Do vậy việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta quy hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ PHÚ MÃN, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI BẰNG PHẦN MỀM MICROSTATION TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 403
Giáo viên hướng dẫn: Phùng Minh Tám Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Mai Lan Lớp : K61- QLĐĐ
Khóa học: 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành khoá luận, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến Thầy Phùng Minh Tám đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Mai Lan
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU vii
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 4
2.1.1 Tổng quan về đo đạc địa chính 4
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.3 Mục đích, vai trò, ý nghĩa thành lập bản đồ địa chính 8
2.1.4 Nội dung của bản đồ địa chính 9
2.1.5 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11
2.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 14
2.2.1 Hệ quy chiếu 14
2.2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính 14
2.2.3 Chia mảnh, đánh số hiệu và ghi tên gọi của bản đồ chính, Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 16
2.2.4 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính 16
Trang 42.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 19
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 20
2.4.1 Tình hình đo vẽ trên cả nước 20
2.4.2 Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thành phố Hà Nội 21
2.5 PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 21
2.5.1 Phần mềm Microstation 21
2.5.2 Phần mềm Famis 22
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 23
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 24
3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa 24
3.5.4 Phương pháp chuyên gia 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Tài nguyên 26
4.1.3 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 27
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ PHÚ MÃN 29
4.3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO 30
Trang 54.3.1 Kết quả xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết 30
4.3.2 Biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính 33
4.4 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS ĐỂ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 50
4.4.1 Trích lục hồ sơ thửa đất 50
4.4.2 Kết quả đo đạc địa chính 51
4.4.3 Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 52
4.4.4 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 53
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại
đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (Mt) 15
Bảng 2.2 Chia mảnh, đánh số hiệu của bản đồ địa chính 16
Bảng 2.3 Sai số vị trí điểm của bản đồ địa chính 18
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai 29
Bảng 4.2 Kết quả tọa độ điểm khống chế tờ bản đồ số 12 xã Phú Mãn 30
Bảng 4.3 Kết quả các điểm tọa độ chi tiết tờ bản đồ số 12 xã Phú Mãn 33
Trang 8
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 4.1 Vị trí xã Phú Mãn 25
Hình 4.2: Sơ đồ lưới khống chế 31
Hình 4.3 Cài đặt các thông số trút dữ liệu trên phần mềm T – COM 32
Hình 4.4 Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính 32
Hình 4.5 Kết quả tạo file bản đồ 35
Hình 4.6 Giao diện phần mềm FAMIS 35
Hình 4.7 Nhập file số liệu đo chi tiết 36
Hình 4.8 Bảng tạo nhãn trị đo 37
Hình 4.9 Kết quả nhập và hiển thị giá trị đo các điểm chi tiết 37
Hình 4.10 Chọn lớp thông tin 38
Hình 4.11 Kết quả nối điểm đo chi tiết 39
Hình 4.12 Tự động tìm và sửa lỗi 41
Hình 4.13 Hộp thoại MRF Clean 41
Hình 4.14 Kết quả kiểm tra sửa lỗi và sau khi sửa lỗi (Flag) 42
Hình 4.15 Hộp thoại tạo vùng 43
Hình 4.16 Kết quả tạo vùng cho thửa đất 43
Hình 4.17 Kết quả nhập thông tin địa chính ban đầu 44
Hình 4.18 Thiết lập thông số đánh số thửa tự động 45
Hình 4.19 Thiết lập thông số gán dữ liệu từ nhãn 46
Hình 4.20 Kết quả gán dữ liệu 46
Hình 4.21 Thông tin thửa đất 47
Hình 4.22 Thiết lập thông số vẽ nhãn thửa 47
Hình 4.23 Kết quả vẽ nhãn thửa đất 48
Trang 9Hình 4.24 Thiết lập thông số đánh số tạo khung bản đồ 48
Hình 4.25 Kết quả xây dựng tờ bản đồ địa chính số 12 tại xã Phú Mãn 49
Hình 4.26 Kết quả tạo trích lục bản đồ địa chính 51
Hình 4.27 Kết quả tạo kết quả đo đạc địa chính thửa đất 52
Hình 4.28 Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 52
Hình 4.29 Kết quả tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 53
Hình 4.30 Kết quả tạo Giấy chứng nhận thửa đất 53
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, là địa bàn phân bố dân cư xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc phòng từ xa xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài, đã làm nảy sinh những vấn đề phức tạp về quan hệ giữa người với người liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng, vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Trong những năm gần đây với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ, người ta sử dụng máy tính để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai nhằm cập nhật, sửa chữa và bổ sung kịp thời những thay đổi hợp pháp của đất đai Do vậy việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta quy hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và các ban ngành sử dụng đất một cách thuận tiện
Để đảm bảo việc thực hiện quyền sử dụng đất đai, quyền sử dụng đất mà đo đạc địa chính, quản lý đất đai ra đời Từ đó ngành địa chính có thể theo dõi và đưa ra phương pháp quản lý có hiệu quả nhất Nó phát triển không ngừng trên
cơ sở sự phát triển của sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật và tập quán của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Trang 11Sự phát triển của công nghệ thông tin đã cho ra đời nhiều phần mềm ứng dụng cho ngành quản lý đất đai như Mapinfo, Autocad, Vilis, Lis, Gis, Microstation…
Trong đó Phần mềm Microstation là phần mềm có nhiều ưu thế trong đồ hoạ, phi đồ hoạ phục vụ trong công tác quản lý đất đai, Famis là phần mềm “tích
hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính” Famis có khả năng xử lý số liệu
đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh một bản đồ địa chính số
Xuất phát từ thực tế đó với mục đích tìm hiểu quá trình thành lập bản đồ địa chính, ứng dụng công nghệ, máy móc hiện đại trong quá trình thành lập bản đồ
địa chính, tôi thực hiện đề tài:“ Thành lập bản đồ địa chính xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội bằng phần mềm Microstation từ số liệu
đo đạc trực tiếp ”
Phục vụ công tác Quản lý Nhà nước về đất đai:
+ Hoàn thiện hệ thống bản đồ trên địa bàn
+ Làm căn cứ phục vụ cho công tác dồn điền đổi thửa
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Góp phần đẩy mạnh công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Kết quả xây dựng góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính xã Phú Mãn nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 12, tại xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội tỷ lệ 1/1000 từ số liệu đo đạc trực tiếp
Trang 12- Trích lục mẫu giấy tờ của hồ sơ địa chính
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về thành lập bản đồ địa chính Quy định một số nội dung
về cơ sở khoa học của bản đồ địa chính như sau:
2.1.1 Tổng quan về đo đạc địa chính
2.1.1.1 Đo đạc địa chính và quản lý địa chính
Quản lý địa chính là cơ sở trong quản lý đất đai nói chung, còn đo đạc địa chính là công tác kỹ thuật cơ sở cực kỳ quan trọng trong quản lý địa chính, là nội dung trọng tâm của quản lý địa chính Nó đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác các thông tin đất đai Quản lý địa chính mà không có đo đạc địa chính thì không thể thực hiện được nhiệm vụ
Đo đạc địa chính là việc đo đạc với độ chính xác nhất định để xác định các thông tin về đất đai như ranh giới, vị trí phân bố đất, ranh giới sử dụng đất, diện tích đất, đồng thời điều tra phản ánh hiện trạng phân loại sử dụng đất, phân hạng chất lượng đất đai Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu để thành lập bản
đồ, hồ sơ địa chính ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửa đất có thay đổi về hình dạng và kích thước
Sản phẩm của đo đạc địa chính là bản đồ địa chính và các văn bản mang tính kỹ thuật và pháp lý cao phục vụ trực tiếp cho quản lý địa chính, đất đai Đồng thời đo đạc địa chính khác với đo đạc thông thường vì nó có tính chuyên môn cao, thể hiện ở chỗ:
- Đó là hành vi hành chính có tính pháp lý cao;
- Có độ chính xác cao thỏa mãn yêu cầu quản lý đất đai;
- Có tư liệu đồng bộ gồm bản đồ, sổ sách, bảng biểu, giấy chứng nhận;
- Cần đảm bảo tính xác thực, tính hiện thời của tư liệu;
Trang 14Sự đổi mới không nhất thiết phải theo chu kỳ cố định, khi yếu tố địa chính thay đổi thì phải kịp thời đo bổ sung và cập nhật hồ sơ địa chính
2.1.1.2 Nhiệm vụ của đo đạc địa chính
Đo đạc địa chính là công tác đo vẽ và điều tra xác định các thông tin cơ bản
về vị trí, kích thước đất đai và các vật phụ thuộc trên đó, đồng thời tiến hành điều tra quyền sở hữu, quyền sử dụng, phân loại sử dụng, phân hạng đất nhằm cung cấp những thông tin về đất đai kịp thời phục vụ quản lý đất, quản lý nhà nước, thu thuế, quy hoạch thành phố, làng mạc, khai thác tài nguyên đất quốc gia một cách có hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
Đặc điểm kỹ thuật của đo đạc địa chính là: Ngoài việc cần đảm bảo thực hiện đúng các tiêu chuẩn nhà nước về đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, còn phải song song tiến hành điều tra địa chính để thu thập các thông tin về địa lý, kinh tế, pháp luật của đất đai và các bất động sản Các thông tin này cần hoàn chỉnh, có hệ thống
và được biểu thị dưới các hình thức như bản đồ, bảng biểu, văn bản, đồng thời biên tập thành hồ sơ, địa bạ, sổ địa bạ và bản đồ địa chính gọi chung là tài liệu
đo vẽ địa chính là kết quả cuối cùng của đo đạc địa chính, đó là tài liệu cơ sở cho quản lý địa chính đồng thời là tài liệu quan trọng trong tư liệu địa chính Việc quản lý địa chính đòi hỏi có thông tin tin cậy về đất đai, phải đảm bảo
độ chính xác nhất định Do đó, đo đạc địa chính đương nhiên cần theo nguyên tắc và phương pháp đo đạc hoàn chỉnh, ví dụ từ toàn diện đến cục bộ, trước tiên phải tiến hành đo khống chế, sau đó mới đo chi tiết Nội dung của đo đạc địa chính gồm có:
- Đo đạc lưới khống chế tọa độ và độ cao địa chính
- Đo vẽ các thửa đất, các loại đất và các công trình trên đất
- Điều tra thu thập tư liệu về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, hiện trạng sử dụng đất, phân hạng, tính thuế…
Trang 15- Khi có biến động đất đai cần kịp thời đo vẽ, cập nhật hồ sơ địa chính, công việc gồm: đo vẽ hiệu chỉnh bản đồ địa chính, đo vẽ lại và chỉnh sửa hồ sơ nhằm đảm bảo tính chính xác và hiện thực của tư liệu địa chính
- Căn cứ các yêu cầu về sử dụng đất, khai thác tài nguyên, quy hoạch đất để tiến hành các công việc đo vẽ có liên quan
Đo đạc địa chính thường đòi hỏi xác định chính xác vị trí mặt bằng của thửa đất và các công trình có độ chính xác cao, còn độ cao của chúng không yêu cầu chặt chẽ
Bản đồ địa chính là thành quả chủ yếu của đo đạc địa chính Đó là loại bản
đồ chuyên ngành, song nó khác với các bản đồ chuyên ngành thông thường khác
ở chỗ đó là bản đồ cần thành lập ở tỷ lệ lớn và phạm vị đo vẽ rộng khắp trên toàn quốc Bản đồ địa chính đáp ứng yêu cầu của địa chính đa mục đích, được
sử dụng trong các ngành kinh tế kỹ thuật nên nó còn có tính chất của loại bản đồ
cơ bản quốc gia
Đo đạc địa chính tùy thuộc phạm trù khoa học kỹ thuật đo vẽ nhưng do nội dung và sự ứng dụng của nó có liên quan đến pháp luật, kinh tế, xã hội và quản
lý nên những nhân viên làm việc quản lý, đo đạc địa chính cần phải học và am hiểu nhiều kiến thức cơ sở về các lĩnh vực có liên quan Không những thế, trong quá trình điều tra, đo vẽ cần phối hợp với các ngành liên quan, phải có quy trình, quy phạm thống nhất và được pháp luật bảo vệ thì mới có thể thực hiện được nhiệm vụ
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản
2.1.2.1 Bản đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất trên mặt phẳng theo một quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản
đồ cụ thể
Trang 162.1.2.2 Bản đồ địa chính gốc
Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và
cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
2.1.2.3 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền
sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể hiện theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
2.1.2.4 Bản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trong máy tính Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy
Trang 17nhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa
Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:
- Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…)
- Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, usb …)
- Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)
- Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…)
2.1.3 Mục đích, vai trò, ý nghĩa thành lập bản đồ địa chính
2.1.3.1 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật
Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm
Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
Trang 182.1.3.2 Vai trò ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính giúp cho việc quản lý đất đai chặt chẽ, chính xác từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá quy hoạch sử dụng đất, các hoạch định về chính sách pháp luật đất đai, điều chỉnh quan điểm đất đai một cách hợp lý và toàn diện
Bản đồ địa chính được xem như là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính, là
cơ sở quản lý đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất, là cơ sở để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nước phân hạng và đánh giá đất, đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể biết được các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực giúp cho người sử dụng đất thực hiện tốt các chính sách về pháp luật đất đai
2.1.4 Nội dung của bản đồ địa chính
Theo điều 8 thông tư 25/2014/BTNMT, thì các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Do đó trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các nội dung đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu
tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ
- Khung bản đồ: Các đường giới hạn biểu thị bản đồ gồm khung trong giới
hạn khu vực đo vẽ, khung giữa ghi chú tọa độ và khung ngoài
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan nhà nước
Trang 19- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ
cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc,…Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu hiện tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng,…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,…
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố,… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có
độ rộng lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Trên hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ,…Đo
vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng kênh mương lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét Nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thi phải vẽ
Trang 20chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý
nghĩa định hướng
- Mốc giới quy hoạch:Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc
quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú điểm độ cao
2.1.5 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 thì bản
đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp sau:
- Bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối hoặc phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đối chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định
rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Phương pháp lập bản đồ địa chính sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo
vẽ trực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập
2.1.5.1 Phương pháp sử dụng số liệu đo trực tiếp
Trang 21Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, gồm hai phương pháp:
- Phương pháp toàn đạc: thường được áp dụng để thành lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 đến 1:1000, 1:2000 cho các khu dân cư Đối với phương pháp này thì thiết bị đo đạc được sử dụng là máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử và kết hợp với các công cụ khác như mia, thước dây Phương pháp này được sử dụng để đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, khu vực đất có diện tích đo vẽ nhỏ, hẹp không có điều kiện bay chụp ảnh hoặc bay chụp ảnh không có lợi về kinh tế
Phương pháp này được tiến hành theo những bước sau:
+ Từ điểm địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, 2, điểm GPS tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ KV1, KV2
+ Tăng dày lưới trạm đo
+ Đo vẽ tiến hành lập bản đồ gốc
+ Kiểm tra đối soát ngoài thực địa, đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính, lập
tu chỉnh bản vẽ, đánh số thửa, tính diện tích, phân hạng đất, nhập thuộc tính cho thửa đất và hoàn thiện bản đồ
Trong quá trình đo vẽ, để khắc phục sai số trong khoảng cách, tăng độ chính xác người ta sử dụng máy toàn đạc điện tử SOKIA, TOPCOM, công nghệ GPS
- Phương pháp đo vẽ bằng công nghệ GPS (Global pasttioning System)
Công nghệ GPS thiết lập được hệ quy chiếu toàn cầu về không gian và thời gian Tại một vị trí và một thời điểm bất kỳ trên trái đất với máy thu GPS sẽ có ngay tọa độ điểm đánh dấu vị trí và thời điểm đang đứng, từ tọa độ này thông qua quá trình chuyển sẽ chuyển đổi về hệ tọa độ địa phương Đối với khu vực cần đo vẽ bản đồ địa chính cơ sở có đủ điều kiện áp dụng công nghệ định vị toàn cầu thì có thể sử dụng công nghệ GPS để thành lập bản đồ địa chính theo hai phương pháp sau:
Trang 22+ Phương pháp phân sai (DGPS- Differential GPS): dựa trên cơ sở một trạm máy tĩnh và một máy thu động, số liệu tại trạm máy tĩnh và trạm máy động được xử lý chung để cải chính phân sai cho ra số tọa độ trạm tĩnh và trạm động, phương pháp DGPS có thể đạt độ chính xác từ dm dến m
+ Phương pháp GPS động thời gian thực RTK (Real Time Kenematic) dựa trên một tram thu tĩnh và môt trạm thu động, máy thu động sẽ thực hiện việc liên kết truyền thông tin tự do từ trạm tĩnh bằng thiết bị thu phát sóng vô tuyến
để xử lý tính toán tọa độ trạm động theo tọa độ trạm tĩnh Kỹ thuật RTK có thể cắm điểm ngoài thực địa với độ chính xác dưới 5cm
2.1.5.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không
Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh để thành lập bản đồ địa chính hay còn gọi
là phương pháp không ảnh (đo vẽ bằng ảnh máy bay) Trong phương pháp này bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Không ảnh chủ yếu được dùng để thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 25000
Việc thành lập bản đồ địa chính có thể được thành lập trực tiếp từ ảnh đơn Đây là giải pháp đơn giản, thiết bị không phức tạp, áp dụng cho khu vực bằng phẳng có độ chênh cao không lớn Các tờ ảnh đơn được quét thành ảnh dạng raster, sau đó được nhập vào tính, xác định tọa độ, ghép mảnh, vẽ ranh giới thửa
và yếu tố nội dung của bản đồ (vector hóa), biên tập thành bản đồ địa chính
Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục được những khó khăn của sản xuất trong điều kiện dã ngoại và thời gian sản xuất Đối với vùng rộng lớn sẽ cho hiệu quả cao về năng suất và giá thành
Nhược điểm Những khu vực có nhiều địa hình che khuất ranh giới thửa và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so với mốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, nếu áp dụng cho các bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000, 1:500 và 1:200 thì khó đạt độ chính xác Nếu áp dụng cho các khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ thì giá thành cao
Trang 232.1.5.3 Lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Căn cứ vào số liệu thu thập được, điều kiện thời gian cũng như sự phù hợp với đề tài nghiên cứu, tôi đã lựa chọn phương pháp sử dụng số liệu đo đạc trực tiếp để thành lập bản đồ địa chính
2.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về thành lập bản đồ địa chính Quy định một số nội dung
về cơ sở toán học của bản đồ địa chính như sau:
- Bán trục lớn: a = 6378137.000 m;
- Bán trục nhỏ: b = 6356752.300 m;
- Độ dẹt: α = 289,257223563
- Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 x 108 m3 s-2;
- Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s;
- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế với 2 múi chiếu là 30 và 60 tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên dạng chiều dài k0 = 0.9999 và k0 = 0.9996;
- Điểm gốc N00 đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc Bộ TN&MT;
- Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng;
- Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km
2.2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính
Trang 24Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
VN - 2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành
Tỷ lệ bản đồ chính là hệ số thu nhỏ kích thước thực so với kích thước cần biểu diễn Bản đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn, tuỳ thuộc vào mức độ khó khăn, giá trị kinh tế khu đất, diện tích khu đo mà ta chọn tỷ lệ đo vẽ khác nhau.Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ
Bảng 2.1 Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại
đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (Mt)
đất làm muối, đất nông nghiệp khác
(Nguồn:TT25/2014/BTNMT ngày 19/5/2014 )
Trang 25Trong đó: Mt được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất
2.2.3 Chia mảnh, đánh số hiệu và ghi tên gọi của bản đồ chính, Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 kilômét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu
là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X= 0 km, trục tọa độ Y có giá trị Y= 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bảng 2.2 Chia mảnh, đánh số hiệu của bản đồ địa chính
Tỷ lệ bản
đồ Cơ sở để chia
mảnh
Kích thước bản vẽ (cm)
Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào Ký hiệu
1: 10000 1: 25000 60 x 60 6000 x 6000 3600 10 -334 499 1: 5000 1: 10000 60 x 60 3000x 3000 900 331.502
1: 2000 1: 5000 50 x 50 1000x 1000 100 1 - 9 331.502 - 9 1: 1000 1: 2000 50 x 50 500x 500 25 a, b, c, d 331.502 - 9 - d 1: 500 1: 2000 50 x 50 250x 250 6,25 (1) - (16) 331.502 - (16) 1: 200 1: 2000 50 x 50 100x 100 1,00 1 - 100 331.502 -9 - 100
(Nguồn: TT25/2014/BTNMT)
Trang 262.2.4 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai là vị trí, kích thước và diện tích các thửa đất Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính, độ chính xác của các yếu tố trên phụ thuộc vào độ chính xác kết quả đo, độ chính xác thể hiện bản đồ và độ chính xác diện tích Khi sử dụng công nghệ số vào thành lập bản đồ, chúng ta giảm hẳn được ảnh hưởng của sai số đồ họa, sai số tính diện tích, khi đó độ chính xác của số liệu không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ
mà phụ thuộc trực tiếp vào sai số đo
Tuy nhiên, trong hệ thống bản đồ địa chính, người ta phải nghiên cứu những hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ để từ các hạn sai này sẽ thiết kế các sai số đo, vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độ chính xác của bản đồ địa chính thể hiện thông qua độ chính xác của các yếu tố đặc trưng trên bản đồ:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ
lệ bản đồ cần lập
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá theo quy định như sau:
Trang 27Bảng 2.3 Sai số vị trí điểm của bản đồ địa chính
sai số vị trí điểm được phép tăng 1,5 lần
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất
có chiều dài dưới 5 m Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép
tăng 1,5 lần
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác
của điểm khống chế đo vẽ
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai
số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong
mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống
Trang 282.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
- Quốc hội khóa XIII, Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2013
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động
- Thông tư số 30/2013/ TT-BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-
2000
- Thông tư 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ
Trang 29- Thông tư 48/2014/TT-BTNMT ngày 22/8/2014 Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp
- Thông tư 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 2.4.1 Tình hình đo vẽ trên cả nước
- Năm 2008, dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai gọi tắt là dự án tổng thể, được triển khai ở 63 tỉnh, thành (giai đoạn từ 2008 – 2010, định hướng 2015) nhằm hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên cả nước
- Từ khi có dự án tổng thể về đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở
dữ liệu quản lý đất đai, các tỉnh đã quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác này, có những bước tiến trong kiện toàn hệ thống hồ sơ địa chính, hướng đến một nền số liệu về đất đai hoàn chỉnh, đồng bộ Chính vì vậy, những năm qua kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trong cả nước đã tăng lên đáng kể
- Theo báo cáo của các Sở Tài nguyên và Môi trường, trong những năm qua, phần lớn các tỉnh, thành đều triển khai mạnh việc thực hiện Dự án tổng thể với hơn 201 công trình trên phạm vi khoảng 249 huyện, nhiều nhất là ở các tỉnh: Thanh Hóa (19 huyện), Nghệ An (17 huyện), Bắc Giang (10 huyện), Đắk Lắk (11 huyện), Bình Thuận (8 huyện) Đến tháng 11/2011, cả nước đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính với khoảng 76% diện tích cần đo đạc Việc cấp GCNQSDĐ cũng đạt kết quả khả quan, tỷ lệ cấp đều đạt trên 80%, trừ đất chuyên dùng (60,5%) và đất ở đô thị (63,5%) Bộ TN&MT đề nghị các địa phương tập trung nguồn lực cho cấp Giấy chứng nhận với nguyên tắc đo đạc, lập bản đồ địa chính đến đâu, cần cấp Giấy chứng nhận đến đó
- Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính những năm qua tăng mạnh, tăng 44,5%, ở phần lớn các tỉnh, trong đó chủ yếu là ở khu vực đất lâm nghiệp, hơn 8,7 triệu
Trang 30ha; đất nông nghiệp, hơn 1,27 triệu ha; đất đô thị và dân cư nông thôn khoảng 290.000 ha
- Khó khăn lớn hiện nay là hầu hết các tỉnh đều không cân đối hoặc bố trí không đủ kinh phí, đó là nguyên nhân cơ bản của tình trạng đo vẽ xong bản đồ
mà không thực hiện được việc đăng ký, lập hồ sơ địa chính, tiến độ cấp Giấy chứng nhận không tăng, làm giảm hiệu quả đầu tư
- Trình độ tin học của nguồn nhân lực ở các cấp còn thấp, trong khi số lượng nguồn nhân lực luôn biến động do luân chuyển cán bộ hoặc vì nhiều lý do khác khiến hiệu quả giải quyết công việc chưa cao
2.4.2 Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thành phố Hà Nội
Từ thực trạng về hồ sơ địa chính ở địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh, căn cứ tình hình đầu tư kinh phí hàng năm (kinh phí của tỉnh, nguồn hỗ trợ của trung ương) chưa đáp ứng được để triển khai toàn bộ khép kín từng đơn vị hành chính cấp huyện Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai xây dựng các thiết kế
kỹ thuật - dự toán và các Phương án điều chỉnh luận chứng kinh tế kỹ thuật (được phê duyệt trước khi có dự án tổng thể) theo đơn vị hành chính huyện hoặc từng cụm xã và triển khai thực hiện trên địa bàn từng xã, theo nguyên tắc triển khai các xã không có tài liệu bản đồ hoặc có tài liệu hiện nhưng không đáp ứng được công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các xã có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận thấp; các xã có nhu cầu cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Đặc biệt là các xã tỷ lệ cấp giấy chứng nhận lần đầu thấp và huyện chọn làm điểm hoàn chỉnh CSDLĐĐ theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.5 PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 2.5.1 Phần mềm Microstation
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi tập đoàn Bentley Sytems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
Trang 31MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khácchạy trên đó như: Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag và eTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file định dạng (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng
mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,
hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác
và thống nhất giữa các file bản đồ
2.5.2 Phần mềm Famis
Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software
- FAMIS ) là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính có khả năng xử
lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một
hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vẽbản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Famis cung cấp cho người dùng 2 nhóm chức năng chính đó là: nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Trang 32PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu trên địa bàn xã Phú Mãn , huyện Quốc Oai, thành phố
Hà Nội
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu từ ngày 13/1/2020 đến ngày 30/4/2020 Trong đó số liệu đo vẽ tại xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội được thực hiện từ năm 2014
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Quy định, Thông tư, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp
- Các phần mềm chuyên ngành thành lập bản đồ địa chính: Microstation, Famis
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Mãn
- Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo
- Sử dụng phần mềm Microstation và Famis để biên tập bản đồ địa chính xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
- Tạo hồ sơ các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tôi đã tiến hành thu thập và kế thừa các tài liệu từ các nguồn số liệu là các báo cáo đã được công bố, từ các kết quả đo vẽ thành lập bản đồ thời kì trước và trên các trang mạng thông tin internet…