1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Thị trường chứng khoán TTCK trong quá trình hiện diện của mình đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước đi lên.. Từ đó đề ra những giải pháp phát triển: nới room cho

Trang 1

NGUYỄN TIẾN ĐẠT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 2

NGUYỄN TIẾN ĐẠT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng ( Công cụ và Thị trường Tài chính ) Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI KIM YẾN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các

số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tất cả những nguồn tham khảo đều được trích dẫn đầy

đủ

Tp.HCM, ngày 16 tháng 09 năm 2020

Nguyễn Tiến Đạt

( Khóa 26 – Lớp Công cụ và Thị trường Tài chính – Hướng ứng

dụng )

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT - ABSTRACT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.7 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 4

2.1 Tổng quan về Thị trường chứng khoán ( TTCK ) 4

2.1.1 Khái niệm về TTCK 4

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK 4

2.1.3 Vai trò của TTCK 6

2.2 Tổng quan về phát triển TTCK 8

2.2.1 Khái niệm phát triển 8

2.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển TTCK 8

2.2.2.1 Tiêu chí định lượng và tiêu chí định tính 8

2.2.2.2 Tiêu chí sự phát triển TTCK của Morgan Stanley Capital International ( MSCI ) 9

2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCK 13

Trang 5

2.3 Kinh nghiệm sự phát triển TTCK từ thế giới và bài học cho TTCK Việt Nam

2.3.1 Lý do chọn TTCK Trung Quốc làm bài học kinh nghiệm 13

2.3.2 Kinh nghiệm từ sự phát triển TTCK Trung Quốc 13

2.3.3 Bài học cho TTCK Việt Nam 14

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TTCK VIỆT NAM HIỆN NAY 15

3.1 Lược sử hình thành TTCK Việt Nam 15

3.1.1 Sự cần thiết phải thành lập TTCK ở Việt Nam 15

3.1.2 TTCK Việt Nam ra đời 16

3.2 Phân tích thực trạng vấn đề 16

3.2.1 TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 16

3.2.2 TTCK Việt Nam giai đoạn 2006 - 2007 18

3.2.3 TTCK Việt Nam giai đoạn 2008 - 2009 20

3.2.4 TTCK Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 21

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến TTCK Việt Nam 24

3.3.1 Nhóm nhân tố kinh tế 24

3.3.2 Nhóm nhân tố phi kinh tế 24

3.3.3 Nhóm nhân tố thị trường 25

3.4 Đánh giá thực trạng phát triển TTCK Việt Nam 25

3.4.1 Những thành tựu đạt được của TTCK Việt Nam trong thời gian qua 25

3.4.2 Khái quát những biến động của TTCK Việt Nam từ khi hình thành lập qua chỉ số VN-Index 39

3.4.3 TTCK Việt Nam qua các tiêu chí sự phát triển của tổ chức nghiên cứu đầu tư quốc tế MSCI 41

3.4.3.1 Tiêu chí phát triển kinh tế 41

3.4.3.2 Tiêu chí quy mô và thanh khoản 41

3.4.3.3 Tiêu chí khả năng tiếp cận thị trường 42

3.4.4 Những hạn chế của TTCK Việt Nam 43

Trang 6

3.4.5 Những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của TTCK

Việt Nam 44

3.4.5.1 Quy mô và thanh khoản TTCK Việt Nam vẫn còn khá nhỏ so với các nước trong khu vực và tính ổn định chưa cao 44

3.4.5.2 Tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước diễn ra quá chậm chạp 45

3.4.5.3 Nguồn vốn huy động từ TTCK chưa được sử dụng đúng mục đích 46

3.4.5.4 Thông tin bất cân xứng trên thị trường 46

3.4.5.5 Ảnh hưởng từ biến động nền kinh tế vĩ mô 48

3.4.5.6 Nguồn nhân lực mặc dù đã được chú trọng phát triển nhưng so với quốc tế vẫn chưa đạt về số lượng và chất lượng 49

3.4.5.7 Cơ sở nhà đầu tư chưa đa dạng và trình độ nhà đầu tư còn hạn chế 50

3.4.5.8 Hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu 51

3.4.6 Cơ hội cho TTCK Việt Nam 52

3.4.7 Thách thức của TTCK Việt Nam 52

CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM 54

4.1 Định hướng phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 54

4.2 Giải pháp nâng hạng TTCK Việt Nam từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi 54

4.2.1 Nới room cho khối ngoại 54

4.2.2 Công bố thông tin bằng tiếng Anh 55

4.2.3 Cho phép giao dịch T+0 và bán khống 55

4.3 Giải pháp phát triển TTCK Việt Nam ( Giải pháp trước mắt ) 55

4.3.1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam 55

4.3.2 Tăng chất lượng cổ phiếu niêm yết 56

4.3.3 Nâng cao hiệu quả phát hành cổ phiếu doanh nghiệp trên TTCK 57

4.3.4 Thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 57

4.3.5 Nâng cao tính minh bạch trên TTCK Việt Nam 58

4.3.6 Cải thiện quản trị doanh nghiệp niêm yết 58

4.3.7 Cơ cấu lại tổ chức thị trường 59

4.3.8 Hoàn thiện cơ sở pháp lý 59

4.3.9 Nâng cao chất lượng hoạt động tại các công ty chứng khoán 60

Trang 7

4.3.10 Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán 60

4.4 Giải pháp phát triển TTCK Việt Nam ( Giải pháp lâu dài ) 61

4.4.1.1 Lợi ích khi niêm yết chứng khoán ở TTCK nước ngoài 61

4.4.1.2 Các cách thức để công ty niêm yết ở TTCK nước ngoài 62

4.4.1.3 Các điều kiện niêm yết 62

4.4.1.4 Báo cáo về việc niêm yết tại TTCK nước ngoài 63

4.4.1.5 Nghĩa vụ của doanh nghiệp niêm yết tại TTCK nước ngoài 63

4.4.1.6 Những điều kiện cần phải tuân thủ khi niêm yết chứng khoán ở TTCK nước ngoài 63

4.4.2 Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm 65

4.4.2.1 Vai trò của hệ thống định mức tín nhiệm 66

4.4.2.2 Tiêu chí đánh giá định mức tín nhiệm 66

4.4.2.3 Các bước thành lập tổ chức định mức tín nhiệm 67

4.4.2.4 Các điều kiện quyết định sự thành công của một tổ chức định mức tín nhiệm 67 4.5 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 68 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCQ: Chứng chỉ quỹ

CW: Chứng quyền

ĐKGD: Đăng ký giao dịch

ETF: Chứng chỉ quỹ ETF, Quỹ hoán đổi danh mục

EVFTA: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

HNX: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

MSCI: Tổ chức nghiên cứu đầu tư Morgan Stanley Capital InternationalOTC: Thị trường giao dịch phi tập trung

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1: Các tiêu chí phân loại TTCK của MSCI 10

Bảng 3 2: Top 10 cổ phiếu có chỉ số EPS lớn nhất sàn HOSE tháng 8/2020 26

Bảng 3 3: Top 10 cổ phiếu có chỉ số P/ E thấp nhất sàn HOSE tháng 8/2020 27

Bảng 3 4: Khối lượng chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch 28

Bảng 3 5: Vốn hóa Thị trường chứng khoán 29

Bảng 3 6: Khối lượng chứng khoán đăng ký 30

Bảng 3 7: Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết 31

Bảng 3 8: Số lượng tài khoản nhà đầu tư 32

Bảng 3 9: TTCK Việt Nam qua các tiêu chí khả năng tiếp cận thị trường của tổ chức nghiên cứu đầu tư quốc tế MSCI 42

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 1: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2000 – 2005 17

Hình 3 2: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2006 – 2007 19

Hình 3 3: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2008 – 2009 20

Hình 3 4: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2010 – 2020 22

Hình 3 5: Số mã chứng khoán niêm yết ở sàn HOSE và HNX kể từ năm 2000 34

Hình 3 6: Gía trị vốn hóa thị trường so với GDP từ năm 2001 đến 2019 35

Hình 3 7: Gía trị vốn hóa thị trường kể từ năm 2000 trên sàn HOSE 35

Hình 3 8: Số lượng tài khoản nhà đầu tư TTCK Việt Nam kể từ năm 2000 37

Hình 3 9: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index từ năm 2000 đến 2020 39

Trang 11

TÓM TẮT

Thị trường chứng khoán ( TTCK ) trong quá trình hiện diện của mình đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước đi lên Tuy vậy, những hạn chế của nó vẫn còn tồn tại làm chậm đi sự phát triển của thị trường Luận văn “ Giải pháp phát triển Thị trường chứng khoán Việt Nam” phân tích những thực trạng của Thị trường chứng khoán Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 Tác giả sử dụng phương pháp thống kê thu thập dữ liệu từ những báo cáo… rồi tổng hợp, so sánh đối chiếu, phân tích tương quan các dữ liệu đó Từ đó đề ra những giải pháp phát triển: nới room cho khối ngoại, công bố thông tin bằng tiếng Anh, cho phép giao dịch T+0 và bán khống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam, cải thiện quản trị doanh nghiệp niêm yết, nâng cao tính minh bạch trên TTCK, tăng chất lượng cổ phiếu niêm yết, cơ cấu lại tổ chức thị trường, hoàn thiện cơ sở pháp lý, nâng cao hiệu quả phát hành trên TTCK, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, nâng cao chất lượng hoạt động tại các công ty chứng khoán, tuyên truyển phổ biến kiến thức về chứng khoán, niêm yết chứng khoán ở thị trường nước ngoài và thành lập tổ chức định mức tín nhiệm

Các giải pháp đề xuất góp phần giúp ích cho các nhà hoạch định chính sách TTCK Việt Nam tham khảo để phát triển TTCK Việt Nam trong tương lai

Từ khóa: thị trường chứng khoán, chứng khoán, giải pháp, Việt Nam

Trang 12

ABSTRACT

The stock market during its presence has promoted the development of the

country’s economy to go up However its limitations still exist and slowing down the development of the market Thesis “Solutions to develop Vietnam’s stock market” analyzes the current situation of Vietnam’s stock market after the global economic crisis in 2008 The author uses statistical methods to collect data from reports… then synthesize, compare, analyze correlation of those data And then proposes solutions: loosen room for foreign investors, disclosure of information in English, allowing T+0 transactions and short selling, promoting economic growth of Vietnam, improved corporate governance, improved transparency on the stock market, increased the quality of fisted shares, restructured the market organization, improved the legal basis, improving issuance efficiency on stock market, accelerate the equitization of state-owned enterprises, improved the quality of securities companies, disseminate knowledge about securities, listing securities in foreign markets, setting

up credit rating organizations

Proposed solutions to help Vietnamese stock market policy-makers refer to the development of Vietnam’s stock market in the future

Keyworks: stock market, stock, solutions, Vietnam

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Để kinh tế đất nước phát triển một cách mạnh mẽ và bền vững, chuyển dịch

tỷ trọng cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ thì cần phải có một nguồn vốn lớn và liên tục cho đầu tư phát triển Chính vì vậy, Thị trường chứng khoán ( TTCK ) Việt Nam xuất hiện là một yếu tố khách quan của nền kinh tế

TTCK là một kênh thu hút, huy động nguồn vốn tuyệt vời với nhiều ưu điểm vượt trội TTCK khi hợp lực với hệ thống ngân hàng sẽ tạo ra một hệ thống tài chính đầy đủ và toàn diện để cung cấp nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn cho nền kinh tế TTCK còn giúp cho đất nước trong việc quá trình hội nhập vào kinh tế thế giới diễn ra một cách nhanh chóng

TTCK trong quá trình hiện diện của mình đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước đi lên Tuy vậy, những hạn chế của nó vẫn còn tồn tại làm chậm đi

sự phát triển của thị trường Do vậy, cần tìm ra những nhược điểm và phải có những giải pháp phù hợp để TTCK Việt Nam phát triển tốt hơn

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng TTCK Việt Nam, từ đó sẽ đề xuất các giải pháp phát triển TTCK Việt Nam

Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích thực trạng TTCK Việt Nam

- Đánh giá những thành tựu và hạn chế của TTCK Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008

- Đề xuất giải pháp để phát triển TTCK Việt Nam

Câu hỏi nghiên cứu:

Trang 14

- Thực trạng TTCK Việt Nam như thế nào?

- Những thành tựu và hạn chế của TTCK Việt Nam là gì?

- Những giải pháp nào để phát triển TTCK Việt Nam ?

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp phát triển TTCK Việt Nam; các thành tựu và hạn chế của

TTCK Việt Nam; thực trạng TTCK Việt Nam

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê thu thập dữ liệu từ những báo cáo… rồi tổng hợp, so sánh đối chiếu, phân tích tương quan các dữ liệu đó

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa lý thuyết về TTCK, các tiêu chí đánh giá sự phát triển, các nhân

tố ảnh hưởng đến TTCK

Điểm qua những biến động thăng trầm của TTCK Việt Nam sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008

Đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của TTCK Việt Nam hiện nay

Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và thúc đẩy sự phát triển giúp TTCK Việt Nam sớm được nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi

Trang 15

1.7 Kết cấu của luận văn

Các nội dung của luận văn có kết cấu như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phát triển TTCK

Chương 3: Thực trạng tình hình hoạt động TTCK Việt Nam hiện nay

Chương 4: Giải pháp phát triển TTCK Việt Nam hiện nay

Tài liệu tham khảo

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN 2.1 Tổng quan về Thị trường chứng khoán ( TTCK )

2.1.1 Khái niệm về TTCK

TTCK là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành Qua đó, thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế TTCK là nơi mà các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán ( trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác ) được diễn ra ( Bùi Kim Yến và cộng sự, 2013 )

TTCK bao gồm: TTCK có tổ chức và TTCK phi tổ chức TTCK có tổ chức như là Sở giao dịch chứng khoán ( Stock Exchange ): Các hoạt động chính được thực hiện trong sở giao dịch và các thành viên của sở giao dịch Sở giao dịch chứng khoán phải có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán Một số sở giao dịch chứng khoán quan trọng của thế giới như: NYSE ( New York Stock Exchange ), LSE ( London Stock Exchange ), TSE ( Tokyo Stock Exchange )

TTCK phi tổ chức không có hình thái tổ chức tồn tại, nó có thể là bất cứ nơi nào mà tại đó người mua và người bán trực tiếp gặp nhau để tiến hành giao dịch Hình thái điển hình của TTCK phi tổ chức là TTCK OTC ( Over The Counter )

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK

TTCK xuất hiện ban đầu một cách tự phát và sơ khai Giữa thế kỷ XV tại các trung tâm buôn bán ở phương Tây, các thương gia thường tụ họp ở quán cà phê để bàn bạc trao đổi, thương lượng các loại hàng hóa, ngoại tệ… Qua thời gian để thuận tiện họ đã thống nhất các quy tắc bắt buộc chung cho các thành viên tham gia

Năm 1953, tại một lữ điếm của gia đình Vanber ở Bouges ( Bỉ) đã thực hiện phiên chợ riêng đầu tiên, đánh dấu một cột mốc quan trong ban đầu trong lịch sử TTCK

Trang 17

Vào năm 1547, eo biển Even bị cát lấp khiến cho việc buôn bán gặp khó khăn,

“Mậu dịch trường” sụp đổ và chuyển qua thị trấn Auvers ( Bỉ ) “Mậu dịch trường” Auvers phát triển nhanh chóng Không lâu sau đó các “ Mậu dịch trường” khác cũng được thanh lập ở London ( Anh ), Pháp, Đức và Bắc Âu

Ngày nay, trên thế giới đã có khá nhiều sở giao dịch chứng khoán Một số nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa trước kia không có TTCK thì đến đầu thập niên

1990 cũng đã thành lập TTCK như: Nga, Ba Lan, Cộng Hòa Séc, Hungary, Trung Quốc, …

Ở khu vực Đông Nam Á, TTCK cũng đã xuất hiện ở hầu hết các quốc gia như Thái Lan, Việt Nam, Myanmar, Lào…(chỉ trừ Brunei và Timor Leste là chưa có TTCK)

Sự tân tiến của khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng được áp dụng vào giao dịch trên TTCK Các nhà đầu tư thay vì phải đến công ty chứng khoán viết phiếu lệnh bằng tay như trước đây thì bây giờ họ có thể ngồi nhà đặt lệnh giao dịch qua Internet một cách nhanh chóng và tiện lợi

Thăng trầm là hình ảnh tiêu biểu để nói về lịch sử TTCK thế giới Thăng hoa cảm xúc khi TTCK phát triển bùng nổ vào những năm 1875 – 1913 rồi chìm trong vô vọng khi TTCK khủng hoảng vào “ ngày thứ năm đen tối” ( ngày 24 tháng 10 năm

1929 ) Dao động hình sin được lập đi lập lại theo thời gian trên TTCK mà từ xưa đến nay vẫn không thay đổi Gần đây nhất là giai đoạn năm 2006 - 2008, TTCK bùng nổ vào năm 2006 đến năm 2007 và suy thoái vào năm 2008 do cuộc khủng hoảng kinh

tế thế giới xuất phát từ bong bóng bất động sản Mỹ Rồi một sự kiện mang tính thời

sự nóng hổi toàn cầu như đại dịch Covid-19 gần đây nhất cũng làm TTCK chao đảo rớt mạnh vào đầu năm 2020

Sự toàn cầu hóa về thương mại các quốc gia trên thế giới cũng kéo theo sự liên kết chặt chẽ các TTCK toàn cầu Theo múi giờ từ Đông sang Tây, TTCK châu Á ( New Zealand, Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam… ) sẽ mở cửa

Trang 18

đầu tiên rồi đến các TTCK Châu Âu ( Anh, Pháp, Đức… ) và cuối cùng là các TTCK Châu Mỹ ( Mỹ, Canada, Brazil… ) mở cửa Nếu như đêm hôm trước chỉ số chứng khoán Mỹ Dowjone vì một lý do nào đó giảm mạnh thì sang hôm sau màu đỏ sẽ tràn ngập hiện diện trên các bảng điện giao dịch ở các TTCK Châu Á Nền kinh tế của quốc gia càng hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế thì chỉ số chứng khoán lại càng bị ảnh hưởng nhiều từ các chỉ số chứng khoán quan trọng của thế giới

Ngày nay, TTCK không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường và là hàn thử biểu đáng tin cậy cho nền kinh tế mỗi quốc gia Có thể hình dung TTCK rớt mạnh thì khoảng từ 6 đến 9 tháng sau GDP quốc gia đó cũng bị ảnh hưởng theo Các nhà hoạch định chính sách có thể nhìn vào TTCK như là một phương pháp để có các biện pháp hữu ích đối với nền kinh tế quốc gia trong tương lai gần

2.1.3 Vai trò của TTCK

2.1.3.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

Nếu không có TTCK, các doanh nghiệp phải vay vốn từ các nguồn bên ngoài như vay vốn từ ngân hàng chẳng hạn Tùy theo uy tín của công ty mà có thể vay được nhiều vốn hay ít vốn và công ty sẽ bị áp lực trả nợ lãi vay TTCK ra đời, giải quyết triệt để điều này bằng cách huy động vốn từ tiền tiết kiệm của dân chúng, của các tổ chức, các định chế tài chính trong và ngoài nước cho các hoạt động của công ty phát hành chứng khoán, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia TTCK cũng giúp Chính phủ thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả

vì nó hoạt động theo nguyên tắc công khai

2.1.3.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

TTCK ra đời tạo ra một kênh đầu tư mới cho người dân và các tổ chức tài chính Các kênh truyền thống đầu tư như vàng, bất động sản, USD, gửi tiết kiệm không đa dạng và linh hoạt như TTCK bởi TTCK cung cấp hàng trăm, hàng ngàn mã

cổ phiếu, trái phiếu khác nhau Về tính chất, độ rủi ro, thời hạn giúp cho các nhà đầu

Trang 19

tư dễ dàng chọn lựa hàng hóa phù hợp với tiêu chí đầu tư của mình TTCK tạo ra môi trường đầu tư lành mạnh và góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc gia

Quỹ đầu tư là hình thức phát triển trên thế giới như ở Mỹ, Nhật, Châu Âu,

…giúp tiết kiệm thực hiện đầu tư Quỹ đầu tư như các quỹ ETF đầu tư vào các chỉ số chứng khoán thu hút nhiều người dân, thay vì gửi tiết kiệm ngân hàng lãi suất thấp thì họ mua chứng chỉ quỹ để đầu tư với tỷ suất sinh lời cao hơn

2.1.3.3 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

TTCK là phong vũ biểu hoặc hàn thử biểu của nền kinh tế Nó giống như thước

đo chính xác trong tương lai gần cho nền kinh tế Khi TTCK tăng mạnh hay giảm mạnh thì chúng ta thường thấy từ sáu tháng đến chín tháng sau nền kinh tế cũng sẽ tăng hoặc giảm theo Như vậy, TTCK phản ánh sức mạnh nền kinh tế một cách nhanh chóng và hiệu quả, là một công cụ hữu ích giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh

tế vĩ mô như nới lỏng tiền tệ hoặc thắt chặt tiền tệ Hoặc ngược lại, Chính phủ có thể

tác động vào TTCK thông qua các chính sách để thúc đẩy TTCK phát triển và cũng giúp nền kinh tế phát triển theo

Ngoài ra, để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, Chính phủ có thể mua hoặc bán trái phiếu Chính phủ

2.1.3.4 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

So với bất động sản thì tính thanh khoản của TTCK cao hơn rất nhiều lần Thị trường bất động sản muốn bán hàng hóa và thu tiền về phải mất trung bình là vài tháng thì TTCK chuyển đổi từ cổ phiếu sang tiền mặt chỉ mất trung bình vài ngày Ở các TTCK càng phát triển thì tính thanh khoản này càng cao Tính thanh khoản cũng

là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của chứng khoán với các nhà đầu tư

2.1.3.5 Đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp

Hoạt động của doanh nghiệp được phản ánh rõ nét qua giá của chứng khoán lên hay xuống trong một giai đoạn cụ thể mà nhà đầu tư dựa vào đó để đánh giá công

Trang 20

ty đó so với trung bình ngành như thế nào Nên tất cả các công ty trong cùng một ngành đều tăng, phản ánh ngành đó có triển vọng trong tương lai một cách khách quan và khoa học Nhìn vào quá khứ giá cổ phiếu cũng cho chúng ta biết doanh nghiệp trong quá khứ hoạt động kinh doanh như thế nào

Ngoài ra, các công ty niêm yết phải ra báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bảng cân đối kế toán một cách thường xuyên, minh bạch và công khai theo chuẩn mực của TTCK để nhà đầu tư, nhà quản lí thị trường đánh giá sự tăng trưởng ổn định hay suy thoái của các công ty niêm yết Một số TTCK phát triển

và mới nổi, các báo cáo tài chính ngoài bản ngôn ngữ của quốc gia đó còn phải phát hành song song báo cáo tài chính bằng tiếng Anh là điều bắt buộc để các nhà đầu tư, các định chế tài chính nước ngoài đánh giá

TTCK còn thúc đẩy quá trình cổ phần hóa bằng cách quảng bá thông tin, định giá doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, phân phối chứng khoán, tạo tính thanh khoản

để thu hút các nhà đầu tư góp vốn vào công ty cổ phần

TTCK và công ty cổ phần là hai định chế song hành hỗ trợ nhau cùng phát triển

2.2 Tổng quan về phát triển TTCK

2.2.1 Khái niệm phát triển

Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ ( Phạm Văn Sinh và cộng sự, 2018 )

2.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển TTCK

2.2.2.1 Tiêu chí định lượng và tiêu chí định tính

Trang 21

Tiêu chí định lượng là những tiêu chí có thể đánh giá qua số liệu như vốn hóa thị trường, thanh khoản, số lượng cổ phiếu niêm yết…

Tiêu chí định tính là những tiêu chí đánh giá qua tính chất như mức độ mở với nhà đầu tư nước ngoài, hiệu quả hệ thống vận hành…

2.2.2.2 Tiêu chí sự phát triển TTCK của Morgan Stanley Capital International ( MSCI )

Morgan Stanley Capital International ( MSCI ) là một tổ chức nghiên cứu đầu tư uy tín trên thế giới với hệ thống phân loại sự phát triển TTCK gồm 3 loại chính: phát triển ( Developed ), mới nổi ( Emerging ) và cận biên ( Frontier ) Bên cạnh đó còn một loại Standalone Markets ( gồm các TTCK chưa được phân loại )

MSCI đánh giá sự phát triển TTCK theo các tiêu chí được mô tả trong bảng dưới đây:

Trang 22

Bảng 3 1: Các tiêu chí phân loại TTCK của MSCI

GNI > 25% so với tiêu chuẩn các nước có thu nhập cao theo WB 3 năm liên tiếp

B Quy mô và thanh khoản

3

1400 triệu USD

700 triệu USD 15% ATVR

Số doanh nghiệp thỏa mãn các tiêu

C Khả năng tiếp cận thị trường

Tốt

Tốt Tốt và đã được kiểm chứng Tốt

Khá

Mức độ hiệu quả của hệ thống vận

( ATVR: Tỷ lệ giá trị giao dịch/vốn hóa free-float trong năm,

WB: Ngân hàng Thế giới, GNI: Tổng thu nhập quốc gia )

Nguồn: MSCI Market Classification Framework, 2020

Trang 23

Tiêu chí phát triển kinh tế: được dùng để phân loại TTCK đã phát triển

trong khi đó không có sự khác biệt giữa TTCK mới nổi và cận biên Vì vậy, khi TTCK nâng hạng từ cận biên lên mới nổi chỉ cần xét hai tiêu chí còn lại

Tiêu chí quy mô và thanh khoản: là các tiêu chí định lượng dựa trên khả

năng đầu tư tối thiểu tức TTCK mới nổi phải có ít nhất 3 công ty thỏa mãn yêu cầu trong khi TTCK phát triển phải có ít nhất 5 công ty thỏa mãn yêu cầu

Khả năng tiếp cận thị trường: là các tiêu chí định tính đánh giá kinh nghiệm,

yêu cầu của nhà đầu tư quốc tế vào một thị trường nhất định bao gồm các tiêu chí phụ sau đây:

Thứ nhất: mức độ mở với sở hữu người nước ngoài

Yêu cầu về tư cách nhà đầu tư: Các điều kiện đủ cho nhà đầu tư nước ngoài

và có một sân chơi bình đẳng

Giới hạn sở hữu vốn nước ngoài: Tỷ lệ thị trường cho phép tiếp cận với nhà đầu tư nước ngoài

Room còn lại cho nhà đầu tư nước ngoài: Tỷ lệ cổ phiếu dành cho nước ngoài

Quyền bình đẳng với nhà đầu tư nước ngoài: Quyền bình đẳng với cổ đông thiểu số, sự tồn tại quyền biểu quyết của nước ngoài trong công ty và các thông tin bằng tiếng Anh

Thứ hai: mức độ dễ dàng của dòng vốn vào / ra

Mức hạn chế dòng vốn: Có hạn chế đối với dòng vốn nước ngoài vào / ra từ TTCK trong nước hay không

Mức độ tự do hóa thị trường ngoại hối: có thị trường ngoại hối trong và ngoài nước hay không

Trang 24

Thứ ba: hiệu quả hệ thống vận hành

Gia nhập thị trường

Đăng ký đầu tư và mở tài khoản: Sự khó khăn hay dễ dàng trong việc nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản như yêu cầu cung cấp mã số thuế, thời gian nhanh hay chậm…

Thanh toán bù trừ: Hoạt động dựa trên các khuôn khổ quốc tế

Lưu giữ, bảo quản: Sự an toàn trong việc lưu giữ tài sản và sự ngăn cản môi giới có quyền truy cập không giới hạn vào tài khoản nhà đầu tư

Đăng ký/ Lưu ký chứng khoán: Sự hiệu quả của đăng ký, lưu ký chứng khoán

Giao dịch: Mức độ cạnh tranh giữa các môi giới đảm bảo dịch vụ chất lượng tốt

Khả năng chuyển nhượng: Khả năng giao dịch ngoại hối và chuyển khoản

“bằng hiện vật”

Cho vay chứng khoán: Khung pháp lý, cơ chế hiệu quả cho phép rộng rãi hình thức cho vay cổ phiếu

Bán khống: Khuôn khổ pháp lý cho phép bán khống

Trang 25

Thứ tư: môi trường cạnh tranh

Thứ năm: tính ổn định của khung thể chế

Các nguyên tắc thể chế cơ bản như pháp quyền và sự ổn định hệ thống kinh tế

“thị trường tự do”, theo dõi hồ sơ Chính phủ can thiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCK

Nhân tố chủ quan: là những nhân tố nội tại bên trong như hệ thống giao dịch, cách thức giao dịch, các quy định văn bản quản lý TTCK, tốc độ tăng trưởng GDP,

2.3.1 Lý do chọn TTCK Trung Quốc làm bài học kinh nghiệm

Tuy TTCK Trung Quốc chưa phải là thị trường phát triển mà đang chỉ là thị

trường mới nổi nhưng Trung Quốc và Việt Nam có cùng thể chế chính trị, cùng chọn đường lối kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy TTCK

Trung Quốc sẽ có những kinh nghiệm quý giá để TTCK Việt Nam học tập

2.3.2 Kinh nghiệm từ sự phát triển TTCK Trung Quốc

Năm 2007, chứng khoán Trung Quốc tăng trưởng mạnh và lập nhiều kỷ lục mới về điểm số, đà tăng cũng được bắt đầu từ năm 2006 Cũng như TTCK Việt Nam tăng trưởng mạnh vào giai đoạn 2006 - 2007, người dân Trung Quốc ồ ạt đổ tiền vào chứng khoán đẩy TTCK tăng quá nóng Chính vì vậy, Ủy ban chứng khoán Trung Quốc đã đưa ra nhiều biện pháp để giảm thiểu tối đa bong bóng chứng

khoán

Tháng 4 năm 2007, Ủy ban chứng khoán Trung Quốc cho phép nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán quyền chọn Điều này cho phép các môi giới, quỹ đầu tư

Trang 26

tham gia tích cực hơn vào TTCK Cũng trong tháng 4 năm 2007, Ủy ban chứng khoán Trung Quốc yêu cầu các công ty chứng khoán phải đóng góp một số tiền theo quy định để lập quỹ chung bảo vệ nhà đầu tư Quỹ này sẽ được tung ra để bình ổn khi TTCK biến động mạnh Quỹ cũng được dùng để đầu tư sinh lời hoặc dùng cho các hoạt động có lợi cho nhà đầu tư Ủy ban chứng khoán Trung Quốc cũng yêu cầu các công ty chứng khoán tra danh tính khách hàng để tránh hiện tượng rửa tiền và thao túng giá trên TTCK

Với những biện pháp hữu ích đó, TTCK Trung Quốc đã tăng trưởng ổn định hơn, giảm thiểu được bong bóng chứng khoán

2.3.3 Bài học cho TTCK Việt Nam

Ủy ban chứng khoán Việt Nam có thể học hỏi những kinh nghiệm từ Ủy ban chứng khoán Trung Quốc như lập quỹ bình ổn thị trường, kiểm soát thông tin chặt chẽ hơn để tránh hiện tượng thao túng giá chứng khoán và triển khai hợp đồng quyền chọn với các cổ phiếu nhằm giảm thiểu tối đa tác động từ bóng bóng chứng khoán

Tóm tắt chương 2

Chương 2 đã giới thiệu tổng quan về TTCK như: Khái niệm, lịch sử hình thành phát triển, vai trò của TTCK Đồng thời cũng nêu lên khái niệm về sự phát triển, những tiêu chí đánh giá sự phát triển, những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCK Thông qua kinh nghiệm từ TTCK Trung Quốc, chúng ta cũng rút

ra được những bài học kinh nghiệm để phát triển TTCK Việt Nam

Trang 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TTCK VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1 Lược sử hình thành TTCK Việt Nam

3.1.1 Sự cần thiết phải thành lập TTCK ở Việt Nam

Việt Nam đã có được những bước phát triển mạnh về kinh tế, chính trị và văn hóa kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước năm 1986 Thời khắc quan trọng, năm 1995 Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ cũng đã giúp Việt Nam có tốc

độ tăng trưởng GDP hàng năm cao hơn Thống kê giai đoạn 1991 – 1997, Việt Nam

có tốc độ tăng trưởng đạt 8,2% Đầu tư toàn xã hội tăng từ mức 15,8 % năm 1990 lên 29% vào năm 1997, tức là mức tăng trưởng gần gấp đôi trong vòng 7 năm, một thành tích ấn tượng của Việt Nam vào thời điểm đó Ngoài ra, tỷ lệ tiết kiệm cũng tăng từ 17% năm 1992 lên 25% vào năm 1999 Khu vực kinh tế tư nhân cũng phát triển mạnh

và ngày càng tạo lên sức ảnh hưởng đáng kể vào nền kinh tế Một loạt thành tựu khác như hệ thống ngân hàng được củng cố, tiền tệ được đổi mới, nguồn thu ngân sách tăng, chính sách tỷ giá dựa trên nguyên tắc của thị trường… góp phần hữu ích giúp đất nước bước chân vào thời kỳ : Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa nền kinh tế

Để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển Nhằm giải quyết nhu cầu bức xúc và cấp thiết đó thì cần phải xây dựng TTCK ở Việt Nam TTCK là một công cụ tuyệt vời để thu hút vốn dài hạn cho các doanh nghiệp, từ nguồn vốn này doanh nghiệp sử dụng để mở mang cơ sở sản xuất, thay đổi công nghệ tốt hơn, tối ưu hóa năng lực để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn, góp phần thúc đẩy kinh tế của đất nước phát triển

TTCK cũng kết hợp với cả hệ thống ngân hàng tạo ra hệ thống tài chính ổn định, bền vững nhằm cung cấp các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn cho nền kinh tế TTCK cung cấp nguồn vốn có tính linh hoạt cao hơn nhiều so với các kênh khác Bên cạnh đó, TTCK cũng thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước một cách công khai, lành mạnh và hiệu quả Chính vì những lí do đó, việc thành lập TTCK

Trang 28

ở Việt Nam là một điều khách quan và tất yếu, giúp Việt Nam hòa nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu

3.1.2 TTCK Việt Nam ra đời

Để đưa đất nước Việt Nam phát triển ngày càng giàu mạnh sánh vai với các cường quốc năm châu, Đảng và Nhà nước đã đẩy mạnh các biện pháp thúc đẩy kinh

tế tăng trưởng Để làm được điều này thì xây dựng và phát triển TTCK là một trong những mục tiêu hết sức quan trọng

Ngày 29 tháng 6 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số: 361/QĐ-T.Tg về việc thành lập Ban chuẩn bị tổ chức TTCK giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc xây dựng TTCK Việt Nam

Ngày 28 tháng 11 năm 1996, Ủy ban chứng khoán nhà nước được thành lập theo Nghị định số 75/CP của Chính phủ

Ngày 11 tháng 7 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 127/1998/QĐ-TTg về việc thành lập TTCK Thành phố Hồ Chí Minh và TTCK Hà Nội

Ngày 20 tháng 7 năm 2000, trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh khai trương đi vào hoạt động

Ngày 28 tháng 7 năm 2000 là phiên giao dịch đầu tiên của chỉ số chứng khoán Việt Nam VN-Index với hai mã cổ phiếu REE ( Công ty cổ phần Cơ điện lạnh ) và SAM ( Công ty cổ phần SAM Holdings ), đánh dấu bước ngoặt then chốt và là cột mốc lịch sử đối với TTCK Việt Nam nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung

3.2 Phân tích thực trạng vấn đề

3.2.1 TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005

Trang 29

Hình 3 1: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2000 – 2005

Nguồn: Vietstock, 2020

Năm 2000, TTCK Việt Nam khởi đầu với 2 mã cổ phiếu niêm yết REE ( Công ty cổ phần Cơ điện lạnh ) và SAM ( Công ty cổ phần SAM Holdings ) Chỉ số VN-Index tăng nhanh và đạt đỉnh 571,04 điểm vào ngày 25 tháng 6 năm 2001 Sau

đó chỉ số Index giảm trong ba năm Đến cuối năm 2003 đầu năm 2004, Index mới bắt đầu tạo đáy và đi lên trở lại

Năm 2000 là năm đầu tiên của TTCK Việt Nam, chỉ có khoảng 3.000 tài khoản nhà đầu tư Nhìn chung số lượng tài khoản nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam

Trang 30

giai đoạn này là thấp TTCK Việt Nam khi bắt đầu hoạt động chỉ có 7 công ty chứng khoán Đến năm 2005 mới chỉ có 6 công ty quản lý quỹ

Giai đoạn 2000 – 2002, có 40 mã trái phiếu Chính phủ giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với thanh khoản khá thấp, giá trị giao dịch bình quân khoảng 2 % giá trị trái phiếu Chính phủ niêm yết

Năm 2005, TTCK Việt Nam có 44 công ty niêm yết cổ phiếu ( Tổng giá trị niêm yết là 4,94 nghìn tỷ đồng ), thanh khoản trung bình 667.600 cổ phiếu/ phiên

Ngày 08 tháng 3 năm 2005, khai trương giao dịch trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Ngày 14 tháng 7 năm 2005, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội mở thêm sàn giao dịch thứ cấp

Ngày 29 tháng 7 năm 2005, Ủy ban chứng khoán nhà nước cho phép doanh nghiệp FDI được niêm yết trên TTCK Việt Nam

Giai đọan 2000 – 2005, vốn hóa thị trường khoảng 1% GDP TTCK Việt Nam hoạt động trầm lắng trong giai đoạn này

3.2.2 TTCK Việt Nam giai đoạn 2006 - 2007

Trang 31

Hình 3 2: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2006 – 2007

Nguồn: Vietstock, 2020

Giai đoạn 2006 – 2007 là giai đoạn bùng nổ của TTCK Việt Nam Chỉ số chứng khoán tăng điểm rất nhanh, đầu năm 2006 VN-Index mới ở mức 300 điểm thì đến ngày 12 tháng 3 năm 2007 đã đạt đỉnh 1.170,67 điểm, tức là chỉ trong vòng một năm VN-Index đã tăng khoảng 3,9 lần Nhờ vậy, vốn hóa của thị trường năm

2006 chỉ chiếm 22,7% GDP thì tới năm 2007 đã chiếm hơn 43% GDP

Giai đoạn 2006 – 2007, rất nhiều yếu tố để thúc đẩy VN-Index tăng trưởng mạnh như Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nhiều doanh

nghiệp nhà nước niêm yết trên sàn chứng khoán như Vietcombank, Đạm Phú Mỹ, Bảo Việt…

Giai đoạn 2006 – 2007 chứng kiến cơn sốt chứng khoán của người dân Việt Nam, đâu đâu cũng nghe người dân bàn luận về chứng khoán từ cô bán bánh mì, anh bán cà phê… Vì chỉ cần mua là có lãi nên TTCK giai đoạn 2006 – 2007 thu hút

cả những người không có kiến thức đầu tư tham gia Những cổ phiếu có thị giá vài trăm ngàn đồng / 1 cổ phiếu thì khá nhiều trên TTCK vào giai đoạn này

Trang 32

3.2.3 TTCK Việt Nam giai đoạn 2008 - 2009

Hình 3 3: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2008 – 2009

Nguồn: Vietstock, 2020

Bước qua năm 2008, TTCK Việt Nam lao dốc mạnh do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng đến các thị trường chứng khoán trên thế giới VN- Index từ mức đỉnh 1.170,67 điểm vào tháng 3 năm 2007 đã lao dốc mạnh Đến cuối năm 2008, chỉ số VN-Index giảm gần 70% so với đầu năm, hàng chục nghìn tỷ đồng vốn hóa bay hơi khỏi TTCK Ngoài tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, VN-Index còn rớt nhanh hơn đến từ việc thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát của ngân hàng nhà nước

Nhà đầu tư lúc này rơi vào cơn hoảng loạn tột độ, trái ngược với sự hưng phấn cách đó không lâu Giá cổ phiếu giảm liên tục, các công ty chứng khoán cũng phải liên tục giải chấp cổ phiếu Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM đã phải hạ biên

độ cổ phiếu từ 5% về 1%, sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng hạ biên độ cổ phiếu từ 10% về 2% để làm chậm tốc độ rơi của cổ phiếu

Tháng 2 năm 2009, VN-Index đã tạo đáy ở 235 điểm và bắt đầu đi lên 630 điểm trong vòng 8 tháng Đợt tăng giá này chứng kiến sự lên ngôi của các cổ phiếu pennys vốn hóa nhỏ như PVA ( Tổng công ty Xây lắp dầu khí Nghệ An ), DRC (

Trang 33

Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng )… với mức tăng tính bằng lần chứ không phải bằng %

Năm 2009, kinh tế thế giới bắt đầu phục hồi và sự gia tăng các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam nên vốn hóa tăng lên 37,71% GDP

Cuối năm 2009, TTCK Việt Nam có 541 doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu và

4 chứng chỉ quỹ đại chúng niêm yết và tổng giá trị đạt 127,489 nghìn tỷ đồng, tăng 66,5 lần so với cuối năm 2005, dư nợ trái phiếu Chính phủ đạt 16,9% GDP

Ngày 24 tháng 6 năm 2009, sàn giao dịch Upcom dành cho các chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết khai trương Đến cuốn năm 2009, có tổng cộng 34 cổ phiếu giao dịch

Số tài khoản chứng khoán có sự phát triển vượt bậc so với giai đoạn 2000 –

2005 với trên 90.000 tài khoản giao dịch ( 2.662 tài khoản nhà đầu tư tổ chức, 807.558 tài khoản nhà đầu tư nội và hơn 13.000 tài khoản nhà đầu tư nước ngoài )

Cuối năm 2009, có 105 công ty chứng khoán và 46 công ty quản lý quỹ trên TTCK Việt Nam Trung tâm lưu ký chứng khoán có 122 thành viên lưu ký trong đó

có 8 ngân hàng lưu ký và 12 tổ chức mở tài khoản trực tiếp

Ngày 24 tháng 9 năm 2009, hệ thống giao dịch trái phiếu Chính phủ chuyên biệt đi vào hoạt động Hệ thống này tách biệt khỏi hệ thống giao dịch cổ phiếu

3.2.4 TTCK Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020

Trang 34

Hình 3 4: Đồ thị tháng chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2010 – 2020

Nguồn: Vietstock, 2020

Trang 35

Giai đoạn 2010 – 2020 là một thập kỷ TTCK Việt Nam để lại rất nhiều cảm xúc cho nhà đầu tư với những thăng trầm khó quên Từ những sụt giảm của TTCK giai đoạn 2010 – 2013, dần hồi phục, sau đó tăng nhanh lên đỉnh 1.201,33 điểm ngàu 09 tháng 04 năm 2018, rồi giảm trở lại

Giai đoạn 2010 – 2020, chỉ số VN-Index tăng 94% từ 494,44 điểm ngày 04 tháng 01 năm 2010 lên 960,99 điểm vào ngày 31 tháng 12 năm 2019 Một mức tăng

ấn tượng so với mức tăng trung bình 15% của các thị trường mới nổi trong suốt giai đoạn 2010 – 2020

Giai đoạn 2010 – 2020, đỉnh của VN-Index là 1.204,33 điểm ( ngày 09 tháng

04 năm 2018 ) và đáy của VN-Index là 333,73 điểm ( Ngày 06 tháng 01 năm 2012 )

Ngày 10 tháng 8 năm 2017: vận hành TTCK Phái sinh Ngày 28 tháng 6 năm 2019: vận hành thị trường chứng quyền có bảo đảm

So với cuối năm 2009, số lượng doanh nghiệp niêm yết đã tăng khoảng 72 % trong giai đoạn 2010 – 2020 Trong đó có 787 doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Nếu tính thêm sàn Upcom thì có 1.659 doanh nghiệp niêm yết

Cuối năm 2019, TTCK Việt Nam có gần 2,4 triệu tài khoản nhà đầu tư, giá trị vốn hóa cổ phiếu đạt 4,39 triệu tỷ đồng ( tức khoảng 72, 66 % GDP ) Như vậy, vốn hóa thị trường cổ phiếu đã tăng gấp gần 7 lần so với cuối năm 2009 Quy mô doanh nghiệp ngày cành lớn với nhiều công ty đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế như: VietNam Airline ( HVN ), Petrolimex ( PLX )

TTCK Việt Nam đã có những công ty vốn hóa 10 tỷ USD trở lên như:

Vietcombank ( VCB ), Vingroup ( VIC )… và có khá nhiều công ty vốn hóa 1 tỷ USD trở lên

Trang 36

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến TTCK Việt Nam

3.3.1 Nhóm nhân tố kinh tế

TTCK mà đặc trưng là giá cổ phiếu chịu tác động bởi nhiều nhân tố kinh tế có thể liệt kê sau đây: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thay đổi hàng tồn kho, lạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế…

Khi nền kinh tế tăng trưởng thì giá cổ phiếu cũng tăng theo giống như hình ảnh nước lên thuyền lên Còn khi nền kinh tế suy thoái thì ngược lại giá cổ phiếu sẽ rớt theo giống như hình ảnh nước rút thuyền cũng xuống theo Nhưng nó có sự khác biệt giữa các nhóm cổ phiếu và độ biến động của cổ phiếu nhiều hay ít trong cùng một ngành lại phụ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi công ty

Giá hàng hóa chứng khoán phản ánh tất cả những gì diễn ra đến tình hình hoạt động của công ty Mối liên hệ giữa lãi suất, lạm phát và giá cổ phiếu là gián tiếp và luôn thay đổi Các nhà phân tích cổ phiếu thường phân tích số liệu việc làm, bảng lương phi nông nghiệp, số đơn trợ cấp thất nghiệp, các quyết định nâng hay giảm lãi suất của ngân hàng Trung ương… để dự báo giá chứng khoán trong tương lai

3.3.2 Nhóm nhân tố phi kinh tế

Các chính sách pháp luật, thay đổi địa chính trị, chính trị, văn hóa, công nghệ… cũng ảnh hưởng đến giá chứng khoán Ở thế giới sự thay đổi về công nghệ gọi xe taxi

từ truyền thống sang ứng dụng điện thoại đã giúp giá cổ phiếu các công ty công nghệ như Uber, Grab tăng mạnh trong khi đó các doanh nghiệp taxi truyền thống như Vinasun, Mai Linh giá cổ phiếu sụt giảm thê thảm

Các chính sách về chính trị như cấm Tiktok tại Mỹ và Ấn Độ cũng thổi bay hàng tỷ USD vốn hóa của công ty mẹ ứng dụng này trên TTCK

Hay là các chính sách chống bán phá giá thủy sản, thép của Mỹ vào hàng xuất khẩu cũng làm các công ty thủy sản, thép của Việt Nam điêu đứng, giá cổ phiếu cũng rớt sâu

Trang 37

Nổi bật gần đây là các chính sách mới của Mỹ áp thuế mạnh lên hàng hóa của Trung Quốc khi xuất khẩu sang Mỹ cũng làm chao đảo TTCK thế giới

Đầu năm 2020, dịch bệnh Covid-19 cũng khiến chứng khoán toàn cầu rớt mạnh

3.3.3 Nhóm nhân tố thị trường

Sự biến động thị trường cùng với mối quan hệ cung cầu tác động tới giá cổ phiếu, đây là những nhân tố bên trong Mối quan hệ cung cầu phản ánh dòng tiền đi vào chứng khoán giữa hai phe mua và bán thông qua khối lượng giao dịch Các nhà đầu tư tổ chức với nguồn tiền lớn có sức ảnh hưởng rất nhiều tới giá chứng khoán Bên cạnh đó giao dịch ký quỹ là một loại đòn bẩy tài chính tác động làm giá chứng khoán biến động mạnh và nhanh hơn ở cả hai chiều tăng và giảm

3.4 Đánh giá thực trạng phát triển TTCK Việt Nam

3.4.1 Những thành tựu đạt được của TTCK Việt Nam trong thời gian qua

Trong 20 năm hình thành và phát triển, chứng khoán ngày càng trở thành một kênh đầu tư thu hút và hấp dẫn mọi người bởi nhiều ưu điểm so với các kênh đầu tư truyền thống trước đây như: vàng, bất động sản, gửi tiết kiệm…

TTCK Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong hai mươi năm qua với những thành tựu nổi bật

Thứ nhất: tăng trưởng về quy mô, góp phần phát triển hệ thống tài chính quốc gia theo hướng cân bằng và bền vững hơn, trở thành kênh huy động vốn cho nền kinh tế

Trong 20 năm qua theo ước tính vốn hóa TTCK Việt Nam tăng trưởng trung bình ở mức cao Theo thống kê tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2020, TTCK Việt Nam

có khoảng 5,1 triệu tỷ đồng tổng vốn hóa Năm 2000, tỷ lệ vốn hóa thị trường / GDP

ở mức 0,3% thì đến tháng 6 năm 2020 đã là 84.36% Vốn hóa thị trường cổ phiếu năm 2000 là 1.000 tỷ đồng thì đến tháng 6 năm 2020 là khoảng 4 triệu tỷ đồng, tương

Trang 38

đương 66.16% GDP năm 2019 Thị trường trái phiếu có mức vốn hóa là khoảng 1.2 triệu tỷ đồng, tương đương 18,2% GDP năm 2019 Tỷ trọng vốn hóa khu vực chứng khoán trong tổng tài sản hệ thống tài chính hiện nay ở mức khoảng 30,6%

Bảng 3 2: Top 10 cổ phiếu có chỉ số EPS lớn nhất sàn HOSE tháng 8/2020

Trang 39

Bảng 3 3: Top 10 cổ phiếu có chỉ số P/ E thấp nhất sàn HOSE tháng 8/2020

Trang 40

Bảng 3 4: Khối lượng chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

( tính đến tháng 8/2020 )

Đơn vị tính: Tỷ chứng khoán

Thời gian

Cổ phiếu niêm yết

TPCP niêm yết

TPDN trên HNX

Chứng chỉ quỹ

TP trên HoSE

Tổng cộng

Tăng/giảm

So với tháng trước

So với cuối năm trước

Ngày đăng: 01/06/2021, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w