Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP MỚI, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHÚ
LƯƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, T.P HÀ NỘI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá quá trình học tập, rèn luyện cũng như hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2016– 2020 tại Trường Đại học Lâm nghiệp, được sự nhất trí của Nhà trường, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội giai đoạn 2015 – 2019”
Để hoàn thành khóa luận ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp cùng toàn thể cán bộ nơi thực tập và sự cổ vũ động viên của gia đình, bạn bè Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp cùng các cán bộ công nhân viên tại Văn phòng đăng ký đất đai, Cán bộ địa chính, đội thanh tra xây dựng phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, bạn bè Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Bá Long, người trực tiếp hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa luận này
Trong thời gian thực hiện đề tài mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu, thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Xuân Phong
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3
2.1.1 Khái niệm về đất đai 3
2.1.2 Vai trò của đất đai 3
2.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất 4
2.2 KHÁI QUÁT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5
2.2.1 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5
2.2.2 Quy định về mẫu Giấy chứng nhận 5
2.2.3 Vai trò của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.3 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 8
2.3.1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8
2.3.2 Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.3.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12
2.3.4 Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 14
Trang 42.4.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 14
2.4.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thế giới 16
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 18
3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 19
3.3.3 Phương pháp chuyên gia 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23
4.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG 25
4.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Phú Lương 25
4.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 29
4.3.1 Trình tự thủ tục các bước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu 29
4.3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương giai đoạn 2015 – 2019 32
4.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
Trang 54.4.1 Đánh giá chung 39
4.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất địa bàn phường Phú Lương 40
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG 43
4.5.1 Giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai 43
4.5.2 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 44
4.5.3 Giải pháp tuyên truyền, vận động 44
4.5.4 Một số giải pháp khác 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 KẾT LUẬN 46
5.2 KIẾN NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Trang 1 và trang 4 mẫu Giấy chứng nhận 6 Hình 2 Trang 2 và trang 3 mẫu Giấy chứng nhận 7 Hình 3 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Hà Đông (Nguồn Bản đồ.net) 21 Hình 4 Làng nghề mộc Thượng Mạo 24 Hình 5 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 32
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất trên địa bàn phường Phú Lương giai đoạn 2015 – 2019 33 Bảng 2 Kết quả cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất trên địa bàn phường Phú Lương giai đoạn 2015 – 2019 34 Bảng 3 Kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các thôn trên địa bàn phường Phú Lương giai đoạn 2015 – 2019 35 Bảng 4 Kết quả công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính phường Phú Lương giai đoạn 2015 –
2019 36 Bảng 5 Kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các thôn trên địa bàn phường Phú Lương qua từng năm giai đoạn 2015 – 2019 37 Bảng 6 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng trên địa bàn phường Phú Lương giai đoạn 2015 – 2019 38
Trang 8PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ưu đãi ban tặng cho con người, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sự vật khác trên trái đất Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Đất đai tham gia vào mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, là nguồn vốn và nguồn lực quan trọng của đất nước
Tuy nhiên, đất đai lại có hạn về số lượng, diện tích và cố định về vị trí trong khi nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhất là đô thị hóa thủ đô đang diễn ra mạnh mẽ Chính những điều này làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lên khó khăn, các quan hệ đất đai ngày càng phức tạp Đặc biệt là tình trạng lấn chiếm, chuyển mục đích và xây dựng trái phép phổ biến ở các phường đang trong quá trình
đô thị hóa
Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò hết sức quan trọng, đây là một thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan nhà nước thực hiện với người sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để nhà nước quản
lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội là phường mang đậm văn hóa làng xã của vùng quê đồng bằng sông Hồng Trải qua thời gian dài, công tác quản lý đất đai bị buông lỏng, thói quen xây dựng và công trình trên đất không phép nên công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng gặp nhiều khó khan, bất cập Trong đó nổi lên là vấn đề cấp GCNQSDĐ (gồm
Trang 9phép, giao đất trái thẩm quyền, xây dựng trái phép (xây dựng trên đất chưa có GCNQSDĐ, chưa có giấy phép xây dựng…)
Xuất phát từ thực tiễn trên, cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan
trọng của vấn đề, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả cấp mới,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội giai đoạn 2015 – 2019”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá kết quả cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, đẩy nhanh tiến
độ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá kết quả cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội giai đoạn 2015-2019
+ Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội
+ Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm về đất đai
Theo Đôcutraiep người Nga thì: “Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con người”
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế, xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư
cố định Là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
2.1.2 Vai trò của đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người con người và đất đai càng ngày càng gắn liền với chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, không có đất đai thì không có bất kì một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không thể có
sự tồn tại của xã hội loài người Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí
Trang 11Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”
Có thể khẳng định rằng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy đã được giành giữ và bảo vệ bằng cả xương máu của bao thế hệ cha ông Vốn đất đai mà quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền
sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự
an toàn về mặt tài chính và có thể chuyển nhượng qua các thế hệ
2.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất
Ở Việt Nam, theo Điều 18, Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Cụ thể hóa quy định này, Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”
Trên thực tế, quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để
sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật
Việc đăng ký quyền sử dụng đất nhằm xác lập quyền sử dụng có liên quan chặt chẽ và đóng vai trò là nhân tố chi phối, đôi khi có ý nghĩa quyết định đối với việc khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai
Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp các thông tin về đất đai, thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, đây là đơn vị nhỏ
Trang 12nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai
Qua đó, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được các cuộc mua bán giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất Hơn nữa, nó là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch đất đai là tiền đề trong việc phát triển kinh tế- xã hội
2.2 KHÁI QUÁT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho việc quản lý,
sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn, góp phần hạn chế tranh chấp, khiếu nại về đất đai
2.2.2 Quy định về mẫu Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
Trang 13Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ
"Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Hình 1 Trang 1 và trang 4 mẫu Giấy chứng nhận
Trang 14Hình 2 Trang 2 và trang 3 mẫu Giấy chứng nhận
2.2.3 Vai trò của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo
hộ quyền sử dụng đất Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, phục vụ cho việc theo dõi và quản lý đất đai của Nhà nước…
- GCNQSDĐ là căn cứ để Nhà nước thu các khoản thuế, phí, lệ phí đúng đối tượng, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước
- GCNQSDĐ không những ràng buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi
- GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước giải quyết các vấn đề thường xảy
ra trong quá trình sử dụng đất như: tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hay
xử lý các vi phạm về đất đai
Trang 15- Thông qua GCNQSDĐ, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được các hoạt động trao đổi, mua bán đất đai, làm minh bạch hơn thị trường bất động sản
- GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”
Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.3 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định chi tiết tại Điều 98 Luật
Đất đai 2013 như sau:
Trang 16- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy
chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền
cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa
thuận ghi tên một người
Trang 17- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn nếu có
- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013
2.3.2 Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Theo điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho những trường hợp sau đây:
- Người đang sử dụng đất có điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại
các điều sau:
Trang 18+ Điều 100 Luật Đất đai 2013: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
+ Điều 101 Luật Đất đai 2013: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá
nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
+ Điều 102 Luật Đất đai 2013: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng đất của Luật này;
+ Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành;
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ
+ Người sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
+ Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở,
người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức đang sử dụng đất chia tách,
hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
Trang 19+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã mất
2.3.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
+ Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.3.4 Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN được đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 20Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc
sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế Các quy định của pháp luật đất đai cũng có nhiều đổi mới và liên tục được hoàn thiện Cụ thể như:
+ Luật Đất đai 2013: Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
+ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất
+ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
+ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
+ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
+ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Trang 21+ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
+ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
+ Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/NĐ-CP
Kết quả này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai, bảo đảm điều kiện pháp lý cho người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật đất đai
Về công tác đo đạc, rà soát ranh giới, cắm mốc và cấp GCN đất nông, lâm trường, tính đến cuối năm 2018, có 34/45 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành công tác rà soát ranh giới, cắm mốc (34.975 km/40.791 km, đạt 85,7% khối lượng nhu cầu); 38/45 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính (1.335.637 ha/1.404.870 ha, đạt 95,1% khối lượng khối lượng nhu cầu); 11/45 tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác cấp GCN (đã có 46,3% diện tích các công ty nông nghiệp, 78% diện tích các công ty lâm nghiệp và 70% diện tích ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
Trang 22nhiên đã được cấp GCN; đã thực hiện cấp đổi GCN theo kết quả đo đạc địa chính chính quy được 1.666 hồ sơ/9.862 hồ sơ, đạt 16,9% khối lượng nhu cầu); 13/45 tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác phê duyệt phương án sử dụng đất
Bên cạnh đó, Tổng cục đã đôn đốc các địa phương triển khai xây dựng
Đề án Tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường, cả nước có 51 tỉnh, thành phố có đất có nguồn gốc nông, lâm trường, trong đó, có 32 tỉnh có nhiệm vụ thực hiện trong Đề án Tính tới hết năm
2018, có 15 tỉnh đã lập Đề án, trong đó, có 7 tỉnh đã phê duyệt Đề án (tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Yên, Kon Tum, Quảng Trị, Thái Nguyên và Hậu Giang) Tuy vậy, hầu hết, các tỉnh hiện nay vẫn chưa triển khai thực hiện, do chưa bố trí được kinh phí
Đến năm 2019 tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tổng hợp từ các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp, tăng 0,16% so với cùng kỳ năm 2018 (theo Tổng cục Quản lý đất đai)
Đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% tổng diện tích tự nhiên; tỷ lệ cấp GCN lần đầu tổng hợp từ kết quả thực hiện của các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp (tăng lên 0,16%, tương đương khoảng 20.900 GCN so với cùng kỳ năm 2018)
Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp Giấy chứng nhận đạt thấp, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để
Trang 23tại, vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014
Bộ TN&MT chủ trì hướng dẫn để các tổ chức trong nước đủ năng lực tham gia thực hiện hình thức xã hội hóa việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ Xây dựng và Tài chính thành lập đoàn kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là ở các thành phố lớn nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các
dự án phát triển nhà ở
2.4.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thế giới
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc gia có một hình thức
sở hữu đất đai và quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất của
từng nhà nước và lợi ích giai cấp thống trị của quốc gia đó
- Tại Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữi toàn dân do nhà nước thống nhất quản lí Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp GCNQSD đất
và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin
về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất, đó cũng là một trong những để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển
ổn định
- Tại Pháp
Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập được hệ thống thông tin được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh phục vụ trong quản lí đất đai Nhờ
hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một
Trang 24cách nhanh chóng thường xuyên, phù hợp, chính xác và kịp thời đến từng khu vực, thửa đất
Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp GCNQSD đất mà họ tiến hành quản lí đất đai bằng tư liệu đã được tin học hóa và tư liệu trên giấy, bao gồm: các chứng từ bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra mỗi chủ sử dụng đất được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu địa chính đối với bất kì bất động sản nào cần đăng kí
Trang 25PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội 2015 – 2019
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
+ Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và phường Phú Lương, quận
+ Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công cấp mới, cấp đổi, cấp lại cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phú Lương, quận Hà Đông, T.P Hà Nội
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp được áp dụng để điều tra thu thập số liệu đã được công bố tại các phòng ban có liên quan đến cấp GCNQSD đất như: Văn phòng Đăng kí đất đai Hà Nội – Chi nhánh Hà Đông, Cán bộ địa chính, đội thanh tra xây dựng phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn
2015- 2019 Thu thập các văn bản luật và văn bản dưới luật có liên quan
Trang 263.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành thành lập các bảng, biểu đồ
để nhận xét được kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 – 2019 cũng như so sánh giữa các năm với nhau theo cách chỉ tiêu phân tích (tỷ lệ % cấp mới, cấp lại, cấp đổi GCN so với chỉ tiêu kế hoạch của thành phố, quận Hà Đông…
- Phân tích được kết quả đạt được là cao hay thấp, từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại khu vực nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp chuyên gia
+ Tham gia học tập kinh nghiệm, tham khảo ý kiến của các cán bộ VPĐKĐĐ và các nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu về quản lý đất đai, đội quản lý quy hoạch đô thị trong việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đối với đất vi phạm, xây dựng trái phép
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Phú Lương là một phường thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội,
Việt Nam Vị trí tiếp giáp như sau:
+ Địa giới hành chính phường Phú Lương
+ Phía đông giáp phường Kiến Hưng và huyện Thanh Oai
+ Phía tây giáp phường Phú Lãm
+ Phía nam giáp huyện Thanh Oai
+ Phía bắc giáp phường Phú La
- Phường Phú Lương với diện tích 685,64 ha được chia thành 22 tổ dân phố thuộc các thôn cũ trước đây là Văn Nội, Bắc Lãm, Động Lãm, Nhân Trạch, Thượng Mạo, Trinh Lương