Tham khảo Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Địa lí có đáp án - Trường PTDTNT Tây Nguyên dành cho các bạn học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2021, với đề thi này các bạn sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT và củng cố lại kiến thức căn bản nhất.
Trang 1TRƯỜNG PTDTNT TÂY NGUYÊN ĐỀ THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .
Số báo danh:
Câu 41: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
C. sự hiện diện của các khối khí D. hướng các dãy núi.
Câu 42: Các dãy núi trong khu vực núi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
Câu 43: Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là:
A Địa hình cao hơn B Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.
C Hướng núi vòng cung D Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.
Câu 44: Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm :
A Hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô.
B Hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
C Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
D Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Câu 45: Vườn quốc gia Cúc Phương, Nam Cát Tiên thuộc loại?
A. Rừng khai thác C. Rừng đặc dụng
B. Rừng phòng hộ D. Rừng khoanh nuôi
Câu 46: Đây là điểm giống nhau giữa miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là Tây Bắc – Đông Nam
B. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh
C. Có địa hình núi cao chiếm ưu thế nên địa hình có đầy đủ ba đai cao
D. Đều có sự thất thường của nhịp điệu mùa của khí hậu và dòng chảy sông ngòi
Câu 47: ở miền Nam đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao
A. 600-700m B. 700-800m C. 800-900m D. 900-1000m
Câu 48: Nền nhiệt của vùng khí hậu phía Nam được biểu hiện ở:
A. Nhiệt độ bình quân năm trên 220C, không có tháng nào nhiệt độ dưới 180C
B. Nhiệt độ bình quân năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C
C. Nhiệt độ bình quân năm trên 220C, không có tháng nào dưới 200C
D. Nhiệt độ bình quân năm trên 250c, không có tháng nào dưới 220C
Câu 49: Tình trạng di dân tự do gia tăng trong những năm gần đâydẫn đến
A. Phân bố dân cư và nguồn lao động được đồng đều hơn.
B. Tài nguyên thiên nhiên của các vùng được hợp lí hơn.
C. Tài nguyên thiên nhiên và môi trường các vùng nhập cư bị suy giảm
D. Vấn đề việc làm không còn là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt.
Câu 50: Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là
A. Đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
B. Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ
C. Phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước
D. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Câu 51: Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất nước ta?
Mã đề thi:
Trang 2A. Có dân số đông nhất cả nước B. Có kinh tế phát triển nhất cả nước.
C. Số lượng đô thị nhiều nhất cả nước D. Tỉ lệ gia tăng dân số tăng cao nhất cả nước.
Câu 52: Thành phần kinh tế nào ở nước ta giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
A. Kinh tế tư nhân B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế Nhà nước D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 53: Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những
năm qua là
A. Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện
B. Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa
C. Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp
D. Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Câu 54: Đông Nam bộ phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm và hàng năm là nhờ
A. Có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận xích đạo
B. Có nhiều cơ sở chế biến công nghiệp lớn nhất nước ta
C. Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm
D. Có diện tích đất đỏ ba dan và đất xám trên phù sa cổ
Câu 55: Trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng không phải vì ?
A. Giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện
B. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội
C. Tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với cả thế giới
D. Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước
Câu 56 : Loại hình giao thông vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lí nước
ta trong hội nhập quốc tế?
A Đường biển và đường sông B Đường ô tô và đường sắt.
C Đường hàng không và đường biển D Đường ô tô và đường hàng không.
Câu 57: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp đang chuyển đổi theo hướng:
A. giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp
B. vẫn duy trì các loại sản phẩm chất lượng thấp.
C. tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp
D. tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng trung bình.
Câu 58: Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở trung du miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do
A. Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường
B. Thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô
C. Thiếu qui hoạch, chưa mở rộng được thị trường
D. Thiếu cơ sở chế biến nông sản qui mô lớn
Câu 59: Phương hướng nào sau đây không thích hợp với việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục
địa ở Đg Nam Bộ?
A Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên sinh vật biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa, du lịch biển và GTVT biển.
B Xây dựng các tổ hợp sản xuất khí – điện – đạm, phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí.
C Cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.
D Xây dựng vũng tàu thành cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí, ngưng hoạt động du lịch ở đây.
Câu 60: Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn
của Bắc Trung Bộ vì
A. Tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa B. Giải quyết được nhiều việc làm
C. Phát huy được thế mạnh ở tất cả các tỉnh D. Tận dụng được thời gian rảnh rỗi
Trang 3Câu 61: Nhân tố không đúng khi nói về thuận lợi đối với sản xuất muối ở duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 62: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở
Tây Nguyên là
A. Quy hoạch lại vùng chuyên canh B. Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp
C. Đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất D. Tìm thị trường sản xuất ổn định
Câu 63: Ở Đồng bằng sông Cửu Long, người dân cần chủ động sống chung với lũ vì:
A Lũ không có tác hại gì lớn, nhưng mang lại nhiều nguồn lợi kinh tế (bổ sung lớp phù sa, nguồn thủy sản,
vệ sinh đồng ruộng ).
B Bên cạnh những tác động tiêu cực đối với các hoạt động kinh tế - xã hội mà con người không loại bỏ được,
lũ mang đến những nguồn lợi kinh tế.
C lũ là một loại thiên tai có tính phổ biến mà đến nay con người vẫn chưa tìm ra được biện pháp để bảo vệ tác hại
D từ lâu đời, sinh hoạt trong mùa lũ là nét độc đáo mang bản sắc văn hóa ở Đông bằng sông Cửu Long.
Câu 64: Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của địa hình ven biển nước ta mạng lại là:
A Phát triển giao thông vận tải biển B Khai thác, nuôi trồng thủy sản.
C Phát triển công nghiệp, du lịch biển D Xây dựng cảng biển, du lịch.
Câu 65: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không
thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Câu 66: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất?
Câu 67: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết so sánh nào sau đây đúng với đặc điểm khí
hậu của Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh?
A. Tháng mưa ít nhất của TP Hồ Chí Minh là tháng 3, Đà Nẵng mưa ít nhất là tháng 6
B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của TP Hồ Chí Minh cao hơn so với Đà Nẵng
C. TP Hồ Chí Minh mưa nhiều vào các tháng mùa hạ, Đà Nẵng mưa nhiều vào mùa thu đông
D. Nhiệt độ trung bình năm của TP Hồ Chí Minh thấp hơn so với Đà Nẵng
Câu 68: Dựa vào Atlat trang 26, tỉnh duy nhất của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có biển là
Câu 69: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết đô thi ̣nào sau đây là đô thị ̣đặc biêt?̣
Câu 70: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc tỉnh
nào sau đây?
A. Quảng Ngãi B. Quảng Nam C. Kon Tum D. Gia Lai.
Câu 71: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết các hệ thống sông nào sau đây có lưu vực nằm
hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?
A. Sông Mê Công, sông Mã, sông Đà Rằng.
B. Sông Hồng, sông Ki Cùng - Bằng Giang, sông Trà Khúc.
C. Sông Cả, sông Thái Bình, sông Đồng Nai.
D. Sông Thái Bình, sông Đà Rằng, sông Thu Bồn.
Câu 72: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 14, hãy cho biết dãy núi nào sau đây là ranh giới tự
nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Con Voi B. Bạch Mã C. Hoành Sơn D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 73: Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trong
giai đoạn 2000 – 2007 GDP của nước ta tăng gấp gần
A. 1,6 lần B. 2,6 lần C. 3,6 lần D. 4,6 lần
Trang 4Câu 74: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5, hãy cho biết tỉnh nào có diện tích lớn nhất nước ta?
A. Gia Lai B. Bắc Ninh C. Nghệ An D. Quảng Nam
Câu 75 Căn cứ vào Atlat trang 15, hãy xác định các đô thị loại 2 (năm 2007) ở TD-MN Bắc Bộ là
A. Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn B. Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang.
C. Việt Trì, Thái Nguyên, Hạ Long D. Lai Châu, Lào Cai, Móng Cái.
Câu 76: Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tình hình xuất – nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2000-2014.
B. Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất –nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2000-2014.
C. Quy mô và cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2000-2014.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất- nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2000-2014.
Câu 77: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CAO SU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI
(Đơn vị: triệu ha)
(Nguồn: Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11, NXB Giáo dục, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết để vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cao su của khu vực Đông Nam Á và thế giới, biểu đồ thích hợp nhất là?
Câu 78: Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010-2015
(nghìn tấn)
Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn)
Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình phát triển thủy sản nước ta
A. Sản lượng thủy sản tăng liên tục B. Tỉ trọng nuôi trồng có xu hướng tăng
C. Tỉ trọng nuôi trồng có xu hướng giảm D. Giá trị sản xuất tăng 1,31 lần
Trang 5Câu 79: Cho biểu đồ:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á,
GIAI ĐOẠN 2005 – 2008.
Nhận xét nào đúng về thu nhập bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á, giai đoạn 2005 – 2008.
A. Các quốc gia đều tăng, nhưng không đồng đều, có sự chênh lệch rất nhỏ giữa các nước.
B. Các quốc gia không tăng, nhưng không đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước.
C. Các quốc gia đều tăng, nhưng không đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước.
D. Các quốc gia đều tăng, nhưng rất đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước
Câu 80: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 18, hãy cho biết những vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là
A. Tây Nguyên, đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
C. Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
D. Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên
-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
MA TRẬN, PHÂN TÍCH ĐỀ
m vi
Lí thuyế t
Kỹ năng Atla
Trang 647 Thiên nhiên phân hóa đa dạng NB 12 x
49 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
nước ta
55 Vấn đề phát triển giao thông vận tải và
TTLL
56 Vấn đề phát triển giao thông vận tải và
TTLL
ĐÁP ÁN
Trang 741-A 42-A 43-B 44-B 45-C 46-A 47-D 48-B 49-C 50-B
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 41: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nước ta năm trong vùng nội chí
tuyến.
Chọn A.
Câu 42: Vùng núi Tây Bắc cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc- đông nam Vùng
Trường Sơn Bắc (thuộc Bắc Trung Bộ) gồm các dãy núi song song và so ie nhau theo hướng tây bắc- đông nam.
Chọn A
Câu 43: Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi, cao nguyên và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây,
tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây của vùng Trường Sơn Nam.
Chọn B
Câu 44: Gió mùa mùa đông: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối
không khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Vào nửa sau mùa Đông, thời tiết này là hiện tượng mưa xuân
Chọn B
Câu 45: Hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc rừng rừng đặc dụng.
Chọn C
Câu 46: Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam, nên miền Bắc và đông Bắc Bắc
Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng nghiêng của địa hình là Tây Bắc – Đông Nam
Chọn A
Câu 47: Ở miền Bắc đai nhiệt đới gió mùa có độ cao 600-700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900-1000m
Chọn D
Câu 48: Đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam:
- Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
- Có hai mùa mưa và khô sâu sắc
Chọn B
Câu 49: Tình trạng di dân tự do, khai hoang, chặt phá rừng làm diện tích đất trống đồi trọc tăng, tài nguyên
thiên nhiên và môi trường suy giảm.
Chọn C
Câu 50: Ở khu vực thành thị dân số chủ yếu hoạt động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ nên
Trang 8Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Chọn B
Câu 51: Đông Nam Bộ có số dân thành thị 2006 là 6928 nghìn người nhưng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị
sản lượng công nghiệp và xuất khẩu( SGK địa lí 12 trang 78 và 176)
Chọn B
Câu 52: Kinh tế nhà nước giảm về tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Chọn C
Câu 53: Nước ta có nhiều điều kiên thuân lợi để phát triển cây công nghiệp nhưng để phát triển mạnh mẽ
cấn phải có mạng lưới các cơ sở chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ
Chọn A
Câu 54: Đông Nam Bộ có dất badan màu mỡ chiếm 40% diện tích của vùng, đất xám trên phù sa cổ chiếm
diện tích ít hơn nưng thoát nước tốt thuận lợi phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.
Chọn D
Câu 55: Giao thông vận tải là ngành dịch vụ nên không sản xuất ra của cải vật chất lớn cho xã hội.
Chọn B
Câu 56: Đường Hồ Chí Minh là trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của dải đất phía Tây đất nước
Chọn A
Câu 57: Nước ta đang trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Chọn C
Câu 58: Ở trung du miền núi Bắc Bộ thiếu vốn, mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến nông sản chưa tương
xứng với thế mạnh của vùng.
Chọn D
Câu 59: Công nghiệp ở Đông Nam Bộ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp cả nước , nổi bật là các ngành công nghệ cao, phát triển công nghiệp cần nhu cầu lớn về năng lượng Cơ sở năng lượng trong vùng đã được giải quyết nhờ phát triển nguồn điên và mạng lưới điện.
Chọn A
Câu 60: Hiện nay, việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn được phát triển khá mạnh đang làm thay đổi cơ
cấu kinh tế vùng nông thôn ở ven biển của Bắc Trung Bộ, đó là tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.
Chọn A
Câu 61: Duyên hải Nam Trung Bộ có tất cả các tỉnh đều giáp biển, các dòng sông mùa khô rất cạn Khí hậu
có mưa ít, khô hạn kéo dài đặc biệt là Ninh Thuận và Bình Thuận, người dân có kinh nghiệm sản xuất muối.
Chọn C
Câu 62: Tất cả các đáp án đều là giải pháp xong ổn định thị trường tiêu thụ để xuất khẩu sản phẩm cây công
nghiệp ở Tây nguyên là biện pháp quan trọng nhất để mở rộng sản xuất.
Chọn D
Câu 63: Đồng bằng song Cửu Long , mùa khô kéo dài từ tháng XII đến Tháng IV năm sau Vì thế nước mặn
xâm nhập vào đất liền, làm tăng dộ chua và độ mặn trong đất.
Chọn B
Câu 64: Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền nước ta là hơn 1 triệu km2, còn diện tích đất liền nước ta là 331
212 km2 Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền nước ta lớn hơn diện tích đất liền khoảng hơn 3 lần.
Chọn B
Trang 9Câu 65: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Chọn A
Câu 66: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Chọn D
Câu 67: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9
Chọn C
Câu 68: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Chọn B
Câu 69: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16.
Chọn C
Câu 70: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28
Chọn B
Câu 71: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Chọn D
Câu 72: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14.
Chọn B
Câu 73: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Chọn B
Câu 74: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5
Chọn C
Câu 75: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Chọn C
Câu 76: Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu.
Chọn D
Câu 77: Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
Chọn B
Câu 78: Căn cứ vào số liệu trong bảng cho thấy tổng sản lượng thủy sản, sản lượng nuôi tròng tăng liên tục
suy ra tỷ trọng nuôi trồng cũng tăng, nên tỷ trọng nuôi trồng giảm là không đúng.
Chọn C
Câu 79: Căn cứ vào chiều cao các cột trên biểu đồ cho thấy thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia
giai đoan 2005- 2008 đều tăng, nhưng không đều và có sự chênh lệch lớn.
Chọn C
Câu 80: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18.
Chọn B