Đề xuất một số giải pháp để bảo vệ và phát triển rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu .... Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm đánh giá tình hình gây trồng và sinh trưởng của rừng trồng Quế tại x
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
===========o0o===========
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG
CỦA MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG QUẾ (Cinnamomum cassia (L.) J.Presl)
TẠI XÃ KAN HỒ, HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃSỐ: 7620211
Hà Nội - 2020
Trang 2Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô Phùng Thị Tuyến, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, cũng như lãnh đạo xã và toàn thể người dân xã Kan Hồ
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phùng Thị Tuyến, các thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, lãnh đạo xã
và cùng toàn thể người dân xã Kan Hồ, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù bản thân đã cố gắng, nỗ lực hết sức song bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp tận tâm, quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lý Mó Hừ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái quát về cây Quế 3
1.2 Nghiên cứu trên thế giới 4
1.2.1 Phân bố Quế trên thế giới 4
1.2.2 Những nghiên cứu về cây Quế 4
1.3 Nghiên cứu Quế ở Việt Nam 4
1.3.1 Phân bố Quế ở Việt Nam 4
1.3.2 Những nghiên cứu về cây Quế 5
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.1.1 Mục tiêu chung 7
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 7
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
2.3 Nội dung nghiên cứu 7
2.4 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 7
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 8
2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa 10
2.4.4 Phương pháp nội nghiệp 11
Chương 3ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU14 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 14
3.1.1 Vị trí địa lý, hành chính 14
3.1.2 Địa hình – địa thế 14
3.1.3 Đất đai - thổ nhưỡng 14
3.1.4 Khí hậu thủy văn 15
Trang 43.2 Điều kiện kinh tế - xã hộ khu vực nghiên cứu 15
3.2.1 Dân số, dân tộc, lao động 15
3.2.2 Về kinh tế 16
3.2.3 Giao thông – điện lưới 17
3.2.4 Về giáo dục 17
3.2.5 Y tế 18
3.3 Đánh giá tiềm năng 18
Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Lịch sử rừng trồng cây Quế tại xã Kan Hồ, Mường Tè, Lai Châu 19
4.2 Thực trạng trồng Quế tại xã Kan Hồ 19
4.2.1 Tình trạng trồng Quế tại xã 19
4.2.2 Diện tích đất đai xã Kan Hồ phân theo mục đích sử dụng 21
4.2.2 Thực trạng sử dụng đất Lâm Nghiệp 22
4.3 Tình hình sinh trưởng của cây Quế 22
4.3.1 Khả năng sống sót của cây Quế 22
4.3.2 Sinh trưởng đường kính ngang ngực 23
4.3.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 26
4.3.4 Sinh trưởng đường kính tán 28
4.3.5 Sinh trưởng chiều cao dưới cành 28
4.3.6 Đánh giá chất lượng rừng trồng Quế 29
4.4 Đề xuất một số giải pháp để bảo vệ và phát triển rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu 30
4.4.1 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ 30
4.4.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển Quế 31
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Số thứ tự Sinh trưởng tốt Sinh trưởng xấu Sinh trưởng trung bình
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Diện tích rừng trồng Quế xã Kan Hồ qua các năm 20
Bảng 4.2: Diện tích đất đai xã Kan Hồ phân theo mục đích sử dụng 21
Bảng 4.3: Diện tích các loại đất lâm nghiệp 22
Bảng 4.4: Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3) của rừng Quế thuần loài tại 3 vị trí chân, sườn, đỉnh núi 23
Bảng 4.5 So sánh sinh trưởng D1.3 ở chân, sườn và đỉnh núi 24
Bảng 4.6: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) của rừng Quế thuần loài 27
Bảng 4.7: Sinh trưởng đường kính tán Dt (m) của rừng trồng Quế thuần loài 28
Bảng 4.8: Sinh trưởng chiều cao dưới cành Hdc (m) của rừng trồng Quế 29
Bảng 4.9 Chất lượng rừng trồng Quế thuần loài tại 3 vị trí chân, sườn, đỉnh 30
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4 1 Sinh trưởng D1.3tb của loài Quế ở 3 vị trí chân, sườn và đỉnh núi 25
Biểu đồ 4.2 Phân bố N/D1.3 ở vị trí chân đồi 25
Biểu đồ 4.3 Phân bố N/D1.3 ở vị trí sườn đồi 26
Biểu đồ 4.4 Phân bố N/D1.3 ở vị trí đỉnh đồi 26
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
================o0o================
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Đánh giá thực trạng và tình hình sinh trưởng của mô hình
rừng trồng Quế (Cinnamomum cassia (L.) J.Presl) tại xã Kan Hồ, huyện Mường
Tè, Tỉnh Lai Châu”
2 Sinh viên thực hiện: Lý Mó Hừ
3 Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Thị Tuyến
4 Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm đánh giá tình hình gây trồng và sinh trưởng của rừng trồng Quế tại xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
5 Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu được lịch sử rừng trồng Quế tại xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá được thực trạng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất được một số giải pháp để bảo vệ và phát triển rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
6 Những kết quả đạt được:
- Người dân xã Kan Hồ đã tham gia trồng Quế từ năm 2017, ban đầu với tổng diện tích trồng 23,76 ha, với số hộ tham gia trồng 34 hộ được trồng hai bên lưu vực của con sông Đà
- Hiện nay, số hộ tham gia trồng Quế ở xã Kan Hồ đang gia tăng từ 34 hộ lên
48 hộ Tuy nhiên còn mang tính chất nhỏ lẻ, phân tán, quy mô chưa lớn, chưa có mô hình xen canh hiệu quả, chưa tận dụng được không gian đất trống
- Sự sinh trưởng về chỉ tiêu 𝐷1.3̅̅̅̅̅̅ (cm) của Quế ở 3 vị trí (chân, sườn, đỉnh) là 2,82 cm; về chỉ tiêu 𝐻𝑣𝑛 (m) ở 3 vị trí là 3,47 m; về chỉ tiêu 𝐻dc (m) ở 3 vị trí là 1,14 m, về chỉ tiêu 𝐷𝑡 (m) ở 3 vị trílà 1,17 m
Trang 9Nhìn chung cây Quế ở xã Kan Hồ sinh trưởng tương đối tốt, tỷ lệ cây tốt chiếm 80,43%, cây trung bình chiếm 16,27%, cây xấu chiếm 3,30% Hệ số biến động đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn là tương đối nhỏ
Thiết lập băng trắng, băng xanh cản lửa, hạn chế chăn thả gia súc, thường xuyên xới đất bón phân thích hợp Chính quyền địa phương cần xúc tiến liên kết với các công ty trong việc tìm đầu ra cho các hộ gia đình
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Lý Mó Hừ
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Quế là loài cây lâm sản ngoài gỗ, ở nước ta Quế được biết đến như một loại cây đặc sản của vùng nhiệt đới Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) trong quyển “Thực vật rừng” có nói đến “Quế phân bố tự nhiên trong rừng từ độ cao 500
m trở xuống ở các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Quảng Ninh Hiện nay nhiều nơi gây trồng trên diện tích lớn như: Quảng Nam Đà Nẵng, Nghệ An, Yên Bái, Thanh Hóa Thân, cành, rễ Quế đều có thể bóc vỏ cất tinh dầu, làm thuốc, làm gia
vị Cây trồng 6 - 7 tuổi có thể bóc vỏ Vỏ Quế là nguồn đặc sản xuất khẩu có giá trị” Ngoài việc phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn thì Quế còn có tác dụng làm thuốc, trưng cất tinh dầu, làm gia vị trong nhiều lĩnh vực như: y dược (trừ phong, kích thích nhẹ dạ dày, tăng cường chức năng tiêu hóa, làm giảm co thắt cơ trơn), thực phẩm (gia vị), sản xuất công nghiệp (trưng cất tinh dầu, thủ công mỹ nghệ) và cung cấp gỗ củi
Ngày nay, cây Quế đã và đang phát triển mạnh mẽ, rộng khắp nhiều tỉnh trên
cả nước, nhất là các tỉnh trung du miền núi (Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu) Từ đó, cây Quế dần dần đi sâu vào trong tư duy kinh doanh và làm giàu của nhiều hộ gia đình Đặc biệt, thời gian vừa qua Lai Châu chuyển sang phát triển cây Quế với diện
tích lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, theo VOV4 – Ban Dân tộc, Lai Châu phát
triển cây Quế có viết “ Các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác trồng Quế sẽ
được tỉnh hỗ trợ một lần 100% giống trồng mới; hỗ trợ 6 triệu đồng/ha cho việc chuyển đổi đất, khai hoang, làm đất”
Các địa bàn được lựa chọn để phát triển Quế là khu vực dọc hai bên bờ sông
Đà, sông Nậm Na và khu vực thung lũng sông Nậm Mu Huyện Mường Tè nằm ở khu vực dọc hai bên bờ sông Đà, chính vì vậy mà được lựa chọn là nơi để phát triển Quế Nhìn rõ được tiềm năng, giá trị của Quế mang lại ở những vùng khác thì nhiều
hộ gia đình tại xã Kan Hồ, huyện Mường Tè đã mạnh dạn đăng kí trồng, chăm sóc
và sau một thời gian cây cho sinh trưởng tốt
Thấy được khả năng sinh trưởng tốt cũng như điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp để trồng và phát triển Quế, sẽ tạo cơ sở để đánh giá sinh trưởng của rừng trống Quế; trong toàn tỉnh Lai Châu từ khi triển khai trồng cây Quế cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng, tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế
Trang 11Xuất phát từ thực tế, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và
tình hình sinh trưởng của mô hình rừng trồng Quế (Cinnamomum cassia (L.)
J.Presl) tại xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu” bước đầu nhằm đánh
giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế và đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu, độc giả về sau
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về cây Quế
Cây Quế có tên khoa học là Cinnamomum cassia (L.) J.Presl thuộc họ Re
(Lauraceae) Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) trong quyển Thực vật rừng
có trình bày “ Quế là cây gỗ nhỡ, vỏ nhẵn màu nâu nhạt, toàn thân chứa tinh dầu thơm Cành non vuông cạnh, màu lục nhạt phủ lông nâu đen sớm rụng Vẩy chồi ít xếp lợp Lá đơn mọc gần đối, phiến lá dày hình trái xoan thuôn, dài 8 - 16 cm rộng
4 - 5 cm, đầu và đuôi lá nhọn dần, mép nguyên Lá có 3 gân gốc gần song song nổi
rõ ở lưng lá, mặt lá bằng phẳng nhẵn bóng Cuống lá dài 1,5 cm, thô, phủ lông nâu đen”
Trong những năm gần đây cây Quế đã được gây trồng rộng rãi trên cả nước, nhất là những vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa nơi các đồng bào dân tộc sinh sống Cây Quế có đặc điểm là mang lại kinh tế cao, dễ gây trồng và là cây đặc sản đa tác dụng Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) trong quyển Thực vật rừng có nói đến giá trị của Quế “ Thân, cành, rễ Quế đều có thể bóc vỏ cất tinh dầu, làm thuốc, làm gia vị Gỗ màu nâu nhạt, thớ thẳng, mịn có thể dùng để đóng đồ, làm nhà” Theo tác giả Lê Trần Đức (1997) trong “Cây thuốc Việt Nam” có nói đến “Nhục Quế vị ngọt cay tính nóng, thông huyết mạch, làm mạch tim, tăng sức nóng, chữa các chứng hàn, hôn mê, mạch chạy chậm, nhỏ, tim yếu và bệnh dịch tả nguy cấp ”
Ngoài ra chuyên đề nghiên cứu khoa học sinh viên có đề tài: “Nghiên cứu sử dụng
gỗ Quế (Cinamomum cassia B.I) sau khai thác vỏ làm thiết bị dạy học” của tác giả
Nguyễn Thị Loan và cộng sự (2018), đã xác định được từ đặc điểm cấu tạo, tính chất gỗ Quế hoàn toàn đáp ứng yêu cầu nguyên liệu làm đồ chơi thông minh và thiết bị dạy học
Không những vậy, cây Quế còn đóng góp vào bảo vệ môi trường sinh thái, làm tăng độ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước ở các vùng đất đồi núi dốc, bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nguồn gen quý Quế có thể sản xuất thành mặt hàng lớn để xuất khẩu, cây ổn định lâu dài cho bà con miền núi Ngoài hiệu quả về mặt kinh tế, khi trồng Quế còn đem lại hiệu quả khác như: giải quyết được việc làm cho người lao động nông thôn, ổn định dân cư, góp phần xóa đói giảm nghèo
Trang 13Tuy nhiên, Quế là một loài cây đặc sản riêng có của vùng nhiệt đới, chỉ thích ứng trong một số điều kiện khí hậu cũng như thổ nhưỡng nhất định Vì thế việc nghiên cứu các giống Quế có quy hoạch, tăng nguồn xuất khẩu, góp phần cải thiện môi trường và cải thiện đời sống của đồng bào miền núi
1.2 Nghiên cứu trên thế giới
1.2.1 Phân bố Quế trên thế giới
Quế ở một số nước châu Á và châu Phi như Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Xây xen, Xrilanca Madagaxca, cây phân bố tự nhiên và được gây trồng trở thành hàng hóa của một số nước Ở những nước có Quế, cây Quế cũng chỉ phân bố
ở một số địa phương nhất định, có đặc điểm đất đai, khí hậu, địa hình phù hợp với
nó
1.2.2 Những nghiên cứu về cây Quế
Trong bài viết: “Cây trồng phổ biến ở Đông Dương” J.Lan (1928) ở phần nghiên cứu về: Cây thực phẩm Hà Nội đã đề cập đến cây Quế Theo như tác giả viết thì cây Quế được sử dụng từ thời của người Hêbrơ, Hy Lạp và người La Mã, họ đã dùng Quế từ người Phêisiên được lấy từ vùng trung tâm của châu Á Về sau cây Quế mới được gieo trồng và cho thấy được hiệu quả của nó và ông đã phân loại Quế
ra ba loài Quế chủ yếu đó là Cinamomum cassia Blume, Cinamomum loureirii Nees
và Cinamomum zeylanicum Blume
Đến tháng 12 năm 2000 có 20400 tài liệu đề cập đến cây Quế Trung Quốc (Chinese cinnamon), 1070 tài liệu về cây Quế Việt Nam (Vietnamese cinnamon) và
1270 tài liệu đề cập đến cây Quế Xây Lan Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều lĩnh vực như: phân loại, vùng phân bố, sản lượng vỏ, tình dầu, giá trị kinh tế (Trần Hữu Dào, 2001) Tuy nhiên, không có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế
1.3 Nghiên cứu Quế ở Việt Nam
1.3.1 Phân bố Quế ở Việt Nam
Cây Quế ở Việt Nam có mọc ở tự nhiên và được trồng nhiều từ Bắc vào Nam, nhưng tập trung Quế thì được hình thành 4 vùng trồng Quế chính, mỗi vùng có những sắc thái riêng về địa hình, đất đai, khí hậu, về dân tộc và nguồn lợi thu được
từ Quế, 4 vùng Quế ở nước ta là:
- Quế ở huyện Trà Bồng (Quảng Ngãi), huyện Trà My (Quảng Nam)
Trang 14- Quế ở huyện Quế Phong (Nghệ An), huyện Thường Xuân (Thanh Hóa)
- Quế ở tỉnh Yên Bái
- Vùng trồng Quế ở Quảng Ninh
1.3.2 Những nghiên cứu về cây Quế
Nghiên cứu về phân loài Quế
Việc xác định các loài Quế ở nước ta đang có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên theo: “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II, của tác giả Võ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên, Pham Nguyên Hồng, Lê Khả Kế, Đỗ Tất Lợi, Thái Văn Trừng (1971),
ở Việt Nam có các loài Quế sau: cây Quế thanh (Cinnamomum obtusifolium Nees.var Loureirii-Perrot et Ebernh), Cây Quế trung quốc (Cinnamomum cassia Blume), cây Quế sài gòn (Cinnamomum tamala Nees et Eberm), cây Quế quan (Cinnamomum zevlanicum Blume)
Nghiên cứu về tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế
Vũ Thị Hường, Triệu Thị Hồng Hạnh (2015), đã có nghiên cứu: “Đánh giá tình hình sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của mô hình rừng trồng Quế
(Cinnamomum cassia Blume) tại xã Yên Cư – huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn” Kết
quả nghiên cứu đánh giá được các chỉ tiêu về đường kính (trung bình D1.3), chiều cao vút ngọn (trung bình Hvn), đường kính tán (trung bình Dt), trữ lượng của rừng trồng Quế 12 tuổi thuần loài và hiệu quả kinh tế với chu kỳ 15 năm
Trần Văn Đoàn (2016), đã có nghiên cứu: “Đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Quế tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” Nghiên cứu bước đầu đánh giá được khả năng sinh trưởng của rừng trồng Quế thuần loài đều tuổi ở giai đoạn tuổi 4, 5, 6
Nghiên cứu về tinh dầu và sản lượng Quế
Nghiên cứu: “Lập biểu sản lượng rừng Quế ở Văn Yên – Yên Bái” của GS
TS Vũ Tiến Hinh, TS Phạm Ngọc Giao, TS Ngô Kim Khôi và Thạc sĩ Phạm Xuân Hoàn, đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa khoa học là tài liệu tham khảo có giá trị ở Việt Nam
Phạm Xuân Hoàn (1995), đã nghiên cứu sản lượng và đánh giá hiệu quả kinh
tế trong kinh doanh rừng Quế ở Văn Yên nhưng mới chỉ thu thập được Quế ở đến
độ tuổi 12 và phạm vi nghiên cứu còn hẹp trong phạm vi lâm trường Quế
Trang 15Nghiên cứu về sử dụng gỗ Quế sau khi khai thác vỏ
Nguyễn Thị Loan, Vũ Văn Đốc, Nguyễn Văn Truyền, Đinh Khắc Quảng
(2018), đã có “Nghiên cứu sử dụng gỗ Quế (Cinamomum cassia B.I) sau khai thác
vỏ làm thiết bị dạy học”, nghiên cứu đã xác định được từ đặc điểm cấu tạo, tính chất
gỗ Quế hoàn toàn đáp ứng yêu cầu nguyên liệu làm đồ chơi thông minh và thiết bị dạy học Và nhóm đã tạo 2 sản phẩm đó là bộ đồ chơi cho trẻ từ 2 – 4 tuổi, bộ thiết
bị cho trẻ em từ 6 – 8 tuổi
Qua tìm hiểu cây Quế ở nước ta thì có một số tác giả đã quan tâm đến nghiên cứu Quế ở những lĩnh vực khác nhau như sản lượng, tinh dầu, phân loại, hiệu quả kinh doanh và sinh trưởng Tuy nhiên, đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế thuần loài được triển khai trồng ở một số nơi vùng sâu vùng xa trong đó
có xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu thì chưa có tác giả nào đề cập đến, chưa được đánh giá một cách chính xác Vì vậy, mà tôi lựa chọn hướng nghiên cứu của đề tài, đồng thời sẽ là cơ sở khoa học đánh giá hiệu quả kinh tế cho những
nghiên cứu về sau của vùng, địa phương đó
Trang 16Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần đánh giá được tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế tại xã Kan
Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ và phát triển rừng trồng Quế tại khu
vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Cây Quế trồng trong các hộ gia đình tại khu vực xã Kan Hồ, huyện Mường Tè,
tỉnh Lai Châu
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu lịch sử rừng trồng Quế tại Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai
Châu
- Đánh giá thực trạng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp để bảo vệ và phát triển rừng trồng Quế tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên tại xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu
- Thu thập thông tin, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến rừng trồng Quế để khóa luận tốt nghiệp được tốt hơn
Trang 172.4.2 Phương pháp phỏng vấn
Nội dung: Tìm hiểu lịch sử rừng trồng Quế
Thực hiện phỏng vấn (PV) trực tiếp cán bộ xã và người dân địa phương để thu thập thông tin về lịch sử rồng rừng, PV một số thông tin cơ bản sau:
- Thời điểm người dân thực hiện trồng Quế tại địa phương
- Xã có mấy thôn/bản trồng cây Quế
- Số lượng hộ gia đình tham gia trồng Quế ở những năm đầu
- Số lượng ha trồng Quế ở những năm đầu
- Địa hình, đất đai như nào được người dân chọn để trồng Quế
- Quế đã được khai thác lần nào chưa từ khi trồng
- Tham khảo tài liệu ở xã về liên quan đến trồng Quế để hiểu biết thêm về lịch
sử trồng
Nội dung: Đánh giá thực trạng trồng quế tại khu vực nghiên cứu
Thực hiện phỏng vấn (PV) trực tiếp cán bộ xã và các hộ gia đình trồng rừng để biết được thực trạng trồng rừng tại địa phương, dưới đây là một số thông tin cơ bản sau:
- Số lượng các hộ gia đình hiện tại tham gia trồng Quế
- Đến thời điểm hiện tại có bao nhiêu ha rừng trồng Quế
- Các thôn/bản nào hiện đang trồng rừng
- Hiện tại có những chính sách hỗ trợ nào cho người dân phát triển Quế
- Những vấn đề còn bất cập trong việc phát triển quế ở địa phương
- Những năm tới có trồng thêm hay có chính sách gì để phát triển Quế hay không
Để được thông tin, có kết quả tốt trong quá trình phỏng vấn cần thực hiện một
số nguyên tắc sau:
+ Chuẩn bị giấy, bút, chủ đề, danh lục phỏng vấn, nội dung phỏng vấn
+ Xác định đối tượng cần phỏng vấn, đối tượng phỏng vấn phải có kinh nghiệm, hiểu rõ về vấn đề được phỏng vấn để có thông tin một cách chính xác nhất + Những câu hỏi phỏng vấn cần bám sát thực tế, phù hợp với người được phỏng vấn Có thể sử dụng những câu hỏi mở, gợi ý để đạt được các câu hỏi trả lời thích hợp và thể hiện được quan điểm của người được phỏng vấn
Trang 18+ Thời gian, địa điểm phỏng vấn phải phù hợp, không chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh
+ Lấy nhiều thông tin từ nhiều phía, rồi chọn lọc những thông tin đúng, chính xác nhất
+ Thể hiện thái độ tôn trọng người được phỏng vấn
Kết quả phỏng vấn được ghi vào biểu mẫu đã được chuẩn bị sẵn
Mẫu biểu: Biểu điều tra phỏng vấn cá nhân
Họ tên người được phỏng vấn: Giới tính: Địa chỉ: Nghề nghiệp: Ngày PV:
Xin ông/bà cho biết:
1.Ông bà cho biết hiện tại có bao nhiêu hộ gia đình tham gia trồng Quế?
2.Đến thời điểm hiện tại thì xã mình đã có bao nhiêu ha rừng trồng Quế?
3.Những thôn/bản nào hiện đang trồng Quế?
4.Hiện tại có những chính sách hỗ trợ nào cho người dân phát triển Quế?
5.Áp dụng những kỹ thuật nào trong việc trồng và chăm sóc, phòng chống sâu, bệnh hại cho cây trồng?
6.Chu kỳ chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh hại như thế nào?
7.Những vấn đề còn bất cập trong việc phát triển quế ở địa phương?
8.Những năm tới có trồng thêm hay có chính sách gì để phát triển Quế hay không?
Trang 192.4.3 Phương pháp điều tra thực địa
Nội dung: Đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Quế tại KVNC
2.4.3.1 Điều tra sơ thám
- Xác định khu vực điều tra, nghiên cứu
- Xác định sơ bộ tuyến điều tra, diện tích của OTC
2.4.3.2 Điều tra tỉ mỉ
Để điều tra tình hình sinh trưởng của rừng trồng Quế tại xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu cần chuẩn bị một số dung cụ như sau:
- Thước dây, giấy, bút, bảng biểu
- Thước kẹp kính hoặc thước dây 1m
- Dao phát
- Thước đo cao
- La bàn, bản đồ (xác định vị trí, hướng phơi, độ dốc)
Tổng số OTC điều tra là 6 ô trong đó có 2 ô ở chân núi, 2 ô ở sườn núi và 2 ô
ở đỉnh núi Điều kiện lập địa để lập OTC: diện tích rừng trồng Quế tại đó phải đủ lớn để lập ô, lập những nơi không quá cao, không gây nguy hiểm cho người điều tra; lập ô không vắt qua các khe núi, con suối, khoảng cách các OTC phải khá xa
Ba vị trí địa hình phải khác nhau, độ cao phải tăng dần từ chân núi lên đỉnh núi
Sau khi đã xác định được vị trí lập ô tiêu chuẩn (OTC), ta tiến hành lập ô với mỗi ô 1000 m2 (40m x 25m) Chiều dài OTC song song với đường đồng mức và chiều rộng vuông góc với đường đồng mức; lập ô theo phương pháp tam giác vuông khép góc có cạnh là 3m x 4m x 5m với sai số khép góc không quá 45cm Lưu ý các OTC phải được phân bố đều ở các trạng thái địa hình khác nhau (nếu có) Đo đếm tất cả các cây trong OTC với các chỉ tiêu sinh trưởng trong các công thức rừng trồng khác nhau
Trang 20
- Xác định độ dốc, hướng phơi bằng địa bàn cầm tay
- Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của tất cả các cây trong các công thức: + Đo đường kính (D1.3) bằng thước dây 1m + Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng súng bắn cao hoặc sào khắc vạch chính xác đến cm + Đo chiều cao dưới cành (Hdc) bằng súng bắn cao hoặc sào khắc vạch chính xác đến cm + Đo đường kính tán (Dtán) thước dây - Đánh giá chất lượng rừng trồng dựa vào hình thái cây trồng, mức độ sinh trưởng, phân loại tất cả các cây trong các công thức thành cấp chất lượng: tốt, trung bình, xấu + Cây tốt (T) là những cây sinh trưởng cân đối, không bị cong queo, sâu bệnh, không bị cụt ngọn + Cây trung bình (TB) là những cây không bị sâu bệnh, cụt ngọn + Cây Xấu (X) là những cây sinh trưởng kém, đường kính và chiều cao nhỏ hơn mức trung bình Những cây này thường bị sâu, bệnh hại, sinh trưởng cong queo, cụt ngọn Kết quả đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng được ghi vào mẫu biểu 01: Mẫu biểu: Điều tra sinh trưởng rừng trồng Số OTC: ; Độ dốc:
Hướng phơi: ; Vị trí:
Hộ gia đình: ; Thôn/bản:
Người điều tra: ; Ngày điều tra:
STT D1.3 (cm) Hvn (m) Hdc (m) Dt (m) Sinh trưởng Ghi chú DT NB TB T TB X 1
2.4.4 Phương pháp nội nghiệp
Sử dụng phần mền Excel để xử lý và tính toán số liệu
Trang 21- Tiến hành xử lý số liệu, tính toán và phân tích theo phương pháp thống kê toán học
- Tính toán xác định giá trị trung bình và các đặc trưng mẫu của các đại lượng:
D1.3, Hvn, Dt, Hdc theo phương pháp tính toán bình quân gia quyền Bao gồm các bước sau:
+ Tính số tổ (m): m = 5*log(n)
Trong đó: m là số tổ, n là số cây đo đếm
+ Cự ly tổ: 𝑲 =𝐗𝐦𝐚𝐱−𝐗𝐦𝐢𝐧𝐦
Trong đó: K là cự ly tổ
Xmax là giá trị số quan sát lớn nhất
Xmin là giá trị số quan sát bé nhất Sau đó, chỉnh lý số liệu theo mẫu bảng sau:
Trang 22S12 , S2 : là là phương sai mẫu 1 và mẫu 2
n1, n2: là dung lượng quan sát mẫu 1 và mẫu 2 |U| tính toán được sẽ đi so sánh với 1,96
Nếu |U| ≤ 1,96 → H + : nghĩa là 2 mẫu thuần nhất (sai dị giữa hai trung bình mẫu là chưa rõ rệt)
Nếu |U| >1,96 → H + : nghĩa là 2 mẫu không thuần nhất (sai dị giữa hai trung bình mẫu là rõ rệt)
- Tính tỷ lệ sinh trưởng của loài cây:
(Vũ Quỳnh Dương (2018) [13], nghiên cứu “Đánh giá tình hình sinh
trưởng của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry & H H
Thomas) được trồng tại xã Bản Mù, Trạm Tấu, Yên Bái” có tham khảo phần phương pháp điều tra thực địa)
Trang 23Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Địa giới hành chính giáp các xã:
- Phía Bắc giáp: Giáp xã Nậm Khao, Bum Tở, Bum Nưa huyện Mường Tè
- Phía Đông Bắc giáp: Giáp xã Vàng San huyện Mường Tè
- Phía Đông giáp: Giáp xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn
- Phía Tây giáp: Giáp xã Tà Tổng huyện Mường Tè
- Phía Nam giáp: Giáp xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn; xã Mường Toong huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên
3.1.2 Địa hình – địa thế
- Xã Kan Hồ nằm ở khu vực trung tâm huyện Mường Tè, đầu nguồn của sông Đà, địa hình phức tạp có nhiều núi cao, độ cao trung bình của xã so với mặt nước biển khoảng 800 m Địa hình thuộc vùng núi, có nhiều khe, suối, địa hình phức tạp Nhiều khu vực thuộc xã Kan Hồ nằm trong vùng ngập của thủy điện Lai Châu nằm trên địa bàn xã đang tiến hành thi công xây dựng các khu tái định cư và đường tránh ngập
- Độ dốc trung bình từ 25-30o có nơi lên tới 45o
3.1.3 Đất đai - thổ nhưỡng
- Xã Kan Hồ thuộc loại đất Fluvisols và Gleysols, là nhóm đất hình thành trên trầm tích phù sa do sự bồi đắp của các con sông, suối lớn chạy qua địa bàn vùng Đất xám chiếm diện tích lớn với 82,95% diện tích điều tra toàn xã, ngoài ra còn đất tầng mỏng, đất đỏ, đất đen - nơi chủ yếu canh tác nông nghiệp với độ che phủ thấp
Trang 243.1.4 Khí hậu thủy văn
- Khí hậu xã Kan Hồ thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh mưa ít, mùa hè nóng mưa nhiều, ít chịu ảnh hưởng của bão
- Chế độ mưa: Hàng năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng
10 trùng với kỳ thịnh hành của gió Tây Nam, lượng mưa trung bình trong năm khoảng 2531 mm/năm, mưa tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 trong năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 - 3 năm sau, mùa này lượng mưa ít
- Chế độ nhiệt, gió: Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20 - 23oC, từ tháng 3 - 7 thường có gió mùa Tây Nam, từ tháng 4 - 10 có gió mùa Đông Nam thổi mạnh
- Thủy văn: trên địa bàn có 1 dòng sông chính là sông Đà chạy qua bắt nguồn
từ Vân Nam - Trung Quốc gây cản trở cho việc đi lại Ngoài ra còn có các suối Kan
Hồ, suối Nậm Hạ, suối Tây Hà, suối Nậm Ngà hệ thống các sông suối có độ dốc lớn, tạo nhiều khe sâu và chia cắt địa hình khá phức tạp Hệ thống các con suối nhỏ trong xã là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và một phần nước sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, vào mùa khô sông suối thường khô cạn, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất; mùa mưa có lũ lụt, lũ quét, sạt lở gây ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản của con người, khả năng sử dụng nước vào sản xuất còn hạn chế
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hộ khu vực nghiên cứu
3.2.1 Dân số, dân tộc, lao động
- Dân số: Xã Kan Hồ có 7 bản (bản Nậm Hạ A, Nậm Hạ B, bản Seo Hai, Sì Thau Chảy, Nậm Lọ A, Nậm Lọ B, Nậm Thú) và 1 điểm dân cư là điểm Suối Voi
Có 501 hộ với 2.035 nhân khẩu (cuối năm 2019)
- Dân tộc: Địa bàn gồm có 3 dân tộc chính và một số dân tộc khác cùng sinh sống, trong đó dân tộc Hà Nhì 915 người, chiếm 44,9%, dân tộc Mông 400 người, chiếm 19,6%, dân tộc Si La 528 người chiếm 25,9%, các dân tộc khác chiếm 9,6% Phần lớn các dân tộc thiểu số trình độ dân trí chưa cao, không đồng đều, đời sống còn khó khăn