HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HOÀNG TRANG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HOÀNG TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HOÀNG TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công) Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn“Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên
truyền phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Hồng Thắng
Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa được công bố bằng hình thức nào khác Các tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hoàng Trang
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu thực hiện đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận 4
5 Kết cấu luận văn 5
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài……… 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN 6
1.1 Khái quát về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 6
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1.1 Chất thải rắn 6
1.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.3 Phân loại CTRSHTN 8
Trang 51.1.3.1 Khái niệm phân loại CTRSHTN 8
1.1.3.2 Phương thức phân loại CTRSHTN 8
1.1.3.3 Vai trò của chương trình phân loại CTRSHTN 10
1.2 Tuyên truyền phân loại CTRSHTN 11
1.2.1 Khái niệm tuyên truyền……….11
1.2.2 Khái niệm tuyên truyền phân loại CTRSHTN……….12
1.2.3 Vai trò của công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN… 12
1.2.4 Mục tiêu của tuyên truyền phân loại CTRSHTN 13
1.2.5 Nội dung tuyên truyền phân loại CTRSHTN 13
1.2.6 Các hình thức tuyên truyền phân loại CTRSHTN 14
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyềnphân loại CTRSHTN 14
1.3.1 Thuyết Tuyên truyềnthuyết phục (PC) 14
1.3.2 Thuyết Thiết lập chương trình nghị sự 16
1.3.3 Thuyết Sử dụng và Hài lòng 18
1.3.4 Thuyết Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) 18
1.4 Kinh nghiệm phân loại CTRSH ở một số nước trên thế giới 20
1.4.1 Ở Canada 20
1.4.2 Ở CHLB Đức 21
1.4.3 Ở Nhật Bản 24
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25
1.5 Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước 27
1.5.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam 27
Trang 61.5.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11 31
2.1 Đặc điểmQuận 11 thành phố Hồ Chí Minh 31
2.2 Tình hình thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN trên địa bàn Quận 11… 31
2.3 Nguồn nhân lực thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN trên địa bàn Quận 11 32
2.3.1 Tổ chức nguồn nhân lực 32
2.3.2 Phân công nhiệm vụ 34
2.4 Các hình thức tuyên truyền qua các năm 35
2.5 Ý thức tham gia phân loại CTRSHTN của người dân 36
2.6 Những hạn chế và nguyên nhân của nó trong công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn Quận 11 37
CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11……….…40
3.1 Khung phân tích 40
3.1.1 Kinh nghiệm và Kỹ năng 41
3.1.2 Sự phối hợp 42
3.1.3Tầm nhìn chuyên môn và phương pháp thực hiện 43
3.1.4 Cơ chế, chính sách 43
3.1.5Sự tham gia của người dân 43
3.1.6Phương tiện 44
Trang 73.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1Quy trình nghiên cứu 44
3.2.2Phương pháp phỏng vấn sâu 46
3.2.3Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 46
3.2.3.1 Khảo sát sơ bộ 46
3.2.3.2 Khảo sát chính thức 47
3.2.4Mô tả mẫu nghiên cứu 47
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 48
3.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.4.1.Kết quả phỏng vấn sâu……… 48
Tổng hợp ý kiến chuyên gia (xem Phụ lục 3): 48
3.4.2.Kết quả khảo sát lực lượng tuyên truyền viên……… 49
3.4.2.1.Thông tin chung 49
3.4.2.2.Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu……… 53
3.4.2.2.1 Kinh nghiệm và Kỹ năng 53
3.4.2.2.2 Sự phối hợp 56
3.4.2.2.3 Tầm nhìn chuyên môn và phương pháp thực hiện 59
3.4.2.2.4 Cơ chế, chính sách 63
3.4.2.2.5 Sự tham gia của người dân 66
3.4.2.2.6 Phương tiện 70
3.4.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN 72
3.4.4 Những khó khăn của LLTTV trong quá trình thực hiện công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN 74
Trang 8CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11 77
4.1 Xây dựng mô hình tuyên truyền phân loại CTRSHTN 77
4.2 Nâng cao ý thức cộng đồng của người dân 81
4.3 Đầu tư 82
4.4 Cơ chế, chính sách của nhà nước 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
Trang 9CTRSHTN Chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Những ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khoẻ cộng
đồng 7
Bảng 1.2 Phân loại CTRSH 8
Bảng 1.3 Vai trò của chương trình phân loại CTRSHTN 10
Bảng 1.4 Vai trò của công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN 12
Bảng 1.5 Phương pháp Yale nghiên cứu cơ bản về khả năng thuyết phục 15 Bảng 1.6 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25
Bảng 2.1 Khảo sát mức độ tiếp cận và thực hiện của người dân đối với phân loại CTRSHTN 37
Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 49
Bảng 3.2 Thống kê khảo sát nhân tố kinh nghiệm và kỹ năng 53
Bảng 3.3 Thống kê khảo sát nhân tố sự phối hợp 56
Bảng 3.4 Thống kê khảo sát nhân tố tầm nhìn chuyên môn và phương pháp thực hiện 59
Bảng 3.5 Thống kê khảo sát nhân tố cơ chế, chính sách 63
Bảng 3.6 Thống kê khảo sát nhân tố sự tham gia của người dân 67
Bảng 3.7 Khảo sát mức độ tiếp cận và thực hiện của người dân đối với phân loại CTRSHTN 69
Bảng 3.8 Thống kê khảo sát nhân tố phương tiện 71
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ tác động của các nhân tố đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN 73
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát những khó khăn của LLTTV trong quá trình thực hiện công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN 74
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Mô hình hóa khái niệm về lý thuyết thiết lập chương trình
nghị sự ……… 17
Hình 1.2 Mô hình các yếu tố quyết định đến sự thành công của PRA…… 19
Hình 1 3 Các thùng chứa rác được phân loại theo màu 20
Hình 1 4 Quy trình công nghệ xử lý rác thải của Canada 21
Hình 1 5 Thùng chứa CTRSH theo màu 23
Hình 1 6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức 24
Hình 1 7 Thùng phân loại rác theo màu 25
Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức chương trình phân loại CTRSHTN giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn quận 11 33
Hình 3 1 Khung phân tích các nhân tố tác động đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN 41
Hình 3 2 Quy trình nghiên cứu 45
Hình 3 3 Tỷ trọng giới tính của tổng mẫu 50
Hình 3 4 Tỷ trọng độ tuổi của tổng mẫu 50
Hình 3 5 Tỷ trọng trình độ học vấn, chuyên môn của tổng mẫu 51
Hình 3.6 Tỷ trọng thâm niên công tác tại đơn vị của tổng mẫu 52
Hình 3 7 Tỷ trọng thâm niên tham gia LLTTV phân loại CTRSH của tổng mẫu 51
Hình 4 1 Sơ đồ tổ chức Ban chương trình phân loại CTRSHTN 80
Trang 12TÓM TẮT
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng và là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Bên cạnh sự tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số đô thị trong các năm qua ở thành phố diễn ra nhanh chóng đã và đang gây áp lực lớn đến môi trường, trong đó CTRSH phát sinh
có xu hướng gia tăng qua các năm, trong khi hệ thống quản lý CTRSH vẫn chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa Nguyên nhân là quá trình quản lý CTRSH còn chưa hiệu quả và thiếu tính bền vững
Bên cạnh những vấn đề về hạ tầng đô thị, công nghệ xử lý thì ý thức chấp hành quy định về phân loại CTRSHTN của người dân được đánh giá là rất quan trọng trong công tác BVMT Để nâng cao ý thức tham gia thực hiện phân loại CTRSHTN của người dân, công tác tuyên truyền là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp người dân hiểu các quy định của pháp luật, cách thức phân loại CTRSHTN và lợi ích của chương trình đối với cộng đồng, vì vậy cần phân tích và đánh giá về công tác này từ đó có những giải pháp hiệu quả cho chương trình
Đề tài đã triển khai khảo sát về “các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn Quận 11 thành phố Hồ Chí Minh”, thông qua 159 phiếu khảo sát LLTTV Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền và nâng cao ý thức chấp hành của người dân thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn trong thời gian tới, hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng đô thị bền vững
Từ khóa: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tuyên truyền bảo vệ môi
trường
Trang 13ABSTRACT
Ho Chi Minh City is an important economic, political, cultural and educational center and a motive force for the country's economic - social development In addition to the economic growth, the rapid increase in the urban population over the past years in the city have been putting great pressure on the environment, in which municipal solid waste have been tended to increase over the years, while the municipal solid waste management system (collection, sorting, treatment ) has not kept pace with the urbanization rate The cause of the management of municipal solid waste were ineffective and unsustainable
Beside of urban infrastructure, solid waste treatment technology, the aware of observing the regulations on the classify municipal solid waste at source of people,
it has been assessed as very important in protect the environmental In order to raise people's aware to participate in the classify municipal solid waste at source, propaganda is one of the effective measures to help people understand the regulations of law, the method to classify municipal solid waste at source, raise public aware and benefits of the program to the community, so it is necessary to analyze and evaluate this work so that there are effective solutions for the program The research ditributed 159 questionnairse (survey to propaganda force) analyze the impact of factors to propaganda and classify municipal solid waste at source in District 11, Ho Chi Minh City From study result, the author have proposed a number of solutions to improve propaganda and improve people's aware
to classify municipal solid waste at source in future, towards the goal of sustainable urban economic - social development
Keywords: Classify municipal solid waste at source, propaganda to protect the
evironment
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Song song với phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề ngày càng cấp bách, đe dọa đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và nhiều hệ lụy khác mà con người phải gánh chịu Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao ý thức BVMT của người dân, tạo dựng nền văn hóa cộng đồng văn minh là một trong những biện pháp BVMT quan trọng cho tương lai
Theo Field và Field (2002), một nền kinh tế bền vững là “nền kinh tế trong đó vốn đầu tư xã hội cho phép nền kinh tế tăng trưởng để thế hệ tương lai ít nhất cũng
có được mức phúc lợi như thế hệ hiện tại, trong khi vẫn duy trì được sự lành mạnh của hệ sinh thái”
Theo ước tính năm 2017, tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gần 10 ngàn tấn/ngày, trong đó CTRSH khoảng 8.900 tấn/ngày
Tỷ lệ gia tăng lượng CTRSH ước khoảng 5 - 6%/năm; lượng phát thải đầu người tính trên dân số chính thức của thành phố là khoảng 1,0 kg/người/ngày và có xu hướng tăng đều hàng năm vào khoảng 0,02 - 0,03 kg/người/ngày, với kinh nghiệm của các nước đang phát triển khác như Malaisia, Thái Lan xu hướng này còn tiếp tục đến khi đạt được mức ổn định là khoảng 1,3 tấn/người/ngày (Sở Tài nguyên và Môi trường, 2017) Trước tình hình trên, thành phố đã triển khai nhiều giải pháp nhằm xây dựng hệ thống quản lý CTRSH hiệu quả, phù hợp với địa phương, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe người dân Trong đó, việc phân loại CTRSHTN là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý chất thải nhằm làm hạn chế khối lượng CTRSH phát sinh và giúp cho công tác xử lý rác thải được thuận tiện hơn (như tái sinh, tái chế, làm phân bón…) đang được áp dụng khá thành công tại các nước phát triển
Theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND (2017), thành phố giao cho các quận, huyện chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình nhằm triển khai thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN và tổ chức thu gom riêng rác thải sau phân loại, phù hợp
Trang 15với đặc điểm tình hình ở địa phương Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch lấy từ ngân sách thành phố, được phân bổ hàng năm cho các quận, huyện căn cứ trên nhu cầu của các cấp theo quy định của pháp luật
Thực hiện chủ trương của thành phố, UBND quận 11 đã xây dựng kế boạch thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận giai đoạn 2017-
2020 Theo đó, thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) chương trình; xây dựng lực lượng tuyên truyền viên (LLTTV) cấp quận, phường; tổ chức tuyên truyền ý nghĩa, lợi ích
và thực hiện phân loại CTRSHTN đến từng cá nhân, hộ dân và ngoài hộ dân trên địa bàn quận; lộ trình thực hiện theo từng năm; mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 50% đối tượng là tất cả người dân và tổ chức trên địa bàn quận thực hiện đúng phân loại CTRSHTN(Kế hoạch số 171/KH-UBND, 2017)
Thời gian đầu quận chỉ thí điểm trên địa bàn 01 phường (phường 15) Đến năm 2019, quận 11 đã mở rộng thực hiện phân loại CTRSHTN trên phạm vi toàn quận bao gồm 16 phường với tổng kinh phí được cấp là 16 tỷ đồng Nguồn kinh phí thực hiện chương trình được bố trí từ NSNN theo phân cấp (Phòng TM&MT quận
11, 2020) Chương trình phân loại CTRSHTN đã được các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn quận tham gia triển khai thực hiện bằng các hình thức như: công tác tuyên truyền, cổ động, tổ chức hội thi, tập huấn… từ đó, đã thu hút sự quan tâm, chú ý của đông đảo người dân và tổ chức nắm được các quy định và cách thức phân loại CTRSHTN
Tuy nhiên, theo báo cáo về tình hình thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN trên địa quận trong thời gian qua, nhìn chung hiệu quả thực hiện chương trình là chưa cao, chưa đạt được yêu cầu đề ra, số lượng người dân thực hiện đúng phân loại CTRSHTN còn thấp, hiệu quả lan tỏa chương trình không đồng đều, chỉ đạt từ 10% đến 50% tùy theo đặc điểm của từng phường (UBND quận 11, 2019) Nguyên nhân chủ yếu là ý thức chấp hành của người dân chưa cao, chương trình mới triển khai trong thời gian ngắn nên chưa hình thành thói quen phân loại rác thải; điều kiện kinh tế còn thấp và diện tích nhà nhỏ; việc tổ chức phân loại CTRSHTN chưa thật sự hiệu quả, các đơn vị thu gom chưa thực hiện phân loại theo quy định và thiếu cơ sở hạ tầng để thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế; công tác
Trang 16tuyên truyền chưa thật sự sâu sát, chưa chủ động và đổi mới; chưa có mô hình điển hình để nhân rộng…
Trước tình hình trên, một số vấn đề đặt ra như: Vì sao chương trình phân loại CTRSHTN chưa đạt được hiệu quả? Nguyên nhân những hạn chế? Và hướng khắc phục để chương trình đạt được hiệu quả trong giai đoạn tới? Cụ thể là làm sao nâng cao ý thức chấp hành của người dân thực hiện đúng phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận?
Nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chương trình, quận 11 đã triển khai thực hiện tuyên truyền, vận động với nhiều hình thức trong thời gian qua Và xác định công tác tuyên truyền là công tác trọng tâm trong giai đoạn đầu thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN Vì vậy, để hoàn thiện công tác tuyên truyền và góp phần nâng cao nhận thức của người dân về chương trình phân loại CTRSHTN, cần có sự nghiên cứu, đánh giá thực trạng để tìm ra những mặt đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại, cũng như nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện Tác
giả thực hiện đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh”
làm đề tài luận văn bảo vệ nhận học vị Thạc sĩ Kinh tế
2 Mục tiêu thực hiện đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất, đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên
địa bàn quận 11
Thứ hai, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11
Thứ ba, đề xuất xuất giái pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền phân loại
CTRSHTN trong thời gian tới, nhằm góp phần nâng cao ý thức chấp hành của người dân phân loại CTRSHTN, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và BVMT của địa phương
2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Trang 17+ Thực trạng công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11 hiện nay như thế nào?
+ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11?
+ Cần thực hiện những giải pháp nào đểhoàn thiện công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTNtrên địa bàn quận 11
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: địa bàn quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Về thời gian: tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2017-2020
4 Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong đề tài nghiên cứu này, với mục tiêu phân tích, đánh giá thực trạng và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTNtrên địa bàn quận 11, cụ thể:
Thứ nhất, dữ liệu thứ cấp Được thu thập từ các báo cáo tổng kết thực hiện
chương trình phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11 trong giai đoạn 2017 đến tháng 8 năm 2020, kế hoạch thực hiện chương trình phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11 giai đoạn 2017 - 2020; kế hoạch triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến thực hiện phân loại CTRSHTN; các báo cáo về tình hình sử dụng kinh phí chương trình phân loại CTRSHTN; tham khảo các báo cáo khảo sát lấy ý kiến người dân, tổ chức về chương trình phân loại CTRSHTN của các phường trên địa bàn quận…; tham khảo kinh nghiệm các nước trên thế giới và các công trình nghiên cứu khoa học của một số tác giả liên quan đến đề tài nghiên cứu
Thứ hai, dữ liệu sơ cấp Sử dụng phương pháp chuyên gia, tác giả tiến hành
phỏng vấn sâu một số thành viên trong BCĐ có thâm niên và kinh nghiệm thực hiện
Trang 18chương trình phân loại CTRSHTN Kế tiếp tổng hợp, hiệu chỉnh thông qua bảng câu hỏi nhằm tìm ra các nhân tố tác động đến công tác tuyên truyền cho chương trình này; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của các thành viên trong LLTTV trực tiếp thực hiện công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11; phương pháp chọn mẫu phi xác suất được vận dụng với hình thức chọn mẫu thuận tiện, tiến hành khảo sát các thành viên trong LLTTV
Bằng phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích số liệu thứ cấp, ý kiến đánh giá của các thành viên trực tiếp thực hiện công tác tuyên truyền để phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11, từ đó đề xuất hàm ý quản trị hoàn thiện công tác tuyên truyền và nâng cao ý thức chấp hành của người dân thực hiện đúng phân loại CTRSHTN trong thời gian tới
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm các chương sau: Chương 1: Tổng quan lý thuyết về tuyên truyền phân loại CTRSHTN
Chương 2: Thực trạng công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11
Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN trên địa bàn quận 11 trong thời gian tới
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài tác giả đưa ra nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong thải bỏ rác thải, giảm chất thải phát sinh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí; góp phần bảo vệ môi trường sống Nâng cao hoạt động tái sử dụng, tái chế chất thải Tạo thêm nguồn nhiên liệu để sản xuất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm quỹ đất Giảm chi phí trong quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TUYÊN TRUYỀN PHÂN
LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN 1.1 Khái quát về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1.1 Chất thải rắn
Theo Ngân hàng thế giới (2011), CTR (Soild Waste) được hiểu là toàn bộ các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hoặc không dùng nữa
CTR bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa (Nguyễn Văn Phước, 2008)
Như vậy, CTR được phát sinh từ các vật chất do con người thải bỏ trong quá trình hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày, trường học, bệnh viện…
1.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Theo OECD (2015), CTRSH có nguồn gốc từ rác thải do hoạt động sinh hoạt của con người tạo ra và rác thải tương tự từ các hoạt động thương mại, các tòa nhà văn phòng, các cơ quan như trường học và các tòa nhà chính phủ, và các doanh nghiệp nhỏ xử lý hoặc tiêu hủy rác thải tại cùng một cơ sở được sử dụng để thu gom rác thải đô thị
Cơ quan Bảo vệ Môi trường - EPA (1019), cho rằng CTRSH bao gồm các vật dụng hàng ngày như bao bì sản phẩm, đồ trang trí sân vườn, đồ đạc, quần áo, chai
và lon, thực phẩm, báo chí, thiết bị gia dụng, điện tử và pin Các nguồn phát sinh CTRSH bao gồm chất thải dân cư và chất thải từ các địa điểm thương mại và cơ quan như doanh nghiệp, trường học và bệnh viện
1.1.2 Những ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
CTRSH khi thải vào môi trường gây một số ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng (Bảng 1.1) Tùy thuộc vào nền kinh tế của mỗi quốc gia, ý thức
Trang 20cộng đồng của mỗi người dân, khả năng phát triển khoa học kỹ thuật về thu gom,
xử lý CTRSH và tái tạo nguồn nguyên liệu để sử dụng mà có sự đánh giá mức độ ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường
Bảng 1 1 Những ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe
- Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh
- Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh
4 Cảnh
quan
Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi, chất động lộn xộn, không thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý…để lại những hình ảnh làm ảnh hưởng rất đến vẻ mỹ quan
Trang 21Nguồn: Lê Anh Khoa (2010)
1.1.3 Phân loại CTRSHTN
1.1.3.1 Khái niệmphân loại CTRSHTN
Từ khái niệm CTRSH nêu trên, có thể nêu khái niệm phân loại CTRSH là quá trình tách riêng CTRSH ra thành các thành phần của chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… và lưu giữ riêng biệt trước khi thu gom, vận chuyển chất thải đến nơi xử lý Việc phân loại CTRSH giúp xác định các loại khác nhau của CTRSH được sinh ra Giúp gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng các vật liệu trong chất thải,
đem lại hiệu quả kinh tế và BVMT
1.1.3.2 Phương thức phân loại CTRSHTN
Nguồn gốc phát sinh CTRSH là do hoạt động của con người, chính vì vậy CTRSH rất đa dạng Hình thức phân loại CTRSH có thể dựa trên nguồn gốc phát sinh và loại CTRSH (như: thành phần hóa học, tính chất độc hại, khả năng công nghệ xử lý và tái chế…)
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh, các nguồn CTRSH là nhất quán, phụ thuộc vào các ngành và phạm vi hoạt động, như khu dân cư, khu thương mại, trường học… (Tchobanoglous, et al., 1977)
- Phân loại CTRSH dựa trên đặc điểm vật lý, hóa học và sinh học của chất thải (Phelps, et al., 1995),Bảng 1.2
Bảng 1 2 Phân loại CTRSH
Trang 22Loại Mô tả Nguồi thải
Rác (Garbage)
chất thải động vật và thực vật phát sinh từ việc xử lý, mua bán, lưu trữ, chuẩn bị, nấu nướng và phục vụ thực phẩm…
Hộ gia đình, trung tâm thương mại, công sở, trường học…
Tro và cặn (Ashes
and residues)
Những chất còn sót lại từ quá trình đốt củi, than và các vật liệu dễ cháy khác
để đun nấu, sưởi ấm…
xe cộ, lốp xe, gỗ, cây cối và cành cây
đường phố, lối đi, ngõ hẻm, công viên
và các mảnh đất trống…
Chất thải trang trại Hoạt động trồng trọt, thu hoạch, sản Các nông trại, cơ
Trang 23(Farm wastes) xuất sữa, nuôi động vật để giết mổ và
vận hành các cơ sở chăn nuôi
sở chăn nuôi…
Chất thải nguy hại
(Hazardous wastes)
các chất thải bệnh viên, chất phóng xạ, chất nổ…
Các bệnh viện, khu công nghiệp, kho, bãi…
Nguồn: Phelps, et al., (1995)
1.1.3.3 Vai trò của chương trình phân loại CTRSHTN
Chương trình phân loại CTRSHTN có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và sức khòe của cộng đồng, vai trò của chương trình này có thể tóm tắt theo Bảng 1.3 như sau:
Bảng 1 3 Vai trò của chương trinh phân loại CTRSHTN
1 Kinh tế
Góp phần tạo nguồn chất thải hữu cơ sinh học “sạch” để tái sinh năng lượng (điện, nhiệt) và sản xuất compost chất lượng cao, an toàn; tạo nguồn chất hữu cơ nhiệt lượng cao để tái sinh năng lượng một cách hiệu quả; nâng cao hiệu quả của hệ thống tái chế
2 Hệ thống quản
lý
Giúp tạo tiền đề triển khai những công nghệ xử lý chất thải rắn thu hồi năng lượng; nâng cao chất lượng compost được sản xuất; cần nhân lực và phương tiện để thu gom, vận chuyển riêng biệt hai hoặc nhiều loại
3 Môi trường
Góp phần giảm quỹ đất để chôn lấp chất thải; hạn chế các nguy cơ ô nhiễm môi trường do bãi chôn lấp gây ra như ô nhiễm mùi, nước rĩ rác; hạn chế phát tán các khí gây hiệu ứng nhà kính; hạn chế thải bỏ chất nguy hại ra bãi chôn lấp
4 Xã hội Góp phần nâng cao ý thức, thay đổi hành vi của người dân
nhằm chung tay BVMT; hỗ trợ công tác giáo dục, tuyên
Trang 24truyền BVMT; tái sử dụng nguồn tài nguyên cũng như tái sinh năng lượng cung cấp điện năng
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
1.2 Tuyên truyền phân loại CTRSHTN
1.2.1 Khái niệm tuyên truyền
Tuyên truyền là thuật ngữ quen thuộc được sử dụng nhiều trong xã hội và đặc biệt là trong quá trình hoạt động BVMT Theo Đại Từ điển Tiếng Việt (1999),
“tuyên truyền là giải thích rộng rãi để mọi người tán thành, ủng hộ, làm theo” Khái niệm tuyên truyền vốn chỉ dùng trong chính trị, còn được mở rộng thành
“Công tác tuyên truyền nhằm phổ biến, truyền bá đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ phục
vụ sản xuất, đời sống , định hướng tư tưởng trước các sự kiện tác động đến tư tưởng, tình cảm, tâm trạng của quần chúng nhân dân” (Tài liệu bồi dưỡng thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp khối Đảng – Đoàn thể, 2015)
Theo tác giả Hoàng Quốc Bảo (2006), có cách lý giải về thuật ngữ tuyên truyền: “Tuyên truyền là phổ biến, giải thích một tư tưởng, một học thuyết, một quan điểm nào đó, nhằm hình thành hoặc củng cố ở đối tượng tuyên truyền một thế giới quan, nhân sinh quan, một lý tưởng, một lối sống… thông qua đó mà ảnh hưởng tới thái độ và tính tích cực của con người trong thực tiển xã hội”
Có thể thấy, có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ tuyên truyền, nhưng các khái niệm đã nêu lên những đặc điểm chung, đó là: (i) tuyên truyền là hoạt động truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm chuyển biến và nâng cao nhận thức của đối tượng tuyên truyền; (ii) tuyên truyền là bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, từ đó xây dựng thành niềm tin cho đối tượng tuyên truyền Từ đó, sẽ thúc đẩy đối tượng tuyên truyền hành động một cách tự giác, nhằm thực hiện mọi mục tiêu, nhiệm vụ
mà hoạt động tuyên truyền đặt ra
Đối với hoạt động tuyên tuyền BVMT, có thể thấy rằng “Tuyên truyền BVMT
là việc phổ biến, truyền bá chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ, đời sống về BVMT với mục đích đẩy thái độ,
Trang 25suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của người dân nhằm làm thay đổi thái độ, hành vi của người dân về ý thức BVMT”
1.2.2 Khái niệm tuyên truyền phân loại CTRSHTN
Từ trình những trình bày trên, có thể đưa ra khái niệm về công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN là việc phổ biến rộng rãi trên tất cả các phương tiện truyền thông và bằng nhiều phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp về cách thức thực hiện phân loại CTRSHTN theo quy định của nhà nước nhằm làm thay đổi thái độ, hành vi của người dân về ý thức BVMT nói chung và phân loại CTRSHTN nói riêng, từ đó thúc đẩy không chỉ cá nhân tham gia mà còn tạo ra sự tham gia mang tính cộng đồng
1.2.3 Vai trò của công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN
Vai trò của công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTNcó thể tóm tắc qua Bảng 1.4 như sau:
Bảng 1 4 Vai trò của công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN
1 Nâng cao nhận
thức cộng đồng
Công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN là công tác rất quan trọng, nhằm tạo cho người dân tiếp nhận thông tin một cách đẩy đủ về phân loại CTRSHTN Từ đó có những thói quen, lối sống hòa hợp với môi trường và đặc biệt là có những hoạt động tích cực trong việc giữ gìn và BVMT Thông qua nhiều hình thức tuyên truyền như: hội thảo, tập huấn, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, tài liệu, tờ rơi… đã cung cấp cho người dân những tri thức, nhận thức cần thiết Từ đó tạo ra những hành động tích cực và thiết thực của cả cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ cấp bách môi trường và địa phương
2 Môi trường sống Ngăn ngừa ô nhiễm; giảm chất thải phát sinh; giảm ô nhiểm
môi trường nước, đất, không khí; giảm chôn lắp chất thải
3 Quản lý tài Giúp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, nâng cao hoạt động
Trang 26nguyên tái sử dụng, tái chế rác thải; tạo thêm nguồn nguyên liệu để
sản xuất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm quỷ đất; thu hồi năng lượng
4 BVMT Nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý nhà nước về quản lý
CTRSH góp phần BVMT sống
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
1.2.4 Mục tiêu của tuyên truyền phân loại CTRSHTN
Thứ nhất, thông tin, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho người dân (người bị tác
động) về các tác hại của rác thải đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường sống; và lợi ich của việc phân loại CTRSHTNđể họ biết thực trạng của họ, từ đó làm họ quan tâm, thay đổi thói quen, nhận thức đến việc thực hiện phân loại CTRSHTN, cũng như tìm kiếm các giải pháp khắc phục
Thứ hai, huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia
vào chương trình phân loại CTRSHTN
Thứ ba, truyền tải thông điệp đến người dân để họ cùng tham gia thực hiện
phân loại CTRSHTN;sự tham gia của người dân vào tất cả các bước có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của một chương trình
Thứ tư, khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối
thoại thường xuyên trong xã hội Các vấn đề môi trường thường có phạm vi ảnh hưởng và tác động đến mọi tầng lớp trong xã hội, đến mọi mặt của đời sống con người.Những tác động và hậu quả của các hành vi không phù hợp với môi trường thường không thể dễ nhận thấy ngay được
1.2.5 Nội dung tuyên truyền phân loại CTRSHTN
Thứ nhất, tuyên truyền mục tiêu, ý nghĩa, lợi ích của việc phân loại
CTRSHTN; trách nhiệm và nghĩa vụ của người dân về thực hiện phân loại CTRSHTN
Thứ hai, xác định nội dung, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội – đoàn thể trong việc phối hợp tổ chức tuyên
Trang 27truyền đến từng người dân các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo, chủ trương, kế hoạch về triển khai thực hiện phân loại CTRSHTNcủa nhà nước
Thứ ba, giải đáp vướng mắc cho người dân trong quá trình thực hiện phân loại
CTRSHTN Đồng thời, thông qua việc lắng nghe những ý kiến phản hồi của người dân về những chính sách, quy định pháp luật hiện hành, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình để từ đó có hướng sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn
Thứ tư, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ và đột xuất hiệu quả công tác tuyên
truyền phân loại CTRSHTN tại các địa phương
1.2.6 Các hình thức tuyên truyền phân loại CTRSHTN
Có hai hình hình thức tuyên truyền phân loại CTRSHTN, đó là tuyên truyền gián tiếp và tuyên truyền trực tiếp
Tuyên truyền gián tiếp là hình thức tuyên truyền bằng các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài phát thanh, đài truyền hình, internet với mục tiêu phổ biến các quy định của pháp luật, cách thức thực hiện phân loại CTRSHTN, ưu điểm
là quy mô rộng, tiếp cận mọi đối tượng; sử dụng công nghệ thông tin như các phần mềm hướng dẫn phân loại CTRSHTN; phát hành rộng rãi các ấn phẩm, tài liệu, tờ rơi…
Tuyên tuyền trực tiếp là hình thức tổ chức tuyên truyền tại nhà (vãng gia); tổ chức các buổi tọa đàm, các buổi họp dân phố, các buổi văn nghệ…; đưa nội dung phân loại CTRSHTN vào trường học, các hoạt động ngoại khóa…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyềnphân loại CTRSHTN
1.3.1 Thuyết Tuyên truyềnthuyết phục (PC)
Theo tác giả Phạm Chiến Thắng (2017), lý luận thuyết phục mà Hovland và các cộng sự của mình ở Đại học Yale đề ra có tính nền tảng và phát triển rộng rãi nhất trên nhiều lĩnh vực như nghiên cứu khả năng lãnh đạo, khoa trương thông điệp, vận động xã hội và hành vi đám đông Luận điểm chính của hệ lý thuyết này đã được mô tả trong cuốn sách của nhóm nghiên cứu Sự truyền thông, hay thông điệp (Persuasive Communication)
Trang 28Bảng 1.5 Phương pháp Yale nghiên cứu cơ bản về khả năng thuyết phục
(2) Vị thế ban đầu (nhận thức ban đầu về vấn đề)
(3) Khả năng hiểu biết
(4) Tự đánh giá của bản thân đối với vấn đề
(5) Các yếu tố nhân chủng học
Sự chấp nhận Thay đổi hành vi
Nguồn: Janis & Hovland (1959)
Theo Phạm Chiến Thắng (2017), truyền thông thuyết phục bao gồm cách sử dụng các thông điệp để ảnh hưởng tới nhận thức, thái độ và hành vi Tuy nhiên, cũng cần phải xem xét về bối cảnh của sự thuyết phục, thông điệp, cũng như nội dung được thiết kế để có khả năng lay động trái tim và trí óc của công chúng, đây là trọng tâm nghiên cứu của lý thuyết truyền thông thuyết phục
Một mô hình chung của phương pháp Yale (Bảng 1.5), vẫn được áp dụng như một lý thuyết nền tảng cơ bản trong nghiên cứu truyền thông hiện đại Hovland, Janis và Kelley đã đặt ra câu hỏi “Ai, nói gì, với ai và với ảnh hưởng gì?” và nghiên cứu ba biến liên quan tới sự thuyết phục gồm: (1) Người truyền thông điệp, hoặc
Trang 29nguồn (ai); (2) Sự truyền thông, hay thông điệp (cái gì); (3) Khán giả (cho ai) Hovland và các đồng nghiệp của mình đã nhận diện bốn bước riêng biệt trong quá trình thuyết phục: sự chú ý, hiểu, sự chấp nhận và sự ghi nhớ
1.3.2 Thuyết Thiết lập chương trình nghị sự
McCombs và Shaw (1972), những gì được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trên hầu khắp các phương tiện truyền thông đại chúng thì công chúng sẽ tin rằng đó là những vấn đề quan trọng và họ nên suy nghĩ và thảo luận nhiều về các chủ đề đó Từ đó,
có thể hiểu trong một chừng mực, truyền thông có thể nâng tầm sự kiện, biến những
sự kiện đơn giản thành mối quan tâm của toàn xã hội hoặc tảng lờ một sự kiện nào
đó mà họ thấy bất lợi
Công chúng khi đọc báo, lên mạng, nghe xem đài, thấy tần suất xuất hiện của
sự kiện vấn đề đó liên tục sẽ dành nhiều thời gian để suy gẫm và nó mặc nhiên trở thành đề tài của dư luận xã hội trong một thời điểm nhất định Tương tự, những vấn
đề nổi cộm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người dân, nhưng không được truyền thông đưa tin hoặc đưa tin đơn lẻ thì sự kiện đó có khả năng bị lắng xuống và trôi theo dòng chảy thời sự (Đỗ Đình Tấn, 2014)
Nghiên cứu trên cử tri Mỹ, McCombs và Shaw cho rằng, truyền thông có thể
âm thầm hướng công chúng đến những vấn đề mà truyền thông vạch sẵn cho họ chứ chưa chắc đó là những vấn đề mà họ thực sự quan tâm Chính trường Mỹ từng chứng kiến những chiến dịch truyền thông để lôi kéo cử tri hay hạ bệ uy tín đối thủ của các đảng phải chính trị bằng cách chọn lựa sự kiện và thời điểm rất “tài tình” (Đỗ Đình Tấn, 2014)
Trang 30Hình 1.1 Mô hình hóa khái niệm về lý thuyết thiết lập chương trình nghị
Các thông tin được truyền đạt theo trình tự: chương trình nghị sự truyền thông (Media agenda); chương trình nghị sự công cộng (Public agenda); chương trình nghị sự chính sách (Policy agenda) Trong đó chương trình nghị sự truyền thông và chương trình nghị sự chính sách có mối quan hệ tương hỗ với nhau trong khi chương trình nghị sự công cộng trở nên thiếu gắn kết
Các thông tin trên bị chi phối bởi hai vấn đề: kinh nghiệm cá nhân cùng với truyền thông liên cá nhân; các chỉ số thực về độ quan trọng của một vấn đề nghị sự hoặc sự kiện
Mồi câu ý kiến dư luận: cơ sở tâm lý cho vấn đề thu hút ý kiến dư luận chính
là sự chú ý chọn lọc của cơ quan truyền thông Mọi người thường không và không thể quan tâm tới tất cả mọi việc Hơn nữa, trong việc đưa ra những phán xét, đơn cử
Trang 31như việc đưa ra một lá phiếu của mình hay chỉ là trả lời các bảng hỏi trong các cuộc thăm dò dư luận – công chúng thường sử dụng những quy tắc tượng trưng và tương đương cùng những thể hiện trực quan Công chúng cũng có xu hướng bị thu hút bởi những thông tin đặc biệt nổi bật và đặc tính của đối tượng đã bị tác động trong tâm trí của họ hơn là tham gia vào những đánh giá toàn diện về ý kiến, từ đó đưa ra các đánh giá khi cần Đó chính là khi các chương trình nghị sự đã bị định hình một cách đáng kể bởi các phương tiện thông tin đại chúng
Việc đưa tin truyền thông và thái độ: Những thông tin nổi bật và các chủ đề được đăng tải trên truyền thông nghị sự cũng ảnh hưởng tới thái độ của công chúng 1.3.3 Thuyết Sử dụng và Hài lòng
Thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratification theory) của Elihu Katz và các đồng nghiệp Gurevitch, Hass (1970), cho rằng công chúng sử dụng các phương tiện truyền thông để đáp ứng sự đa dạng về: “nhu cầu nhận thức (thu thập thông tin, kiến thức và sự hiểu biết); nhu cầu tình cảm (cảm xúc, trải nghiệm thú vị); nhu cầu hội nhập cá nhân (tăng cường hình ảnh cá nhân); nhu cầu hội nhập xã hội (tăng cường hình ảnh cá nhân); nhu cầu chia sẻ (giãi bày, tâm sự)” Điểm tiến bộ trong lý thuyết Sử dụng và Hài lòng đó là thay vì tiếp cận (phổ biến) từ góc độ “Phương tiện truyền thông đã làm gì cho người dân?”, Katz tiếp cận ngược lại "Người dân sẽ làm
gì với các phương tiện truyền thông” (Kalyani Suresh, 2003) Với cách đặt vấn đề như vậy, Katz đã nhận ra tính “chủ động cao độ” của công chúng trong việc tiếp nhận tin tức từ các phương tiện truyền thông Tuy nhiên, điều đó cũng dẫn đến hệ quả “công chúng sẽ ngày càng phải đối mặt với nhiều lựa chọn” trên thị trường truyền thông Do đó, các phương tiện truyền thông BVMT, trong đó công tác tuyên truyền phân loại CTRSHTN cần đáp ứng được động lực cá nhân của người dân, từ
đó người dân mới có xu hướng tham gia vào chương trình
1.3.4 Thuyết Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
Theo Nguyễn Duy Cần & Nico Vromant (2009), PRA (Participatory Rural Appraisal) là một trong các phương pháp tiếp cận để thiết kế, thực hiện, theo dõi và đánh giá nhanh của sự phát triển nông thôn; khảo sát thăm dò bằng PRA (Exploratory PRA): cung cấp thông tin tổng quát về điểm khảo sát, sử dụng như
Trang 32một cuộc sơ thám để xác định các điều kiện, khó khăn, cơ hội một cách tổng quát; theo dõi giám sát bằng PRA (Monotoring PRA): thực hiện trong suốt chu kỳ của dự
án để theo dõi, đánh giá về tiến độ, quản lý, tài chánh, những kết quả của các giai đoạn khác nhau, kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động; đánh giá bằng PRA (evaluation PRA): thực hiện ở cuối giai đoạn của đề án, để tổng kết những thành công/thất bại trong thiết kế và thực hiện đề án, nó còn sử dụng như công cụ cơ bản
để lập kế hoạch cho giai đoạn mới của các chương trình/đề án; lập kế hoạch bằng PRA (planning PRA): sử dụng để thiết kế đề án mới hay một phần của đề án
PRA là một phương pháp hệ thống bán chính qui được tiến hành ở một địa điểm cụ thể bởi một nhóm liên ngành và được thiết kế để thu thập được những thông tin cần thiết và những giả thuyết cho sự phát triển nông thôn (Nguyễn Duy Cần & Nico Vromant, 2009)
Mục tiêu của phương pháp này là xã hội có thể chấp nhận, có hiệu quả kinh tế,
và hệ sinh thái phát triển bền vững PRA giả định rằng sự tham gia tích cực của các cộng đồng địa phương vào suốt các tiến trình của các chương trình/đề án phát triển nông thôn là yếu tố quyết định sự thành công (Nguyễn Duy Cần & Nico Vromant, 2009)
Hình 1.2 Mô hình các yếu tố quyết định đến sự thành công của PRA
Trang 331.4 Kinh nghiệm phân loại CTRSH ở một số nước trên thế giới
1.4.1 Ở Canada
Mỗi năm ước tính có khoảng 25 triệu tấn rác được thải ra môi trường, trong số
đó có đến 15 triệu là các CTRSH Việc phân loại đã được áp dụng từ nhiều năm trước, mỗi nhà có 3 thùng chuyên dụng với màu sắc khác nhau để phân biệt từng rác loại được bỏ vào (Hình 1.3)
Hình 1 3 Các thùng chứa rác được phân loại theo màu
Nguồn: The Globe and Mail
Rác thải tái chế cho vào thùng xanh tím than, thùng xanh lá cây để chứa các loại rác hữu cơ, và các loại khác vào thùng màu ghi
Mỗi năm Canadachi khoảng 3,3 tỷ đôla Canada cho các dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt, trong số đó có 1,1 tỷ cho các công việc thu gom và vận chuyển Việc thu gom rác do chính quyền của từng thành phố quyết định, cho đấu thầu và chọn đơn
vị trúng thầu Các đơn vị này mặc dù không được phép xử phạt người dân vì không phân loại rác, nhưng họ có quyền không thu gom rác trong những ngày thùng rác không được phân loại cẩn thận, hoặc gom nhiều loại rác khác nhau vào một thùng
Trang 34Hình 1 4 Quy trình công nghệ xử lý rác thải của Canada
Nguồn: Lê Văn Khoa (2010)
1.4.2 Ở CHLB Đức
Vấn đề xử lý rác được thực hiện hiệu quả nhờ áp dụng thành công hệ thống phân loại rác tại nguồn và công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại, đặc biệt là ý thức BVMT cao của người dân
Người dân Đức rất coi trọng việc phân loại rác và xem đó như một phần nghĩa
vụ với môi trường Họ phân loại rác theo màu, gọi là sáng kiến “Green Dot” Theo
đó, đựng trong thùng màu nâu là các loại rác hữu cơ có thể phân hủy, như thức ăn thừa, rau hoa quả, vỏ trứng… Rác thải thường không chứa chất độc hại, nhưng khó phân hủy, được đựng trong thùng màu đen như tàn thuốc lá, tro, đầu mẩu thuốc lá,
Trang 35mẩu cao su thừa, băng gạc vệ sinh, bỉm trẻ em, sản phẩm làm từ da và đồ giả da Thùng rác màu vàng đựng các loại chất dẻo như túi ni lông, đồ hộp/lon rỗng, hộp đựng nước Thùng đựng rác giấy màu xanh da trời, có thể vứt các loại báo cũ, tạp chí cũ, tờ rơi, sách cũ, bao bì bằng giấy, hoặc bìa cứng Riêng thùng thủy tinh để vứt chai, lọ là thùng to tròn màu xanh lá cây với nhiều ngăn, trong đó, chai, lọ thủy tinh bỏ vào một ngăn, còn các chai, lọ nhựa khác bỏ vào ngăn khác và không vứt các loại vỏ chai có thể tái sử dụng Các thùng rác theo mã màu như vậy được đặt khắp mọi nơi, từ vỉa hè tới nhà ga tàu điện ngầm, các quảng trường của thị trấn, hoặc công viên công cộng, trường học, hay sân vận động Trên thùng có hướng dẫn viết bằng tiếng Anh và tiếng Đức để giúp người nước ngoài dễ nhận biết và bỏ rác vào thùng đúng quy định
Ngoài ra, đối với các loại rác cồng kềnh, khó xử lý như đồ nội thất không được phép vứt bừa bãi, mà phải gọi cho công ty môi trường đến thu gom, tân trang
và bán ở các khu chợ đồ cũ Quy định ý nghĩa màu sắc thùng rác có thể khác nhau theo từng vùng ở Đức Khi phân loại không đúng, rác sẽ không được thu gom, nếu các công ty môi trường phát hiện ra người nào vứt rác bừa bãi, có thể bị phạt tiền Điểm mấu chốt của hệ thống “Green Dot” là các nhà sản xuất và bán lẻ phải trả phí cho sản phẩm, sản phẩm càng có nhiều bao bì đóng gói thì mức phí sẽ càng cao Nhờ quy định trên mà tỷ lệ giấy, bìa, thủy tinh, kim loại thải ra giảm đáng kể
và phải tái chế ít hơn Ngoài ra, từ năm 2015, Đức cũng áp dụng luật bắt buộc người dân phải thu gom rác hữu cơ để tái chế trong các nhà máy khí sinh học, hoặc dùng làm phân bón Mỗi năm, Đức tái chế được khoảng 10 triệu tấn rác hữu cơ
Trang 36Hình 1 5 Thùng chứa CTRSH theo màu
Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 6/2018
Có thể nói, thành công của CHLB Đức trong phân loại và xử lý rác thải có được phần lớn là do làm tốt công tác giáo dục, tuyên truyền, thay đổi nhận thức, hành vi của người dân Bên cạnh đó, việc nâng cao ý thức BVMT không chỉ hướng tới người trưởng thành, mà còn tập trung vào thế hệ trẻ, trong đó, trẻ em luôn được quan tâm đặc biệt Nhiều năm qua, ngành giáo dục Đức đã chủ động lồng ghép vào chương trình học tập các bài về BVMT, nhằm nâng cao ý thức cho học sinh Đài Truyền hình cũng thường xuyên phát sóng các bộ phim hoạt hình theo kiểu “học mà chơi, chơi mà học” sinh động, với chủ đề liên quan đến môi trường, dạy trẻ em có cách ứng xử phù hợp với thiên nhiên Cùng với đó, các kênh truyền hình dành cho thiếu nhi hàng ngày đều phát sóng chương trình ca nhạc thiếu nhi với các sáng tác
có nội dung vui nhộn, dễ nhớ, truyền tải thông điệp giữ gìn hòa bình, bảo vệ Trái đất xanh…
Đặc biệt, đường phố, bệnh viện, trường học, công sở, hoặc bất cứ nơi vui chơi, giải trí tại Đức đều dễ dàng tìm thấy các biển báo chỉ dẫn (thời gian đổ rác, cách phân loại rác, loại rác nào có thể tái chế ) Những biển báo như thế đã trở thành một phần tất yếu trong cuộc sống thường ngày và góp phần tạo nên một xã hội có trật tự ở nơi đây
Trang 37Chính ý thức tự giác và tinh thần cộng đồng của người dân được xây dựng nên
từ hệ thống giáo dục hoàn chỉnh, với định hướng chính xác là yếu tố giúp nước Đức luôn giữ được môi trường trong lành, sạch sẽ Việc phân loại và bỏ rác đúng nơi quy định đã trở thành một trong những quy tắc ứng xử văn minh của người Đức và
là bài học quý báu cho nhiều quốc gia khác học tập (Nguyễn Việt Cường, 2018)
Hình 1 6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức
Nguồn: Lê Văn Khoa (2010)
1.4.3 Ở Nhật Bản
Từ những năm 1970, Nhật Bản đã triển khai phân loại CTRSHTN với bảy Đạo luật về quản lý và tái chế CTRSH Người dân phải thực hiện phân loại CTRSH thành 03 loại (hữu cơ, rác vô cơ và loại khó tái chế) Các loại CTRSH này được
Trang 38chứa riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và người dân tự mang ra điểm tập kết rác thải theo giờ quy định và được giám sát chặt chẽ (Lê Văn Khoa, 2010) Vấn đề xử lý rác thải và BVMT được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau (Lê Văn Khoa, 2010)
Hình 1 7 Thùng phân loại rác theo màu
Nguồn: http://xulyracthaiyte.vn/
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ sự thành công của việc phân loại, thu gom, sử dụng lại, tái chế CTRSH của một số nước trên thế giới, có thể rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam (Bảng 1.5) như sau:
Bảng 1 6 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 39tham gia này thể hiện ngay từ khi xác định các vấn đề, các biện pháp, cách thức cụ thể giải quyết các vấn đề môi trường do rác thải gây nên Sự tham gia của cộng đồng còn có nghĩa là việc tăng quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng đồng trong việc BVMT nhằm đảm bảo cho họ quyền được sống trong một môi trường trong lành, sạch, đẹp, đồng thời được hưởng những lợi ích do môi trường đem lại Để làm được việc này, các nước đã trải qua quá trình kiên trì vận động, tuyên truyền và thậm chí cưỡng chế người dân tiến hành phân loại rác tại nguồn
Nhiều nước đã đưa vào chương trình giáo dục phổ thông kiến thức môi trường và về thu gom phân loại rác thải Đặc biệt sử dụng phương pháp giáo dục trẻ em thu gom, phân loại CTRSH tại các trường tiểu học Bên cạnh chương trình bài giảng, các thầy cô giáo có rất nhiều tranh vẽ và giáo cụ trực quan về trẻ em tham gia thu gom, phân loại CTRSH trên đường phố, tại gia đình Chính vì vậy, việc giữ gìn vệ sinh, vứt rác đúng chỗ, đúng thùng phân loại không chỉ là ý thức mà còn là thói quen hàng ngày của mọi người Các chuyên gia nước ngoài đều khẳng định đây là một chương trình giáo dục tuyên truyền hiệu quả nhất, bền vững nhất và không thể thiếu được trong các trường học phổ thông
2 Công nghệ
xử lý CTRSH
Việc đầu tư thoả đáng của nhà nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để đủ năng lực tiếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng rác đã được phân loại sơ bộ tại nguồn Bên cạnh đó, trình độ phát triển về kinh tế - xã hội, sự giác ngộ và nhận thức của cộng đồng, sự đầu tư cơ sở vật chất đạt ngưỡng cần thiết để thực hiện xử lý, tái chế phần lớn lượng rác thải ra hàng ngày có vai trò rất quan trọng
3 xây dựng Xây dựng một đội ngũ TTV có trình độ, có nhiệt tâm tình
Trang 40dễ hấp dẫn, dễ hiểu; vật liệu để chứa đựng rác thải thu gom, phân loại được các công ty sản xuất theo mẫu mã, màu sắc, in chữ đồng nhất ở mỗi quốc gia, vùng/địa phương
Nguồn: Lê Văn Khoa (2010)
1.5 Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu của Lê Văn Khoa (2010), Trường Đại học khoa học Tự nhiên -
Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ỏ các đô thị” Tác giả đã nêu ra những ảnh hưởng của rác thải đối với môi trường và sức
khỏe cộng đồng; thực trạng công tác xử lý CTRSH tại Việt Nam; bài học kinh nghiệm về phân loại và quy trình xử lý CTRSH thành công của các nước trên thế giới Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp về phân loại, tái xử dụng và xử lý CTRSH có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường như: sự tham gia của cộng đồng; xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình độ, có nhiệt tâm tình nguyện khuyến cáo, vận động cộng đồng thu gom, phân loại CTRSHTN; công nghệ ủ, chế biến rác thải hữu cơ…