Mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An nói riêng đã gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh nhưng hoạt động này còn rất nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chiến lược Marketing tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An – Hà Nội” em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Vũ Văn Thịnh người đã giúp đỡ tận tình và cho em những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh trong suốt khóa học 2015 – 2020 đã cho em những kiến thức bổ ích, giúp em có những cái nhìn khoa học khi giải quyết vấn đề trong đề tài của mình Đặc biệt, em xin cảm ơn ban giám đốc Công ty cùng toàn bộ anh chị nhân viên tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An đã tạo điều kiện giúp em thực tập tại quý Công ty và cung cấp những thông tin, kiến thức thực tế đầy hữu ích để bài khóa luận được hoàn thiện
Cuối cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực tập
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
NH MỤ H VI T TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤ SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
HƯƠNG 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI N LƯỢC MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Định nghĩa, vai trò và chức năng của Marketing trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Định nghĩa Marketing 5
1.1.2 Vai trò và chức năng của Marketing 6
1.2 Chiến lược Marketing trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Định nghĩa chiến lược Marketing 7
1.2.2 Quy trình xây dựng một chiến lược Marketing 7
1.2.3 Vị trí, vai trò của chiến lược Marketing 12
1.3 Chiến lược Marketing hỗn hợp 13
1.3.1 Chiến lược về sản phẩm 13
1.3.2 Chiến lược về giá 14
1.3.3 Chiến lược về phân phối và địa điểm 15
1.3.4 Chiến lược truyền thông 16
1.3.5 Chiến lược về con người 17
HƯƠNG 2: 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An 19
2.1.1 Thông tin chung 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.3 Mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh 20
2.1.4 ơ cấu tổ chức quản lý trong Công ty 21
2.1.5 ơ cấu tổ chức lao động trong Công ty 26
2.1.6 ơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 28
2.1.7 Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty 29
2.1.8 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 30
2.2 Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần và Kiến trúc đầu tư Trường n trong 3 năm 2017-2019 31
Trang 4HƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHI N LƯỢC
MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KI N TRÚ VÀ ĐẦU TƯ
TRƯỜNG AN HÀ NỘI 35
3.1 Thực trạng hoạt động chiến lược Marketing tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An 35
3.1.1 Phân tích thị trường thiết kế nội thất shop – showroom 35
3.1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường thiết kế nội thất shop - showroom 39
3.1.3 Định vị vị thế của ng ty ổ phần iến trúc và Đầu tư Trường n trên thị trường thiết kế nội thất shop – showroom 42
3.2 Phân tích chiến lược thị trường và marketing sản phẩm thiết kế shop – showroom của Công ty 42
3.2.1 Phân tích chiến lược thị trường 42
3.2.2 Phân tích chiến lược marketing hỗn hợp của Công ty 43
3.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược Marketing tại Công ty Cổ phần và Kiến trúc đầu tư Trường An 54
3.3.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 54
3.3.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 56
3.4 Đánh giá chiến lược Marketing của Công ty 59
3.4.1 Kết quả đạt được 59
3.4.2 Tồn tại, hạn chế 59
3.5 Một số giải pháp cải thiện hoạt động chiến lược Marketing tại công ty Trường An 60
3.5.1 Dự báo khái quát thị trường và quan điểm hoạt động chiến lược Marketing của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An 60
3.5.2 Đề xuất một số giải pháp cải thiện hoạt động chiến lược Mar eting tại ng ty Trường An 61
T LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5N Ụ V ẾT TẮT
BCTC : áo cáo tài chính
CPQLDN : hi phí quản l doanh nghiệp
SXKD : Sản xuất inh doanh
XĐ Q : Xác định ết quả inh doanh
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: ơ cấu lao động của Công ty 26 Bảng 2.2: ơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 28 Bảng 2.3: ơ cấu tài sản nguồn vốn của ng ty trong 3 năm 2017 – 2019 29 ảng 2.4: ết quả hoạt động sản xuất inh doanh trong 3 năm 2017 – 2019 32 ảng 3.1: anh sách các hách hàng tiêu biểu năm 2019 37 ảng 3.2: Số lƣợng sản phẩm thiết ế nội thất đƣợc bán ra trong 47 ảng 3.3: áo giá thi c ng nội thất Shop – Showroom, cửa hàng 50 ảng 3.4: Đơn giá thiết ế nội thất văn phòng, nhà hàng, gian hàng, arao e, shop, showroom, cafe…) 51
Trang 7DANH MỤ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Công ty 21
Sơ đồ 3.1: Ngân sách đầu tƣ thực hiện hoạt động Mar eting của Công ty 3 năm 2017 - 2019 53
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thế giới đang phát triển với một nhịp độ chóng mặt, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang bắt nhịp với sự phát triển đó góp phần đưa nước ta dần trở thành quốc gia lớn mạnh trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên khủng hoảng lĩnh vực xây dựng giai đoạn 2012 - 2014 đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới nền kinh tế nước ta sau giai đoạn 2006 – 2011 có tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng Từ năm 2016 đến nay tình hình xây dựng đã dần phát triển ổn định trở lại và góp phần làm thay đổi bức tranh kinh tế đất nước
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì những ứng dụng khoa học Marketing vào kinh doanh trong lĩnh vực kiến trúc xây dựng là rất cần thiết Bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải chú trọng đến việc tạo lập và duy trì hình ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng Và hoạt động Marketing là một công cụ thích hợp để cho các công ty thực hiện mục tiêu của mình Mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu
tư Trường An nói riêng đã gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh nhưng hoạt động này còn rất nhiều hạn chế, chưa đi sâu hai thác thế mạnh của Marketing dẫn đến sản phẩm thiết kế chưa nổi trội, không tạo ra được sự khác biệt, sự tinh tế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Chính vì vậy các doanh nghiệp muốn tìm cho mình một vị trí vững chắc trên thị trường cần phải có chiến lược marketing phù hợp với hoàn cảnh khách quan của thế giới, của đất nước và của bản thân doanh nghiệp Việc tổ chức tốt công tác quản lý, hoạch định chiến lược marketing nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu của doanh nghiệp Với mong muốn cùng Công ty phát triển sản phẩm và đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng một cách hiệu
quả nhất em quyết định chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình là “Thực trạng và đề xuất một số giải pháp cải thiện hoạt động c ến lược Marketing tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An – Hà Nội”
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu:
1.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động chiến lược Marketing tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An, qua đó phân tích đánh giá và đề xuất một số giải pháp chiến lược Marketing cho sản phẩm thiết kế shop – showroom
1.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing trong doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động Mar eting hiện tại của c ng ty
- Đánh giá các chiến lược Mar eting hiện hữu của c ng ty
- Đề xuất xây dựng một số giải pháp cải thiện hoạt động chiến lược Marketing mới thích hợp, mang tính khả thi cho công ty
Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các chiến lược Marketing hỗn hợp của Công ty
Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu: Tại công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An
- Thời gian nghiên cứu: Thông tin, số liệu được thu thập trong 3 năm 2017- 2019 làm cơ sở phân tích cho đề tài
- Nội dung: Nghiên cứu sản phẩm thiết kế shop – showroom tại Công ty
P ương p áp ng ên cứu
Trong quá trình thực hiện khóa luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
1.3 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp kế thừa
+ Kế thừa tài liệu đã c ng bố có liên quan
+ Kế thừa c ng trình đã nghiên cứu có liên quan
Phương pháp khảo sát số liệu thực tế tại công ty
Trang 10+ Khảo sát thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Khảo sát thực tiễn quá trình hoạt động kinh doanh tại công ty
+ Thu thập số liệu qua sổ sách tại phòng kinh doanh, bộ phận nhân sự của công ty
4.1 Phương pháp xử lý số liệu
Hiện nay hầu hết các ng ty đều sử dụng phần mềm máy tính để làm việc, nên việc xử lý số liệu sẽ trở nên đơn giản hơn, việc xử lý số liệu sẽ trải qua các bước sau:
- Xử lý các số liệu thô thành các tỷ lệ cần tìm, lựa chọn các số liệu quan trọng ứng dụng cho bài khóa luận
- Nhập liệu: Số liệu được nhập vào các file lưu trữ số liệu, cần phải thiết kế tên file hợp l , ngăn nắp, phù hợp cho công việc
- Kiểm tra lại phần số liệu vừa nhập đảm bảo tính chính xác
1.4 Phương pháp phân tích
+ Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê các số liệu phát triển kinh
doanh, thông tin của doanh nghiệp qua các năm
+ Phương pháp so sánh: Dùng biện pháp này để so sánh kết quả kinh
doanh, số lượng lao động,tình hình doanh thu, nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp qua các năm
+ Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích các số liệu kinh tế để từ đó
đưa ra những nhận định,kết luận
2 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược Marketing trong doanh nghiệp
- Phân tích các lĩnh vực hoạt động Marketing ở Công ty, bao gồm: thị trường, chính sách 4P, 7P, các nhân tố ảnh hưởng,…
- Đánh giá thực trạng hoạt động Mar eting, điểm mạnh, điểm yếu, thành tựu ng ty đạt được
- Góp ý một số giải pháp cải thiện chiến lược Marketing cho Công ty
Trang 113 Kết cấu đề tài
Phần mở đầu
ương 1: ơ sở lý luận về chiến lược Marketing trong doanh nghiệp
ương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phàn Kiến trúc và Đầu tư
Trường An – Hà Nội
ương 3 Thực trạng và giải pháp chiến lược Marketing tại Công ty Cổ phần
Kiến trúc và Đầu tư Trường An – Hà Nội
Kết luận
Trang 12C ƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Địn ng ĩa, va trò và c ức năng của Marketing trong doanh nghiệp
1.1.1 Định nghĩa Marketing
Marketing là quá trình kinh doanh tạo mối quan hệ và làm hài lòng khách hàng Tập trung vào khách hàng, một trong những thành phần hàng đầu của quản lý doanh nghiệp
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định nghĩa sau: "Mar eting là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau
để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đ ng
Có thể xem như mar eting là quá trình mà những cá nhân hoặc tập thể đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến, và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau
Theo định nghĩa dành cho các nhà quản l , mar eting được ví như
"nghệ thuật bán hàng", nhưng há ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản l hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích của marketing là làm sao
để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó L tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm
Marketing cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp về việc tìm ra nhu cầu và phương án thỏa mãn nhu cầu khách hàng,
mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Quy trình marketing bao gồm 5 bước cơ bản: Nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường, định vị thị trường, quá trình thực hiện và cuối cùng là kiểm soát
Trang 131.1.2 Vai trò và chức năng của Marketing
Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cần hiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh
Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một m i trường cạnh tranh quyết liệt và có những thay đổi nhanh chóng về khoa học – công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản l thương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút “ ác c ng ty đang phải chạy đua với nhau trên một tuyến đường với những biển báo và luật lệ lu n thay đổi, không có tuyến đích, h ng có chiến thắng vĩnh cửu Họ buộc phải không ngừng chạy đua và hy vọng là mình đang chạy theo đúng hướng mà công chúng mong muốn”
Marketing là một bộ môn khoa học nghiên cứu về các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng chuyển vận của hàng hoá - dịch vụ từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng, nhằm tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo
vệ, duy trì và phát triển thị trường Marketing còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực xã hội Philip otler đã viết: “Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả chúng ta đều phải am hiểu marketing Khi bán một chiếc máy bay, tìm kiếm việc làm, quyên góp tiền cho mục đích từ thiện, hay tuyên truyền một ý tưởng, chúng ta đã làm mar eting iến thức về marketing cho phép xử trí
h n ngoan hơn ở cương vị người tiêu dùng, dù là mua em đánh răng, một con gà đ ng lạnh, một chiếc máy vi tính hay một chiếc t Mar eting đụng chạm đến lợi ích của mỗi người chúng ta trong suốt cả cuộc đời”
Mar eting áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được
Phạm vi sử dụng marketing rất rộng rãi, mar eting liên quan đến nhiều lĩnh vực như: hình thành giá cả, dự trữ, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa
Trang 14chọn nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá
và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing, hoạch định và bảo hành sản phẩm
1.2 Chiến lược Marketing trong doanh nghiệp
1.2.1 Định nghĩa chiến lược Marketing
Trong inh doanh, để đạt được mục tiêu nào đó thì doanh nghiệp có rất nhiều phương án lựa chọn khác nhau Nhưng doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc
kỹ việc lựa chọn các phương án để có thể chọn cho mình một phương án tối
ưu nhất Phương án được doanh nghiệp lựa chọn phải liên quan đến nhóm khách hàng cụ thể, các phương pháp truyền th ng và cơ cấu tính giá Việc lựa chọn một phương án hành động từ nhiều phương án hác nhau gọi là chiến lược marketing
“ hiến lược mar eting” đó là sự lựa chọn phương hướng hành động từ nhiều phương án hác nhau liên quan đến các nhóm khách hàng cụ thể các phương pháp truyền thông , các kênh phân phối và cơ cấu tính giá Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng đó là sự kết hợp giữa các thị trường mục tiêu và marketing hỗn hợp
1.2.2 Quy trình xây dựng một chiến lược Marketing
Để hoàn thiện một chiến lược Mar eting đạt hiệu quả cao thì cần có một kế hoạch cụ thể cho từng bước tiến hành, dưới đây là các bước để xây dựng một chiến lược Marketing mà Công ty sử dụng:
Bước 1: Xác định mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp
Mục tiêu marketing có thể bao gồm một hoặc nhiều hơn các mục tiêu
Trang 15Bước 2: Hiểu rõ khách hàng
Nhu cầu của khách hàng
Nhu cầu hàm chứa ba mức độ đó là: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán
Trong đó, nhu cầu tự nhiên phản ánh sự cần thiết của con người về một vật phẩm nào đó, nhu cầu này được hình thành do trạng thái ý thức thiếu hụt
về một vật phẩm, dịch vụ cho tiêu dùng Mỗi người có một trạng thái ý thức khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh l , m i trường giao tiếp xã hội và chính bản thân người đó
Còn nhu cầu mong muốn là nhu cầu tự nhiên của con người nhưng phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân Mỗi người có một trình độ văn hóa và tính cách khác nhau nên nhu cầu mong muốn có dạng đặc thù khác nhau
Tuy nhiên việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng là nhằm xác định xem sản phẩm của mình có phù hợp với người tiêu dùng không cả về yếu tố xã hội, cá nhân và tình hình tài chính Vì vậy, nhà quản trị phải nghiên cứu nhu cầu có khả năng thanh toán đây là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua của khách hàng
Việc nghiên cứu nhu cầu hách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh nói chung và kế hoạch, chiến lược Mar eting nói riêng ăn cứ vào việc phân tích, tìm hiểu và phát hiện nhu cầu khách hàng các nhà quản trị Marketing có thể thiết lập được chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing sao cho mọi nỗ lực của tất cả các bộ phận trong ng ty đều hướng về hách hàng, đảm bảo rằng sản phẩm bán ra phù hợp với thị hiếu và khả năng tài chính của người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng thoả mãn ở mức độ cao nhất có thể đạt được
Phân tích hành vi mua của khách hàng
Hành vi mua hàng của hách hàng v cùng đa dạng và phong phú, mỗi người có một nhu cầu mua sắm riêng và vì thế hành vi mua sắm của khách hàng không hề giống nhau Việc phân loại khách hàng thành các nhóm khác
Trang 16nhau là công việc vô cùng cần thiết cho doanh nghiệp Nhận biết và đưa ra các phương án thích hợp với hành vi mua sắm của khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhờ đó mà thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ
Bước 3: Lựa chọn phân khúc thị trường thích hợp nhất
Từ các phân đoạn thị trường đã được nêu rõ phía dưới, doanh nghiệp sẽ lựa chọn hướng đi đúng đắn và phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty cũng như mục tiêu mà ng ty đang hướng tới
Bước 4: “ iết người biết ta, trăm trận trăm thắng”
Công ty luôn tìm hiểu thế mạnh của đối thủ cạnh tranh, và từ đó nhìn ra điểm mạnh của Công ty Biết mình mạnh ở đâu, yếu ở điểm nào là một vấn đề
vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh
Bước 5: Đặt ra mục tiêu marketing
Mục tiêu marketing là những số liệu cụ thể về:
- Doanh thu và lợi nhuận
- Thị trường và thị phần
- Thương hiệu và định vị thương hiệu
Nói cách khác, mục tiêu marketing gồm:
- Phát triển kinh doanh
- Tạo sự khác biệt cho thương hiệu
- Tối ưu hóa lợi nhuận
- Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng
Bước 6: Xây dựng tiềm lực hay nguồn lực Marketing
ơ hội và chiến lược Marketing của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực hay nguồn lực của Công ty phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan dường như có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận Tiềm lực của doanh nghiệp không phải là bất biến, có thể phát triển theo hướng mạnh hơn hoặc yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hoặc bộ phận Tuy vậy, các yếu tố tiềm lực
Trang 17thường có độ trễ so với sự thay đổi liên tục của m i trường kinh doanh và hạn chế khả năng phản ứng linh hoạt của doanh nghiệp trước sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Phân tích tiềm lực của doanh nghiệp là nhằm đánh giá tiềm lực hiện tại, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển tiềm lực, tiềm năng của doanh nghiệp để tóm tắt cơ hội mớivà thích ứng với sự biến động theo hướng
đi lên của m i trường, đảm bảo khả năng inh doanh đem lại doanh thu và lợi nhuận Bao gồm:
+ Tiềm lực tài chính: Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của
doanh nghiệp thông qua khối lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được và khả năng phân phối, quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó
+ Tiềm năng con người: Trong kinh doanh con người là yếu tố quan
trọng hàng đầu để đảm bảo thành công
+ Tiềm lực vô hình: Là tiềm lực không thể lượng hóa được một cách
trực tiếp mà phải thông qua các tham số trung gian Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Sức mạnh này thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn chấp nhận và quyết định mua hàng của khách hàng Các yếu tố có thể được coi là tiềm lực vô hình bao gồm: hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, mức độ nổi tiếng của hàng hóa, uy tín và mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo
+ Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn phân phối và khả
năng ứng biến của doanh nghiệp Yếu tố này ảnh hưởng đến đầu vào của doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện chiến lược Marketing cũng như ở khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm
+ Trình độ tổ chức quản lý: Là sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính
hiệu quả của hệ thống quản lý và công nghệ quản lý Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ với nhau hướng tới mục tiêu
Công ty cần biết rõ tiềm lực của mình để từ đó nắm bắt tốt hơn những
cơ hội phát triển hấp dẫn- phù hợp với năng lực của mình
Trang 18Bước 7: Sử dụng phương tiện truyền thông marketing
Phương tiện truyền th ng đang rất phổ biến và được ưa chuộng như: Facebook, Zalo, Viber, Mocha, Shopee, Lazada, Website, …
Bước 8: Tuân thủ nguyên tắc vàng AIDA (tạo sự chú ý – tạo sự hứng
thú – tạo sự ham muốn – kêu gọi hành động mua hàng)
Lựa chọn thị trường mục tiêu, p ân đoạn thị trường
Thị trường bao gồm những người mua Họ khác biệt nhau về nhu cầu , lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp ,văn hoá , cách ứng xử đối với các kích thích marketing Chiến lược chia cắt một thị trường lớn thành các thị trường nhỏ theo các tiêu thức nhất định gọi là phân đoạn thị trường
Việc phân đoạn thị trường được chia làm hai bước:
- Chia toàn bộ thị trường thành các đoạn có những đặc tính chung
- Chọn lọc các đoạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng hai thác, phục vụ tốt nhất
ơ sở của việc p ân đoạn thị trường: dựa vào 7 tiêu thức
- Phân đoạn theo địa lý: chia thị trường thành các nhóm khách hàng
có cùng vị trí địa lý, các khu vực này có thể rất rộng lớn có thể nhỏ hẹp
- Phân đoạn theo dân số học: chia các thị trường dựa theo các thống
ê được rút ra từ những th ng tin điều tra dân số bao gồm độ tuổi , giới tính, thu nhập, hộ gia đình, nghề nghiệp, trình độ văn hoá
- Phân đoạn theo mục đích chuyến đi: là việc chia thị trường du lịch
và khách sạn theo mục đích cơ bản theo chuyến đi của của khách hàng
- Phân đoạn theo đồ thị tâm lý: Đồ thị tâm lý là sự phát triển các hình
thái tâm lý của khách Một trong những bất lợi của phương pháp này là thiếu
sự thống nhất trong biện pháp phân đoạn, điều đáng lưu nữa là nó không thể dùng cho chính mình
- Phân đoạn theo hành vi: Là việc chia hách hàng thành các cơ hội
sử dụng của họ những lợi ích được tìm kiếm, mức giá, sự trung thành với nhãn hiệu, giai đoạn sẵn sàng mua hàng và thái độ đối với sản phẩm
Trang 19- Phân đoạn theo sản phẩm: định hướng sản xuất,phân đoạn theo sản
phẩm chỉ có ích khi những người sử dụng điển hình một dịch vụ nào đó
- Phân đoạn theo kênh phân phối: Là việc chia các khâu trung gian lữ
hành hay các doanh nghiệp du lịch theo các chức năng và theo những đặc tính chung mà nhóm chức năng cùng có
1.2.3 Vị trí, vai trò của chiến lược Marketing
Vị trí của chiến lược Marketing
Cạnh tranh trên thương trường ngày càng quyết liệt, muốn thắng được các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp không chỉ thích ứng được các biến động của thị trường, mà còn phải xây dựng chiến lược Marketing dựa vào kinh nghiệm, trí tuệ và bản lĩnh của các doanh nhân
Chiến lược Marketing hoạch định rõ hướng đi trước mắt, và tương lai của các doanh nghiệp để các nhà quản trị xem xét và quyết định việc tổ chức thực hiện các chính sách và biện pháp Marketing một cách hiệu quả nhất
Chiến lược Marketing giúp cho các nhà quản trị thấy rõ được những cơ hội lớn và thách thức có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo và chuẩn bị các điều kiện để hai thác các cơ hội lớn và khắc phục, hạn chế các nguy cơ đang đe dọa doanh nghiệp
Chiến lược Marketing giúp các nhà quản trị tăng nhanh doanh thu, và tiết kiệm được các khoản chi phí để hoàn thiện hiệu quả kinh doanh cao nhất
Chiến lược Marketing giúp các nhà quản trị xây dựng được hệ thống các biện pháp lớn để nâng cao được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp khác
và có thể kiềm chế khả năng cạnh của các đối thủ
Vai trò của chiến lược Marketing
Chiến lược Marketing về mặt cơ bản giải quyết những vấn đề sau:
- Thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì xác định thị trường)
- Khách hàng của c ng ty là ai xác định khách hàng trọng tâm)
- Sản phẩm/dịch vụ của công ty sẽ được định vị như thế nào Tại sao khách hàng phải mua hàng của công ty mà không phải là hàng của đối thủ cạnh tranh định hướng chiến lược cạnh tranh)
Trang 20- Công ty sẽ thực hiện những cải tiến, thay đổi gì liên quan đến sản phẩm, giá, kênh, truyền thông (marketing mix)
và chính xác
Đối với sản phẩm, xu hướng đã có mặt tại thị trường,doanh nghiệp cần tìm các cải tiến, nâng cao, tạo sự khác biệt để thay thế các sản phẩm tương đương sẵn có Doanh nghiệp phải lựa chọn các chiến lược phù hợp nhất để đảm bảo nhu cầu khách hàng và chất lượng sản phẩm
“ hất lượng là số một” câu nói đó lu n đúng ởi chất lượng chính là cái cốt lõi của sản phẩm, là nguồn cội của sức mạnh cạnh tranh Chất lượng tốt có nghĩa quyết định tới danh tiếng, uy tín, hình tượng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng chiếm lĩnh thị trường tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 21Muốn phát triển ổn định và vững chắc trên thị trường, thì trước tiên doanh nghiệp phải tạo dựng cho minh một quan niệm về chất lượng tiêu chuẩn, phát huy ưu thế của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm tốt sẽ tạo nên niềm tin với người tiêu dùng, khi sản phẩm tốt thực sự khách hàng sẽ quan tâm hơn tới doanh nghiệp, giới thiệu và tìm hiểu một vài khách hàng có nhu cầu cho doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để tăng lợi nhuận doanh nghiệp
Từ việc tạo được niềm tin cho người tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ có chỗ đứng, sản phẩm của doanh nghiệp được khẳng định, danh tiếng của doanh nghiệp sẽ được khách hàng biết đến nhiều hơn và hách hàng sẽ đặt niềm tin hơn với các sản phẩm của doanh nghiệp Khi một sản phẩm hay hình ảnh của sản phẩm đã ăn sâu vào tiềm thức của hách hàng thì đó là một điều thật thành c ng đối với một doanh nghiệp
Các chỉ tiêu chất lượng bao gồm: Màu sắc sản phẩm; Chất liệu, thành
phần cấu tạo nên sản phẩm; Nhãn hiệu sản phẩm; Thẩm mĩ, xu hướng của sản phẩm; Chu kỳ sống sản phẩm; Sản phẩm mới
1.3.2 Chiến lược về giá
Giá là một thành phần quan trọng trong giải pháp tổng hợp và cần phải được quản trị một cách thông minh Có ba chiến thuật chính mà các doanh nghiệp hay sử dụng: Giá thâm nhập thị trường, giá ngang bằng với đối thủ cạnh tranh và giá hớt váng
Một doanh nghiệp muốn nhanh chông thâm nhập thị trường và mở rộng thị phần thường dùng chiến thuật định giá thấp Với giá thấp, sản phẩm sẽ được nổi bật và tạo ra được lợi thế cạnh tranh trên thị trường hi đã thiết lập được vị trí của mình trên thị trường, thì doanh nghiệp có thể tăng giá lên ngang hoặc bằng thậm chí là cao hơn so với đối thủ cạnh tranh Còn việc định giá bán ngang bằng với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp cần phải có những khác biệt trong chất lượng sản phẩm hoặc khâu phục vụ khách hàng
Chiến thuật bớt giá hớt váng chỉ thực hiện trong trường hợp sản phẩm
có tính đặc biệt quan trọng mà trong một thời gian ngắn các đối thủ cạnh tranh khó mà bắt chước được
Trang 22Giá cả chính là số tiền mà khách hàng bỏ ra để mua một sản phẩm hay dịch vụ, nó quyết định đến chiến lược Marketing online của một doanh nghiệp hay c ng ty Nó được xác định thông qua những yếu tố sau: mức độ cạnh tranh, vật liệu, thái độ của khách hàng và thị trường Giá cả ảnh hưởng sâu sắc đến doanh số bán hàng và lợi nhuận của công ty hay doanh nghiệp
Lựa chọn c ín sác g á và định giá
- Nghiên cứu chi phí sản xuất inh doanh làm cơ sở cho việc định giá
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường
- Nghiên cứu cung cầu, xu hướng và thị hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp lý
- Chính sách bù lỗ
- Điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường
1.3.3 Chiến lược về phân phối và địa điểm
Cạnh tranh trên thị trường cũng giống như một cuộc chạy đua Sản phẩm cũng vậy, làm cách nào để sản phẩm đến với tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất, chính xác nhất thì còn phải xem đến kênh tiêu thụ
Có nhiều kênh phân phối tiêu thụ, th ng thường các doanh nghiệp thường áp dụng 2 loại kênh phân phối: Kênh phân phối trực tiếp và kênh gián tiếp
Kênh phân phối trực tiếp
Kênh phân phối trực tiếp là bán hàng trực tiếp từ Công ty, khách hàng tìm tới Công ty và nói tới nhu cầu cần mua của mình Kênh phân phối này sẽ
có một số ưu nhược điểm nhất định
* Ưu điểm: Do làm việc trực tiếp từ người bán tới người tiêu dùng nên giảm
thiểu được chi phí liên lạc, không mất thời gian đi tìm hách hàng và nắm bắt được nhu cầu của khách hàng ngay từ bước đầu Công ty sẽ giảm được thời gian để tìm hiểu về thiết kế mà khách hàng mong muốn và hoàn thiện cho ra một sản phẩm nhanh hơn, đưa ra những bản thử sớm hơn
* Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, thì nguồn vốn hạn chế và
khách hàng thì rải rác ở các vùng rộng lớn nên bán hàng trực tiếp không thể
Trang 23hiệu quả, việc đi lại tìm kiếm khách hàng là việc vô cùng hó hăn và tốn kém Khả năng rủi ro cao và tồn đọng những khách hàng tiềm năng, nên việc bán hàng trực tiếp không phải là giải pháp hữu hiệu mà ng ty hướng tới
Kênh phân phối gián tiếp
Bao gồm các nhà môi giới, mạng xã hội, và truyền qua miệng Việc sử dụng người trung gian đem lại hiệu quả cao hơn trong việc đảm bảo công việc
và sự phân phối các nhân viên dành cho hách hàng, đưa được các sản phẩm tới tay thị trường mục tiêu
* Ưu điểm: Công ty sẽ tập trung hơn vào chuyên m n, quảng bá theo từng
nhóm lĩnh vực và phân chia rõ ràng các loại mẫu thiết kế, quy mô thị trường
mở rộng hơn Giảm thiểu chi phí đi lại, phân đoạn thị trường rõ ràng hơn, đảm bảo cung cấp loại sản phẩm đúng đối tượng cần tìm
* Nhược điểm: Bán hàng qua trung gian sẽ mất thêm chi phí quảng cáo, chi
phí cho người trung gian
Nhưng cho dù ng ty tiếp cận người tiêu dùng theo phương pháp nào thì Công ty vẫn phải trải qua các khâu:
- Thiết kế và lựa chọn kênh phân phối hàng hóa
- Mạng lưới phân phối
- Vận chuyển và dự trù sẵn các mẫu thiết kế
- Tổ chức họat động quảng bá
- Các dịch vụ sau khi thi công hoàn thiện (bảo hành, cung cấp dịch vụ…)
- Trả lương cho nhân viên trung gian và nhân viên trực tiếp
- Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
1.3.4 Chiến lược truyền thông
Chiến lược truyền thông hay còn gọi là chiến lược xúc tiến trong chiến lược Marketing bao gồm mọi hoạt động và giải pháp nhằm đề ra và thực hiện các chiến lược, nhằm thúc đẩy kinh doanh và nâng cao uy tín cho Công ty trên thị trường Truyền thông bao gồm 4 yếu tố cần phải được kết hợp với nhau để tạo nên chiến lược truyền thông chung:
Trang 24Quảng cáo: bao gồm các hoạt động truyền đi các th ng tin về sản phẩm
và hình ảnh của công ty nhằm kích thích việc mua hàng, tăng hả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Xúc tiến bán hàng: Bao gồm các hoạt động của c ng ty được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định nhằm thu hút người mua Xúc tiến bán hàng tác động tới lượng nhỏ khách hàng tuy nhiện nó lại tác động mạnh đến tâm lý hách hàng hơn quảng cáo
Quan hệ công chúng: Bao gồm các hoạt động nhằm duy trì các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng nhằm tranh thủ sự ủng hộ của các đối tượng khách hàng
Dịch vụ bán hàng: Bao gồm các hoạt động sau khi bán hàng nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp, và lợi thế cạnh tranh như: huyến mại, khuyến mãi hay giảm giá …
1.3.5 Chiến lược về con người
Chính sách chung về phát triển nhân lực, nhân sự công ty nói chung; nhân lực Marketing nói riêng Đối với yếu tố con người, nghiên cứu ĩ lưỡng
là điều rất quan trọng để khám phá liệu có đủ số lượng sản pẩm có sẵn để bắt kịp xu hướng hiện có của con người trong thị trường mục tiêu của Công ty đang hướng tới hay không
Nhân viên của công ty rất quan trọng trong việc Marketing Họ là những người cung cấp mọi hoạt động trong ng ty, và lu n hướng tới mục tiêu phát triển Công ty
Điều quan trọng Công ty cần để tâm tới là phải tuyển dụng và đào tạo đúng người dù đó là người thuộc bộ phận hỗ trợ, chăm sóc hách hàng, thiết
kế, thi c ng,… Nhân viên được tuyển dụng và đào tạo tốt sẽ góp phần vào sự phát triển hoạt động kinh doanh cho Công ty
Khi Công ty tìm thấy những khách hàng thực sự tin tưởng vào các sản phẩm, khả năng chắn chắn cao là các nhân viên của ng ty đã thực hiện công việc tốt nhất có thể đem lại mọi điều kiện thuận lợi để có được một bản hợp đồng giá trị và tốt đẹp Mang tới hình ảnh dần hoàn mỹ cho Công ty
Trang 25Ngoài ra, những nhân viên tốt, cởi mở sẽ phản hồi trung thực về Công
ty và đưa ra những suy nghĩ về đam mê của riêng họ ngay từ những bước đầu tuyển dụng vào Công ty Từ đó cách thức hoạt động của họ sẽ luôn làm tròn trọng trách, đúng phần công việc được giao phó chính vì vậy họ cũng góp phần không nhỏ để mở rộng và phát triển Công ty
Đây là một bí mật, “lợi ích của việc cạnh tranh nội bộ trong một doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường”
Trang 26C ƯƠNG 2:
ĐẶ Đ Ể Ơ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN KIẾN TRÚC VÀ
ĐẦU TƯ TRƯỜNG AN – HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An
2.1.1 Thông tin chung
- Tên giao dịch công ty: Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An
- Văn phòng thiết kế: P1106 - Nhà N01, phố Trần Quý Kiên, quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Xưởng sản xuất: Khu mới, Xã Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, Hà Nội
Với kiến thức được học cùng kinh nghiệm kinh doanh, sự am hiểu thị trường, ngành hàng cùng mối quan hệ hữu hảo với các nhà cung cấp sản phẩm xây dựng hoàn thiện trong và ngoài nước, công ty Trường n đã phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực kiến trúc trong đó chú trọng phát triển thiết kế và hoàn thiện sản phẩm shop – showroom
Từ giai đoạn thành lập 2008 đến năm 2011, ng ty đã đặt ra tiêu chí hàng đầu là đem lại sản phẩm tốt nhất đáp ứng điều kiện của khách hàng Thời gian đầu mới thành lập nguồn vốn không nhiều, doanh thu thấp, số lượng đơn hàng ít nên Công ty chỉ tuyển nhân viên thiết kế, không tổ chức đội ngũ thi c ng Xác định là c ng ty tư nhân quy m nhỏ và hoạt động ở phạm vi hẹp, Công ty tập trung vào phân khúc khách hàng có nhu cầu thấp, sửa chữa nhỏ lẻ, và chủ yếu bán các bản thiết kế cho khách hàng có nhu cầu Khi doanh thu bắt đầu tăng dần dần, Công ty tuyển thêm nhân sự cho các vị trí mới để
Trang 27đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường Đối với vấn đề nhân sự chủ trương của lãnh đạo công ty là xây dựng một tập thể thống nhất, kỷ luật
Giai đoạn 2012 tới năm 2015, nền kinh tế phát triển chậm, lạm phát, tăng trưởng GDP thấp, tỷ lệ các doanh nghiệp thua lỗ cao, công ty Trường An cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Hoạt động kinh doanh của công ty trì trệ, số lượng đơn hàng được ký kết có giảm Chính vì vậy để cải thiện tình hình,
ng ty đã thay đổi chiến lược kinh doanh cho ra những sản phẩm hoàn thiện
từ khâu thiết kế đến thi công công trình, lắp đặt thiết bị hoàn thiện cửa hàng, shop, showroom, chung cư, … hoàn chỉnh bàn giao cho khách hàng Sự thay đổi này đã tạo thêm công việc cho nhân công, mở rộng ngành nghề kinh doanh và tăng nguồn thu cho Công ty
Như vậy, ngay từ khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn: vốn đầu tư ít, phạm vi kinh doanh hẹp nên hó hăn lại chồng hó hăn ằng
sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và tinh thần làm việc hết mình của đội ngũ cán bộ công nhân viên, từ năm 2016 tới nay công ty không ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, chất lượng sản phẩm thiết kế Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ học vấn và chuyên môn cao, được đào tạo chu đáo bài bản, cùng đội ngũ thợ thi công có nhiều kinh nghiệm và hệ thống xưởng sản xuất đến 2000m2 Công ty có nguồn lao động tốt hơn, có các nhân viên chuyên trách, mở rộng quy m nhà xưởng, chủ động trong lĩnh vực sản xuất và thi c ng đáp ứng được những đơn hàng và c ng trình quy mô lớn
2.1.3 Mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh
* Mục tiêu
Trường An không ngừng cải tiến và nâng cao trình độ để cập nhật những thiết kế và vật liệu mới trong lĩnh vực thi công Shop – showroom, nội thất chung cu, biệt thự, văn phòng, hách sạn
Với mục tiêu “Nâng tầm thương hiệu của bạn, chúng tôi sẽ giúp bạn nâng tầm giá trị shop/showroom của bạn lên tầm cao mới”, công ty thực hiện
Trang 28phương châm phục vụ hách hàng chu đáo, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu khách hàng nhằm giúp khách hàng kinh doanh hiệu quả nhất
* Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề inh doanh ng ty đang hoạt động:
- In ấn catalogue, tờ rơi, brochure các loại
- Thiết kế và thi công nhà ở, chung cư, văn phòng
- Thiết kế và thi công shop - showroom trưng bày sản phẩm
- Tư vấn, thiết kế và thi công - công trình các loại
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý trong Công ty
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo, tư vấn:
Quan hệ phối hợp, hỗ trợ:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý ông ty
Tại công ty Trường n hi nhận được hợp đồng inh tế, tất cả các bộ phận từ ban giám đốc đến các phòng ban, xưởng có mối liên quan mật thiết với nhau trong quá trình thực hiện đơn hàng được thể hiện qua các mối quan
hệ trên sơ đồ hi phòng inh doanh đã làm việc xong với hách hàng và ết hợp cùng nhân viên thiết ế đưa ra một bản thiết ế hoàn chỉnh, nhân viên
Phòng kinh doanh
Bộ phận nhân
sự hành chính
Bộ phận tài chính kế toán
Xưởng thi công
Phòng thiết kế
Trang 29thiết ế phụ trách sẽ báo lại cho ban giám đốc Được sự chấp thuận của ban giám đốc, giám đốc phó giám đốc) chỉ thị xuống bộ phận tài chính xác nhận hoản tiền đặt trước của hách Phòng thiết ế lên phương án thiết ế, tổ chức thi c ng, lắp đặt và ết hợp với các phòng ban hác chuẩn bị mọi nguồn lực
về lao động, tiền vốn, vật tư,… Xưởng nhận việc theo chỉ thị tiến hành đem bản thiết ế ra xưởng thi c ng, tất cả các thành viên đóng góp, tham dự vào bản thiết ế Sau hi hoàn thành tại xưởng tiến hành thi c ng c ng trình Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh xưởng sẽ báo cáo cho giám đốc và các phòng ban chức năng cùng hỗ trợ giải quyết
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân, có trách nhiệm pháp lí cao nhất của công ty, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động sản xuất inh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điều hành, quản lí hoạt động kinh doanh của đơn vị
Phó giám đốc: Có quyền điều hành những hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của c ng ty, được quyền đứng ra đảm bảo, cam kết, kí kết các văn bản, hợp đồng trong trường hợp giám đốc chỉ định hoặc phù hợp với lợi ích của c ng ty Ngoài ra, Phó giám đốc còn cùng các phòng ban quản lí hoạt động, kiểm soát toàn bộ nhân lực trong công ty
Xưởng thi công chính nơi làm việc của c ng nhân, nơi sản xuất sản phẩm
của công ty Xưởng thi c ng được chia là 3 khu:
Khu 1: chế biến các vật liệu th sơ
Khu 2: thi công các vật liệu qua chế biến để có được những mảnh của bản thiết kế
Khu 3: nơi lắp ráp các bộ phận đã có thành một sản phẩm hoàn chỉnh theo bản thiết kế
Phòng Kinh doanh:
- Chức năng: Phòng Kinh Doanh là phòng thực hiện chức năng tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc ng ty trong các lĩnh vực: Quản lý quá trình hoạt động
Trang 30của sản phẩm; nghiên cứu tiếp cận và phát triển sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tìm kiếm, khai thác các dự
án Tổ chức khảo sát hiện trạng; lập, xem xét và trình duyệt dự án Triển khai các thủ tục chuẩn bị thực hiện dự án
+ Tham gia xem xét các công việc trước hi trình Giám đốc Công ty phê duyệt: mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm; kế hoạch tổ chức thi công, kế hoạch nguồn lực, kế hoạch kiểm soát tiến độ và chất lượng sản phẩm
+ Xác định và chuẩn bị các phương án dự phòng xử lý các rủi ro của quá trình hoàn thiện sản phậm; đo lường, thống kê, nghiên cứu, phân tích, đánh giá
+ Tiếp nhận thông tin từ khách hàng và các thông tin phản hồi từ các đơn vị trong quá trình thực hiện hoàn thiện sản phẩm
+ Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng sau cả quá trình; thu thập, tổng hợp, sắp xếp, kết thúc hồ sơ và bàn giao bộ phận lưu trữ, bảo quản
+ Tham gia với các nhân viên có chức năng hác trong việc xây dựng định mức nội bộ, định mức kinh tế kỹ thuật của Công ty
+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý; chủ trì đón tiếp và giải quyết các vấn đề
sự vụ đối với các đoàn hách đến thăm và làm việc theo sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty
+ Tham gia đóng góp iến xây dựng các quy chế, quy định của Công
ty có liên quan đến lĩnh vực quản lý của Phòng;
Trang 31+ Chịu trách nhiệm trước an Giám Đốc về trách nhiệm,nhiệm vụ quyền hạn được giao
Phòng thiết kế:
- Chức năng: Phòng thiết kế là phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tổ chức công tác thiết kế
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức tiếp nhận và tư vấn cho lãnh đạo về công tác thiết kế của sản phẩm, trực tiếp làm việc với các tư vấn thiết kế,các đối tác xây dựng về các nội dung liên quan đến việc thiết kế
+ Phân công, lập kế hoạch và tiến độ thực hiện thiết kế qua các giai đoạn: sơ phác, chỉnh sửa, thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kế cấu trúc nội thất
+Thống nhất phương án thiết kế, giao nhiệm vụ cho phân xưởng thi công + Theo dõi,đánh giá và báo cáo tiến độ làm việc cho an Giám Đốc, đồng thời phối hợp với bộ phận quản l phân xưởng giải quyết các phát sinh
kỹ thuật dưới c ng trường
- Quyền hạn:
+ Đề xuất các mục tiêu trong việc xây dựng và phát triển phòng Thiết
kế đồng thời xây dựng và tổ chức triển khai các kế hoạch thực hiện mục tiêu
+ Đề xuất tham dự các hóa đào tạo liên quan đến việc nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản làm việc
+ Chịu trách nhiệm trước an Giám Đốc về trách nhiệm,nhiệm vụ quyền hạn được giao
ộ phận tài chính kế toán:
- Chức năng: Nhân viên kế toán thực hiện chức năng tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc ng ty trong các lĩnh vực: Quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm toán nội bộ và thống
kê kinh tế theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, phù hợp với đặc
điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Nhiệm vụ
Trang 32+ Quản lý các lĩnh vực hoạt động tài chính của Công ty gồm: Phân bổ, quản lý và sử dụng các tài sản và nguồn vốn của Công ty; quản lý các khoản doanh thu và chi phí; phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ; quản lý vốn của ng ty đầu tư vào các doanh nghiệp khác;
+ Chủ trì soạn thảo và trình Giám đốc Công ty phê duyệt các văn bản
và tài liệu quản lý nội bộ Thực hiện việc kiểm soát tài liệu, hồ sơ; các chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác theo quy định của Công ty Kiểm soát việc cung cấp thông tin kinh tế, tài chính ra bên ngoài ng ty; đảm bảo nguyên tắc bảo mật theo quy định của Nhà nước
và của Công ty
- Quyền hạn: ũng như phòng inh doanh và phòng thiết kế, nhân viên
kế toán cũng có quyền hạn tương tự như vậy
ộ phận nhân sự hành chính:
- Chức năng: Tham mưu cho phó giám đốc về công tác nhân sự, quản
lý chất lượng cán bộ công nhân viên, quản lý thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nước với người lao động, quản lý các công việc thuộc về
hành chính của công ty
+ Quản lý hồ sơ nhân sự của toàn Công ty
+ Quản lý theo dõi tình hình sử dụng lao động, tổ chức các phong trào hoạt động văn hoá, du lịch,… hi có yêu cầu
+ Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, các dụng cụ và phương tiện văn phòng; cấp phát đồng phục,bảo hộ lao động cho nhân viên
+ Hỗ trợ, giải quyết các chính sách BHXH, BHYT và thanh tóan các chế độ trợ cấp khác Tham gia xử lý kỷ luật kịp thời, đúng người, đúng việc
và hen thưởng đối với từng cá nhân, bộ phận trong tòan công ty
+ Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản hành chính văn phòng, an toàn lao động
+ Quản lý việc sử dụng, sửa chữa điện, nước, gia cố văn phòng,nhà xưởng,vệ sinh công sở phục vụ cho hoạt động của Công ty;
Trang 33+ Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa
an Lãnh đạo ng ty và Người lao động
- Quyền hạn
+ Quản l và điều phối nguồn nhân lực trong Công ty
+ Quản lý, sử dụng tài sản, nhân sự và các nguồn lực khác do Công ty giao để thực hiện nhiệm vụ
+ Được Giám đốc Công ty uỷ quyền trong từng trường hợp cụ thể về việc đón tiếp hách hi đến Công ty liên hệ công tác và giải quyết các vấn đề nhân sự
+ Đề xuất việc tuyển dụng đào tạo và tham gia vào quá trình đào tạo đội ngũ nhân sự quản trị hành chính
+ Tham dự cuộc họp nội bộ, tham gia đóng góp iến xây dựng các quy chế, quy định của Công ty có liên quan đến công tác tổ chức hành chính
2.1.5 Cơ cấu tổ chức lao động trong Công ty
Nhận thức vấn đề nhân lực là nhân tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh, c ng ty lu n xác định tuyển dụng và sử dụng lao động hợp l để đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả Hiện nay, đội ngũ nhân lực tại Công
ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Trường An gồm 15 người với cơ cấu như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của ông ty
(ngườ )
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng tài nhân sự - hành chính)
Theo số liệu của phòng nhân sự - hành chính cung cấp tính đến ngày 31/12/2019 số lượng lao động có trình độ đại học chiếm 73,33%, số lượng lao
Trang 34động cao đẳng, phổ thông chiếm tỷ trọng 26,67% Điều này phù hợp với môi trường làm việc trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất của công ty Tuy nhiên công ty nên tạo điều kiện đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu qua các phần mềm thiết kế để nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động có trình độ cao đẳng, phổ thông để đảm bảo yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong từng bản thiết ế
Bộ phận lao động phân công theo giới tính có kết cấu lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn, chiếm 66,67% trong tổng số lao động o đặc thù là công ty thiết kế nội thất kiêm phần thi công công trình và công việc vận chuyển nặng nhọc nên công ty chú trọng đến tuyển dụng nam giới vào làm việc để phù hợp với m i trường làm việc
Theo tính chất đặc thù của công việc, số lao động nằm trong độ tuổi 18 đến 30 tuổi của Công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu (66,67%) trong tổng số lao động Nguyên nhân là c ng ty làm trong lĩnh vực thiết kế theo xu hướng thị trường, nhân viên năng động, sáng tạo chịu được áp lực cao trong công việc và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực công nghiệp và hiện đại
Theo tính chất công việc, số lao động trực tiếp chiếm 60% trong tổng
số lao động, cao hơn so với lao động gián tiếp Với con số này cho thấy đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cần lực lượng lao động trực tiếp nhiều hơn tham gia thi công, vận chuyển Tuy nhiên c ng ty cũng có thể cân nhắc đến việc thuê lao động bên ngoài tham gia các c ng đoạn th sơ như bốc vác, vận chuyển
Qua bảng số liệu trên cho thấy số lượng lao động của Công ty không lớn nhưng cơ cấu lao động khá phù hợp với quy mô và tính chất, đặc điểm kinh doanh nhỏ của ng ty Đây là điều kiện tốt để công tác quản lý của
ng ty đạt hiệu quả Trong xu thế hiện nay ký kết quan hệ với các đối tác cùng ngành để hỗ trợ nhau trong kinh doanh nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp cho một số vị trí không thiết yếu cũng là giải pháp hay công ty nên tham khảo
Trang 352.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Qua bảng 2.2, ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của ng ty nhìn chung còn tốt, với giá trị còn lại của TS Đ là 66,29% Trong đó, tỷ trọng của máy móc thiết bị cao nhất chiếm 72,47% Điều này hoàn toàn phù hợp vì ng ty inh doanh thiết ế nội thất iến trúc nên những sản phẩm trong một bản thiết
kế luôn là các phẩm nhẹ nhàng và tiện lợi, việc hao mòn máy móc sẽ chậm và
ít hơn so với các ngành nghề hác, cùng với đội ngũ lao động chăm chỉ thấy
rõ ở việc thiết bị còn rất mới do họ luôn biết cách bảo dưỡng và theo dõi lịch trình hoạt đ ng của máy móc Bên cạnh đó ng ty lu n tích cực tuyên truyền trong việc bảo quản máy móc thiết bị
Bảng 2.2: Cơ sở vật c ất kỹ t uật của ông ty
N óm TS Đ Nguyên giá
(đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị còn lại (đồng)
Tỷ lệ GTCL/
NG (%)
Máy móc thiết bị 9.756.545.215 57,54 7.070.665.883 72,47 Phương tiện vận tải 3.254.554.154 19,20 1.861.443.708 57,20 Nhà cửa vật kiến trúc 2.515.545.400 14,84 1.644.792.235 65,39
TS Đ hữu hình 1.428.000.000 8,42 661.708.639 46,34
Tổng 16.954.644.769 100,00 11.238.610.465 66,29
(Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán)
Nhà cửa, vật kiến trúc hầu hết là các sản phẩm mô hình về các mẫu thiết kế đơn giản như: ệ, tủ, giá đỡ,… chiếm tỷ trọng thứ hai trong tổng số
TS Đ với 14,84% và tỷ lệ giá trị còn lại 65,39%, chứng tỏ nhà cửa vật kiến trúc còn nguyên trạng chưa cần thay sửa Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 19,20%, l do là phương tiện vận chuyển đi lại nhiều giữa các khu vực và còn chưa được nâng cấp do ng ty chưa chú trọng hơn tới mảng này, nên không tránh khỏi việc hao mòn nhanh chóng, giá trị còn lại so nguyên giá 57,20% Các loại tài sản cố định hữu hình hác như thiết bị quản lý hay vật dụng chiếm tỷ trọng nhỏ 8,42% Các thiết bị văn phòng, máy tính làm việc là sản phẩm được sử dụng thường xuyên nên không thể tránh khỏi việc hao mòn
Trang 36hỏng hóc với các giá trị còn lại chiếm 46,34% trên tổng số tài sản cố định tại Công ty
2.1.7 Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy tổng nguồn vốn của ng ty qua 3 năm không có nhiều biến động với tốc độ phát triển bình quân là 109,42%
Trong tổng nguồn vốn của Công ty thì tài sản dài hạn có xu hướng giảm từ 4 tỷ đồng xuống 3,8 tỷ đồng với tỷ trọng giảm Và tài sản ngắn hạn thì tăng dần qua 3 năm từ 4,6 tỷ đổng lên 6,6 tỷ đồng Như vậy có thể thấy tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là những máy móc thiết bị được sử dụng lâu năm và vẫn còn rất tốt Bên cạnh đó tài sản ngắn hạn của Công ty lại tăng một lượng đáng ể, chứng tỏ trong 3 năm phạm vi quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng ra, từ đó hiệu quả sử dụng vốn của công ty cũng tăng lên qua từng năm
Bảng 2.3: ơ cấu tà sản nguồn vốn của ông ty trong 3 năm 2017 – 2019
Giá trị
𝛉lh 2019/201
(Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán)
Ngoài ra, nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng và nợ phải trả có xu hướng giảm, với tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm của nợ phải trả là 88,8%, trong hi đó tốc độ phát triển bình quân của nguồn vốn chủ sở hữu là 122,54% Qua đó cho ta biết được mức độ độc lập về vốn của Công ty và khả năng có thể chủ động trong việc kinh doanh của ng ty đã phát triển đáng ể so với những khoảng thời gian đầu