được giao cho Hội đồng bồi thường thực hiện:
Trang 30a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án trên địa bàn Thành phần Hội đồng bồi thường gồm:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường: Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo phòng Tài chính kế hoạch: Ủy viên;
- Lãnh đạo phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Quản lý đô thị: Ủy viên;
- Lãnh đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ủy viên
- Lãnh đạo Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội: Ủy viên;
- Lãnh đạo Chi cục Thuế: Ủy viên;
- Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án: Ủy viên;
- Đại diện cho lợi ích hợp pháp của những người có đất thuộc phạm vi
dự án (từ 1 đến 2 người) do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án giới thiệu tham gia;
- Một số thành viên khác do chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương
Hội đồng bồi thường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo
đa số và theo quy định của pháp luật; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng
b) Tổ công tác giúp việc (do Hội đồng bồi thường quyết định thành lập)
có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng bồi thường lập và trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp theo phân công của Hội đồng bồi thường
Bước 3: Thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm:
a) Thông báo thu hồi đất:
UBND cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 17 Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP ;
Trang 31b) Tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
Sau khi có thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Việc điều tra, khảo sát, thống kê, kiểm đếm được lập thành biên bản hoặc biểu kê có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia, chữ ký của người có đất và tài sản trong phạm vi thu hồi (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật) có đóng dấu xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; số liệu trong biên bản hoặc biểu kê không được sửa chữa tẩy xoá
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai;
c) Xác nhận các hồ sơ liên quan:
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung:
Trang 32+ Tình trạng tranh chấp, nguồn gốc, quá trình, thời điểm sử dụng đất đối với trường hợp người đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận;
+ Tính hợp pháp, thời điểm và quá trình hình thành của tài sản gắn liền với đất;
+ Xác nhận đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất nông nghiệp thu hồi quy định tại Khoản 1, Khoản
3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ; số nhân khẩu trong độ tuổi lao động (đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp, thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, học nghề và tìm kiếm việc làm);
+ Xác nhận đối tượng hộ nghèo được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Khoản 7 Điều 22 Quy định này
- Công an cấp xã xác nhận về nhân khẩu thường trú của từng hộ
- Cơ quan thuế (Cục thuế hoặc Chi cục thuế trực tiếp quản lý) có trách nhiệm xác nhận về thu nhập sau thuế làm căn cứ hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 Quy định này
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận đối tượng chính sách được hưởng hỗ trợ
Việc xác nhận trên là cơ sở lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người được giao nhiệm vụ xác nhận phải trung thực, khách quan
và phải ký tên đóng dấu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận của mình
Bước 4: Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Việc lập, lấy ý kiến và hoàn chỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai và Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ;
b) Thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường đến cơ quan tài nguyên môi trường (Sở Tài nguyên và
Trang 33Môi trường đối với trường hợp cấp tỉnh phê duyệt phương án; Phòng tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp huyện phê duyệt phương án) Hồ sơ trình thẩm định nộp tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường ba (03) bộ, gồm:
- Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;
- Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất bị thu hồi;
- Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Văn bản tổng hợp ý kiến đóng góp của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; các biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
- Biên bản kiểm kê tài sản, đất đai theo mẫu quy định có chữ ký của các thành viên tham gia, chữ ký của người có đất và tài sản trong phạm vi thu hồi (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật) có đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các biên bản, biểu kê được sắp xếp theo thứ tự phương án dự toán bồi thường, có phô tô công chứng hoặc chứng thực các loại giấy tờ nhà đất có liên quan Trường hợp các hộ chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có tường trình của người sử dụng đất và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất; các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
- Các bản xác nhận quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư kèm theo các phụ lục tính toán chi tiết, biểu tổng hợp, biểu thuyết minh tính toán bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản, các khoản hỗ trợ theo quy định; bản
số Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ảnh (hoặc băng hình) hiện trạng khu vực đất thu hồi (nếu có);
- Phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo quy định tại Khoản 3 Điều
20, Nghị định số47/2014/NĐ-CP (nếu có)
Cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan (thuộc chuyên môn ngành nào thì ngành đó thẩm định) thực
Trang 34hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối với dự án lớn và phức tạp thì thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn nhưng không quá
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Biên bản thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được lưu trữ tại cơ quan chủ trì thẩm định
Bước 5: Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi; gửi Thông báo về thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt
Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành theo quyết định cưỡng chế
Trang 351.4.2 Bồi thường về đất
1.4.2.1 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật
1.4.2.2 Điều kiện được bồi thường đất và không được bồi thường
* Điều kiện được bồi thường
Các trường hợp đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 74, Điều 88 Luật Đất Đai 2013, hướng dẫn thực hiện tại Nghị định 47/2014/NĐ-
CP “Điều 74 Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
“ Điều 88 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại”
Trang 36* Trường hợp không được bồi thường
Các trường hợp không được bồi thường căn cứ vào quy định tại các điều 82, điều 92, luật đất đai năm 2013
Điều 82 Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý;
- Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a,
b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này”
“Điều 92 Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
- Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.”Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
1.4.3 Bồi thường về hoa màu, vật nuôi
- Thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai ngày 29/11/2013
- Chỉ bồi thường cho các loại cây như sau: Cây trồng lâu năm có trước thời điểm công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; cây trồng hàng năm bao gồm cả cây giống và cây ươm trên đất có trước thời điểm thông
Trang 37báo thu hồi đất Không bồi thường, không hỗ trợ cây trồng phát sinh sau thời điểm nêu trên Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây đang trồng trên diện tích đất thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm kê và đối với cây trồng lâu năm phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng mới được chặt hạ hoặc di chuyển
- Giá bồi thường cây cối, hoa màu quy định tại bảng đơn giá kèm theo Quyết định này được xác định cho cây trồng theo đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định và hệ số xen canh cho phép của cấp có thẩm quyền Đối với vườn ươm, cây giống phải đảm bảo số lượng cây trên một đơn
vị diện tích Nếu cây trồng không đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định thì khi tính bồi thường phải chiết giảm theo hệ số tương ứng
- Cây lâu năm do hộ gia đình, cá nhân trồng được phép tồn tại trong hành lang giao thông do nhà nước quản lý, khi dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường mà phải chặt hạ; Cây trồng lâu năm dưới hành lang lưới điện theo quy định của ngành điện không được tồn tại phải chặt hạ mà cây cối đó có trước thời điểm công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, không có hành vi lợi dụng chính sách để bồi thường; Cây trồng sát nhà, cây đứng độc lập trên diện tích đất thu hồi chưa đủ hạn mức theo quy định về mật
độ cây trồng tính cho 01 cây thì được tính bồi thường hệ số 1 theo đơn giá bồi thường cho cây cùng chủng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc cùng có khả năng cho sản phẩm được quy định tại Quyết định này
- Cây mới trồng được quy định đường kính gốc, độ cao trong bảng đơn giá là cây đủ tiêu chuẩn xuất giống, thời gian đầu tư được xác định là 06 tháng
- Đối với vật nuôi: Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch
1.4.4 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Thực hiện theo Điều 20 Nghị định 47/2014 về hỗ trợ đào tạo, chuyển đồi nghề như sau:
Trang 38“- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:
a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;
b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất”
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả công tác BT&GPMB của Dự án xây dựng khu dân cư số 2, tại Thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Đất, tài sản gắn liền với đất
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương khi tiến hành BT&GPMB
- Những chính sách, văn bản của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác BT&GPMB khi Nhà nước thu hồi đất
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác BT&GPMB của Dự án xây dựng khu dân cư số 2, tại thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Tại dự án xây dựng khu dân cư số 2, trên địa bàn thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Phú Bình
- Điều kiện tự nhiên
Trang 40- Khái quát về Dự án xây dựng khu dân cư số 2, thị trấn Hương Sơn huyện Phú Bình
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác BT&GPMB của Dự án xây dựng khu dân cứ số 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình
- Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ GPMB Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB
- Kết quả bồi thường GPMB về đất đai và các tài sản gắn liền với đất
2.3.3 Đánh giá thực trạng áp dụng các chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng của các dự án và những ảnh hưởng của công tác BT&GPMB tới đời sống người dân khu vực GPMB
- Đánh giá những ảnh hưởng của công tác BT&GPMB tới đời sống của người dân khu vực GPMB
- Đánh giá tác động của dự án đến kinh tế - xã hội và môi trường của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất
2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Phú Bình
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của TT Hương Sơn, huyện Phú Bình
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng cho địa phương trong thời gian tới
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu từ UBND địa phương có dự án, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Phòng Kinh tế - Hạ Tầng huyện, phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và Bồi thường và Giải phóng mặt bằng huyện có liên quan đến