1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá quá trình sản xuất và công tác quản lý rác thải tại công ty cổ phẩn mt, thành phố nagoya

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (11)
      • 1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn (11)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Tổng quan về đất nước Nhật Bản (12)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (12)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành (13)
      • 2.1.3. Dân số (15)
      • 2.1.4. Kinh tế (17)
      • 2.1.5. Tài nguên thiên nhiên (17)
    • 2.2. Tổng quan về tỉnh Aichi nơi em thực tập (18)
      • 2.2.1. Vị trí địa lý (18)
      • 2.2.2. Khí hậu (19)
      • 2.2.3. Đặc điểm kinh tế (20)
    • 2.3. Cơ sở khoa học của đề tài (20)
      • 2.3.1. Các khái niệm có liên quan (20)
      • 2.3.2. Thực trạng công tác quản lý môi trường trên Thế Giới và Nhật Bản (22)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (27)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (27)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (27)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 3.3.1. Thu thập số liệu (27)
      • 3.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa (27)
  • Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (28)
    • 4.1. Khái quát về công ty cổ phần MT (28)
      • 4.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần MT (28)
    • 4.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya tỉnh Aichi (34)
      • 4.2.1 Bộ máy quản lý của công ty (34)
      • 4.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ tại công ty (35)
    • 4.3. Đánh giá công tác quản lý môi trường của nhà máy (37)
      • 4.3.1. Phân loại rác (37)
      • 4.3.2. Công tác quản lý môi trường (41)
    • 4.4. Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm (44)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (46)
    • 5.1. Kết luận (46)
    • 5.2. Kiến nghị (46)

Nội dung

Ở Nhật Bản, vấn đề ô nhiểm môi trường xuất hiện từ thời Minh Trị, tiêu biểu là vụ nhiễm độc đồng do nước thải từ mỏ đồng Ashio thuộc tỉnh Tochigi năm 1878.. Xuất phát từ thực trạng trên,

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đánh giá quy trình sản xuất và công tác quản lý rác thải tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu Địa điểm: công ty cổ phần MT tại thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật bản Thời gian: từ ngày 04/01/2019 đến ngày 04/01/2020.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khái quát về công ty

Nội dung 2: Khái quát về tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tại công ty

Nội dung 3: Đánh giá công tác quản lý rác thải tại công ty

Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu cụ thể về công ty mà mình thực tập; Quy mô, diện tích, tình hình sản xuất của công ty

- Chụp ảnh liên quan đến môi trường làm việc, cách thu gom và xử lý rác thải

3.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa Đã có thời gian 11 tháng làm việc tại nhà máy để quan sát, tìm hiểu thông qua quan sát, đặt câu hỏi và trực tiếp tham gia vào quá trình phân loại rác thải

Các số liệu sau khi thu thập, phân tích, xử lý được đánh giá tổng hợp và tổng kết thành một bản kết quả cô đọng nhất làm nổi bật lên vấn đề cần nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát về công ty cổ phần MT

4.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần MT

4.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần MT là công ty chuyên bao gói và cung cấp các sản phẩm nông sản rau củ quả cho hệ thống siêu thị và cung cấp rau củ quả sạch tới từng hộ gia đình

Hình 4.1 Hình ảnh công ty cổ phần MT

Công ty cổ phần MT xây dựng và hoạt động tại thành phố Tsushima tỉnh Aichi Nhật Bản

Bảng 4.3 Mô tả về cơ cấu phân khu của công ty

Phân khu Nội dung hoạt động Diện tích

Bãi đậu xe, kho chứa đồ

Nơi đậu xe, và kho chứa các trang thiết bị 2433

Kho lạnh Vừa là nơi chứa sản phẩm đầu vào và thành phẩm đầu ra 7956 Xưởng bao gói chế biến

Là nơi sản xuất, sơ chế các sản phẩm Pikkingu Là nơi đóng hộp các sản phẩm

Văn phòng chịu trách nhiệm đánh giá và thực hiện có hiệu quả các hoạt động kinh doanh và dự án đầu tư lớn

Nhà ăn Khu vực ăn uống

Phòng thay đồ Phòng cho công nhân thay đồ và nghỉ giải lao

( Nguồn :Công ty cung cấp)

Công ty mẹ chuyên cung cấp nguồn nông sản cho công ty Cổ phần MT là công ty Nagoya Seika Trụ sở văn phòng của công ty Nagoya Seika nằm ở thành phố Nagoya tỉnh Aichi Nhật Bản

Công ty Cổ phần MT có 23 nhân viên văn phòng, 18 nhân viên quản lý và 189 nhân viên bao gói chế biến Bộ máy quản lý của công ty gồm 1 chủ tịch hội đồng quản trị (quản lý cả công ty Cổ phần MT và công ty mẹ Nagoya Seika), 1 tổng giám đốc và 2 giám đốc phụ trách công ty

Công ty Cổ phần MT chuyên cung cấp nông sản cho 4 tỉnh đó là tỉnh Aichi 1, tỉnh Aichi 2, tỉnh Mie và tỉnh Gifu Ngoài ra, công ty còn cung cấp

22 rau cho công ty cổ phần Yuni - công ty chuyên phân phối các mặt hàng cho hệ thống siêu thị

Nguồn vốn của công ty sẽ được cân đối 3 tháng 1 lần

Năm 2016, tổng doanh thu đạt được của công ty là 667,200 vạn yên(tương đương với 1335 nghìn tỷ VNĐ)

4.1.1.2 Lịch sử và phát triển của công ty Cổ phần MT Nhật Bản

Hình 4.2 Hình ảnh tổng quát của công ty cổ phần MT

Công ty cổ phần MT có tên ban đầu là Công ty TNHH MT, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành là ông Yukihiko Takeuchi, đồng đại diện có ông Yutaka Shiroyama và ông Yutaka Putton Kiểm toán viên của công ty là Masato Adachi Đại điểm: Trung tâm nông nghiệp Takushima-shi 496-0015 thị trấn Takudaiji

Phòng kinh doanh có trụ sở tại 2-22 Kawanami-cho, Astuta-ku, Nagoya-shi 456-0072

Cùng thành lập với công ty cổ phần MT là công ty cổ phần Nagoya Kinen Địa điểm: 1020 Nishiya-ya 1- chome Nakagawa-ku, Nagoya-shi 454-0982 TEL: 052-678-8850

Công ty Cổ phần MT và công ty cổ phần Nagoya Kinen được thành lập vào ngày 4 tháng 4 năm 1945 với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Mitsubishi UFJ, Ogaki Kyoritsu có vốn ban đầu là 19,2 triệu yên, khối lượng giao dịch tính đến năm 2007 là 6,385 triệu yên Nội dung kinh doanh của công ty là bán và chế biến rau quả

Tại công ty có tiếp nhận nhân viên tạm thời và nhân viên bán thời gian để làm việc tại công ty, tính đến tháng 5 năm 2019 thì công ty có 35 nhân viên chính thức, 21 nhân viên thời vụ, 171 nhân viên bán thời gian và 19 công nhân Việt Nam Các nguồn cung cấp chính cho công ty là Liên hợp tác xã kinh doanh Tokai Coop, Hợp tác xã Aichi coop, Công ty cổ phần Uni

Công ty có diện tích nhà xưởng 14345 mét vuông trong đó kho chứa nguyên liệu chiếm 1912 mét vuông

* Chặng đường của công ty:

Năm 1957 công ty đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại Nationi Năm 1966 công ty đổi tên thành Blue Trade

Năm 1977 công ty đổi tên thành công ty Cổ phần MT

Năm 1995 công ty đã di chuyển trụ sở chính đến 1020 Nishiya Ya 1- chome Nakagawa-ku Nagoya-shi

4.1.1.3 Một số quy định chung của công ty a Nội quy công ty

Chấp hành tốt nội quy công ty

Luôn ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình bảo quản và bao gói nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng

Làm vệ sinh mỗi ngày sau khi kết thúc công việc

Thực hiện tốt 5S (sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng)

Trong lúc làm việc phải mang trang phục đúng quy định Đoàn kết, giúp đỡ nhau trong quá trình làm việc b Nội quy lao động

Tất cả nhân viên làm việc và ra về đúng giờ quy định

Trong xưởng phải mặc đồng phục và mang bảng tên

Phải chấp hành sự phân công công việc của cấp trên

Khi nghỉ phép, phải làm đơn xin nghỉ phép và nộp đơn trước 1 tuần Đối với trường hợp nghỉ phép với lý do đột xuất phải báo cáo với người quản lý để được nghỉ phép

Chỉ được nghỉ phép khi đơn được chấp nhận

Phải giữ gìn và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ máy móc luôn trong tình trạng tốt và sẵn sàng hoạt động

Luôn tích cực trong công việc c Những quy định đối với công việc Đảm bảo thời gian làm việc, không tự ý nghỉ trước khi xin phép hay tự ý ra ngoài trong giờ làm việc

Hoàn thành tốt các công việc được giao trên tinh thần tự giác, trách nhiệm, nhanh chóng và hiệu quả Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình bao gói, chế biến, bảo quản, dụng cụ chế biến (bồn rửa, dao, thớt, khăn lau,), khu vực chế biến, bao gói

Chấp hành tốt các yêu cầu trong quá trình sử dụng các thiết bị, dụng cụ bao gói, chế biến như các loại máy bao gói rau (cải thảo, cà tím, cà rốt,)

Phải tuân thủ các quy trình sản xuất, không được tự ý mang thực phẩm, nông sản ra khỏi khu vực bao gói, ra vào công ty Nếu có vấn đề xảy ra phải báo cáo lên cấp trên để cấp trên theo dõi và có hướng xử lý kịp thời và đúng đắn d Những quy định chung đối với nhân viên trước và trong quá trình làm việc

Phải có mặt tại nơi làm việc trước 5 phút để chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ cho công việc

Mặc quần áo chỉnh tề, quần dài tới mắt cá chân Trước khi xuống nơi làm việc phải thay quần áo của công ty và vệ sinh quần áo trang phục trước khi xuống nơi làm việc

Trước khi vào xưởng, phải rửa tay sạch sẽ và sát trùng bằng cồn Phải sử dụng găng tay trong suốt quá trình làm việc trong xưởng Không được mang đồ ăn hoặc ăn tại nơi làm việc, để đảm bảo vệ sinh

Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của công ty trong quá trình làm việc

4.1.1.4 Danh hiệu và giải thưởng công ty đã đạt được

Trong các năm 2008 và năm 2009 công ty đã được ISO 9001-2000 và ISO 9001-2008 chứng nhận

Năm 2011 Chứng nhận hệ thống tín dụng trong nước (dự án giảm phát thải - Dự án giảm điện bằng cách cập nhật thiết bị chiếu sáng tại trung tâm phân phối)

Tình hình sản xuất, tiêu thụ tại công ty cổ phần MT thành phố Nagoya tỉnh Aichi

4.2.1 Bộ máy quản lý của công ty

Hình 4.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

- Giới thiệu một số nhân viên quản lý và nhiệm vụ

Quản lý hàng hóa trong quá trình bao gói, chế biến

Kiểm tra và báo cáo chất lượng sản phẩm trong quá trình bao gói, chế biến Điều hành công việc chung trong xưởng bao gói, chế biến

Kiểm hàng trước và sau khi bao gói, chế biến

Quản lý nhân sự trong xưởng bao gói, chế biến

Quản lý: Yamaguchi Sou và Yamaguchi Ke

Chủ tịch hội đồng quản trị

Tổng giám đốc công ty Nagoya seika

Tổng giám đốc công ty MT

Quản lý 1 Quản lý 2 Quản lý 3 Quản lý 4

Quản lý nhân viên trong xưởng

Chở hàng, bốc hàng cho nhân viên

Quản lý xuất và nhập nguyên liệu

Kiểm tra số lượng hàng trước và sau khi bao gói, chế biến

Thực hiện công việc tương tự như nhân viên bao gói, chế biến

Thống kê sổ sách hàng hóa sau mỗi ngày làm việc

Quản lý nhân viên trong tổ và gia nhiệm vụ cho mỗi nhân viên

4.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ tại công ty

Các sản phẩm của công ty được sản xuất ra đã được đón nhận và đánh giá cao, công ty luôn đem đến cho người tiêu dùng những sản phẩm tươi ngon, rẻ tốt cho sức khỏe, nghiêm khắc tuân thủ các quản chế thực phẩm, đã đạt được nhiều danh hiệu giải thưởng Công ty luôn chú trọng chất lượng sản phẩm để đưa được ra thị trường các sản phẩm tốt nhất đến người tiêu dùng

Công ty cổ phần MT

↓ Đại lí bán lẻ (Siêu thị)

Hình 4.4 Phác họa sơ đồ từ sản xuất đến người tiêu thụ tại công ty

Sản phẩm từ các farm sẽ được đưa đến nhà máy Từ đây công nhân sẽ được đóng gói, sơ chế rồi chuyển đến các siêu thị và người tiêu dùng qua 4 công đoạn chính:

Hình 4.5 Sơ đồ thứ tự 4 công việc chính của nhà máy

Nhập hàng: công ty sẽ thu mua rau, củ, quả từ các farm trên cả nước Sau đó sẽ được đưa về nhà máy Để đảm bảo hàng được tươi và tránh bị hỏng nên nhập hàng theo ngày

Kiểm tra hàng hóa: Quản lý sẽ kiểm tra hàng trước khi được đưa vào tủ lạnh để bảo quản

Gakko, Shiwake: Công nhân lấy hàng trong tủ lạnh rồi sẽ đóng gói, sơ chế sản phẩm, kiểm tra hàng không đạt yêu cầu rồi xếp hàng chồng lên nhau ( tối đa 7 kê) sau đó sẽ có công nhân đẩy hàng vào trong Pikkingu

Pikkingu: Khi đưa hàng vào đến nơi công nhân sẽ xếp hàng theo từng vùng, tỉnh ( tỉnh Aichi1, Aichi 2, tỉnh Mie, tỉnh Gifu) sau khi hàng đã được sắp xếp mỗi công nhân sẽ đứng vào truyền và thả hàng vào từng hộp xốp ( lượt thả đã được kí hiệu ở mỗi thùng) đến cuối truyền sẽ có một công nhân gấp miệng túi và đặt miếng xốp, một công nhân thả đá vào thùng

Haitatsu: Sau khi hàng đã được cố định hàng sẽ được mang lên xe và giao trực tiếp đến tay người tiêu dùng

Từ công đoạn đầu đến công đoạn cuối cùng hàng đểu được bảo quản trong môi trường 15ºC.

Đánh giá công tác quản lý môi trường của nhà máy

Quy trình phân loại rác ở Nhật Bản luôn được nhắc đến như một trong những quy trình phân loại rác thải nghiêm ngặt và hiệu quả nhất trên thế giới

Rác thải ở Nhật Bản được chia làm 4 loại chính:

Hình 4.6 Quy định vứt rác vào thùng

- Rác cháy được: Bao gồm các loại rác nhà bếp, tã giấy, giấy gói thực phẩm, gỗ cao su, quần áo cũ

Rác phải được cho vào trong túi bóng, túi nhựa vinyl và buộc kín lại trước khi đem đổ

Rác nhà bếp phải vắt hết nước, gói lại trong giấy báo trước khi bỏ vào túi bóng để đốt

Các loại giấy vụ, bìa các tông… không cần bỏ vào trong túi bóng, chỉ cần buộc gọn lại nhưng có quy định không được phép vứt loại rác này vào những ngày mưa

Gỗ, cành cây trong vườn cần phải được chặt ngắn với chiều dài không quá 50cm, buộc gọn gàng trước khi đem bỏ

- Rác không cháy được: Gồm các loại chai nhựa, bóng đèn điện, ô dù, da nhân tạo, các sản phẩm nhựa xốp, cao su

Rác không cháy được phải bỏ vào túi bóng, bao nhựa vinyl trước khi đem vứt

Với các loại bình xịt hơi, lọ xịt có nguy cơ cháy nổ phải được xì hết khí bê trong trước khi đem vứt

Các chai làm bằng nhựa PET phải được rửa sạch và giẫ bẹp trước khi cho vào túi Phần nhãn mác và nắp chai được cho vào một túi riêng biệt và xếp vào loại rác cháy được

Các vật dụng nguy hiểm như lưỡi dao, dao cạo phải bọc qua hai lớp giấy báo và giấy bóng, dán nhãn đề phòng nguy hiểm rồi mới đem vứt

- Rác ngoại cỡ: Rác ngoại cỡ được quy định bao gồm các vận dụng như chạn bát, xe đạp, kệ sách, sofa, đệm, thảm ngoài ra những món đồ chơi có kích thước lớn hơn 50cm cũng được liệt kê vào loại rác ngoại cỡ

Rác ngoại cỡ khó thu gom ở Nhật với những đồ vật cồng kềnh như giường, tủ phải gọi điện trước để thông báo với công ty xử lý rác thải và phải trả thêm một khoản phí thu gom (từ 1600 Yên đến 5000 Yên)

- Nhựa phế thải, Chai nhựa, giấy báo cũ…, Các loại lon (lon nhôm, lon bằng thép) chai nhôm, bình thủy tinh các loại, Pin có thể tái chế, Các loại đồ điện loại nhỏ (như đài catxet, điện thoại cũ)

Vỏ lon, chai thủy tinh, vỏ nhôm, hộp thiếc phải vứt vào thùng rác Thủy tinh vỡ phải bọc trong giấy báo, dán nhãn để phòng nguy hiểm cho người thu gom rác thải

Các loại rác độc hại phải đục lỗ để thoát hơi và làm sạch

Các loại rác độc hại như pin, nhiệt kế vỡ phải được bỏ trong túi bóng, dán nhãn để phòng nguy hiểm trước khi vứt bỏ

Trên đây chỉ là một số quy định chung, cơ bản về phân loại rác thải ở Nhật, ngoài ra, ở Nhật còn có những quy định rõ ràng về lịch trình thu gom rác, mỗi loại rác sẽ được thu vào những ngày khác nhau, hay quy định về màu sắc túi bóng để mỗi loại rác

Ví dụ: Rác cháy được sẽ được bọc trong túi màu vàng, rác không cháy là túi màu xanh…

Hình 4.7 Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn

Những quy định khắt khe này nhằm giúp quy trình phân chia, xử lý, tái chế nguồn rác thải sao cho hợp lý nhất Quan trọng hơn là xây dựng một tinh thần nghiêm túc, chấp hành ý thức bảo vệ môi trương của mỗi người dân [16]

4.3.2 Công tác quản lý môi trường

4.3.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải tại Công ty

Rác thải sinh hoạt của Công ty phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau

Bảng 4.4 Khối lượng rác thải STT Nguồn gốc phát sinh rác Thành phần

1 Nhà ăn công ty Đồ ăn thừa, vỏ túi nilon (vỏ bánh kẹo),vỏ các loại lon, cốc sử dụng một lần

2 Văn phòng Phần lớn là các loại giấy

3 Xưởng đóng gói Giấy, nilon, bìa cát tông, găng tay, khẩu trang, sản phẩm lỗi, hỏng

( nguồn: điều tra, đánh giá)

Bảng 4.5 Khối lượng rác thải được phân theo các tổ sản xuất

STT Nguồn phát sinh Khối lượng kg/tháng

3 Xưởng bao gói chế biến 26.600

( nguồn: số liệu điều tra)

Qua bảng trên cho thấy khối lượng rác thải phân loại theo từng tổ khác nhau sản xuất tại xưởng Nhìn chung, qua quan sát, điều tra cho thấy rác thải của xưởng bao gói chế biến (26.600kg/ tháng) phát sinh ra nhiều rác thải nhất còn văn phòng ( 200kg/tháng) phát sinh ra ít nhất Loại rác thải phát sinh chủ yếu là rau- củ- quả bị hỏng, bìa carton, túi ni lông và giấy báo

Hình 4.8 Khối lượng rác thải thu gom qua các năm

Khối lượng rác thải ra của công ty phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà người tiêu dùng đặt hàng tại công ty tùy từng thời điểm

Qua biểu đồ trên cho ta thấy khối lượng rác thu gom/ năm của công ty quá lớn Cao nhất là năm 2017 đạt đến 407.585kg/ năm nhưng trong đó có 93.745kg/năm là rác cháy được Thấp nhất là năm 2016 chỉ khoảng 354.660kg/năm rác cháy được là 70.932kg/năm Đến năm 2018 đã có xu hướng giảm nhưng không đáng kể so với năm trước Điều này cho thấy rằng công ty cần thắt chặt hơn quá trình giám sát, quản lý môi trường để đảm bảo được an toàn vệ sinh

4.3.2.2 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại Công ty Để đảm bảo môi trường, máy móc nhà xưởng luôn sạch sẽ, thì việc dọn dẹp vệ sinh cũng như thu gom rác thải là điều tất yếu và vô cùng quan trọng Để máy móc hoạt động được tốt, tránh tình trạng hỏng hóc công ty đã trang bị đầy đủ các thiết bị dọn vệ sinh cần thiết, phục phụ cho quá trình dọn vệ sinh và thu gom rác thải một cách hiệu quả nhất

Phương tiện: Vận chuyển bằng xe đẩy chuyên dụng

- Vận chuyển: công nhân đẩy xe rác được phân loại vào kho chứa rác riêng của công ty Mỗi ngày sẽ có xe chuyên dụng của công ty môi trường đến khu vực nhà rác của công ty để đem rác đi xử lí

Bảng 4.6 Các trang thiết bị phục vụ quá trình thu gom rác thải

STT Trang thiết bị Số lượng

( nguồn: điều tra, khảo sát)

Trang thiết bị phục vụ quá trình thu gom rác thải của công ty cổ phần MT: Các trang thiết bị thu gom và vận chuyển đều đạt tiêu chuẩn, đầy đủ và phù hợp với công tác vệ sinh môi trường của công ty

Trang thiết bị và phương tiện của công ty đã được ban quản lý quan tâm, hàng năm dụng cụ đều được tân trang và sắm mới

Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm

 Thuận lợi Đã được phân loại rác tại nguồn thuận lợi cho việc thu gom rác

Thu gom rác theo các ngày quy định trong tuần, nên sẽ không bị tồn rác nhiều ngày gây bốc mùi và gây ô nhiễm môi trường Được công ty tạo điều kiện về chỗ ăn chỗ ở thuận tiện cho việc đi học và đi làm khi thực tập và làm việc tại công ty

Nhận được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn, quản lý công ty và các anh chị trong công ty

Học được cách bảo vệ môi trường

Việc đi ra nước ngoài thực tập là một cơ hội tốt để trải nghiệm môi trường làm việc mới, cải thiện kỹ năng tiếng Nhật, kỹ năng chuyên ngành và kỹ năng giao tiếp của bạn Bạn cũng có cơ hội để biết thêm về các nền văn hóa khác trên thế giới

Bạn sẽ tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm, trao dồi thêm vốn ngoại ngữ bên cạnh những kiến thức chuyên môn Chính vì vậy, cơ hội thực tập nước ngoài luôn là niềm mơ ước của những bạn trẻ năng động, ham học hỏi và sẵn sàng khám phá nền tri thức của nhân loại

Khi thực tập nước ngoài bạn sẽ có nhiều cơ hội để khám phá và tìm hiểu về một nền văn hóa mới Nó không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức về thế giới, mà còn mang đến những điều thú vị và vui nhộn Bạn có nhiều bạn bè hơn và trở về với một cái nhìn mới về đất nước của mình

- Áp lực thời gian làm việc

- Rào cản ngôn ngữ cũng là khó khăn đối với sinh viên thực tập nước ngoài Nhiều sinh viên có trình độ ngoại ngữ tốt ở nước nhà nhưng vì chưa có môi trường giao tiếp nên không tránh khỏi bỡ ngỡ khi tiếp thu công việc, ý kiến đồng nghiệp, báo cáo với sếp…Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý, nhiều sinh viên mới đầu cảm thấy chán nản khi rơi vào tình trạng “vịt nghe sấm”, từ đó ảnh hưởng tới quá trình thực tập của các bạn

- Được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế điều này giúp chúng em có thêm được nhiều kinh nghiệm

- Biết cách phân loại rác, nâng cao sự hiểu biết của bản thân trong việc bảo vệ và quản lí môi trường

- Củng cố thêm những kiến thức đã có để áp dụng vào thực tế

Ngày đăng: 01/06/2021, 12:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w