1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn cô tô, huyện cô tô, tỉnh quảng ninh (khóa luận quản lý đất đai và phát triển nông thôn)

63 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp giấy chứng nhận - Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm hoàn thiện thông tin về đất đai trên hồ sơ địa chính và cấp GCN về quyền

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CÔ TÔ, HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em

đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường Đến nay khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy, cô trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy và hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, UBND thị trấn Cô Tô đã tận tình giúp đỡ, cung cấp số liệu cho đề tài

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS Nguyễn Bá Long đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và kinh nghiệm có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Hoa

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp GCNQSDĐ 4

2.3 Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp giấy chứng nhận 5

2.3.1 Quy định về mẫu Giấy chứng nhận 6

2.3.2 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

2.3.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất8 2.3.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân 10

2.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13

2.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14

2.4 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15

Trang 4

2.4.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt

Nam 16

2.4.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cô Tô 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 20

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 20

3.3.3.Phương pháp chuyên gia 20

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN CÔ TÔ, HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 23

4.1.3.Thực trạng môi trường 26

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường 26

4.1.5 Thực trạng phát triển kinh tế và xã hội 27

4.2 Tình hình quản lý đất đai của thị trấn Cô Tô 34

4.3 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Cô Tô giai đoạn 2015 – 2019 35

4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại thị trấn Cô Tô 35

4.4 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng giai đoạn 2015 - 2019 41

4.4.1 Trình tự thủ tục các bước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Cô Tô 41 4.4.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Cô Tô

Trang 5

4.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN CÔ TÔ, HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG

NINH 48

4.5.1 Đánh giá chung 48

4.5.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Cô Tô 49

4.6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI THỊ TRẤN CÔ TÔ 51

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KH – UBND Kế hoạch – Ủy ban nhân dân

KH – ĐU Kế hoạch – Đảng ủy

KHCN – MT Khoa học công nghệ – Môi trường

NQ – HU Nghị quyết – Huyện ủy

NN – PTNT Nông nghiệp – Phát triển nông thôn

TC – KH Tài chính – Kế hoạch

TNMT Tài nguyên môi trường

TT – BTC Thông tư – Bộ Tài chính

TT – BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường UBND

VPDKDD

Ủy ban nhân dân Văn phòng đăng kí đất đai

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng trên thị trấn Cô Tô năm

2019 36Bảng 4.2: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2019 tại thị trấn Cô Tô 39Bảng 4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất tại thị trấn Cô Tô giai đoạn 2015 – 2019 45Bảng 4.4 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất qua từng năm tại thị trấn Cô Tô giai đoạn 2015 - 2019 46Bảng 4.5 Kết quả cấp mới,cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất qua từng năm tại thị trấn Cô Tô giai đoạn 2015 – 2019 47Bảng 4.6 Kết quả cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng tại thị trấn Cô Tô giai đoạn 2015 – 2019 47

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường rất phát triển, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định tại Hiến pháp năm 2013

Một trong những nội dung quản lý hết sức quan trọng của Nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt trong chu trình quản lý đất đai của Nhà nước Mục đích của đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ là nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nó không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước

Cô Tô là một huyện đảo nằm ở phía Đông tỉnh Quảng Ninh, thị trấn Cô Tô

có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Trong những năm gần đây, nền kinh tế xã hội đang từng bước phát triển, đã làm thay đổi các nhu cầu của con người, đặc biệt có nhu cầu giao dịch về các quyền có liên quan đến đất đai ngày càng tăng Bên cạnh đó công tác cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất vẫn còn gặp phải nhiều hạn chế và khó khăn Vì vậy, công tác cấp GCN càng trở nên quan trọng giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý tốt tình hình sử dụng đất, đồng thời là chứng thư pháp lý để người sử dụng đất yên tâm và thực hiện các quyền của mình

Trang 10

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết

quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cô Tô, huyện

Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn

Cô Tô, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2019

- Về nội dung: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng

hộ gia đình cá nhân

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình hình

quản lí đất đai trên địa bàn huyện

- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế củng cố kiến thức đã

được học, được nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013 [1]

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Trang 12

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Thông qua 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất

2.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp GCNQSDĐ

Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN được đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế Các quy định của pháp luật đất đai cũng có nhiều đổi mới và liên tục được hoàn thiện Cụ thể như:

- Luật đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản

lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trang 13

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45 về thu tiền sử dụng đất

2.3 Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp giấy chứng nhận

- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm hoàn thiện thông tin về đất đai trên hồ sơ địa chính và cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất hợp pháp, nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất [2]

Trang 14

- GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất,

là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người

sử dụng

- GCNQSDĐ cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật [3]

2.3.1 Quy định về mẫu Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

Trang 15

Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào

sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Thông tư số

23/2014/TT-BTNMT

Trang 16

2.3.2 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, phục

vụ cho việc theo dõi và quản lý đất đai của Nhà nước…

– GCNQSDĐ là căn cứ để Nhà nước thu các khoản thuế, phí, lệ phí đúng đối tượng, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước

– GCNQSDĐ không những ràng buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi

– GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước giải quyết các vấn đề thường xảy ra trong quá trình sử dụng đất như: tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hay xử

lý các vi phạm về đất đai

– Thông qua GCNQSDĐ, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được các hoạt động trao đổi, mua bán đất đai, làm minh bạch hơn thị trường bất động sản

– GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình

2.3.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà

có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

– Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của

Trang 17

những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

– Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

– Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

– Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

– Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận

đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với

Trang 18

những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

– Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013

2.3.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân

1 Trường hợp người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:

a, Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT [5]

b, Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã

có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc sau:

- Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản so với nội dung kê khai đăng ký; Trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; Xác nhận sơ đồ nhà ở

Trang 19

hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng, hoặc hoạt động đo đạc bản đồ [3]

- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất thực hiện trích đo địa chính thửa đất, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) trong ngày làm việc (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận)

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

c, Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất thực hiện các công việc sau: - Trường hợp người sử dụng đất nộp

hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để lấy

ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều này

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất tại nơi chưa

có bản đồ địa chính, hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá

10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận)

- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký

Trang 20

- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)

- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và

34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất [3]

2 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật

mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc

b) Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:

- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc

- Chuẩn bị hồ sơ để chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng TNMT cấp huyện có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình gửi UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình của Phòng Tài

Trang 21

nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký Giấy chứng nhận

đ) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện có trách nhiệm:Vào sổ cấp Giấy chứng nhận, sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có

2.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trang 22

2.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3.6.1 Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,101 và 102 của Luật Đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai

2013 có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2.3.6.2 Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều

Trang 23

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:

1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

2 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, xã, thị trấn

3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

7 Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa

không nhằm mục đích kinh doanh

2.4 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm xác lập cơ sở pháp lý cho việc tiến hành các biện pháp quản lý của nhà nước đối với đất đai, đồng thời nhà nước có thể nắm chắc tài nguyên đất và có thể xem đó là một trong những quyền được xác định bên cạnh hàng loạt các quyền của nhà nước được quy định trong luật đất đai

Trang 24

GCNQSDĐ là giấy tờ chứng minh được quyền sử dụng đất, thông qua đó

họ có thể được thực hiện những quyền được pháp luật công nhận (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất…) Do đó thị trấn Cô Tô nói riêng và cả nước nói chung vẫn không ngừng thực hiện công tác quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất bằng cách ban hành các văn bản thi hành luật đất đai từng nước hoàn chỉnh sao cho việc quản lý đất đai hợp lý và đạt hiệu quả nhất

Cả nước nói chung và thị trấn Cô Tô nói riêng tiếp tục quản lý đất đai đặc biệt thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 181/2014/NĐ-CP theo quy định của pháp luật về đất đai Đảm bảo thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận theo quy trình mà Nghị định số 181/2014/NĐ-CP

đã quy định, thực hiện theo

2.4.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam

Theo Quyết định số 2908/QĐ-BTNMT 2018 thống kê diện tích đất của cả nước tính đến 31/12/2018, tổng diện tích đất của nước ta là 33.123.597 ha Trong đó: Đất nông nghiệp 27.289.454 ha chiếm 82,41% diện tích tự nhiên Cơ cấu đất trồng cây hàng năm 6.952.082 ha chiếm 20,99% tổng diện tích tự nhiên Đất lâm nghiệp là 14.940.863% ha chiếm 45% tổng diện tích tự nhiên Đất chuyên dùng 1.893.141 ha chiếm 5,71% tổng diện tích tự nhiên Đất ở 721.676

ha chiếm 2.18% tổng diện tích tự nhiên Đất chưa sử dụng 2.060.391 ha chiếm 6.22% tổng diện tích tự nhiên Đất có mặt nước ven biển 113.898 ha chiếm 0.34% tổng diện tích tự nhiên Đến nay,cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt 77% tổng diện tích tự nhiên; tỷ lệ cấp GCN lần đầu tổng hợp từ kết quả thực hiện của các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp( tăng 0,16% tương đương khoảng 20.900 GCN so với cùng Kỳ 2018) Hiện nay,

cả nước có 165/713 đơn vị hành chính cấp huyện trên phạm vi 46 tỉnh, thành phố đang vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai Tổng cục đang chỉ

Trang 25

đạo thực hiện các hạng mục của dự án “ Tăng cường Quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” và hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.

Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất dai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ, phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách

để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thị

2.4.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cô Tô

Thực hiện Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 26/10/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/HU ngày 01/8/2017 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Cô Tô về việc tăng cường công tác lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn huyện Cô Tô, Kế hoạch số 39/KH-ĐU ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Đảng ủy thị trấn Cô Tô về việc tăng cường công tác lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Cô Tô Ủy nhân dân thị trấn Cô Tô

đã ban hành Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 8/11/2017 về việc tăng cường công tác lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Cô Tô Công văn số 291/UBND-TNMTNN ngày 18/4/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô về việc tạm dừng tiếp nhận các hồ sơ giao dịch về đất đai

Cho đến nay công tác quản lý đất đai và tài nguyên, môi trường trên địa bàn thị trấn Cô Tô đã từng bước đi vào ổn định, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân theo bản đồ địa chính đang được

Ủy ban nhân dân thị trấn Cô Tô triển khai theo đúng quy định Phối hợp với phòng chuyên môn huyện điều tra khảo sát giá đất hàng năm, thường xuyên thực hiện bảng giá đất theo luật đất đai đã góp phần công khai minh bạch trong việc

Trang 26

thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, giảm thất thoát, tăng thu cho ngân sách nhà nước Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết kiếu nại tố cáo các phạm vi trong việc quản lý và sử dụng đất đai thường xuyên được quan tâm chỉ đạo sâu sát và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật

Tính đến ngày 31/06/2019 trên địa bàn thị trấn Cô Tô đã cấp dược 1484 GCN cho các loại đất với diện tích 464.354,73 m2

Công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai được duy trì tốt, tập trung giải quyết các thủ tục hành chính, đơn thư khiếu nại, xử lý các trường hợp

vi phạm pháp luật về đất đai:

+ Tiếp nhận và trả kết quả 121 hồ sơ hộ gia đình chuyển mục đích sử dụng đất

+ Từ năm 2015- 2019 đã xử lý 32 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thị trấn Cô Tô, huyện Cô

Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2019 cho đối tượng là hộ gia đình cá nhân

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 – 2019

3.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Nội dung nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

+ Tình hình quản lý, sử dụng đất tại thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

+ Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Cô

Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2019

+ Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tại thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 –

2019

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Trang 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về tình hình quản lý sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất đai, … của thị trấn Cô Tô, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh

- UBND thị trấn Cô Tô: Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ; Báo cáo kết quả thống kê đất đai các năm trong giai đoạn 2015 – 2019thị trấn Cô Tô; kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 – 2019

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành thành lập các bảng, biểu đồ để dễ dàng nhận xét được kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 – 2019 cũng như so sánh giữa các năm với nhau

Phân tích được kết quả đạt được là cao hay thấp, từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Thống kê các số liệu, tài liệu cũng như các văn bản pháp luật đất đai do các cấp ban hành, các báo cáo tổng kết về kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSSDĐ tại thị trấn Cô Tô giai đoạn 2015-2019

So sánh giữa lý luận và thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn

Cô Tô

3.3.3.Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp được áp dụng thông qua tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo, chuyên gia ngành tài nguyên và môi trường, các cán bộ địa chính trong việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN CÔ TÔ, HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 4.2 Sơ đồ vị trí địa lý thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Thị trấn Cô Tô là trung tâm hành chính,kinh tế,văn hóa xã hội của huyện

Cô Tô có vị trí địa lý như sau:

- Phía bắc giáp: Xã Đồng Tiến, huyện Cô Tô

- Phía đông giáp: Xã Thanh Lân, huyện Cô Tô

- Phía tây giáp: Vân Đồn

- Phía nam giáp: Vùng biển đảo Bạch Long Vĩ

Với vị trí địa lý nêu trên, cho thấy thị trấn Cô Tô nằm ở vị trí có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trên biển, du lịch, có vị trí chiến lược đăc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng để làm cơ sở vạch đường cơ bản khi hoạch định đường biên giới trên biển của nước ta Có vị trí thuận lợi để phát triển dịch vụ cứu hộ cứu nạn trên biển

Trang 30

Thị trấn Cô Tô có nhiều thành phần dân tộc, trình độ dân trí còn thấp Sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Địa hình thị trấn Cô Tô được chia thành 2 vùng chính:

- Địa hình vùng đồi núi: có độ cao từ 25 – 100m, chạy dài từ đông bắc xuống phía nam, địa hình bị chia cắt mạnh và có độ dốc lớn,vùng đồi núi này có vai trò quan trọng chi phối sự hình thành các yếu tố tự nhiên, diện tích 370 ha chiếm 61,51% diện tích đất tự nhiên

- Địa hình vùng đất bằng ven biển có độ cao dưới 25m, diện tích 642,94

ha chiếm 41,05% diện tích đất tự nhiên

4.1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Cô Tô bị ảnh hưởng và tác động trực tiếp của biển nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu chi phối của khí hậu duyên hải Theo số liệu trạm

dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninh, khí hậu có những đặc điểm sau:

+ Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 22,7 ºC, dao động từ 17 -

28 ºC, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 27 - 30 ºC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36,2

ºC Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 13,5 - 15 ºC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,4 ºC

+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1708 mm - 2562mm, thấp nhất khoảng 908 mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều trong năm

và phân làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa nhiều kéo dài 5 tháng, thường từ tháng 5 đến tháng 9.Lượng mưa chiếm 78-80% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào khoảng 396 mm vào tháng 8 hàng năm Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20-22% mm tổng lượng mưa cả năm, tháng có ít mưa nhất là tháng 12,tháng 1 và tháng 2 từ 20-26 mm

+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84% Độ

ẩm không khí thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, tháng 3 và tháng 4 có độ ẩm cao nhất tới 90%, thấp nhất vào tháng 10 và 11 là 77-78%

Trang 31

+ Chế độ gió, bão: Trên địa bàn Thị trấn Cô Tô thường thịnh hành 2 loai gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Nam: Xuất hiện vào mùa mưa, thổi từ biển vào mang theo hơi nước và gây ra mưa lớn Hàng năm trên địa bàn thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của 5 đến 7 cơn bão với sức gió từ cấp 8 đến cấp 11, giật trên cấp 11 Vào tháng 5 đến tháng 10 hay gặp giông tố, đặc biệt tháng 6 đến tháng 8 cơn giông thường xuất hiện từ 15 đến 20 ngày, khi có giông thường hay gây ra mưa to, gió mạnh tạo ra vùng gió xoáy làm ảnh hưởng xấu đến các phương tiện hoạt động trên biển Gió mùa Đông Bắc: Xuất hiện vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió trung bình từ 4- 6 m/s Đặc biệt gió mùa Đông Bắc tràn về thường lạnh và mang theo giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm…

+ Sương: Có 2 loại là sương mù và sương muối xảy ra trên địa bàn Hiện tượng sương muối ít xảy ra, nếu có thì thường xuất hiện vào cuối tháng 12 và tháng 1 năm sau Sương mù hàng năm có khoảng từ 15 đến 30ngày/năm và thường xuất hiện vào khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 4

+ Thuỷ văn: Vùng biển mang tính nhật triều, trong ngày nước lên, xuống một lần Tổng biên độ sóng nhật triều chính lớn hơn sóng bán triều, độ lớn thuỷ triều dao động từ 3,95 - 4,95 m, số ngày trong năm có mức thuỷ triều cao là 120 ngày lấy theo mức chuẩn số (0 lục địa)

4.1.2 Các nguồn tài nguyên

4.1.2.1 Tài nguyên đất

- Nhóm đất cát: Được phân bố ở ven biển do sự bồi đắp chủ yếu từ sản

phẩm thô với sự hoạt động trầm tích phù sa của biển có 2 đơn vị đất như sau:

+ Đất bãi cát ngập triều: Loại đất này có hình thái phẫu diện ở dạng thô sơ chưa phân hóa Thường ở địa hình thấp ngoài đê biển và thường xuyên của chế

độ thủy triều Diện tích khoảng 83,02 ha chiếm 13,8% diện tích đất tự nhiên Hiện loại này đang được cải tạo thành các bãi tắm phục vụ du lịch

Ngày đăng: 01/06/2021, 13:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w