1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐA nền móng ĐH Kiến Trúc, móng đơn, móng băng, móng cọc. Bài làm chuẩn, hình vẽ thuyết minh đầy đủ

84 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ gmail vinhbestli2000@gmail.com để có bản vẽ full. Đồ án nền móng: Thiết kế móng đơn, móng băng và móng cọc trên nền tự nhiên theo đúng tiêu chuẩn thiết kết hiện hành. Phần móng băng có diễn giải chi tiết cách dùng phần mềm SAP2000. Thiết kế móng cọc ép.

Trang 1

Chương 1 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG TRÊN NỀN TỰ NHIÊN ( MÓNG ĐƠN )

1 Số liệu thiết kế và số liệu địa chất

I.1 Số liệu và trình tự thiết kế

I.1.1 Số liệu thiết kế

 Tên gọi móng thiết kế : Móng đơn M ( C-1 )

Bảng 1: Nội lực tính toán dưới chân cột tại độ cao mặt đất

I.1.2 Trình tự thiết kế móng đơn

 Đánh giá điều kiện địa chất, lựa chọn chiều sâu đặt móng

 Xác định tải trọng truyền xuống móng

 Sơ bộ kích thước đáy móng và kiểm tra điều kiện áp lực

 Kiểm tra điều kiện áp lực tại đỉnh lớp đất yếu ( nếu có )

 Tính toán nền và móng theo trạng thái giới hạn thứ nhất

 Tính toán nền và móng theo trạng thái giới hại thứ hai

 Tính toán độ bền và cấu tạo móng

 Tính toán và bố trí cốt thép

2 Phân tích điều kiện địa chất

2.1 Quy trình thực hiện

 Khảo sát hiện trường

 Khoan khảo sát địa chất

 Lấy mẫu thí nghiệm

 Bảo quản và vận chuyển mẫu thí nghiệm

3 Xử lý, tổng kết chi tiết số liệu địa chất

3.1 Lớp đất 1a: Lớp san lấp, trọng lượng riêng 1,7 g/cm3, dày 1,5 m

3.2 Lớp đất 1: Sét pha nặng màu xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng, dày 3 m

Trang 2

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1:

Mô đuynTBD(kG/cm2)

Trang 3

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2:

Mô đuynTBD(kG/cm2)

3.4 Lớp đất 3 : Sét pha, màu xám trắng- nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, dày 1 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3:

Trang 4

Mô đuynTBD(kG/cm2)

3.5 Lớp đất 4 : Sét, màu nâu vàng- nâu đỏ, trạng thái cứng, dày 1,5 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 4:

Trang 5

Mô đuynTBD(kG/cm2)

3.6 Lớp đất 5 : Cát nhỏ lẫn ít bụi màu nâu vàng, trạng thái chặt vừa, dày 10 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 5:

Trang 6

Mô đuynTBD(kG/cm2)

Trang 7

Hình 1: Trụ địa chất

5 Thiết kế móng đơn trục C−1

5.1 Đánh giá và đưa ra phương án móng

Dựa vào kết quả trụ địa chất ở trên ta thấy nền đất không có lớp đất yếu cùng với tải trọng công trình không lớn vì vậy lựa chọn phương án móng đơn trên nền tự nhiên Lớp 1a là lớp đất san lấp

Xét pha nặng, màu xám trắng- nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng

Trang 8

không chắc chắn để đặt chân móng Lớp đất 1 là sét pha ở trạng thái dẻo cứng khá tốt khi đặt móng nông vì vậy chọn h = 1,7 m ( h tính từ mặt đất tới đáy móng, không kể lớp bê tông lót )

5.2 Vật liệu sử dụng

Bê tông B25: Rb = 14,5 MPa ; Rbt = 1,05 MPa ( Bảng 13 TCVN 5574−2012 trang 41 )

Thép chịu lực AII: Rs = 280 MPa ( Bảng 21 TCVN 5574−2012 trang 52 )

5.3 Vị trí đặt móng

5.4 Nội lực truyền xuống móng

Nội lực tính toán chân cột tại độ cao mặt đất

Trang 9

Cường độ tính toán của đất nền được xác định ( Theo công thức 2.1 ở mục 2.3.1 sách nền và móng của thầy Tô Văn Lận trang 38 )

 γII – Trị tính toán trọng lượng thể tích của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng

Đáy móng nằm trực tiếp ở lớp đất 1 nên γII = 20 kN/m3

 ’II – Trị tính toán trung bình trọng lượng thề tích của đất từ đáy móng trở lên

Vì ở trên đáy móng có 2 lớp đất nên II

16,68 1,5 20 0, 2

17,17

 m1 – hệ số điều kiện làm việc của nền

 m2 – hệ số điều kiện làm việc của công trình

Các hệ số m1, m2 tra trong bảng số 15 mục 4.6.9 TCVN 9362-2012; nhà có sơ đồ kết cấu cứng và giả thuyết L/H ≤ 1,5

Trang 10

Thay ao và a1 vào phương trình (1) <=> 5,44×1,2b3 + 172,43×1,2b2 – 486,96 = 0

Giải phương trình bậc 3 ta được b = 1,5 m => l = 1,8 m

Vì móng chịu tải trọng lệch tâm nên chọn b = 1,5 m và l = 1,9 m

5.6 Kiểm tra sự ảnh hưởng của mực nước ngầm

Tính zr = btan (45° + φ/2 ) =

o

o 11 05'1,5 tan(45 ) 1,82

5.7 Kiểm tra lại với kích thước đáy móng đã chọn

 Điều kiện kiểm tra

Trang 11

5.8 Kiểm tra điều kiện áp lực tại đỉnh lớp đất yếu

Lớp đất 2 có φ = 19°05’ > φ = 11°05’ của lớp đất 1 là lớp đất đặt đáy móng nên không cần kiểmtra điều kiện áp lực

5.9 Kiểm tra nền và móng theo TTGH II

 Lực gây lún tại trọng tâm của đáy móng Pgl = Ptbtc - 'II´ =h 204,86 17,1 1, 7 175, 79- ´ = kPa

 Chia đất nền dưới đáy móng thành những phân tố đồng nhất có chiều dày hi ≤

b

4= 0,375 m

Chọn hi = 0,3 m

 Ứng suất bản thân tại vị trí đáy móng btz = ´ ='II h 17,1 1, 7 29,07´ = kPa

 Tra bảng môn cơ học đất của thầy Trương Quang Thành để tìm ko với o

l z

b bÎ

 Ứng suất gây lún tại z được tính : zp =k Po gl

 Lớp phân tố thứ 8 và thứ 10 có hi = 0,2 m, các lớp còn lại có hi = 0,3 m

Trang 12

0,30,60,91,21,51,82,12,32,62,83,13,43,7 16,8018,7722,1826,4230,01

36,7842,4553,5568,7589,46116,48147,08170,39

-1,5m

-4,0m

-4,5m

-5,8m -4,8m

175,79

41,0747,0753,0759,0765,0771,0775,0778,2280,3283,7486,8990,04

35,0729,07

bt

z (kPa)

z(m)

Trang 13

Hình 2: Biểu đồ phân bố ứng suất trong nền đấtBảng 2: Bảng tính giá trí ứng suất móng

Lớp

đất Điểm (m)z (kN/mγ,γđn3)

lb

z

bt z

 (kPa)

zp

a)

bt z

MNN

Trang 14

e2i là hệ số rỗng của đất tại điểm giữa của lớp phân tố đang xét, nội suy theo quan hệ e−p vớip2i

Với β là hệ số tính từ hệ số poisson của đất, lớp đất 2 là sét pha có thể lấy gần đúng β = 0,57

E là mô đuyn biến dạng của đất, với lớp đất 2, E = 5836,95 kPa

zplà ứng suất gây lún do tải trọng ngoài gây ra tại điểm giữa lớp phân tố đang xét

 Độ lún phải thoả S ≤ Sgh ( Mục 4.6.6 TCVN 9362−2012 trang 23 )

 Độ lún tuyệt đối lớn nhất Sgh = 8cm ( TCVN 9362−2012 trang 31,32 )

 (kPa)

zp

(kPa)

Trang 15

5.10 Kiểm tra nền và móng theo TTGH I

 Do công trình không nằm trong phạm vi mái dốc, các móng công trình không có khả năng xảy ra trượt cục bộ do vậy không cần kiểm tra nền theo TTGH I

5.11 Tính toán độ bền và cấu tạo móng

 Sơ bộ kích thước tiết diện cột: b

kNAR

=( Công thức 1-3, sách tính toán cấu kiện cột BTCT

GS Nguyễn Đình Cống trang 20 )

Chọn k = 1,5 khi ảnh hưởng bởi momen lớn

41,5 560

Trang 18

 Ncct = 0,75Rbtbtbho 0, 75Rbt(bch ) ho  o 0,75 1050 (0, 25 0,515) 0,515   

310, 25kN

=

Ta thấy Nct ≤ Ncct nên ho = 51,5 cm đã chọn thỏa mãn điều kiện chọc thủng

Chọn lớp bê tông bảo vệ a = 3,5 cm; hm = ho+ a = 51,5 + 3,5 = 55 cm

5.12 Tính toán và bố trí thép cho móng M ( C−1 )

 Vẽ sơ đồ tính toán, xem đáy móng như 1 dầm console ngàm tại mép cổ móng, chịu tải trọng phân bố do phản lực của đất nền Dùng mặt cắt 1-1 và 2-2 đi qua mép cột theo 2 phương

Trang 20

Chọn bố trí theo cấu tạo ∅12 a200, số cây thép n = 10 cây

Trang 21

Chương 2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG BĂNG TRỤC 3

1 Dữ liệu tính toán

l1

m ; l2 = 2,5 m

2 Đánh giá và đưa ra phương án

 Với số liệu địa chất đã phân tích ở chương 1, tải trọng công trình không quá lớn, lựa chọn phương án móng nông trên nền đất tự nhiên Dựa vào số liệu tải trọng và độ dài ở bên trên, tathấy tải trọng giữa các trục có sự chênh lệch lớn, cùng với việc khoảng cách giữa các trục không lớn Vì vậy chọn phương án móng băng một phương và chọn chiều sâu chôn móng là

h = 1,7 m

3 Sơ bộ kích thước đáy móng

 Chiều dài móng L = å + + ( ll li m1 lm2 m1 ; lm2 là chiều dài các đầu thừa lấy bằng 0,5 m )

Trang 22

 h – chiều sâu đặt móng; h = 1,7 m

 ho = 0 m vì nhà không có tầng hầm

 γII – Trị tính toán trọng lượng thể tích của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng

Đáy móng nằm trực tiếp ở lớp đất 1 nên γII = 20 kN/m3

 ’II – Trị tính toán trung bình trọng lượng thề tích của đất từ đáy móng trở lên

Vì ở trên đáy móng có 2 lớp đất nên II

16, 68 1,5 20 0, 2

17,17

 m1 – hệ số điều kiện làm việc của nền

 m2 – hệ số điều kiện làm việc của công trình

Các hệ số m1, m2 tra trong bảng số 15 mục 4.6.9 TCVN 9362-2012; nhà có sơ đồ kết cấu cứng và giả thuyết L/H ≤ 1,5

m1 = 1,2 ; m2 = 1,1

 ktc - hệ số tin cậy; ktc = 1,0 vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy theo thí nghiệm trực tiếp

 Theo nguyên tắc P = R ( P là áp lực đáy móng )

Giải phương trình bậc 2 ta được b = 1,27 Chọn b = 1,3 m

Trang 23

4 Kiểm tra sự ảnh hưởng của mực nước ngầm

Tính zr = btan (45° + φ/2 ) =

o

o 11 05'1,3 tan(45 ) 1,58

5 Kiểm tra lại với kích thước đáy móng đã chọn

 Điều kiện kiểm tra

Trang 24

6 Kiểm tra điều kiện áp lực tại đỉnh lớp đất yếu

Lớp đất 2 có φ = 19°05’ > φ = 11°05’ của lớp đất 1 là lớp đất đặt đáy móng nên không cần kiểmtra điều kiện áp lực

7 Kiểm tra nền và móng theo TTGH II

 Lực gây lún tại trọng tâm của đáy móng Pgl = Ptbtc - 'II´ =h 208,87 17,1 1,7 179, 74- ´ = kPa

 Chia đất nền dưới đáy móng thành những phân tố đồng nhất có chiều dày hi ≤

b

4= 0,325 m

Chọn hi = 0,3 m

 Ứng suất bản thân tại vị trí đáy móng bt = ´ ='II h 17,1 1, 7 29, 07´ = kPa

 Tra bảng môn cơ học đất của thầy Trương Quang Thành để tìm ko với o

l z

b bÎ

 Ứng suất gây lún tại z được tính : zp =k Po gl

 Lớp phân tố thứ 8 và thứ 10 có hi = 0,2 m, lớp phân tố thứ 15 có hi = 0,1 m các lớp còn lại có

hi = 0,3 m

Trang 25

-4,0m

-4,5m

-5,8m -4,8m

41,07 47,07 53,07 59,07 65,07 71,07 75,07 78,22 80,32 83,74 86,89 90,04

34,08 37,92 42,41 47,76 51,77 58,9564,5874,74 87,64 104,23 125,67 151,32

173,40 35,07

29,75 26,98 24,57 22,47 20,60

4,1 4,3 4,7 5,0 5,3

zp(kPa)

bt

z (kPa)

Trang 26

Hình 1: Biểu đồ phân bố ứng suất trong nền đất (móng băng)

z

bt z

 (kPa)

zp

(kPa)

bt z

Trang 27

 Giới hạn nén lún được lấy tại điểm số 19 có độ sâu từ đáy móng là 5,3 m ( điểm đầu tiên từ trên xuống có zp

Hoặc sử dụng công thức S =

tb i

 Độ lún phải thoả S ≤ Sgh ( Mục 4.6.6 TCVN 9362−2012 trang 23 )

 Độ lún tuyệt đối lớn nhất Sgh = 8cm ( TCVN 9362−2012 trang 31,32 )

Bảng 2: Bảng tính lún móng băng M trục 3

Lớp

đất

Lớpphân tố Điểm hi (m) zp(kP

a)

tb zp

(kPa)

β E (kPa) Si (cm)1

Trang 28

8 Kiểm tra nền và móng theo TTGH I

Do công trình không nằm trong phạm vi mái dốc, các móng công trình không có khả năng xảy ratrượt cục bộ do vậy không cần kiểm tra nền theo TTGH I

9 Tính toán độ bền và cấu tạo móng

Vật liệu sử dụng

Bê tông B25: Rb = 14,5 MPa ; Rbt = 1,05 MPa ( Bảng 13 TCVN 5574-2012 trang 41 )

Trang 29

 Sơ bộ kích thước tiết diện cột trục A−3

 Sơ bộ kích thước tiết diện cột trục B−3

Chọn k = 1,1 vì không bị ảnh hưởng bởi momen

41,1 810

 Sơ bộ kích thước tiết diện cột trục C−3

Chọn k = 1,5 khi ảnh hưởng bởi momen lớn

41,5 560

Trang 32

Nct =207, 7 (1, 25 1, 75)´ + ´(1,3 0,3 2 0,315- - ´ ) =230,55kN

 Ncct = 0,75Rbtutbho 0,75Rbt(1, 25 1,75) h  o

= 0, 75 1050 3 0,315   = 744,18 kN

Ta thấy Nct ≤ Ncct nên ho = 31,5 cm đã chọn thỏa mãn điều kiện chọc thủng

Chọn lớp bê tông bảo vệ a = 3,5 cm; hm = ho+ a = 31,5 + 3,5 = 35 cm

Trình tự thực hiện khai báo trong sap:

Bước 1: File≫New model≫Beam sau đó khai báo số nhịp, do móng có 2 nhịp chính và 2 đầu thừa nên ta khai báo 4 nhịp

Trang 33

Bước 2: Edit Grid≫Spacing sau đó nhập độ dài mỗi nhịp

Bước 3: Define≫Materials sau đó khai báo vật liệu bê tông

Trang 34

Bước 4: Define≫Section properties≫Frame sections; tại mục Property type chọn “Concrete” rồichọn “Precast I”

Trang 35

Bước 5: Khai báo tiết diện móng

Bước 6: Tiến hành gán tải trọng; Assign≫Joint loads≫Forces

 Tải trọng tại trục A

Trang 36

 Tải trọng trục B

 Tải trọng trục C

Trang 37

Sau khi khai báo tải trọng xong ta có sơ đồ dầm như sau

lines≫Divide frames; chia nhỏ từng đoạn dầm, đoạn AB chia làm 5 đoạn, BC chia làm 25 đoạn,

CD chia làm 35 đoạn và DE chia làm 5 đoạn Dưới đây trình bày cho đoạn dầm AB, các đoạn

Trang 38

Bước 8: Assign≫Joint≫Springs; chọn toàn bộ điểm nút vừa chia và khai báo hệ số lò xo K2

Trang 39

Với điểm ở đầu và cuối khai báo hệ số lò xo K1

Bước 9: Analyze≫Analysis options≫XZ plane sau đó bỏ chọn “UX”

Trang 40

Bước 10: Tiến hành chạy kết quả, biểu đồ momen và lực cắt được thể hiện ở bên dưới

Trang 41

Hình 5 Biểu đồ lực cắt dầm móng (kN)

11 Tính cốt thép cho móng

Hình 6 Cấu tạo cốt thép móng băng ( Hình vẽ không biểu thị cho kết quả tính bên dưới )

Tính cốt thép cánh móng theo phương cạnh ngắn ( Tính cho 1m chiều dài móng )

Thép vị trí nhịp

Thép đaiThép cánh móng phương cạnh dài

Thép cánh móng phương cạnh ngắnThép vị trí gối

Trang 42

5 s

Chọn 4 cây ∅12 cho 1m dài ( As = 4,52 cm2 )

 Khoảng cách giữa các cây thép

Momen căng thớ dưới dùng để tính thép cho vị trí gối, tiết diện hình chữ nhật 300×600

Lấy momen Mmax = 90,47 kN.m để tính diện tích cốt thép

Trang 43

Momen căng thớ trên dùng để tính thép cho vị trí nhịp, tiết diện hình chữ T

Lấy momen Mmin = 334,25 kN.m để tính diện tích cốt thép cho nhịp từ trục B đến trục C, giả thiết

Trang 44

Đối với nhịp từ trục A đến trục B, do momen Mmin nhỏ nên chỉ cần dùng 4 cây ∅22

Tính cốt đai: Đai ∅10 loại AI, Rsw = 175000 MPa ( Bảng 21 TCVN 5574-2012 trang 52 )

( b3= 0,6 đối với bê tông nặng; theo mục 6.2.3.3 TCVN 5574−2012 trang 83 )

 Bêtông không đủ khả năng chịu cắt, cần phải tính cốt đai chịu cắt

Trang 46

Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC

1 Số liệu thiết kế và số liệu địa chất

I.2 Số liệu và trình tự thiết kế

I.2.1 Số liệu thiết kế

Bảng 6: Nội lực tính toán dưới chân cột tại độ cao mặt đất

; chọn hệ số vượt tải n = 1,15 ( Bảng 4 mục 3.1 TCVN 2737−1995 trang 4 )

Trang 47

− Tính toán nền móng theo TTGH II (về biến dạng)

− Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc

− Tính toán và bố trí thép cho đài cọc

− Kiểm tra trong quá trình vận chuyển và lắp dựng, tính toán móc cẩu (đối với cọc đúc sẵn)

2 Phân tích điều kiện địa chất

2.2 Quy trình thực hiện

 Khảo sát hiện trường

 Khoan khảo sát địa chất

 Lấy mẫu thí nghiệm

 Bảo quản và vận chuyển mẫu thí nghiệm

3 Xử lý, tổng kết chi tiết số liệu địa chất

3.1 Lớp đất 1a: Lớp san lấp, trọng lượng riêng 1,7 g/cm3, dày 1 m

3.2 Lớp đất 1: Sét pha nặng màu xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng, dày 2,5 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1:

Trang 48

Mô đuynTBD(kG/cm2)

3.3 Lớp đất 2a : Bùn sét, màu xám xanh đen- xám đen, trạng thái chảy, dày 5 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2a:

Trang 49

Mô đuynTBD(Kg/cm2)

3.4 Lớp đất 3 : Sét pha, màu xám trắng- nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, dày 2,5 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3:

Trang 50

Mô đuynTBD(Kg/cm2)

3.5 Lớp đất 4 : Sét, màu nâu vàng- nâu đỏ, trạng thái cứng, dày 3 m

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 4:

Trang 51

Mô đuynTBD(Kg/cm2)

3.6 Lớp đất 5 : Cát nhỏ lẫn ít bụi màu nâu vàng, trạng thái chặt vừa, rất dày

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 5:

Trang 52

Các kết quả thí nghiệm

Thí nghiệm nén nhanh

Hệ số rỗng ứng với từng cấp áp lực nén εi Hệ số nén

lún (cm2/Kg)

Mô đuynTBD(Kg/cm2)

Trang 53

Lớp san lấp, trọng lượng riêng 1,7 g/cm 3

Xét pha nặng, màu xám trắng- nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng

Trang 54

5 Thiết kế móng cọc

5.1 Vật liệu sử dụng

Bê tông B25: Rb = 14,5 MPa ; Rbt = 1,05 MPa ( Bảng 13 TCVN 5574−2012 trang 41 )

Thép chịu lực AII: Rs = 280 MPa ( Bảng 21 TCVN 5574−2012 trang 52 )

5.2 Đánh giá và đưa ra phương án

Tải trọng công trình lớn, trong nền có lớp bùn sét khá dày Vì vậy chọn phương án móng cọc đài thấp để đảm bảo an toàn Đài cọc được chôn vào lớp đất 1, lớp đất thứ 5 là cát nhỏ, trạng thái chặt vừa, rất dày, thích hợp cho việc đặt mũi cọc

5.3 Xác định độ sâu đặt đáy đài:

Sơ bộ chọn độ sâu đặt đáy đài h = 2,0 (m)

Giả thiết chiều rộng đài B = 2,0 (m); tiến hành kiểm tra điều kiện cân bằng giữa áp lực đất bị động ở mặt bên đài và tổng tải trọng ngang tính toán tác dụng tại đỉnh đài:

tt 0

Vậy độ sâu đáy đài đã chọn thỏa điều kiện cân bằng áp lực

5.4 Lựa chọn sô bộ vật liệu làm cọc:

 Cốt thép dọc loại A-II có Rs = 280000 kPa

Chọn 4 ∅20 có As = 12,57 cm2

 Cốt đai ∅6 loại A-I có Rsw = 175000kPa

 Sơ bộ bê tông cọc cấp độ bền B25 có Rb = 14500 kPa; Rbt = 1050 kPa; Eb = 30000 MPa

5.5 Chiều dài và tiết diện cọc:

 Cao trình đặt mũi cọc: căn cứ vào trụ địa chất và đánh giá điều kiện đất nền ở trên, lựa chọn lớp đất 5 để đặt mũi cọc và chôn vào lớp đất 5 là 2 (m) > 1 (m)

(mục 8.14 – TCVN 10304:2014 – trang 51)

 Chọn cọc có tiết diện vuông, kích thước 30 (cm) ¿ 30 (cm)

Diện tích tiết diện ngang của cọc là Ab = 900 cm2 = 0,09 m2

Trang 55

 Chiều dài tính toán của cọc:

 Lm – chiều dài đoạn mũi cọc lấy bằng độ dài cạnh của cọc – d = 0,3 m

(sách “Nền và móng” – Tô Văn Lận – mục 3.5.2.1 – trang 121)

5.7 Xác định sức chịu tải của cọc:

5.7.1 Sức chịu tải theo cường độ vật liệu:

Sức chịu tải theo cường độ vật liệu được tính theo công thức:

Rv = φ(RbAb + RsAs) (1) (sách “Nền và móng” – Tô Văn Lận – công thức 3.9 – trang 127)

Cách 1:

Vì cọc có xuyên qua lớp đất yếu (lớp đất 2a – bùn sét có IL = 1,31 >1,0 ) nên xác định hệ số uốn dọc φ dựa vào độ mảnh λ = ly/b = 6,5/0,3 = 21,67 (với ly là khoảng cách từ đáy đài đến đáy lớp đất yếu trong nền mà cọc đi qua – 6,5 m)

Tra bảng 3,4 (sách “Nền và móng” – Tô Văn Lận – trang 128), ta được φ = 0,78

Thay số vào công thức (1), ta được:

Rv = φ(RbAb + RsAs) = 0,78 ¿ (14500 ¿ 0,32 + 280000 ¿ 12,57 ¿ 10-4) = 1292,43 kN

Cách 2:

Ngày đăng: 01/06/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w