+ Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS, vận dụng kiến thức vào thực tế + Thu thập kinh nghiệm, kiến thức thực tế, tự rút
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, vietmapXM xây dựng bản đồ địa chính tại chính xã Thuần Mỹ huyện Ba Vì thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bản đồ địa chính tại chính xã Thuần
Mỹ huyện Ba Vì thành phố Hà Nội
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần tài nguyên Môi trường biển
- Địa điểm thực tập: xã Thuần Mỹ huyện Ba Vì thành phố Hà Nội
- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 8 tháng 1 năm 2019 đến 2 tháng 5 năm 2019.
Nội dung
* Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Thuần Mỹ
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Thuần Mỹ
* Đánh giá về công tác quản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình quản lý đất đai
* Thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết cho tờ bản đồ số 30 tỷ lệ 1:1000
- Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE và phần mềm VietmapXM
* Ứng dụng phần mềm Microstation SE và VietmapXM biên tập tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân xã Thuần Mỹ, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp
+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử MÁY
GPS TRIMBLE 4600LS ( GPS 01 tần số) để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp GPS tĩnh Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa
+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới
+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation SE kết hợp với phần mềm VietmapXM, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thuần Mỹ
Xã Thuần Mỹ thuộc vùng trung du đồi gò phía tây huyện Ba Vì Phía Bắc giáp thôn Đan Thê xã Sơn Đà; phía Đông giáp thôn Yên Thịnh, xã Sơn Đà và thôn Cao Lẫm xã Ba Trại; Phía Nam là Khu di tích K9, giáp ranh với xóm Liên của xã Minh Quang; phía tây là sông Đà giáp ranh với các xã:
La Phù, Bảo Yên, Đoan Hạ và Đoan Thượng thuộc huyện Thanh Thuỷ tỉnh Phú Thọ Địa hình chia thành 3 vùng: vùng bãi, vùng đồi gò và vùng đồi núi; Tổng diện tích tự nhiên 1.240,58 ha, trong đó đất nông nghiệp có 488,94 ha, đất phi nông nghiệp: 751,64 ha
Dân số năm 2017, tổng số có 1.550 hộ, 7.150 nhân khẩu
Toàn xã có 6 thôn, gồm: Thôn 1 (làng Hàm Long), Thôn 2 (làng Vỹ Long), Thôn 3 (làng Lương Phú), Thôn 4 (làng Lương Khê), Thôn 5 (làng Bảng Trung), Thôn 6 (làng Thạch Xá)
Xã Thuần Mỹ nằm trong khu vực khí hậu chung của thành phố, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều Một năm có
2 mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Thời gian này, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8 và 9, chiếm 70% lượng mưa cả năm Hướng gió chủ đạo là gió Đông và gió Đông Nam Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Khí hậu lạnh và khô, nửa mùa đầu giá rét, ít mưa, nửa mùa sau thường có mưa phùn, ẩm ướt Hướng gió chủ đạo là hướng Bắc và Đông Bắc
Xã Thuần Mỹ có dòng sông Đà chảy qua nên địa hình chủ yếu là đồng bằng tại thôn 3 (làng Lương Phú), Thôn 4 (làng Lương Khê), Thôn 5 (làng Bảng Trung)
Vùng trung du có đồi núi thấp tập trung chủ yếu tại : Thôn 1 (làng Hàm Long), Thôn 2 (làng Vỹ Long), Thôn 6 (làng Thạch Xá)
4.1.2 Đặc điểm về Kinh tế xã hội
Hoạt động kinh tế chủ yếu của Thuần Mỹ là sản xuất nông nghiệp Trước đây có nghề truyền thống trồng dâu nuôi tằm, được khôi phục trong những năm 1990 đến năm 2003 nhưng hiện nay không được duy trì phát triển Sản phẩm chủ yếu của Thuần Mỹ là Chuối tiêu và hiện nay là Chuối tiêu hồng Ngoài ra còn một số sản phẩm của trồng cây ăn quả khác như Bưởi, Hồng Xiêm Sản phẩm chăn nuôi có sản phẩm từ chăn nuôi lợn, nuôi gà có sản lượng lớn hàng năm và các loại vật nuôi khác như bò, đà điểu đang phát triển
- Những tiềm năng, ưu thế để phát triển kinh tế - xã hội:
Thuần Mỹ được thiên nhiên ưu đãi có nguồn nước nóng ở khu vực thôn 5 (Bảng Trung) được phát hiện từ năm 1999 Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh
Ngoài ra Thuần Mỹ còn có thể tích tụ đất nông nghiệp để phát triển xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung như nuôi bò, nuôi lợn và các loại rau sạch
4.1.3 Công tác quản lý đất đai
* Hiện trạng sử dụng đất
- Đất Nông Nghiệp: Chiếm 39,4 % tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, có chế độ thấm nước, nhiệt độ, không khí điều hoà thuận lợi cho các quá trình lý hoá xảy ra trong đất Dễ dàng cày bừa làm đất, giàu dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử dụng để trồng cây ăn quả và một số loại cây lâu năm khác
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Thuần Mỹ năm 2015
STT Hiện Trạng Sử Dụng Đất Mã Diện Tích
Tổng diện tích tự nhiên 1240,58 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 397,29 32
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 217,53 17,5
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 145,7 11,7
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 179,76 14,5
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 70,07 5,6
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,58 1,8
2 Đất phi nông nghiệp PNN 751.64 60,6
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 46,22 3,7
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan TSC 0,44 0.04
2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,1 0,4
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 72,14 5,8
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,15 0.01
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,76 0,06
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,64 0,62
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 14,1 1,13
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,63 0,05
* Tình hình quản lý đất đai
Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn 2016-2020 Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót của những giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ tốt công tác quản lý
Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp Thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất Bộ phận chuyên môn tiếp tục kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật.
Thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation SE và VietmapXM
4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
4.2.1.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ
Những tài liệu, số liệu thu thập được tại những cơ quan địa chính cấp huyện và cấp xã gồm 4 điểm địa chính cấp cao được phân bố đều trên toàn khu vực xã Thuần Mỹ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được thành lập năm 2014 có chỉnh sửa bổ sung hàng năm Ngoài ra còn có các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển của xã trong những năm tới
-Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ :
Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển & Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội về việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Thuần Mỹ, Huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, quy phạm thành lập bản đồ địa chính Từ các điểm địa chính trong xã ( có 4 điểm địa chính hạng IV được đo bằng công nghệ GPS ) Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:
Thực hiện bằng công nghệ GPS theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc được đo nối với 4 điểm địa chính cơ sở hạng cao Mật độ điểm, độ chính xác mạng lưới tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật xây dựng lưới kinh vĩ khu đo và đảm bảo yêu cầu việc phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp hơn, phục vụ công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
T Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút
Chiều dài cạnh đường chuyền :
- Chiều dài trung bình một cạnh
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 giây
Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1:
(Nguồn:TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá 10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, sốchênh giữa các lần đo không vượt quá 10 mm
+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai sốtrung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá 5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trởlên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu)
Bảng 4.3 Số lần đo quy định
STT Loại máy Số lần đo
1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4
2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6
(Nguồn:TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định STT Các yếu tố đo góc Hạn sai (giây)
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8
3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng)
4 Sai số khép về hướng mở đầu 8
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0”
(Nguồn:TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ
Lưới KC đo vẽ cấp 1
Lưới KC đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
3 Sai sốkhép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000
(Nguồn:TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng :
+ Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo
+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài
30 - 50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết
+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT
Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:
Tổng số điểm địa chính: 4 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 42 điểm
4.2.1.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
Dựa trên các tư liệu đã có là bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với việc đi khảo sát thực địa, tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho khu vực toàn xã Trước tiên dựa vào sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao kết hợp với điều kiện địa hình để phân khu thành lập các dạng lưới khống chế đo vẽ cho phù hợp, điểm khởi và khép của lưới đo vẽ là các điểm địa chính hang IV trở lên Lưới khống chế đo vẽ toàn bộ khu vực xã Thuần Mỹ có 42 điểm, trong đó có 4 điểm địa chính cấp cao đã biết được dùng làm các điểm khởi tính cho các dạng đường chuyền
Lưới được xâ dụng theo phương pháp đo GPS tĩnh sử dụng máy đo GPS Trimble4600LS (số máy:039818,019038,019028,019049,014234,056124) với 15 ca đo,mỗi ca giao động từ 45-60 phút, đảm bảo theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
4.2.1.3 Bình sai lưới kinh vĩ
- Trút số liệu đo từ máy GPS Trimble 4600LS - bằng phần mềm Trimble Business Center
- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai GPSurvey 2.97 để bình sai lưới kinh vĩ
- Kết quả bình sai được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc
Bảng 4.7: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau khi bình sai hệ tọa độ phẳng VN-2000 Ellipsoid : WGS-84
Tọa độ, Độ cao Sai số vị trí điểm x(m) y(m) h(m) mx(m) my(m) mh(m) mp(m)
Trong bảng chỉ trích dẫn một số tọa độ sau khi bình sai
Các chỉ tiêu độ chính xác gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số
- RMS lớn nhất: (KV41 KV36) = 0.017
- RMS nhỏ nhất: (BV90 KV04) = 0.004
- RATIO lớn nhất: (KV03 KV04) = 1934.600
- RATIO nhỏ nhất: (KV41 KV01) = 1.800
Các chỉ tiêu sai số khép hình
- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: (KV04 KV11 KV15) 1/45753
- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất: (KV06 KV08 KV26) 1/2878507
Các chỉ tiêu sai số, số hiệu chỉnh cạnh và sai số đo gia só tọa độ
- Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất: (KV01 KV18) = 0.069m
- Số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất: (KV39 KV40) = 0.001m
- SSTP cạnh lớn nhất: (KV18 KV32) = 0.023m
- SSTP cạnh nhỏ nhất: (BV90 KV03) = 0.003m
- SSTP tương đối cạnh lớn nhất:(KV17 KV18) = 1/15298
- SSTP tương đối cạnh nhỏ nhất:(BV85 KV42) = 1/1269251
Kết quả đánh giá độ chính xác
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 1.000
2 Sai số vị trí điểm:
3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :
Lớn nhất : (KV17 -KV18) mS/S = 1/ 27277 Nhỏ nhất : (KV41 -BV85) mS/S = 1/ 2588766
4 Sai số trung phương phương vị cạnh :
5 Sai số trung phương chênh cao :
Lớn nhất : (KV18 -KV32) mh= 0.020(m) Nhỏ nhất : (BV85 -KV08) mh= 0.003(m)
Lớn nhất : (BV85 -KV42) Smax = 5457.32m Nhỏ nhất : (KV41 -KV42) Smin = 110.41m Trung bình : Stb = 1068.89m
Hình 4.1 : Sơ đồ lưới khống chế
4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation SE và
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
- Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đồ cần lập và phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật dự toán công trình
- Đo vẽ đường địa giới hành chính
+ Trước khi đo vẽ chi tiết, ta phải phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã dẫn đạc xác định đường địa giới hành chính trên thực địa theo thực tế đang quản lý và thông tin trên hồ sơ địa giới hành chính
+ Việc đo vẽ chi tiết đường địa giới hành chính thực hiện theo ranh giới thực tế đang quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương với điểm đo chi tiết
- Đo vẽ ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử dụng, quản lý đã được xác định
- Đo vẽ nhà ở, công trình xây dựng khác thực hiện theo đường ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương với điểm đo vẽ chi tiết
Tiến hành trút số liệu đo chi tiết trong má bằng phần mềm ra máy tính để xử lý số liệu
Hình 4.2: Kết quả tính tọa độ mặt phẳng, chiều cao
Hình 4.3: Nhập file XYH vừa xuất ra
Hình 4.4: Kết quả sau khi phun điểm lên bản vẽ tổng
Hình 4.5: Kết quả nối vẽ của ngày đo
Hình 4.6: Kết quả đo những ngày tiếp theo Các ngày tiếp theo làm tương tự
Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo
- Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm + Khung bản đồ
Thuận lợi và khó khăn
- có trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhu cầu đo đạc
- công ty và cơ sở địa phương tạo điều kiện tối đa cho em thực hiện các hoạt động trong quá trình đo đạc
- lượng kiến thức còn hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài
- khí hậu và địa hình tại địa phương ảnh hưởng tiêu cực đến công tác đo đạc
- Đôi khi còn có tranh chấp giữa các hộ dân nên việc đo đạc bị khó khăn