Từ nhu cầu trên và được sự đồng ý của Khoa Cơ Điện và Công Trình, bộ môn kỹ thuật cơ khí, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Công Chi em tiến hành thực hiện chuyên đề “Nghiên cứu quy trình
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH
&
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
HỆ THỐNG PHANH XE KIA MORNING 2.0
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
Trang 2Thầy giáo Trần Công Chi đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ điện và Công trình đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt bản khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020 Sinh viên
Hoàng Văn Cảnh
Trang 3ii
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1.Tình hình phát triển công nghệ ô tô 2
1.1.1.Trên thế giới 2
1.1.2 Tại Việt Nam 3
1.2 Tổng quan về hệ thống phanh xe ô tô 6
1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu của hệ thống phanh 6
1.2.2 Tiêu chuẩn về phanh ô tô 9
1.2.3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống phanh dẫn động ABS 11
1.2.4 Các dạng hư hỏng của phanh 14
1.2.5 Các biểu hiện ô tô khi hư hỏng hệ thống phanh 18
1.3 Những quy định về công tác chuẩn đoán, bảo dưỡng phanh 20
1.3.1 Khái niệm về chuẩn đoán kỹ thuật 20
1.3.2 Khái niệm vê bảo dưỡng kỹ thuật 22
1.3.3 Những văn bản và quy định pháp luật về công tác chuẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật 23
1.4 Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 31
1.4.1 Mục tiêu của đề tài 31
1.4.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
1.4.3 Nội dung nghiên cứu 31
1.4.4 Phương pháp nghiên cứu 32
CHƯƠNG II HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ KIA MORNING 2.0 33
2.1 Giới thiệu tổng quan xe KIA MORNING 2.0 33
2.2 Hệ thống phanh ABS dùng trên xe KIA MORNING 2.0 35
Trang 4ii
2.2.1.Đặc điểm cấu tạo 35
2.2.2.Nguyên lý hoạt động 36
2.3 Một số hư hỏng thường gặp trên hệ thống ABS 40
2.3.1 Mã lỗi hư hỏng trên hệ thống phanh ABS 40
2.3.2 Hư hỏng khi lực phanh của hệ thống phanh thiếu 40
2.3.3 Phanh có những tiếng kêu phát ra 40
2.3.4 Hiện tượng má phanh nhao về một phía 41
2.3.5 Hành trình tự do của bàn đạp phanh nhỏ 41
2.3.6 Bàn đạp phanh bị giật 42
2.3.7 Cơ cấu phanh bị bó cứng 43
2.3.8 Hệ thống phanh không làm việc hoặc đạp phanh nặng 43
2.3.9 Phanh nhưng không hiệu quả (không ăn) 43
2.3.10 Chân phanh kêu hoặc giật 43
CHƯƠNG III XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH XE KIAMORRNING 2.0 44
3.1 Kiểm tra hệ thống ABS trên xe bằng hệ thống chẩn đoán 44
3.1.1 Chức năng kiểm tra ban đầu 44
3.2 Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh ABS trên xe KIA MORNING 2.0 48 3.2.1 Quy trình cho bảo dưỡng 48
3.2.2 Một số công việc kiểm tra bảo dưỡng điển hình 61
3.3 Sửa chữa khắc phục hư hỏng một số chi tiết bộ phận chính 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất ôtô 3
Hình 1.2 Sơ đồ tổng quát của hệ thống chống hãm cứng bánh xe 11
Hình 1.3 Các lực và mômen tác dụng lên bánh xe khi phanh 12
Hình 1.4 Sự thay đổi các thông số khi phanh có ABS 13
Hình 1.5 Sự thay đổi áp suất trong dẫn động (a) và gia tốc chậm dần của bánh xe (b) khi phanh có ABS 14
Hình 1.6 Kiểm tra sự mòn của cơ cấu phanh 15
Hình 1.7 Cơ cấu phanh tang trống 16
Hình 1.8 Má phanh và đĩa phanh 16
Hình 1 9 Bình dầu trợ lực phanh 17
Hình 1 10 Xylanh phanh chính 18
Hình 1 11 Xylanh bánh xe 18
Hình 2.1 Hình ảnh về xe KIA MORNING 2.0 33
Hình 2.2 Khi phanh bình thường 37
Hình 2.3 Giai đoạn duy trì (giữ) áp suất 38
Hình 2.4 Giai đoạn giảm áp 39
Hình 2.5 Giai đoạn tăng áp 39
Hình 2.6 Lực phanh của hệ thống phanh thiếu 40
Hình 2.7 Hành trình tự do của bàn đạp phanh nhỏ 42
Hình 2.8 Đĩa phanh bị mòn 42
Hình 2.9 Đạp phanh nặng 43
Hình 3.1 Đèn báo ABS 46
Hình 3.2 Giắc kiểm tra 46
Hình 3.3 Kiểm tra đạp phanh chân 52
Hình 3.4 Kiểm tra đĩa phanh 53
Hình 3 5 Bình chứa dầu phanh 55
Hình 3 6 Điều chỉnh khe hở má phanh 56
Hình 3.7 Kiểm tra khe hở má phanh và đĩa phanh 57
Hình 3.8 Kiểm tra chất lượng dầu phanh 58
Trang 6iv
Hình 3.9 Kiểm tra bàn đạp phanh 58
Hình 3.10 Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp 58
Hình 3.11 Kiểm tra khoảng dự trữ của bàn đạp phanh 59
Hình 3.12 Hình ảnh thực tế kiểm tra khoảng dự trữ của bàn đạp phanh 59
Hình 3.13 Thao tác kiểm tra kín khít 60
Hình 3.14 Lắp bộ thay dầu phanh vào bình chứa xylanh phanh chính 60
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc năm 2019 5
Bảng 1.2 Quy định đánh giá hiệu quả phanh 10
Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật của xe ô tô KIA MORNING 2.0 34
Bảng 2.2 Bảng giới thiệu các trang thiết bị hệ thống của xe KIA MORNING 2.0 35
Bảng 3.1 Mã chẩn đoán 47
Bảng 3.2 Dụng cụ chuẩn bị 50
Bảng 3.3 Khe hở tiêu chuẩn giữa má phanh và đĩa phanh 57
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, kéo theo mọi hoạt động trong đời sống của xã hội đều phát triển theo xu hướng hiện đại hóa nên đòi hỏi phải có những phương tiện hiện đại phục vụ cho con người
Do đó với sự song song mọi nghành nghề thì công nghệ ô tô cũng có sự thay đổi khá lớn
Đứng trước thực tế hàng năm nước ta đã bỏ ra hàng trăm tỉ đồng để nhập khẩu xe ô tô trong khi xuất khẩu gạo của 70% dân số lao động trong nghành nông nghiệp chỉ thu được về tiền triệu.Việt Nam đã cố gắng xây dựng một nghành công nghệ ô tô của riêng mình với mục tiêu sản xuất thay thế nhập khẩu
và từng bước tiến tới xuất khẩu Chính phủ Việt Nam đã luôn khẳng định vai trò chủ chốt của nghành công nghệ ô tô trong sự phát triển kinh tế và luôn tạo điêu kiện lợi thông qua đưa ra các chính sách ưu đãi để khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư váo sản xuất ô tô và phụ tùng Sau 12 năm xây dựng và phát triển nghành công nghệ ô tô Việt Nam đang ngày càng phát triển
Hiện nay, việc chăm sóc nâng cao chất lượng và giảm hỏng hóc cho xe là điều không thể thiếu Nhằm đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng và sửa chữa cho xe thì
có rất nhiều các trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa được thành lập Nhưng với trình độ và kinh tế còn hạn chế nên các gara chỉ xuất hiện ở các nơi trung tâm của một vùng chưa đáp ứng nhu câu sửa chữa ác phương tiện cơ giới Quy mô hoạt động diện tích còn nhỏ, chỉ đáp ứng nhu cầu sửa chữa nhỏ hàng ngày Qúa trình bảo dưỡng và sửa chữa còn phụ thuộc vào trình độ tay nghề và không thể thiếu là thiết bị để phục vụ cho quá trình làm việc
Từ nhu cầu trên và được sự đồng ý của Khoa Cơ Điện và Công Trình, bộ môn kỹ thuật cơ khí, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Công Chi em tiến hành thực hiện chuyên đề “Nghiên cứu quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh xe KIA MORNING 2.0”
Trang 92
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó đảm bảo cho ô tô chạy an toàn ở tốc độ cao, có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc chuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định Do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển,
Qua đó, đề tài sẽ đi tìm hiểu các hệ thống phanh được sử dụng phổ biến trên xe từ đó rút ra được phương pháp khai thác, bảo dưỡng sửa chữa phù hợp
1.1.Tình hình phát triển công nghệ ô tô
1.1.1.Trên thế giới
Theo số liệu công bố bởi JATO Dynamics, một chuyên trang dữ liệu về nghành ô tô uy tín, nghành công nghiệp ô tô toàn cầu năm 2018 đã tăng trưởng với 86,05 triệu xe (bao gồm xe du lịch và xe thương mại), tăng 2,4% tương đương hơn 2,05 triệu xe so với năm 2017 Nghành công nghiệp ô tô hoạt động tốt trong năm 2018 là nhờ các nền kinh tế vẫn duy trì được tăng trưởng trong khi
đó các thị trường ô tô đang phát triển như Nga và Brazil tăng trưởng trở lại sau khi giảm sút vào năm trước đó
Trong đó, dòng xe SUV đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng của ngành công nghiệp ô tô khi chiếm thị phần lớn nhất ở Trung Quốc, Bắc Mỹ và Châu
Âu (ba thị trường ô tô lớn nhất thế giới) Tuy nhiên, điều này lại trái ngược ở những thị trường nhỏ như Châu Á-TBD, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ Latinh Các mẫu sedan hạng B là phân khúc lớn nhất ở Châu Á-TBD Và Mỹ Latinh, Trong khi đó nhứng mẫu xe cơ thị cỡ nhỏ lai chiếm phần lớn nhất tại Nhật Bản, cho thấy SUV vẫn có khả năng mở rộng thị phần tại các thị trường này Những thị trường ô tô tại Châu Âu, Châu Á-TBD (trừ Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc) và đáng chú ý là Mỹ Latinh chính là động lực thúc đẩy tăng trưởng của nghành công nghiệp ô tô năm 2018
Trái với mức tăng trưởng lên tới 13% các thị trường như Nga,Thái Lan và Argentina thì các thị trường lớn như Mỹ, Anh, Mexico, Hàn Quốc và Trung Quốc đều có mức tăng trưởng chậm
Trang 103
Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất ô tô
Bước sang giai đoạn công nghệ 4.0 ngành công nghiệp ô tô sẽ phát triển theo bốn xu hướng chính, gồm tự động hóa, kết nối, xe điện và chia sẻ xe như một dịch vụ Nếu trước đây, các yếu tố quyết định sự khác biệt của những chiếc
xe là động cơ, hộp số, bộ dẫn động, mức tiêu thụ nhiên liệu,… thì ngày nay, ô tô giống như một chiếc máy tính Phần mềm và điện đã thay thê nhiều chức năng của các yếu tố cơ học, nhiên liệu, sự tham gia của con người
Ngành công nghiệp ô tô luôn biến đổi không ngừng, những công nghệ an toàn hay tiện ích trước đây được coi là xa sỉ thì nay đã dần trở thành những trang
bị tiêu chuẩn và ngành công nghiệp ô tô vẫn tiếp tục giữ một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế thế giới
1.1.2 Tại Việt Nam
Trong giai đoạn 2012-2018, tăng cường tiêu thụ xe ô tô của Việt Nam đạt bình quân 7,1%/năm Số lượng xe tiêu thụ tăng từ 190,124 xe năm 2012 lên mức cao nhất là 450.000 xe năm 2015 và giảm xuống còn 272.750 xe năm 2017 thị trường tiêu thụ được 396,372 xe, tăng 26% so với năm 2015,đây là mức doanh số cao nhất trong vòng 20 năm qua.năm 2018, tổng doanh số bán hàng của toàn thị trường đạt 289,141 xe, giảm 10% so với năm 2017 Các sản phẩm
xe du lịch chiếm tỉ trọng 62% (tương đương với 173,485 xe), giảm 10,1% so với
Trang 11Tuy nhiên, thống kê sơ bộ Tổng cục Hải quan cho thấy, năm 2019 nhập khẩu ô tô nguyên chiếc sụt giảm so với năm 2018, giảm lần lượt 15,1% về lượng
và 19,7% trị giá tương ứng ứng 81,6 nghìn chiếc, trị giá 1,8 tỷ USD Tính riêng tháng 12/2019 cả nước nhập 14,17 nghìn chiếc ô tô nguyên chiếc các loại, tổng kim ngạch đạt hơn 306 triệu USD Kết quả này giảm nhẹ 2,5% so với tháng 11/2019 nhưng kim ngạch tăng 0,5%
Trong tổng số xe nhập khẩu, xe ô tô 9 chỗ người chở xuống chiếm nhiều nhất 63,984 chiếc, tổng kim ngạch hơn 1 tỷ USD Xe ô tô tải nhiều thứ 2 với 26.854 chiếc, tổng kim ngạch 523 triệu USD Xe trên 9 chỗ ngồi các loại đứng thứ 3, với 823 chiếc, tổng kim ngạch hơn 25 triệu USD
Cũng theo thống kê, tháng 12 là tháng có kim ngạch nhập khẩu ô tô lớn nhất và số lượng đứng thứ 2 (sau tháng 11) Bốn tháng có số lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu từ 10 nghìn xe trở lên Hai tháng đầu năm sản lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu ít nhất, trong đó tháng 1 có 340 xe và tháng 2 có 232
xe
Trang 125
Bảng 1.1 Tình hình nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc năm 2019
Thời gian Lượng Trị giá +/- so sánh với tháng trước ( %)*
Tính đến năm 2019, cả nước có 358 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến
ô tô: trong đó có 50 doanh nghiệp lắp ráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất ô tô khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô…có nhiều hãng lớn có hoạt động sản xuất, lắp ráp trong nước (Toyota, Huyndai, Kia, Mazda, Honda, GM, Chevrolet, Ford, Mitsubishi, Nissan,Suzuki, Isuzu, Mercedes-Benz, Hino) đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ trong nước
Một số doanh nghiệp nội địa đã tham gia sâu vào chuỗi sản xuất ô tô toàn cầu Ngành công nghiệp ô tô đã đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng tỷ USD/năm và giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn lao động trực tiếp
Trang 13Trước đó, phát biểu tại lễ khai mạc triển lãm Vietnam AutoExpo 2019, Chính phủ Việt Nam chủ trương phát triển ngành ô tô Việt Nam trở thành ngành công nghiệp quan trọng của đất nước đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa
về các loại xe tải, xe khách thông dụng và các xe chuyên dụng Phấn đấu trở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và một số cụm chi tiết có giá trị cao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới góp phần tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp khác Đây là mục tiêu chung quy hoạch phát triển ngành mô tô VN đến năm 2020 tầm nhìn 2030
Dự báo đến năm 2030 Việt Nam có từ 466.000 đến 863.000 xe ô tô mới gia nhập thị trường; đến năm 2020 số lượng xe máy cũng sẽ đạt khoảng 36 triệu chiếc Mặt khác, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện cũng là những yếu tố thuận lợi giúp các doanh nghiệp ô tô, xe máy và công nghiệp phụ trợ phát triển Với dự báo và những yếu tố trên, có thể nói ngành công nghiệp, thị trường ô tô,
xe máy và công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng để các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh
1.2 Tổng quan về hệ thống phanh xe ô tô
1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu của hệ thống phanh
Hệ thống phanh có nhiệm vụ làm giảm tốc độ của ô tô hoặc làm dừng hẳn
sự chuyển động của ô tô Hệ thống phanh còn đảm bảo giữ cố định xe trong thời gian dừng Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng nhất vì nó đảm bảo cho ô tô chuyển động an toàn ở chế độ cao, cho phép người lái có thể điều chỉnh được tốc độ chuyển động hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm
*Yêu cầu của hệ thống phanh
Hệ thống phanh trên ô tô cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 147
- Làm việc bền vững, tin cậy
- Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợp nguy hiểm
- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa
- Giữ cho ô tô đứng yên khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế
- Đảm bảo tính ổn định và điều khiển khi phanh
- Không có hiện tượng tự phanh khi các bánh xe dịch chuyển thẳng đứng
và khi quay vòng
- Hệ số ma sát giữa má phanh với trống phanh cao và ổn định trong mọi điêu kiện sử dụng
- Có khả năng thoát nhiệt tốt
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện, lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển nhỏ
Để có độ tin cậy cao, đảm bảo an toàn chuyển động trong mọi trường hợp
Hệ thống phanh của ô tô bao giờ cũng phải có tối thiểu ba loại phanh:
- Phanh làm việc: phanh này là phanh chính, được sử dụng thường xuyên
ở mọi chế độ chuyển động, thương được điều khiển bằng bàn đạp nên còn được gọi là phanh chân
- Phanh dự trữ: dùng phanh ô tô khi phanh chính hỏng
- Phanh dừng; còn gọi là phanh phụ Dùng để giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ khi dừng xe hoặc khi không làm việc Phanh này thường được điều khiển bằng tay đòn nên con được gọi là phanh tay
- Phanh chậm dần; trên các ô tô tải trọng lớn (như: xe tải, trọng lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn; xe khách, trọng lượng lớn hơn 5 tấn) hoặc làm việc ở vùng đồi núi, thường xuyên phải chuyển động xuống các dốc dài, còn phải có loại phanh thứ tư là phanh chậm dần, dùng để:
+ Phanh liên tục, giữ cho tốc độ ô tô không tăng quá giới hạn cho phép khi xuống dốc
+ Để giảm tốc độ ô tô trước khi dừng hẳn
Trang 158
Các loại phanh trên có thể có các bộ phận chung và kiêm nhiệm chức năng của nhau nhưng chúng phải có ít nhất là hai bộ phận là điều khiển dẫn động độc lập Ngoài ra còn để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống phanh chính còn được phân thành các dòng độc lập để nếu một dòng nào đó bị hỏng thì các dòng còn lại vẫn làm việc bình thường Để có hiệu quả phanh cao:
- Dẫn động phanh phải có độ nhạy lớn
- Phân phối mômen phanh trên các bánh xe phải đảm bảo tận dụng được toàn bộ trọng lượng bám để tạo lực phanh Muốn vậy lực phanh trên các bánh xe phải tỷ lệ thuận với phản lực pháp tuyến của mặt đường tác dụng lên chúng
- Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng các bộ trợ lực hay dùng dẫn động khí nén hoặc bơm thủy lực để tăng hiệu quả phanh đối với các xe có trọng lượng lớn
Để đánh giá hiệu quả phanh người ta sử dụng hai chỉ tiêu chính: gia tốc chậm dần và quãng đường phanh Ngoài ra cũng có thể sử dụng các chỉ tiêu khác, như: lực phanh hay thời gian phanh
Các chỉ tiêu quy định về hiệu quả phanh cho phép do từng quốc gia hay từng hiệp hội quy định riêng dựa vào nhiều yếu tố, như: nguồn gốc và chủng loại các ô tô đang lưu hành, điều kiện đường xá, trình độ tổ chức kiểm tra kỹ thuật, các trang thiết bị kiểm tra…
Khi phanh bằng phanh dữ trữ hoặc bằng các hệ thống khác thực hiện chức năng của nó, gia tốc chậm dần cần phải đạt 3m/s2 đối với ô tô khách và 2,8m/s2đối với ô tô tải
Đối với hệ thống phanh dừng, hiệu quả phanh được đánh giá bằng tổng lực phanh thực tế mà các cơ cấu phanh của nó tạo ra Khi thử (theo cả hai chiều: đầu xe hướng xuống dốc và ngược lại) phanh dừng phải giữ được ô tô chở đầy tải và động cơ tách khỏi hệ thống truyền lực, đứng yên trên mặt dốc có độ nghiêng không nhỏ hơn 25%
Hệ thống phanh chậm dần phải đảm bảo cho ô tô má khi chuyển động xuống các dốc dài 6km, độ dốc 7%, tốc độ không vượt quá 30±2 km/h, mà
Trang 16Để đảm bảo tính ổn định và điều khiển của ô tô khi phanh, sự phân bố lực phanh giữa các bánh xe phải hợp lý, cụ thể phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Lực phanh trên các bánh xe phải và trái của cùng một cầu phải bằng nhau Sai lệch cho phép không được vượt quá 15% lực phanh lớn nhất
- Không xảy ra hiện tượng khóa cứng, trượt các bánh xe khi phanh Vì: các bánh xe trước trượt sẽ làm cho ô tô bị trượt ngang; các bánh xe sau trượt có thể làm ô tô máy kéo mất tính điều khiển, quay đầu xe Ngoài ra các bánh xe bị trượt còn gây mòn lốp, giảm hiệu quả phanh do giảm hệ số bám
Để đảm bảo yêu cầu này, trên ô tô hiện đại người ta sử dụng các bộ điều chỉnh lực phanh hay hệ thống chống hãm cứng bánh xe (Antilock Braking System-ABS)
1.2.2 Tiêu chuẩn về phanh ô tô
Theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện Giao thông cơ giới và đường bộ ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2001 của bộ Giao thông vận tải, quy định về phanh ô tô như sau:
- Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép và chắc chắn Đầy đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
- Không được rò rỉ dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống, các ống dẫn dầu hoặc khí không được rạn nứt
- Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe: Linh hoạt, nhẹ nhàng, không biến dạng, rạn nứt, hoạt động tốt Ban đạp phanh phải có hành trình tự do theo quy định của nhà sản xuất Cáp phanh đỗ (nếu có) không hư hỏng, không chùng lỏng khi phanh
Trang 1710
- Đối với hệ thống phanh dẫn động khí nén (phanh hơi): áp suất của hệ thống phanh hơi phải đạt áp suất quy định theo tài liệu kỹ thuật Bình chứa khí nén đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật, không rạn nứt Các van đầy đủ hoạt động bình thường
- Trợ lực phanh đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt
- Hiệu quả phanh chính và phanh khi dừng xe:
a Hiệu qủa phanh chính khi thử trên đường:
- Thử trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng và khô, hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6
- Hiệu qủa phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh 𝑆𝑝(m) hoặc gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh 𝐽𝑝 (m/𝑠2) với chế độ thử phương tiện không tải ở tốc độ 30km/h và được quy định như sau:
Bảng 1.2 Quy định đánh giá hiệu quả phanh
Không lớn hơn 7,2 Không nhỏ hơn 5,8
Nhóm 2: Ô tô tải có trọng lượng toàn
bộ không lớn hơn 8.000KG, ô tô
khách trên 09 chỗ ngồi (kể cả người
lái) có tổng chiều dài không lớn hơn
7,5m
Không lớn hơn 9,5 Không nhỏ hơn 5,0
Nhóm 3: Ô tô hoặc đoàn ô tô có trọng
lượng toàn bộ lớn hơn 8.000 KG, ô tô
khách trên 09 chỗ ngồi (kể cả người
lái) có tổng dài lớn hơn 7,5m
Không lớn hơn 11,0 Không nhỏ hơn 4,2
- Khi phanh quỹ đạo chuyển động của phương tiện không lệch quá 80 so với phương chuyển động ban đầu và không lệch khói hành lang 3,50m
b Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử
- Chế độ thử: Phương tiện không tải
- Tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện không tải 𝐺0 đối với tất cả các loại xe
- Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái):
Trang 1811
𝐾𝑆𝐿=(𝑃𝐹 𝑙ớ𝑛- 𝑃𝐹 𝑛ℎỏ).100%/𝑃𝐹 𝑙ớ𝑛
𝐾𝑆𝐿 𝑘ℎô𝑛𝑔 đượ𝑐 𝑙ớ𝑛 ℎơ𝑛 25%
c Phanh dừng xe (điều khiển bằng tay hoặc chân):
- Chế độ thử: Phương tiện không tải
- Dùng được ở dốc 20% đối với tất cả các loại xe khi thử trên dốc hoặc tổng lực phanh 𝑃𝐹𝑡 không nhỏ hơn 16% trọng lượng phương tiện không tải 𝐺𝑜khi thử trên băng thử Quãng đường phanh không lớn hơn 6m khi thử phanh trên đường với vận tốc xe chạy 15km/h
1.2.3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống phanh dẫn động ABS
Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống phanh ABS được mô tả như hình
1.2
Hình 1.2 Sơ đồ tổng quát của hệ thống chống hãm cứng bánh xe
1- Cảm biến tốc độ; 2- Bộ phận điều khiển; 3- Cơ cấu thực hiện; 4- Nguồn năng lượng; 5- Xylanh chính hoặc tổng van khí nén; 6- Xylanh bánh xe hoặc bầu phanh
- Bộ phận cảm biến 1, bộ phận điều khiển 2, bộ phận chấp hành hay cơ cấu thực hiện 3 và nguồn năng lượng 4
- Bộ phận cảm biến 1 có nhiệm vụ phản ánh sự thay đổi của các thông số được chọn để điều khiển (thường là tốc độ góc hay gia tốc chậm dần của bánh
xe hoặc giá trị độ trượt) và truyền tín hiệu đến bộ phận điều khiển 2 Bộ phận 2
Trang 1912
sẽ xử lý tín hiệu và truyền đến cơ cấu thực hiện 3 để tiến hành giảm hoặc tăng
áp suất trong dẫn động phanh
- Chất lỏng được truyền từ xylanh chính (hay tổng van khí nén) 5 qua 3 đến các xylanh bánh xe (hay bầu phanh) 6 để ép các guốc phanh và thực hiện quá trình phanh
Để hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống chống hãm cứng bánh xe,
ta khảo sát quá trình phanh xe như trên hình 1.2
Hình 1.3 Các lực và mômen tác dụng lên bánh xe khi phanh
Nếu bỏ qua mômen cản lăn rất nhỏ và để đơn giản coi Zbx = const, thì phương trình cân bằng mômen tác dụng lên bánh xe đối với trục quay của nó khi phanh,
có dạng:
0 )
d
d J M
Ở đây: Mp - Mômen phanh tạo nên bởi cơ cấu phanh
Mφ - Mômen bám của bánh xe với đường
Jb - Mômen quán tính của bánh xe
b - Tốc độ góc của bánh xe
Từ đó ta có gia tốc chậm dần của bánh xe khi phanh:
b p t
b b
J
M M d
Trang 2013
Hình 1.4 Sự thay đổi các thông số khi phanh có ABS
Sự thay đổi Mp, Mφ, và εb theo độ trượt được thể hiện trên hình 1.4
- Đoạn O-1-2 biểu diễn quá trình tăng Mp khi đạp phanh Hiệu (Mp - Mφ)
tỷ lệ với gia tốc chậm dần εb của bánh xe Hiệu trên tăng nhiều khi đường Mφ đi qua điểm cực đại Do đó sau thời điểm này, gia tốc εb bắt đầu tăng nhanh Sự tăng đột ngột của gia tốc εb chứng tỏ bánh xe sắp bị hãm cứng và được sử dụng làm tín hiệu vào thứ nhất để điều khiển làm giảm áp suất trong dòng dẫn động
Do có độ chậm tác dụng nhất định nào đó (phụ thuộc vào tính chất hệ thống), sự giảm áp suất thực tế bắt đầu từ điểm 2
- Do Mp giảm, εb giảm theo và bằng không ở điểm 3 (khi Mp - Mφ) Vào thời điểm tương ứng với điểm 4 – mômen phanh có giá trị cực tiểu không đổi
- Trên đoạn từ điểm 3 đến điểm 6, mômen phanh nhỏ hơn mômen bám, nên xảy ra sự tăng tốc bánh xe Sự tăng gia tốc góc bánh xe được sử dụng làm tín hiệu vào thứ hai để điều khiển tăng áp suất trong hệ thống phanh (điểm 5)
- Khi tốc độ góc bánh xe tăng lên, độ trượt giảm và bởi vậy φ và Mφ cũng tăng lên
- Tiếp theo, chu trình lặp lại Như vậy, trong quá trình điều khiển, bánh xe lúc thì tăng tốc lúc thì giảm tốc và buộc Mφ phải thay đổi theo chu trình kín 1 - 2
- 3 - 4 - 5 - 6 - 1, giữ cho độ trượt của bánh xe dao động trong giới hạn λ1 ÷ λ2 hình 1.4 đảm bảo cho hệ số bám có giá trị gần với cực đại nhất
Trang 2114
Hình 1.5 là đồ thị biểu diễn quá trình thay đổi áp suất trong dẫn động và gia tốc chậm dần của bánh xe khi phanh có ABS theo thời gian
Hình 1 5 Sự thay đổi áp suất trong dẫn động (a) và gia tốc chậm dần
của bánh xe (b) khi phanh có ABS 1.2.4 Các dạng hư hỏng của phanh
a Cơ cấu phanh
* Mòn các cơ cấu phanh
Quá trình phanh xảy ra trong cơ cấu phanh được thực hiện nhờ ma sát giữa phần quay và phần không quay, vì vậy sự mài mòn giữa má phanh với tang trống hay đĩa phanh là không tránh khỏi Sự mài mòn làm tăng kích thước bề mặt làm việc của tang trống, giảm chiều dày má phanh Tức là tăng khe hở má phanh với tang trống khi không phanh Khi đó muốn phanh hành trình đạp phanh phải lớn hơn đối với hệ thống phanh khí nén thời gian chậm tác dụng sẽ tăng Hậu quả của nó sẽ làm tăng quãng đường phanh, tang thời gian phanh, giảm gia tốc chậm dần trung bình của ô tô, chúng ta thường nói mòn cơ cấu phanh sẽ làm hiệu quả phanh của ô tô
- Nếu sự mài mòn sảy ra còn ít thì sự giảm hiệu quả phanh là không đáng
kể, nếu như sự mài mòn quá lớn thì hiệu quả phanh sẽ giảm rõ rệt khiến cho tài
xế phải tập trung xử lí các tình huống khi phanh, sẽ làm tăng sự mệt mỏi khi lái
xe
Trang 2215
- Sự mài mòn quá mức của hệ thống phanh có thể dẫn tới bong tróc các liên kết (đinh tán hay keo dán) Giữa má phanh và guốc phanh, má phanh có thể rơi vào không gian nằm giữa guốc và tang trống gây kẹt cứng cơ cấu phanh
Hình 1.6 Kiểm tra sự mòn của cơ cấu phanh
- Sự mài mòn tang trống có thể xảy ra theo các dạng: bị cào xước lớn trên
bề mặt ma sát của tang trống và làm biến động lớn mômen phanh, gây méo tang trống khi phanh và có thể nứt do chịu tải trọng lớn
- Sự mài mòn trong cơ cấu phanh thường xảy ra:
+ Mòn đều giữa các cơ cấu phanh: khi phanh hiệu quả phanh sẽ giảm, hành trình đạp phanh tăng lên
+ Mòn không đều giũa các cơ cấu phanh: hiệu quả phanh giảm mạnh ô tô
bị lệch hướng chuyển động, nhiều khi sự giữ chặt vành lái không thể duy trì hướng chuyển động mong muốn Điều này thường dẫn tới tai nạn giao thông khi phanh gấp Các trạng thái lệch hướng chuyển động thẳng và đặc biệt quan trọng hơn khi ô tô quay vòng hoặc phanh gấp
* Ma sát trong cơ cấu phanh
- Các cơ cấu phanh ngày nay thường dùng ma sát khô, vì vậy nếu bề mặt
ma sát bị dính dầu, mỡ, nước Thì hệ số ma sát giữa má phanh và tang trống sẽ giảm, tức là giảm mômen phanh sinh ra Thông thường khi vận hành mỡ từ moay ơ, dầu từ xylanh bánh xe, nước từ bên ngoài nhập vào, bề mặt tang trống
bị chay cứng, v.v, làm mất ma sát trong cơ cấu phanh
Trang 2316
Hình 1.7 Cơ cấu phanh tang trống
- Sự mất ma sát xảy ra không đồng thời trên cơ cấu phanh nên sẽ làm giảm hiệu qủa phanh và ô tô sẽ bị lệch hướng ô tô khi phanh Trường hợp này hành trình bàn đạp phanh sẽ không tăng, mặc dù tăng lực lên bàn đạp phanh nhưng mômen phanh vẫn không tăng đáng kể
- Nếu bề mặt phanh bị nước xâm nhập thì sau một số lần phanh nhất định, mômen phanh sinh ra sẽ phục hồi trạng thái ban đầu
* Bó kẹt cơ cấu phanh
Hình 1.8 Má phanh và đĩa phanh
- Cơ cấu phanh cần thiết phải tạo cho bánh xe lăn trơn khi không phanh Trong một số trường hợp cơ cấu phanh bị bó kẹt do: bong tấm ma sát guốc phanh, hư hỏng các cơ cấu hồi vị trong cơ cấu phanh, do điều chỉnh không đúng, vật lạ rơi vào không gian làm việc Sự bó kẹt trong cơ cấu phanh còn có thể xảy
ra trong cơ cấu phanh tay và phanh chân làm việc chung một cơ cấu phanh
- Sự bó kẹt trong cơ cấu phanh sẽ gây mài mòn không theo quy luật, phá hỏng các chi tiết của cơ cấu và đồng thời làm mất khả năng chuyển động của ô
Trang 2417
tô ở tốc độ cao Sự bó phanh khi không phanh làm mất ma sát không cần thiết, nung nóng các bề mặt phanh nên hệ số ma sát giảm vầ giảm ma sát khi cân phanh Khi có hiện tượng này có thể phát hiện thông qua khi lăn trơn của ô tô hay kích thước bánh xe quay trơn, qua tiếng chạm phát ra trong cơ cấu
b Dẫn động điều khiển phanh
Các hư hỏng của các cần điều khiển phanh là đa dạng
- Thiếu dầu phanh
- Dầu phanh lẫn nước
- Rò rỉ dầu phanh ra ngoài, rò rỉ dầu phanh qua các roang, phớt bao kín bên trong
- Sai lệch vị trí các piston dầu do điều chỉnh không đúng hay các sự cố khác
- Nát hay hỏng các van dầu
- Cào xước hay hỏng bề mặt làm việc của xylanh
- Đường ống dẫn bằng kim loại hay bằng caosu
- Tắc bên trong, bẹp bên ngoài đường ống dẫn
- Thùng hay nứt, rò rỉ dầu tại các chỗ nối
Hình 1.9 Bình dầu trợ lực phanh
Trang 25- Xước hay rỗ bề mặt của xylanh
Hình 1.11 Xylanh bánh xe 1.2.5 Các biểu hiện ô tô khi hư hỏng hệ thống phanh
a Phanh không ăn
- Do trợ lực không hiệu quả
- Khe hở má phanh và tang trống lớn
Trang 2619
- Má phanh dính dầu, má phanh bị ướt, tang trống bị các vết rãnh vòng,
má phanh ép không hết lên tang trống, má phanh bị chai cứng
* Đối với phanh dầu:
- Lọt khí trong đường ống thủy lực, dầu phanh bị chảy, piston của xylanh phanh chính bị kẹt, piston xylanh con bị kẹt, đường ống dẫn dầu bẩn, tắc, thiếu dầu
* Đối với phanh khí:
- ÁP suất trong bầu phanh không đủ, bộ điều chỉnh áp suất không làm việc, dây đai bị chùng làm áp suất giảm, van của máy nén bị hở, séc măng của máy nén bị mòn, lưới lọc không khí của máy nén bị tắc, van an toàn của máy nén điều chỉnh sai, van của tổng phanh bị mòn, bầu phanh không kín, đường ống dẫn khí bị hở Điều chỉnh cụm phanh không đúng, mang trong bầu phanh bị chùng
b Phanh bị giật
Lo xo kéo các guốc phanh bị gãy, má phanh bị gãy, khe hở má phanh và trống phanh không đúng, gối đỡ má phanh quá mòn, trục trái đảo bị rơ, tang trống bị đảo, ổ bi moay ơ bị rơ
- Bàn đạp không có hành trình tự do: không có khe hở giữa má phanh và tang trống, piston xylanh phanh bánh xe bị kẹt Khe hở giữa các piston và piston của xylanh chính quá lớn
c Phanh ăn không đều ở các bánh xe
- Piston của xylanh bánh xe bị kẹt (phanh dầu)
- Điều chỉnh sai cam nhả (phanh khí)
- Má phanh và tang trống bị mòn, điều chỉnh sai khe hở tang trống má phanh
d Phanh bị bó
- Guốc phanh bị dính vào trống
- Lò xo trả guốc phanh bị gãy
- Má phanh bị tróc ra khói guốc phanh
- Lỗ bổ xung dầu ở xylanh chính bị bẩn, tắc
Trang 2720
- Vòng caosu của xylanh chính bị nở ra, kẹt
- Piston xylanh chính bị kẹt
e Có tiếng kêu trong trống phanh
- Má phanh mòn quá hoặc bị chai cứng
- Lò xo trong guốc phanh bị gãy
f Mức dầu giảm
- Xylanh chính bị chảy dầu
- Xylanh bánh xe bị chảy dầu rò rỉ dầu qua các đường ống nối
1.3 Những quy định về công tác chuẩn đoán, bảo dưỡng phanh
1.3.1 Khái niệm về chuẩn đoán kỹ thuật
Theo Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 04 năm 2003 ban hành quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô: Chuẩn đoán kỹ thuật ô
tô là công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ô tô, tổng thành, hệ thống bằng phương không cần tháo rời và được coi là một nguyên công nghệ trong bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô
Chuẩn đoán kỹ thuật dựa trên hệ thống các quy luật các tiêu chuẩn đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật của ô tô để phán đoán tình trạng kỹ thuật tốt, xấu của ô tô
Khi chuẩn đoán kỹ thuật đo không phải tháo rời chi tiết nên không trực tiếp phát hiện hư hỏng mà phải thông qua các triệu chứng, các thông số gián tiếp
để phát hiện những hư hỏng ở bên trong
* Ý nghĩa của chuẩn đoán kỹ thuật:
- Phát hiện kịp thời và dự đoán trước được các hư hỏng có thể xảy ra, nâng cao tính tin cậy và an toàn của máy
- Nâng cao độ bền lâu, giảm chi phí về phụ tùng thay thế, giảm được độ hao mòn các chi tiết do không phải tháo rời các tổng thành
- Giảm được tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn do kịp thời điều chỉnh các
bộ phận đưa về trạng thái tối ưu
- Giảm giờ công lao động cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
*Các loại thông số dùng trong chuẩn đoán
Trang 2821
Một tổng thành bao gồm nhiều cụm chi tiết và một cụm bao gồm nhiều chi tiết tạo thành Chất lượng làm việc của tổng thành sẽ do chất lượng của các cụm, các chi tiết quyết định
Các thông số kết cấu là tập hợp các thông số kỹ thuật thể hiện đặc điểm kết cấu của các cụm chi tiết hay chi tiết Chất lượng các cụm, các chi tiết do các thông số kết cấu quyết định Các thông số kết cấu đó bao gồm:
Mỗi một cụm máy đều có những thông số ra giới hạn là những giá trị mà khi nếu tiếp tục vận hành sẽ không đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật hoặc không cho phép Khi đối chiếu kết quả kiểm tra với các giá trị giới hạn, cho phép xác định, dự báo được tình trạng của cụm máy Các thông số ra giới hạn, do nhà chế tạo quy định hoặc xác định bằng hệ thống kinh nghiệm trên loại cụm máy đó
Chỉ cần một thông số ra đạt giá trị giới hạn bắt buộc phải ngừng máy để xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục
* Điều kiện để một “thông số ra” được dùng làm thông số chuẩn đoán:
- Có 3 điều kiện:
+ Điều kiện đồng tính:
Thông số ra được dùng làm thông số chuẩn đoán khi nó tương ứng (tỷ lệ thuận) với một thông số kết cấu nào đó Ví dụ: Hàm lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn tỷ lệ thuận với hao mòn các chi tiết của cụm máy nên thỏa mãn điều kiện đồng tính
+ Điều kiện mở rộng vùng biến đổi:
Trang 2922
Thông số ra được dùng làm thông số chuẩn đoán khi sự thay đổi của nó lớn hơn nhiều so với sự thay đổi thông số kết cấu mà nó đại diện Ví dụ: Hàm lượng mạt kim loại sẽ thay đổi nhiều, trong khi hao mòn thay đổi ít nên nó được dùng làm thông số chuẩn đoán hao mòn
Công suất động cơ thay đổi ít khi có hao mòn nên không được dùng làm thông số chuẩn đoán hao mòn
+ Điều kiện dễ đo và thuận tiện đo đạc: Một thông số ra được dùng làm thông số chuẩn đoán với điêu kiện phép đo phải được thực hiện thuận tiện, dễ đo
và dễ lấy kết quả Một thông số được dùng làm thông số chuẩn đoán khi nó đồng thời thỏa mãn ba điều kiện trên
1.3.2 Khái niệm vê bảo dưỡng kỹ thuật
Theo Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 04 năm 2003 ban hành quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa máy: Bảo dưỡng máy là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác máy theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái
kỹ thuật tốt của máy
Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa hai lần bảo dưỡng
- Mục đích của công tác bảo dưỡng chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những
hư hỏng đột suất, ngăn ngừa chúng để đảm bảo cho cụm máy, xe vận hành an toàn
- Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm vẫn an toàn
và không bị hư hỏng
- Giữ gìn hình thức bên ngoài
*Các cấp bảo dưỡng
Căn cứ vào chu kỳ bảo dưỡng và nội dung công việc Bảo dưỡng kỹ thuật
ô tô được chia làm hai cấp:
- Bảo dưỡng thường xuyên
- Bảo dưỡng định kỳ
Trang 30*Điều kiện bao gồm:
- Điều kiện cơ sở vật chất:
+ Diện tích mặt bằng của đơn vị đăng kiểm
+ Xưởng kiểm định
+ Nhà văn phòng, bãi đỗ xe, đường nội bộ
+ Thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra
+ Quy định về thiết bị thông tin, lưu trữ, truyền số liệu
-Điều kiện nhân lực:
+ Đăng kiểm viên
+ Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên
+ Nhân viên nghiệp vụ kiểm định
+ Phụ trách dây chuyền kiểm định
+ Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm
+ Số lượng đăng kiểm viên, số lượng xe cơ giới được kiểm định của đơn
vị đăng kiểm
*Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm:
+ Tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan về các điều kiện kinh doanh và hoạt động kiểm định xe cơ giới
+ Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định
+ Duy trì điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra, thiết bị thông tin, lưu trữ, truyền số liệu
Trang 3124
+ Thu phí, lệ phí kiểm định các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật
+ Sau 18 tháng kể từ khi đực cấp giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe
cơ giới, đơn vị đăng kiểm phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
+ Niêm yết công khai tại phòng chờ, xuống kiểm định về quy dịnh, nội dung kiểm định, giá, phí, lệ phí, chu kỳ kiểm định, số điện thoại đường dây nóng của Cục Đăng kiểm Việt Nam về nội dung các thông báo khai thác quy định
Thực hiện hoặc phối hiện thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác đảm bảo an toàn giao thông, tình trạng kỹ thuật của phương tiện va bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông theo yêu câu của cơ quan có thẩm quyền
+ Đảm bảo thời gian hoạt động kiểm định bình thường tối thiểu 08 giờ/1 ngày và 05 ngày/1 tuần; thông báo công khai thời gian kiểm định tại trụ sở đơn
+ Thực hiện việc truyền số liệu, báo cáo theo quy định
b Thông tư số 10 năm 2009 của Bộ Giao Thông Vận Tải
- Nội dung: Về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đương bộ
Các dạng mục kiểm tra va phương pháp kiểm tra:
- Kiểm tra nhận dạng, tổng quát
- Kiểm tra khung và các thành phần gắn với khung
- Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
- Khả năng quan sát của người lái
- Kiểm tra hệ thồng điện, chiếu sáng, tín hiệu
- Kiểm tra bánh xe
- Kiểm tra hệ thống phanh:
Trang 3225
+ Tình trạng và sự hoạt dộng của đồng hồ báo áp suất, bộ chỉ thị áp suất + Dẫn động phanh
+ Các van phanh
+ Sự làm việc và hiệu quả phanh chính
+ Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ
+ Kiểm tra hệ thống lái
+ Kiểm tra hệ thống truyền lực
+ Kiểm tra hệ thống treo
+ Kiểm tra các trang thiết bị khác
+ Kiểm tra động cơ và môi trường
c Thông tư số 31 năm 2011 của Bộ Gia Thông Vận Tải
Quy định vê kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới nhập khẩu
- Thông tư này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại xe cơ giới nhập khẩu
- Thông tư này áp dụng với các tỏ chức cá nhân trong nước và nước ngoài nhập khẩu xe cơ giới và các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc quản lí, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới (ô tô, rơ móoc)
- Kiểm tra đối với xe cơ giới đã qua sử dụng:
+ Kiểm tra tổng quát
+ Kiểm tra thân vỏ buồng lái, thùng hàng
+ Kiểm tra khung xe
+ Kiểm tra động cơ
+ Kiểm tra hệ thống truyền lực và hệ thống chuyển động
+ Kiểm tra hệ thống phanh
-Nội dung kiểm tra hệ thống phanh:
+ Có đầy đủ các bộ phận, các chi tiết theo tài liệu kỹ thuật của kiểu loại xe
đó
+ Các đường dẫn dầu, dẫn khí không nứt vớ, không mòn, bẹp, không rò rỉ
Trang 33+ Phanh tay: có tác dụng sau khi điều khiển
Đầu nối phanh rơ móoc, sơ mi rơ móoc: đúng kiểu loại, lắp ghép chắc chắn, không bị hư hỏng, rò rỉ
d Thông tư số 56 năm 2012 của Bộ Gao Thông Vận Tải
- Nội dung: Quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Nội dung kiểm định: Hạng mục và phương pháp kiểm tra an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giơi khi kiểm định thực hiện theo quy định tại thông
tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
e Thông tư số 59 năm 2013 của Bộ Giao Thông Vận Tải
- Nội dung: Quy định về việc thành lập và hoạt động của trung tâm đăng kiểm xe cơ gới
Trách nhiệm của trung tâm trong hoạt động kiểm định:
- Thực hiện việc kiểm định xe cơ giới, nghiệm thu cải tạo xe cơ giới, kiểm tra thiết bị chuyên dùng lắp trên xe cơ giới và kiểm định xe máy chuyên dùng để cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Người đứng đầu đơn vị kiểm định và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vê kết quả kiểm định
- Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và chịu trách nhiệm duy trì độ chính xác của trang, thiết bị kiểm định theo quy định giữa các kỳ kiểm tra, đánh giá
Trang 3427
- Niêm yết công khai tại phòng chờ làm thủ tục kiểm định các nội dung: quy trình, quy định, phí, lệ phí, thời gian kiểm định trong ngày va số điện thoại đường dây nóng
- Thông báo công khai việc đình chỉ và thời gian bị đình chỉ hoặc dừng kiểm định tại trụ sở Trung tâm
- Lập biên bản khi gặp sự cố khách quan phải tạm dừng hoạt động kiểm định quá 01 ngày làm việc và báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và địa phương
- Tham gia giám định sự cố, tai nạn giao thông liên quan đến an toàn kỹ thuật xe cơ giới theo yêu cầu của các cơ quan chức năng, xác định nguyên nhân
và kiến nghị các biện pháp phòng ngừa
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác theo quy định; triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động liên quan khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lí nhà nước
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng
- Chậm nhất sau 18 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định của xe cơ giới, phải có chứng chỉ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001
f Thông tư số 51 năm 2016 của Bộ Giao Thông Vận Tải
- Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính Phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định
xe cơ giới
Trách nhiệm của các đơn vị đăng kiểm:
- Báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam khi có thay đổi về số lượng đăng kiểm viên, phụ trách dây truyền, lãnh đạo đơn vị, thiết bị kiểm tra
- Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa độ duy trì chính xác, tình trạng hoạt động của thiết bị, dụng cụ kiểm định theo quy định Báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam và Sở Giao thông vận tải địa phương khi thiết bị, dây truyền kiểm định ngừng hoạt động
Trang 3528
- Xây dựng kế hoạch tập huấn hằng năm cho đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ trong dơn vị
Lập báo cáo hoạt động kiểm định trong kỳ theo mẫu quy định tại phụ lục
11 ban hành kèm theo thông tư này và gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam trước thời điểm kiểm tra, đánh giá định ký việc duy trì các điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới
- Rà soát và lập kế hoạch khắc phục các nội dung chưa phù hợp dể đảm bảo điều kiện hoạt động kiểm định theo quy định tại Nghị định 63/2016/NĐ-CP
g Thông tư số 53 năm 2014 của Bộ Giao Thông Vận Tải
* Quy định về bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới
Điều 5 Bảo dưỡng thường xuyên
- Bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện hàng ngày hoặc trước, sau và trong mỗi chuyến đi
- Bảo dưỡng thường xuyên được chủ xe hoặc lái xe thực hiện để đảm bảo tình trạng kỹ thuật của xe trước khi xuất phát
- Nội dung bảo dưỡng thường xuyên thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư này
Điều 6 Bảo dưỡng định kỳ
- Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện theo chu kỳ bảo dưỡng với các cấp bảo dưỡng khác nhau
- Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện tại cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa theo nội dung và chu kỳ như sau:
+ Đối với xe cơ giới có quy định của nhà sản xuất: Thực hiện theo đúng quy định của nhà sản xuất
+ Đối với xe cơ giới không có quy định của nhà sản xuất: Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải xây dựng nội dung bảo dưỡng phù hợp với từng loại xe Chu kỳ bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư này
+ Đối với các thiết bị chuyên dùng lắp trên xe, căn cứ vào đặc tính sử dụng và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc
Trang 3629
bảo dưỡng cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của
xe cơ giới được quy định tại thông tư này
+ Sau khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho xe cơ giới, cán bộ kỹ thuật của của cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải thực hiện nghiệm thu, kiểm tra đảm bảo chất lượng công việc
+ Các xe cơ giới xuất xưởng sau khi bảo dưỡng định kỳ phải có biên bản giao xe, trong đó ghi rõ thời hạn và các điều kiện bảo hành chất lượng sau dịch
vụ Thời hạn bảo hành không được nhỏ hơn 02 tháng hoặc 1.500 km xe chạy tùy theo điều kiện nào đến trước, tính từ thời điểm giao xe xuất xưởng
Điều 7 Xây dựng, quản lý quy trình bảo dưỡng định kỳ xe cơ giới
- Các cơ sở bảo dưỡng phải căn cứ vào nội dung, chu kỳ bảo dưỡng để xây dựng quy trình bảo dưỡng phù hợp
- Các bước trong quy trình bảo dưỡng định kỳ phải do kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn phù hợp đảm nhiệm
Điều 8 Kiểm tra xe
- Trước và sau khi tiến hành bảo dưỡng định kỳ phải có biên bản kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật của xe
- Kết quả bảo dưỡng định kỳ của cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải được thể hiện trong số bảo dưỡng, sửa chữa
Điều 9 Sửa chữa xe cơ giới
- Xe cơ giới bị hư hỏng, không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải được đưa đi sửa chữa để tiếp tục tham gia giao thông
- Việc sửa chữa phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của nhà sản xuất
- Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục hư hỏng của xe cơ giới, cơ
sở bảo dưỡng, sửa chữa phải kiểm tra vận hành thử phương tiện, đảm bảo phương tiện vận hành ổn định, an toàn mới cho phép xuất xưởng để tham gia giao thông