LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của quý thầy cô Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, sau 4 tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu, đá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT
=====&&&====
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG KEO DÁN TRONG SẢN XUẤT VÁN GHÉP THANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN WOODSLAND VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
LÂM NGHIỆP THÁNG NĂM NGHỆ AN
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LÂM SẢN
MÃ SỐ: 7549001
Hướng dẫn khoa học : GS.TS Phạm Văn Chương
: TS Nguyễn Hồng Minh Sinh viên thực hiện : Lê Kim Trung
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của quý thầy cô Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, sau 4 tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu, đánh giá công nghệ sử dụng keo dán trong sản xuất ván ghép thanh tại Công ty Cổ phần Woodsland và Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An”
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới GS.TS Phạm Văn Chương và TS Nguyễn Hồng Minh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy cô trong Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất và Viện Công Nghiệp Rừng, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp lần này
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, công ty đã giúp đỡ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, mặc dù số lượng công việc của công ty ngày một tăng lên nhưng công ty vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, tôi rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất
Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Kim Trung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Khái quát về ván ghép thanh 2
1.1.1.Tình hình nghiên cứu và sử dụng keo trong sản xuất ván ghép thanh 2
1.2 Giới thiệu về các Công ty khảo sát 4
1.2.1.Công ty Cổ phần Woodsland 4
1.2.2 Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An 9
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
2.3.Nội dung nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 13
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Khái lược về ván ghép thanh 16
3.1.1 Khái niệm ván ghép thanh 16
3.1.2 Nguyên lí hình thành ván 16
3.1.3 Ưu, nhược điểm của ván ghép thanh 17
3.1.4 Ứng dụng ván ghép thanh 18
3.2 Ảnh hưởng của keo dán đến chất lượng ván ghép thanh 18
3.3 Tìm hiểu, đánh giá kĩ thuật sử dụng keo của hai công ty 24
Trang 43.3.2 Xác định hàm lượng khô của keo 30
3.3.3 Xác định độ nhớt của keo 31
3.4 Kiểm tra chất lượng sản phẩm ván ghép thanh 34
3.4.1 Độ ẩm 35
3.4.2 Khối lượng thể tích 36
3.4.3 Kiểm tra độ bền uốn tĩnh 37
3.4.4 Kiểm tra kéo đứt ngón ghép 38
3.4.5 Kiểm tra độ bền kéo trượt màng keo 39
3.4.6 Kiểm tra kéo trượt mạch keo 40
Chương 4 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 45
4.1 Kết luận 45
4.2 Tồn tại 45
4.3 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ BIỂU 49
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
đến khi xếp các lớp vật dán lại với nhau
khi đưa phôi ván lên bàn ép để thực hiện quá trình ép
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Thông số kỹ thuật của keo EPI 1985/1993 5
Bảng 2 Thông số kỹ thuật keo EPI 1922/1999 8
Bảng 3 Thông số kỹ thuật keo PVAc 3314 9
Bảng 4 Thành phần keo Prefere 6245 10
Bảng 5 Thông số kỹ thuật keo Prefere 6245 11
Bảng 6 Thành phần keo Prefer 6191 11
Bảng 7: Thông số kỹ thuật keo Prefere 6191-6601 11
Bảng 8: Thông số kỹ thuật của chất xúc tác Prefere 6601 12
Bảng 9: Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng ván ghép thanh 14
Bảng 10 Kiểm tra thông số kĩ thuật keo EPI 1985/1993 33
Bảng 11 Kiểm tra thông số kĩ thuật keo EPI 1922/1999 33
Bảng 12 Kiểm tra thông số kĩ thuật keo PVAc 3314 33
Bảng 13 Tính chất cơ lý của gỗ Keo lai 34
Bảng 14 Chất lượng ván ghép thanh 42
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Ảnh hưởng của lượng keo đến độ bền uốn của ván ghép thanh 3
Hình 2 Mối quan hệ giữa lượng keo và độ bền kéo trượt màng keo 20
Hình 3 Sơ đồ công nghệ sử dụng keo dán của Công ty 24
Hình 4: Máy đo pH AD110 30
Hình 5: Tủ sấy thí nghiệm 31
Hình 6: Máy đo độ nhớt mã hiệu VISCOTESTER-345030 32
Hình 7 Máy kiểm tra độ ẩm ván 35
Kết quả thí nghiệm được ghi ở phụ lục 2, kết quả tổng hợp ghi ở bảng 14 35
Hình 8 Vị trí 4 điểm đo chiều dày mẫu 36
Kết quả thí nghiệm được ghi ở phụ lục 3, kết quả tổng hợp ghi ở bảng 14 37
Hình 9 Mẫu kiểm tra độ bền uốn tĩnh 37
Hình 10 Mẫu bị phá hủy sau khi uốn 38
Kết quả thí nghiệm được ghi ở phụ biểu 4, kết quả tổng hợp ở bảng 14 38
Hình 11 Hình dạng mẫu xác định kéo đứt mối ghép 39
Hình 12 Ảnh mẫu bị phá hủy khi kéo đứt mối ghép 39
Kết quả thí nghiệm được ghi ở phụ biểu 5, kết quả tổng hợp ghi ở bảng 14 39
Hình 13 Mẫu xác định kéo trượt màng keo 40
Hình 14 Mẫu kéo trượt mạch keo 41
Hình 15 Mẫu phá hủy sau khi kéo trượt 42
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ván ghép thanh(Finger joint sawntimber) là một sản phẩm ván gỗ công nghiệp được sản xuất bằng cách ghép các thanh gỗ tự nhiên có kích thước nhỏ lại với nhau nhờ chất kết dính và được ép dưới nhiệt độ và áp suất quy định để tạo thành những tấm ván có kích thước lớn hơn
Chất lượng sản phẩm ván ghép thanh phụ thuộc vào chất lượng thanh cơ
sở, chất kết dính và công nghệ sản xuất Do đó, loại chất kết dính và công nghệ
sử dụng chất kết dính ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
Nhằm áp dụng lí thuyết vào thực tế sản phẩm, do vậy tôi tiến hành nâng cao kiến thức thực tiễn bản thân, học tập kinh nghiệm sử dụng keo dán trong sản xuất ván ghép thanh
Vì vậy, đề tài “Tìm hiểu, đánh giá công nghệ sử dụng keo dán trong
sản xuất ván ghép thanh tại Công ty Cổ phần Woodsland và Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An”
Trang 9Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về ván ghép thanh
1.1.1.Tình hình nghiên cứu và sử dụng keo trong sản xuất ván ghép thanh
Ván ghép thanh là loại ván được hình thành từ việc dán ép các thanh gỗ nhỏ với nhau nhờ chất kết dính trong những điều kiện nhất định
Trên cơ sở lý thuyết dán dính cho thấy các lực liên kết của mối dán phụ thuộc rất nhiều vào sự hình thành các cầu nối hoá học giữa chúng Mỗi loại keo
có cấu trúc phân tử khác nhau thì có các cầu nối hoá học khác nhau về số lượng
và cầu nối, kết quả là cường độ dán dính sẽ khác nhau Vì vậy cần lựa chọn keo dán phù hợp với công nghệ, với mục đích sử dụng, đảm bảo chất lượng sản phẩm
Công nghệ sử dụng keo bao gồm nhiều công đoạn trong đó có pha keo, trải keo, công nghệ ép, ổn định,… Tùy vào cách chọn và sử dụng công nghệ khác nhau sẽ cho chất lượng dán dính khác nhau
Để có được những sản phẩm ván ghép thanh có chất lượng tốt thì đã có không ít các công trình nghiên cứu xoay quanh các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ván ghép thanh
1.1.1.1 Trên thế giới
Bettina Franke, Anna Schusser, Andreas Müller (2014) đã nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại keo Polyurethane resin (PUR), Melamine-urea- formaldehyde (MUF) and Emulsion polymer isocyanate (EPI) đến độ bền uốn, độ bền kéo đứt
ngón ghép và độ bền dán dính của ván ghép thanh từ gỗ Dẻ gai (Fagus
sylvatica) Kết quả nghiên cứu cho thấy loại keo ảnh hưởng rõ nét đến độ bền
dán dính và độ bền cơ học của ván ghép thanh [10]
Matthew Vrazel và Terry Sellers, Jr (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng của loại keo và nhiệt độ ép đến độ bền dán dính của ván ghép thanh từ gỗ Thông
Trang 10resorcinol-formaldehyde/soy-isolate (RF-Soy); với 02 mức nhiệt độ ép là 26 oC
và 35 oC Kết quả nghiên cứu cho thấy loại keo ảnh hưởng rõ nét đến độ bền dán dính của ván ghép thanh [9]
Murco Obucina, Enil Gondzic và Selver Smajic (2013) đã nghiên cứu ảnh hưởng của lượng keo và số bề mặt ghép được tráng keo (01 bề mặt hoặc cả 02
bề mặt) đến độ bền dán dính và độ bền uốn của gỗ Vân sam (Picea obovata)
Tác giả đã sử dụng keo dán polyurethane, mã hiệu PURBOND HB S609; với 03 mức lượng trải keo là 180, 200 và 220 g/m2 Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với gỗ Vân sam lượng keo sử dụng là 180 g/m2 (tráng cả 2 mặt) sản phẩm có độ bền uốn tĩnh cao nhất [8]
Hình 1 Ảnh hưởng của lượng keo đến độ bền uốn của ván ghép thanh
Nguồn: Murco Obucina, Enil Gondzic và Selver Smajic (2013)
Trang 11Phan Duy Hưng (2008) đã nghiên cứu: “Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng keo tráng EPI tới độ bền dán dính một số loại gỗ”
Nguyễn Thị Tuyên (2010), “Nghiên cứu ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến chất lượng ván sàn công nghiệp từ nguyên liệu gỗ rừng trồng” tác giả đã chỉ ra rằng sản phẩm dùng keo EPI và PVAc có những ưu nhược điểm riêng Ngoài ra tác giả còn đưa ra lượng keo tráng hợp lý nhất cho ván sàn công nghiệp
từ gỗ keo Lai khi dùng keo EPI là 250 g/m2, và khi dùng keo PVAc là 300 g/m2 Phạm Văn Chương (2011) nghiên cứu “Ảnh hưởng của loại keo và lượng keo tráng đến chất lượng ván sàn công nghiệp sản xuất từ gỗ keo lai”
Hồ Thị Lam (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian để ráo màng keo sau trải keo (OAT và CAT) đến chất lượng dán dính của keo Synteko 1980/1993, 1985/1993 với gỗ Keo tai tượng Tác giả đã kết luận, thời gian sau khi trải keo ảnh hưởng rõ nét đến độ bền dán dính khi sử dụng cùng 01 loại keo Khoảng thời gian sau trải keo hợp lý đối với loại keo Synteko 1980/1993 là mức R2 (OAT = 4 phút, CAT = 8 phút), với loại keo Synteko 1985/1993 là mức R5 (OAT = 4 phút, CAT = 10 phút)
Tiểu kết:
Từ những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: Công nghệ
sử dụng keo dán và loại keo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dán dính Vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá kĩ thuật sử dụng keo là rất cần thiết đối với các nhà máy sản xuất ván ghép thanh nói chung và tại 2 công ty cổ phần Woodsland và công ty cổ phần lâm nghiệp tháng năm nói riêng
1.2 Giới thiệu về các Công ty khảo sát
1.2.1.Công ty Cổ phần Woodsland
a) Chức năng kinh doanh và địa điểm
Công ty Cổ phần Woodsland tiền thân là là Công ty Liên doanh Woodsland được thành lập năm 2002 Đến tháng 11/2003, Công ty Cổ phần
Trang 12một trong những doanh nghiệp về gỗ lớn nhất Việt Nam; Năng suất: Các sản phẩm do công ty Woodsland sản xuất được xuất khẩu sang các thị trường lớn và khó tính nhất như Mỹ, Canada, Châu Âu, Nga, Nhật Bản, Năng suất:204,68m3
Địa điểm: Lô 11, KCN Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
b) Nguyên liệu sản xuất chủ yếu:
- Gỗ: Chủ yếu là gỗ Keo lai, kích thước thanh cơ sở (320x51x21; 280x46x19 )
- Keo dán: Keo EPI 1985/1993; Keo EPI 1922/1999; Keo sữa PVAc 3314 chỉ dùng cho ghép dọc, Lượng keo sử dụng: 3,2 tấn/tháng
Thông số kỹ thuật của keo do nhà sản xuất cung cấp được trình bày tại bảng 1, 2 và bảng 3
Bảng 1 Thông số kỹ thuật của keo EPI 1985/1993
Emulsion polymer
Chất đóng rắn Isocyanate
(Brookfield LVT, sp4, 6rpm, 25 o C)
150-700 mPas (Brookfield LVT, sp2, 30rpm, 25 o C)
35 o C Sản phẩm có thể tạo màng ở bề mặt nếu thùng chứa không được đóng kín
Nếu sản phẩm bị đông cứng
Nhiêt độ bảo quản từ 5 –
35 o C Sản phẩm có thể tạo màng ở bề mặt nếu thùng chứa không được đóng
Trang 13thì không thể làm tan ra và
sử dụng lại
Keo có thể bị phân lớp sau 1-2 tháng bảo quản, sự phân lớp này không làm ảnh hưởng đến chất lượng dán dính nếu khuấy đều trước khi sử dụng
kín
Nếu sản phẩm bị đông cứng thì không thể làm tan ra và sử dụng lại
Formaldehyde tự do Đạt được chuẩn F****
Khối lượng thể tích Khoảng 1200 - 1400 Kg/m 3 Khoảng 1200 Kg/m 3
Thông tin trong việc dán dính
Tính chất màng keo Độ bền màng keo có thể đáp ứng tiêu chuẩn
JAIA-005440 F****, EN 204 D4, chứng nhận KOMO 32778
Loại hình ép Ép nguội và ép nóng, ép cao tần
Nhiệt độ keo dán Trên 5 o C
Thời gian sống (30 0 C) Tối đa 90 phút
Tỷ lệ pha trộn (theo trọng
lượng)
1985: 100 phần trọng lượng 1993: 10 - 15 phần trọng lượng
Trang 14Lượng tráng keo 150 - 250 g/m 2 tùy vào điều kiện áp dụng
Độ ẩm của gỗ 8 - 12% là tốt nhất, không quá 15%
Chuẩn bị gỗ Gỗ cần được đánh nhẵn bề mặt, để tạo điều kiện tốt
nhất cho độ bền màng keo nên sử dụng trong vòng 24h sau khi chuẩn bị Đối với gỗ có dầu nhựa tốt nhất nên dán ép trong vòng 4 h sau khi gia công
Thời gian để ổn định Có thể gia công sau khi ép 2 - 6h nhưng tốt nhất là
gia công sau khi ép 24h
Lưu ý Bảo quản keo và xúc tác ở nơi thoáng mát Không sử
dụng keo đã hết hạn sử dụng;
Vệ sinh dụng cụ bằng nước trước khi keo đóng rắn; Keo EPI 1985/1993 được sử dụng cho ghép ngang, ghép khối gỗ - gỗ, gỗ - nhôm, gỗ - nhựa và các ứng dụng dán dính gỗ khác trong sản xuất hàng mộc nội
và ngoại thất Là loại keo 2 thành phần có cường độ bám dính cao, chịu nhiệt tốt, kháng dung môi, kháng nước Có thể sử dụng với các thiết bị ghép nóng và ghép cao tần
Trang 15Bảng 2 Thông số kỹ thuật keo EPI 1922/1999 Chỉ tiêu kĩ thuật EPI Adhesive 1922 Chất đóng rắn 1999
quản
Nhiệt độ bảo quản từ 5-35 o C Nhiệt độ bảo quản từ 5-35 o C
Các yêu cầu kĩ thuật khi sử dụng
Thời gian trộn Trộn máy 30 giây, trộn tay 120 giây
Hàm lượng
Formandehyde
Đáp ứng tiêu chuẩn F ****
Lượng keo tráng 150 - 250 g/m 2 , phụ thuộc vào điều kiện vật dán
Độ ẩm gỗ 8 – 12% là tốt nhất, tối đa không quá 15%
Mặt phẳng ghép Láng, phẳng, không cháy cạnh, không sần sùi, không đổ lông,
sau khi gia công mặt phẳng nên ghép ngay trong vòng 24 giờ Thời gian sử
dụng của hỗn hợp
keo sau khi trộn
xúc tác
Yêu cầu không quá 60 phút ở 30 o C;
Không sử dụng keo khi không có xúc tác
Thời gian thao
tác
Dưới 5 phút, đủ nhanh để hạn chế rủi ro keo bị khô trước khi
ép, thời tiết khô nóng cần thao tác nhanh hơn để tránh keo bị khô trước khi ép
Thời gian ép Ép nguội 45 – 60 phút;
Ép cao tần 60 giây
Trang 16công sau khi keo
đóng rắn
Khả năng kháng nước sau 7 ngày;
Khả năng chịu ẩm của màng keo tốt nhất sau 14 ngày
Lưu ý Bảo quản keo và xúc tác ở nơi thoáng mát Không sử dụng keo
đã hết hạn sử dụng;
Vệ sinh dụng cụ bằng nước trước khi keo đóng rắn;
Keo EPI 1922/1999 được sử dụng cho ghép ngang, ghép khối
và các ứng dụng dán dính gỗ khác trong sản xuất hàng mộc nội
và ngoại thất Là loại keo 2 thành phần có cường độ bám dính cao, chịu nhiệt tốt, kháng dung môi, kháng nước Có thể sử dụng với các thiết bị ghép nóng và ghép cao tần
Bảng 3 Thông số kỹ thuật keo PVAc 3314
keo thì lớp keo trên bề mặt sẽ bị đóng rắn, vì vậy cần đóng gói bao bì cẩn thận
1.2.2 Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An
a) Chức năng kinh doanh và địa điểm
Công ty Cổ phần Lâm Nghiệp Tháng Năm được thành lập vào năm 2013, nằm trong khuôn khổ dự án:” chế biến gỗ và phát triển lâm nghiệp bền vững” tại tỉnh Nghệ An với tổng mức đầu tư là 500 triệu USD Gồm 2 nhà máy chế biến
gỗ ghép thanh và MDF
Nhà máy chế biến gỗ ghép thanh với tổng mức vốn đầu tư 150 triệu USD, với công suất 8.800m3/năm và nhà máy ván sợi MDF với vốn đầu tư 350
Trang 17triệu USD , công suất 400.000m3/năm.được chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn 1:( 130.000m3/năm với mức đầu tư 100 triệu USD), giai đoạn 2: 270.000m3/năm hoạt động vào năm 2017
Nhà máy chế biến gỗ Nghệ An, với tổng diện tích 40 ha, thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm, là khu phức hợp nhà máy – văn phòng của công ty Tọa lạc tại xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An,
Với sự kiểm soát chất lượng tốt sản phẩm, dựa vào các tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và các tiêu chuẩn quốc tế JIS, JAS để có thể đảm bảo chất của sản phẩm cũng như điều kiện để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài với yêu cầu khắt khe của thị trường Mỹ, Nhật, EU 1 trong những yêu cầu quan trọng của các thị trường thế giới trong sản xuất ván nhân tạo đó chính là hàm lượng formandehyde trong ván phải đạt chuẩn theo yêu cầu từng quốc gia Và đó chính
là việc kiểm soát tốt trong khâu sản xuất về công nghệ sử dụng keo dán Năng suất: 244,64m3/tháng
Keo sử dụng trong sản xuất ván ghép thanh: 2 dòng keo Prefere 6245N và Prefere 6191-6601VN do AICA cung cấp Lượng keo sử dụng: 4,5 tấn/tháng
b) Nguyên liệu sản xuất chủ yếu:
- Gỗ: Chủ yếu là gỗ Keo lai, kích thước thanh cơ sở (220x50x21; 160x46x18 )
- Keo dán: Keo Prefere 6245N, Keo Prefere 6191-6601-VN
Thành phần, thông số kỹ thuật của keo do nhà sản xuất cung cấp được
Trang 18Bảng 5 Thông số kỹ thuật keo Prefere 6245
bụi bẩn; độ ẩm: 6-15%
thao tác phải nhanh, thời gian đóng rắn lâu nhất ở to= 20oC và độ ẩm môi trường là 65% là khoảng 20 phút
Trang 19Lực ghép Gỗ mềm: 0.6 – 1.0 N/mm2( 6-10kg/cm2)
Gỗ cứng: 0.8- 1.2 N/mm2( 8-12g/cm2)
Ghép trụ: 60 phút
ngày, keo EPI dễ gây ô nhiễm môi trường cần có hệ thống xử lý tốt trước khi thải ra môi trường
bắn vào cơ thể, khi sử dụng cần đeo găng tay hoặc đồ bảo hộ, môi trường phải thoáng gió, khi tiếp xúc với chất xúc tác cần phải vệ sinh ngay với nước
và nước rửa tay
Trang 20Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng, kĩ thuật sử dụng keo dán trong sản xuất ván ghép thanh tại Công ty Cổ phần Woodsland và Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An
Kiểm tra được các thông số kỹ thuật của keo dán và chất lượng sản phẩm ván ghép thanh tại 02 Công ty
2.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu:
Kĩ thuật sử dụng keo dán trong sản xuất ván ghép thanh và chất lượng sản phẩm ghép thanh
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm: Công ty Cổ phần Woodsland và Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An
Nhà máy Thuận Hưng sử dụng 3 loại keo: EPI 1985/1993, EPI 1922/1999
và keo sữa PVAc 3314 chỉ dành cho ghép dọc
Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm Nghệ An sử dụng 2 loại keo: Prefere 6245N và Prefere 6191-6601VN
2.3.Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Cơ sở lý thuyết
Nội dung 2: Tìm hiểu, đánh giá kĩ thuật sử dụng keo dán tại các địa điểm khảo sát
Nội dụng 3: Kiểm tra, đánh giá chất lượng keo dán tại hai Công ty
Nội dung 4: Kiểm tra, đánh giá chất lượng ván ghép thanh tại 02 Công ty
2.4 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu
- Nội dụng 1:Phương pháp lý thuyết
Phương pháp điều tra, khảo sát:
Tiếp cận cơ sở sản xuất, tìm hiểu và khảo sát loại keo sử dụng, kĩ thuật, quy trình sử dụng keo của nhà máy, theo dõi tình hình của 3 ca làm việc
Trang 21Phương pháp thực nghiệm:
Tiến hành thực nghiệm để kiểm tra các thông số kĩ thuật của keo so với lí thuyết và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Nội dung 2: Phương pháp điều tra, khảo sát
Nội dung 3: Sử dụng các tiêu chuẩn kiểm tra keo dán gồm: (EN 204:2001; EN 12765:2001; EN 302:1991)
Nội dung 4: Sử dụng các tiêu chuẩn kiểm tra ván ghép thanh được thể hiện như bảng 7
Bảng 9: Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng ván ghép thanh
5 Kiểm tra độ bền trượt của mạch
n i
= 1
n
x x
n i
Trang 22i i
Trong đó: xi- Giá trị các phần tử; x - Trung bình cộng của các giá trị xi.; n- Số mẫu quan sát
Trong đó: S- Phương sai; x-Trị số trung bình cộng
Trong đó: m- Sai số trung bình cộng; x - Trị số trung bình cộng
Sai số tuyệt đối của ước lượng (C 95% )
n
S t
C95% = /2k
Trong đó: tɑ/2- Mức tin cậy; S- Độ lệch chuẩn; n- Dung lượng mẫu
Trang 23Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái lược về ván ghép thanh
3.1.1 Khái niệm ván ghép thanh
Ván ghép thanh: là một sản phẩm ván gỗ công nghiệp được sản xuất bằng cách ghép các thanh gỗ tự nhiên có kích thước nhỏ lại với nhau nhờ chất kết dính và được ép dưới nhiệt độ và áp suất quy định để tạo thành những tấm ván
có kích thước lớn hơn
3.1.2 Nguyên lí hình thành ván
Nguyên lý hình thành ván:
Trong ván ghép thanh có hai loại mối dán cơ bản:
Ghép các đầu thanh nguyên liệu tạo độ dài của thanh và sản phẩm
Ghép ngang để tạo chiều rộng của sản phẩm
- Ghép ngang của ván ghép thanh đối với nhiều loại gỗ là tương đối giống nhau vì diện tích dán tương tự nhau, lực ép tương đương nhau
- Ghép dọc của ván tùy thuộc vào phương pháp ghép: ghép nối đầu, ghép mộng, ghép ngón,
Ván ghép thanh là loại ván được hình thành trên cơ sở dán ghép các thanh có kích thước nhỏ, có cùng thông số kích thước nhờ chất kết dính và trong điều kiện ép nhất định tạo thành các thanh, ván có kích thước lớn hơn
Các phương pháp ghép thanh cơ sở trong sản xuất ván ghép thanh:
Phương pháp ghép đối đầu
Trang 24Phương pháp ghép nối ngón có nhiều ưu điểm so với các phương pháp ghép khác:
Tiết kiệm nguyên liệu
Khả năng liên kết ván có cường độ cao
Có khả năng tận dụng nguyên liệu cao
Gia công ít có khuyết tật
Nhưng nó cũng có những nhược điểm so với phương pháp ghép đối đầu:
- Lượng keo tiêu tốn hơn
- Gia công phức tạp hơn
- Đầu tư nhân công cao hơn
Do có những ưu điểm nổi bật nên phương pháp ghép ngón được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy và các cơ sở sản xuất ván ghép thanh hiện nay
Trong ván ghép thanh, hai thanh kề cạnh nhau phải ghép đối xứng qua mặt tiếp xúc, giữa hai thanh nếu ghép xuyên tâm và không được đối nhau nếu ghép tiếp tuyến, các thanh phải có kích thước chiều dầy và chiều rộng bằng nhau, hai cạnh kề nhaukhoong được trùng mạch ghép Trong cùng một mạch ghép các thanh phải có khẩu độ ngắn không được đối xứng theo phương xuyên tâm mà phải xếp theo một chiều theo phương tiếp tuyến
3.1.3 Ưu, nhược điểm của ván ghép thanh
+ Về cơ bản, gỗ ghép thanh kế thừa được rất nhiều ưu điểm của gỗ tự nhiên và hoàn toàn có thể thay thế gỗ tự nhiên như độ bền cơ lý, khả năng chịu nước, khả năng chịu lực…
+ Có sự đa dạng về mẫu mã như màu sắc, vân gỗ Với bề mặt đã được qua
xử lý tốt chính vì vậy có bộ bền màu cao, có khả năng chịu xước và chịu va đập tốt Không bị mối mọt hay cong vênh như các loại gỗ khác
+ Có độ bền cũng không thua kém so với độ bền của gỗ tự nhiên nguyên khối
+ Dễ dàng trong việc thi công và thời gian thi công nên sản xuất được với
số lượng lớn
Trang 25+ Có tính ứng dụng cao, có thể sử dụng để thay thế cho gỗ tự nhiên trong việc thi công và thiết kế nội thất
+ Hạn chế tình trạng cạn kiệt gỗ rừng tự nhiên vì vật liệu của gỗ ghép thanh chủ yếu lấy từ rừng trồng
- Không đồng đều về màu sắc và đường vân vì được ghép từ những thanh gỗ nhỏ khác nhau
3.1.4 Ứng dụng ván ghép thanh
Ván ghép thanh được sử dụng chủ yếu trong sản xuất đồ mộc và nội
thất Ngoài ra, còn được ứng dụng trong ngành xây dựng và giao thông
vận tải
3.2 Ảnh hưởng của keo dán đến chất lượng ván ghép thanh
Quá trình dán dính là sự liên kết giữa hai vật thể dưới tác dụng cảu một vật thứ ba (keo dán) trong điều kiện nhất định Vì vậy keo dán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối dán, sự ảnh hưởng của keo tới chất lượng môi dán có thể mô tả bằng hàm sau:
y = f ( x1, x2, x3, x4, x5 ) Trong đó: y : là hàm mục tiêu chất lượng mối dán
x1 : ảnh hưởng của loại keo
x2 : ảnh hưởng của độ nhớt
x3: ảnh hưởng của hàm lượng khô
x4: ảnh hưởng của độ pH của keo
x5: ảnh hưởng của lượng keo tráng
a) Ảnh hưởng của loại keo
Trên cơ sở lý thuyết dán dính cho thấy các lực liên kết của mối dán phụ thuộc rất nhiều vào sự hình thành các cầu nối hoá học giữa chúng Mỗi loại keo
có cấu trúc phân tử khác nhau thì có các cầu nối hoá học khác nhau về số lượng
và cầu nối, kết quả là cường độ dán dính sẽ khác nhau Vì vậy cần lựa chọn keo
Trang 26Để lựa chọn keo dán cần căn cứ vào rất nhiều yếu tố như: công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm… Khi sử dụng ván sàn trong môi trường khác nhau thì yêu cầu về chất lượng cũng khác nhau, với sản phẩm cần có cường độ chịu uốn cao, màng keo chống được môi trường ẩm nhiệt, chất lượng mối dán tốt thì nên dùng các loại keo như EPI, MF, PE….Ngược lại, với sản phẩm ván sử dụng với sản xuất đồ mộc, đồ thủ công mỹ nghệ là loại sản phẩm thường xuyên tiếp xúc với con người, cường độ không yêu cầu quá cao thì
có thể sử dụng các loại keo có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, hàm lượng fomaldehyd tự do thấp, không độc hại để đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng như keo PVA, PVAc, EPI Mỗi loại keo có những ảnh hưởng khác nhau tới chất lượng sản phẩm
Keo EPI là loại keo khi đóng rắn có cấu tạo mạng rất phức tạp, màng keo
có cấu tạo càng phức tạp thì độ bền dán dính càng cao, màng keo có thể chịu được môi trường ẩm nhiệt cao Mặt khác, độ bền dán dính cao thì sản phẩm tạo
ra có độ võng do uốn và trương nở chiều dày thấp Keo PVAc là loại keo khi đóng rắn có cấu tạo đơn giản hơn, độ bền dán dính thấp, khả năng chịu ẩm nhiệt kém
Tuy nhiên trong thực tế sản xuất trong mọi trường hợp không nhất thiết phải chọn loại keo có độ bền tốt nhất mà tùy thuộc yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng như mục đích sử dụng sản phẩm đó
b) Ảnh hưởng của lượng trải keo
Khi thực hiện quá trình dán ép các lực liên kết của mối dán phụ thuộc rất nhiều vào sự hình thành các cầu nối hoá học giữa chúng Số lượng các cầu nối phụ thuộc vào lượng keo tráng Lượng keo tráng trên một diện tích bề mặt không đủ sẽ không tạo ra được tính liên tục của màng keo, sẽ không đủ số lượng các cầu nối hoá học, làm cho chất lượng mối dán kém, trương nở chiều dày lớn, khả năng bong tách lớn Lượng keo tăng lên, trương nở chiều dày giảm, bong tách giảm, nhưng nếu lượng keo quá lớn làm chiều dày màng keo tăng, sinh ra
Trang 27nội ứng suất trong màng keo khi đã đóng rắn dẫn đến các khuyết tật như giòn, bong tách và lãng phí keo dán
Lượng keo tráng là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, công nghệ sản xuất và giá thành sản phẩm Với mỗi loại ván nhân tạo khác nhau thì lượng keo tráng khác nhau
Trong điều kiện nguyên liệu và công nghệ sản xuất, xác định việc lựa chọn lượng keo tráng trước tiên là phải căn cứ vào cường độ mối dán mà cụ thể
là độ bền kéo trượt của sản phẩm Mối quan hệ đó có thể được biểu thị qua hình:
Hình 2 Mối quan hệ giữa lượng keo và độ bền kéo trượt màng keo
Cường độ kéo trượt màng keo tăng khi lượng keo tăng và sẽ đạt đến cường
độ lớn nhất ở một mức keo nào đó và sẽ không tăng nữa mà có xu hướng giảm
đi khi ta tiếp tục tăng lượng keo Điều này có thể được giải thích như sau :
Khi lượng keo sử dụng trên một đơn vị diện tích nhỏ do sự hao hụt qua các khâu tráng keo, khâu ép nên lượng keo thực tế trên bề mặt vật dán rất nhỏ, mặt khác do cấu tạo của gỗ và chất lượng bề mặt gia công không thể phẳng nhẵn tuyệt đối nên một phần lượng keo được sử dụng để điền lấp đầy vào các khoảng trống trong ruột của vách tế bào và các khuyết tật sinh ra trên bề mặt gia công Chính vì thế gây nên hiện tượng nghèo lượng keo trên bề mặt vật dán, với lượng
Độ bền kéo trượt,
Lượng keo, g/m 2
Trang 28dần thì màng keo đảm bảo chiều dày, sự liên tục Do vậy cường độ của mối dán cũng tăng theo, đến khi lượng keo đủ để tạo một màng keo hoàn chỉnh nhất thì cường độ kéo trượt màng keo không tăng mà giảm dần khi lượng keo tiếp tục tăng Khi lượng keo tăng, màng keo dầy lên, khi dung môi thấm vào gỗ lớn gây
ra sự chênh lệch về độ ẩm trên cùng một thanh ghép, màng keo dầy dễ gây ra nội ứng suất trong màng keo, khi dung môi bay hơi sẽ để lại bọt khí trong màng keo, đây là nguyên nhân làm gián đoạn màng keo, rạn nứt màng keo Do đó mà
độ bền dán dính giảm dần cũng như mối dán dễ bị khuyết tật như cong vênh, dễ
bị nấm mốc xâm hại
Theo một số đề tài nghiên cứu và thực tế sản xuất khi quan sát sự phá huỷ mẫu kéo trượt màng keo thường mẫu bị phá huỷ ở phần gỗ tiếp giáp với bề mặt màng keo Vì thế màng keo dầy cũng không đem lại hiệu quả nhất là khi bề mặt của vật dán đã được gia công chuẩn Vì vậy cần thiết phải xác định được lượng keo tráng hợp lý nhất đảm độ bền dán dính màng keo
Việc lựa chọn lượng keo tráng ngoài những yếu tố về vật dán, công nghệ sản xuất ta còn phải căn cứ vào thông số kỹ thuật của keo và căn cứ vào hiệu quả kinh tế, giá thành sản phẩm
c) Ảnh hưởng của thông số kỹ thuật của keo
• Hàm lượng khô:
Hàm lượng khô chính là lượng chất rắn có trong keo Khi thực hiện dán dính thì dung môi keo sẽ thấm vào gỗ hoặc bay đi chỉ còn phần chất rắn thực hiện liên kết màng keo vì vậy hàm lượng khô ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng màng keo
Trong một loại keo thì hàm lượng khô thấp làm cho keo rất loãng chủ yếu là dung môi (phần nước dung môi là nước) nên khi thực hiện dán ép dung môi thấm vào gỗ làm độ ẩm tăng lên ảnh hưởng xấu đến chất lượng mỗi dán hoặc có thể gây nổ ván khi ép nhiệt, lượng keo quá ít không đủ thực hiện mối dán
Hàm lượng khô cao thì độ nhớt keo cao có thể gây khó khăn cho quá trình bôi tráng và dàn trải đều của keo
Trang 29Tùy theo từng loại keo và công nghệ tráng keo mà chọn loại keo có hàm lượng khô phù hợp để đảm bảo độ bền của màng keo
Trị số hàm lượng khô thích hợp nhất từ 40 -60 %
• Độ nhớt keo:
Độ nhớt là nội lực của dung dịch keo hình thành do tổng hợp các lực sinh
ra trong lòng dung dịch Trong một loại keo thì độ nhớt keo phụ thuộc vào hàm lượng khô, nhiệt độ và mức độ trùng hợp của loại keo đó Độ nhớt keo ảnh hưởng lớn đến khả năng bôi tráng và dàn trải đều của keo
Nếu độ nhớt quá lớn quá trình tráng keo khó khăn và sẽ rất khó để keo dàn đều gây hiện tượng màng keo không liên tục Ngược lại nếu độ nhớt quá nhỏ quá trình tráng keo rất dễ dàng song lượng keo thấm vào vật dán tăng lên gây thiếu keo trên bề mặt làm giảm chất lượng dán dính Khi lựa chọn keo cần chú ý đến độ nhớt phù hợp với công nghệ bôi tráng để tạo ra màng keo mỏng, đều, liên tục
• Ảnh hưởng của pH:
Đối với mỗi loại gỗ khác nhau thì có độ pH khác nhau, trong cùng một loại
gỗ giá trị này cũng có thể thay đổi, mức độ thay đổi phụ thuộc vào điều kiện sinh trưởng, tuổi cây, vị trí trên cây, các thành phần hóa học, chất chiết xuất
Độ pH của gỗ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành mối dán Vì quá trình hình thành, tốc độ hình thành, các lực liên kết của mối dán phụ thuộc vào quá trình đóng rắn của màng keo Mỗi loại keo đều có quá trình đóng rắn nhất định của nó, một trong những điều kiện đó là giá trị pH của keo và gỗ ( vật dán):
+ Nếu pH của keo lớn hơn pH của gỗ thì keo có thể bị đóng rắn trước( vì
bề mặt keo hoạt động hóa học mạnh ) gây ảnh hưởng đến chất lượng dán dính
+ Nếu pH của keo nhỏ hơn pH của gỗ thì khả năng đóng rắn của keo bị chậm lại
Trang 30d) Ảnh hưởng của kĩ thuật sử dụng keo
Kỹ thuật sử dụng keo là các bước sử dụng keo dán để tạo ra sản phẩm Ở ván ghép thanh việc sử dụng keo dán cần đi qua các bước cơ bản như: chọn keo, nhận keo, kiểm tra keo, cân keo, pha keo, trải keo, công nghệ ép và thời gian cho màng keo ổn định
Tùy vào điều kiện sản xuất và mục đích sử dụng của từng xí nghiệp mà có các công nghệ sử dụng keo khác nhau Những yếu tố của kĩ thuật sử dụng keo ảnh hưởng đến chất lượng ván ghép thanh
Kĩ thuật pha trộn keo:
Bao gồm các yếu tố tỉ lệ trộn keo, thời gian trộn, phương pháp trộn
- Ảnh hưởng của tỉ lệ trộn keo:
Nếu chọn đúng tỉ lệ trộn keo sẽ cho keo có các thông số kỹ thuật (độ nhớt,
độ pH, hàm lượng khô…) thích hợp tạo điều kiện tốt cho quá trình tráng keo và cho mối dán có độ bền tốt nhất
Nếu chọn sai tỉ lệ trộn keo làm cho các thông số kỹ thuật của keo (độ nhớt, độ pH, hàm lượng khô,…) không tạo điều kiện tốt cho quá trình tráng keo
và hình thành mối liên kết dẫn đến chất lượng dán dính bị giảm Ví dụ như chọn sai tỉ lệ trộn keo làm keo có độ nhớt quá cao, quá trình bôi tráng keo lên bề mặt rất khó, màng keo khó dàn trải đều, liên tục, do đó chất lượng mối dán giảm, độ bền kéo trượt màng keo thấp Nếu độ nhớt keo quá thấp, tuy khả năng bôi tráng keo lên bề mặt vật dán dễ dàng, nhưng lượng keo tráng thấm vào vật dán tăng lên, làm nghèo lượng keo trên bề mặt vật dán, làm cho chất lượng mối dán giảm
Ảnh hưởng của thời gian trộn và phương pháp trộn: để được hỗn hợp keo đồng nhất cần một khoảng thời gian nhất định Nếu trộn keo bằng tay thủ công thì thời gian dài hơn trộn keo bằng máy Trộn bằng máy có thể kiểm soát tối đa lượng keo và chất đóng rắn, keo trộn đều làm cho chất lượng dán dính tốt hơn Trộn bằng tay thủ công keo không được đều, không kiểm soát tốt lượng keo và chất đóng rắn làm chất lượng dán dính giảm
Kĩ thuật trải keo:
Trang 31- Trải keo thủ công: thời gian trải lâu, lượng keo trải không đều dẫn đến màng keo không liên tục chất lượng dán dính giảm Hơn nữa làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, giảm năng suất do chậm
- Trải keo thủ công còn xuất hiện hiện tượng lãng phí keo hay nhiều lúc tráng không đúng kĩ thuật
- Trải keo bằng rulo: lượng keo tráng đều trên mặt phẳng tráng, có thể đánh tan được xúc tác làm cho màng keo dán trên bề mặt đều từ đó nâng cao chất lượng dán dính Tráng keo bằng rulo nhanh và cho năng suất cao hơn
3.3 Tìm hiểu, đánh giá kĩ thuật sử dụng keo của hai công ty
Công nghệ sử dụng keo tại Công ty Cổ phần Woodsland và Công ty Cổ phần Lâm ngiệp Tháng Năm Nghệ An
Công nghệ sử dụng keo của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 3 Sơ đồ công nghệ sử dụng keo dán của Công ty Khâu chọn keo: Theo mục đích sử dụng và đơn hàng, công ty chọn keo
EPI 1985/1993, EPI 1922/1999 và keo PVAc 3314 làm keo sản xuất ván ghép thanh
Nhận keo: Keo và chất xúc tác sẽ được kiểm tra theo quy trình kiểm tra
tiếp nhận đầu vào Nội dung kiểm tra gồm:
- Tên keo, tên nhà cung cấp;
- Số lượng;
- Mã lô hàng, ngày sản xuất;
Thời gian để khô keo Công nghệ ép
Trang 32- Bao bì kín khít;
- Giấy kiểm nghiệm lô hàng;
- Keo, chất xúc tác sau khi nhập về được bảo quản ở nơi thông thoáng và
có kiểm soát nhiệt độ trong kho
Pha trộn keo: Tỉ lệ trộn, thời gian trộn, thời gian keo sống
Pha trộn keo chỉ áp dụng cho keo 2 thành phần, đó là keo EPI 1985/1993
và keo EPI 1922/1999, còn keo PVAc là keo 1 thành phần nên không cần pha trộn mà chỉ cần khuấy đều rồi cân ra và đưa vào sử dụng
Công ty thực hiện pha keo EPI 1985/1993 và keo EPI 1922/1999 giống nhau Cách sử dụng các loại keo EPI 1985/1993 và keo EPI 1922/1999 và keo PVAc 3314 giống nhau, bao gồm: cách trải keo, lượng keo trải, áp suất ép, thời gian ép, OAT, CAT, thời gian ổn định màng keo
Tỉ lệ trộn keo:
Đối với keo EPI loại keo 2 thành phần, nhà cung cấp đề xuất chọn tỉ lệ pha chất đóng rắn (10 – 15)/ 100 phần trọng lượng keo, dùng cân kiểm tra ít nhất 2 lần/ ca Tuy nhiên thực tế tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ môi trường mà công ty đưa ra 2 tỉ lệ trộn keo khác nhau Nếu nhiệt độ lớn hơn 25oC (nhiệt độ cao làm keo dễ đóng rắn thì cho ít chất xúc tác hơn) trộn 12 phần trọng lượng chất đóng rắn/ 100 phần trọng lượng keo Còn nhiệt độ thấp hơn 25oC (keo khó đóng rắn) trộn 14 phần trọng lượng chất đóng rắn/ 100 phần trọng lượng keo
Trộn keo, trải keo và ghép dọc
- Keo và chất đóng rắn được cân xong đổ ra chậu, dùng 1 thanh gỗ nhỏ khuấy đều keo và chất đóng rắn với nhau Mỗi lần trộn 5 lạng keo và tỉ lệ chất đóng rắn theo thời tiết, dùng hết lại trộn tiếp Trộn keo bằng tay, thời gian khuấy
là 2 phút
- Trải keo ghép dọc: Nhúng phần mộng ngón ghép vào keo sau đó quét ngón ghép qua bàn chải cước để keo trải đều trên bề mặt các ngón ghép đồng thời quét phần keo dư thừa ra ngoài Ghép dọc tráng keo 1 đầu sau đó tiến hành xếp ép
Trang 33Thời gian ổn định màng keo sau khi ghép dọc là ≥ 4 giờ Tốt nhất là sau
24 giờ mới chuyển qua công đoạn khác vì để thời gian cho keo đóng rắn hoàn toàn
Trộn keo, trải keo và ghép ngang
- Keo và chất đóng rắn sau khi cân xong đổ vào khay keo trên máy Khi kích hoạt rulo thì keo và chất đóng rắn được trộn đều với nhau (khay chứa keo
để trộn chỉ chứa được dưới 1,5 kg keo do đó mà thường mỗi lần chỉ trộn 1,0 - 1,5 kg keo và tỉ lệ chất đóng rắn theo thời tiết Trung bình mỗi ca làm việc trộn
3 lần keo, mỗi lần 1 kg keo Nếu lượng hàng ghép nhiều, diện tích tráng keo lớn cần nhiều keo thì số lần trộn keo nhiều hơn)
- Trải keo bằng rulo: Máy tráng keo rulo thực hiện tráng keo 1 mặt thanh phôi ghép Công nhân cho phôi chạy qua rulo chứa keo làm keo dàn trải trên bề mặt Trải keo bằng rulo có thể kiểm soát tối đa lượng keo và xúc tác, lượng keo trải đều lên bề mặt cần ghép
- Ghép ngang
Lượng keo tráng: 170:250 g/m2;
Thời gian lưu cảo hoặc bàn ép:
Ghi lại thời gian và kiểm tra khi nhả cảo
5 ºC – 19 ºC : ≥ 90 phút
20 ºC – 30 ºC : ≥ 60 phút
Trang 34Lực ghép ngang: 12-15 kg/cm2;tùy thuộc vào quy cách thanh ghép
Thời gian chỉnh nóng: >200 giây;
Thời gian chỉnh nguội: 2 – 3 phút
OAT: 3 phút
CAT: 7 phút
Thời gian ổn định màng keo sau ghép ngang là ≥ 4 giờ
Công nghệ sử dụng keo Công ty Cổ phần Lâm nghiệp tháng năm Nghệ An: Loại keo: Prefere 6245N và 6191-6601VN
Các bước sử dụng keo đều đi từ chọn loại keo đến pha keo, trải keo, công nghệ
ép và thời gian để ráo màng keo, nhưng công ty đã kết hợp công đoạn phay finger với trải keo ngón bằng cụm máy sử dụng cơ giới tự động
Thời gian chỉnh nóng: >200 giây;
Thời gian chỉnh nguội: 2 – 3 phút
Bước nhúng ngón ghép vào khay keo trong công đoạn ghép dọc, người công nhân chỉ nhìn bằng mắt thường lượng keo trải chưa đánh giá được lượng keo đủ hay thừa, dẫn đến tình trạng tràn keo hoặc thiếu keo trong quá trình ép ảnh hưởng đến mối dán và chất lượng bề mặt sản phẩm