Kế hoạch bài dạy Khái quát lịch sử tiếng Việt theo 5 hoạt động mới nhất. Kế hoạch dạy mẫu cho các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và mở rộng. Kế hoạch bài dạy dành cho học sinh phổ thông, cụ thể là học sinh lớp 10 học kỳ 2
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1 Kiến thức
- Nắm được một cách khát quát các mối quan hệ họ hàng, quan
hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt
- Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc
2 Kỹ năng
- Rèn luyện những kỹ năng sử dụng tiếng Việt, hiểu đúng và viết đúng tiếng Việt
3 Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt – tài sản lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc
4 Năng lực:
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
B Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, power point, giáo án
C Phương pháp dạy học
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp tổ chức thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng dạy bài mới.
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Cho HS nghe bài hát “ Thương
ca tiếng Việt”.
Dẫn vào bài:
“ Không có ngôn ngữ nào trên
thế giới vừa trong sáng vừa
cao đẹp như tiếng Việt chúng
ta.Yêu tha thiết tiếng mẹ đẻ,
ta càng muốn hiểu rõ hơn về
tiếng Việt Và để giúp các em
có những tri thức về nguồn
gốc, quá trình phát triển và hệ
thống chữ viết tiếng Việt, hôm
nay cô và các em sẽ cùng tìm
hiểu bài học:“ Khái quát lịch sử
tiếng Việt”
2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GVvà HS Nội dung kiến thức cần đạt
-HS đọc mục I.1 Tiếng Việt
trong thời kì dựng nước hãy
cho biết:
-Tiếng Việt có nguồn gốc từ
đâu? Thuộc họ ngôn ngữ nào?
-Tiếng Việt có quan hệ họ
hàng với ngôn ngữ nào?
-GV chiếu bảng so sánh một
số từ tiếng Việt và tiếng
Mường
- Tại sao người Việt phải dùng
chữ Hán như ngôn ngữ chính
thức của mình?
GV gợi ý trả lời:
- Vào giai đoạn này lịch sử
nước ta như thế nào?
-Tiếng Việt đã làm gì để bảo
tồn khi tiếp xúc với tiếng
Hán?
I.Lịch sử phát triển của tiếng Việt
1.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
a.Nguồn gốc tiếng Việt -Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa
-Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
b.Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
-Tiếng Việt thuộc dòng
Môn-Khmer -Tiếng Việt có quan hệ gần gũi với tiếng Mường
-Tiếng Việt không cùng nguồn gốc với tiếng Hán
2.Tiếng Việt trong thời kì Bắc
Trang 3- Hãy kể một vài từ Hán Việt
mà em biết? Giải thích ý
nghĩa của từ đó
HS trả lời câu hỏi
GV nhấn mạnh ý cơ bản
- Em hãy nêu bối cảnh lịch sử
nước ta lúc bấy giờ?
- Chữ Hán giai đoạn này có vị
trí như thế nào?
- Vì sao đã có chữ Hán, ông
cha ta lại sáng tạo ra chữ
Nôm? Việc sáng tạo chữ Nôm
có ý nghĩa gì?
- Kể tên tác phẩm chữ Nôm
mà em biết?
- GV chiếu slide minh họa một
số tác phẩm chữ Nôm
- Vì sao trong gian đoạn này,
Hán học không còn giữ vị trí
độc tôn?
- Trong thời kỳ Pháp thuộc
tiếng Việt có bước phát triển
mới, em hãy nêu những nét
chính của sự phát triển đó?
GV nhận xét và nhấn mạnh ý
cơ bản
thuộc và chống Bắc thuộc
- Tiếng Việt bị chèn ép nhưng
vẫn được bảo tồn và phát triển
- Sự tiếp xúc giữa tiếng Việt với tiếng Hán diễn ra lâu dài và sâu rộng nhất
Phương thức Việt hóa
Từ gốc Hán Từ Hán
-Việt Giữ
nguyên nghĩa chỉ khác cách đọc
Tâm, tài, gia đình, tự do,…
Rút gọn yếu tố cấu tạo
Lạc hoa
Thay đổi trật tự các yếu tố
Nhiệt náo Náo
nhiệt
Giữ nguyên cách đọc, thay đổi về nghĩa
Bồi hồi (đi đi lại lại)
Bồi hồi (bồn chồn, xúc động) Sao
phỏng, dịch nghĩa
Đan tâm Lòng
son
Dùng từ Hán như yếu tố tạo
từ mới
Sống động (Việt – Hán)
3.Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập, tự chủ
- Nho học dần dần được đề cao và
giữ vị trí độc tôn
- Việt hóa các thể loại văn học vay
mượn
Trang 4- Chiếu video Cha đẻ chữ
Quốc ngữ - Alaxandre de
Rhodes
- Giai đoạn này tiếng Việt có
vị trí như thế nào?
- Các cách xây dựng thuật
ngữ tiếng Việt là gì?
HS trả lời
GV nhận xét và chốt ý
GV khái quát lại kiến thức
Cho HS đọc ghi nhớ SGK/38
- Theo truyền thuyết và dã sử,
chữ của người Việt cổ như thế
nào?
- GV chiếu slide hình ảnh chữ
viết của người Việt cổ
- Chiếu minh họa sự khác biệt
chữ Hán và chữ Nôm
- Chiếu slide bảng chữ cái
Latinh
- Chế tác chữ Nôm để ghi lại tiếng
mẹ đẻ
- Với chữ Nôm, tiếng Việt ngày
càng khẳng định ưu thế của mình: tinh tế, uyển chuyển, trong sáng,phong phú
4.Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc
- Chữ Hán mất địa vị chính thống,
tiếng Việt bị chèn ép
- Tiếp xúc văn hóa, văn học phương Tây
- Chữ Quốc ngữ ra đời, phát triển theo hướng hiện đại hóa
5.Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám
-Tiếng Việt đã thay thế hoàn toàn tiếng Pháp
- Xây dựng hệ thống thuật ngữ chuyên dụng dựa trên ba cách thức:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học
của phương Tây: acide →Axit, amibe → amip…
+ Vay mượn qua tiếng Trung Quốc: Khí quyển, sinh quyển, quần xã…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch
ý hoặc sao phỏng): vùng trời (thay không phận), Vùng biển (thay cho hải phận)
Trang 5=>Hoàn thiện và chuẩn hóa tiếng Việt
II Chữ viết của tiếng Việt 1.Chữ viết của người Việt cổ
- Theo truyền thuyết và dã sử:
người Việt có thứ chữ cổ trông như
“đàn nòng nọc đang bơi”
2.Chữ Nôm
- Dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ
Hán được cấu tạo lại để ghi âm tiếng Việt
3 Chữ Quốc ngữ
- Dùng các chữ cái Latinh để ghi
âm tiếng Việt
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
- GV giao bài tập về nhà
Bài tập 1: Hãy tìm ví dụ minh
họa cho các biện pháp Việt hóa
từ ngữ Hán đã nêu trong bài
1.Ví dụ minh họa cho các biện pháp Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn đã nêu trong bài: -Giữ nguyên về nghĩa, chỉ khác cách đọc: tâm, đức, tài, độc lập, hạnh phúc…
-Rút gọn: thừa trần => trần; lạc hoa sinh => củ lạc
-Đảo vị trí các yếu tố: nhiệt náo
=> náo nhiệt: thích phóng => phóng thích
-Đổi khác nghĩa: phương phi (hoa cỏ thơm tho) => béo tốt; bồi hồi (đi đi lại lại) => bồn chồn, xúc động; đinh ninh
(dặn dò) => yên chí, tin chắc là -Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt: đan tâm => lòng son; cửu trùng => chín lần
Trang 6Bài tập 2: Em hãy cho biết cảm
nhận của mình về những ưu
điểm của chữ Quốc ngữ với tư
cách là công cụ phụ trợ tiếng
Việt
Bài tập 3: Tìm ví dụ minh họa
cho ba cách thức đặt thuật ngữ
khoa học được nêu trong bài?
2.Chữ Quốc ngữ với tư cách là công cụ phụ trợ của tiếng Việt
có những ưu điểm như:
- Đơn giản về hình thức kết cấu, thuận tiện, dễ viết dễ đọc
- Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách ghép vần là có thể đọc được tất cả mọi từ trong tiếng Việt
3.Ví dụ minh họa cho ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học đã nêu trong bài:
- Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương tây: Base => ba zơ (ba-dơ); cosin => cô-sin;
container => công-te-nơ; laser
=> la-de; logicstics => Lô-gi-stíc
- Vay mượn thuật ngữ khoa học,
kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc: bán dẫn, biến trở, nguyên sinh, côn trùng học, đa bội
- Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch
ý hoặc sao phỏng): giống loài (thay cho chủng loại), âm kép,
âm rung, máy tính, cà vạt, cà phê
Trang 74.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
- Lập bảng so sánh đặc điểm
tiếng Việt từ thời dựng nước đến
nay
- So sánh đúng để thấy rõ các
đặc điểm của tiếng Việt qua từng thời kỳ
5.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
- Theo em chúng ta cần phải
làm gì để giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt?
Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta cần phải:
- Chuẩn mực về phát âm, chữ
viết, từ ngữ, ngữ pháp, về phong cách ngôn ngữ, phải tuân theo quy tắc chung của tiếng Việt
- Không lai căng, pha tạp quá nhiều ngôn ngữ nước ngoài, nhưng vẫn dung hợp những yếu
tố tích cực với tiếng Việt
- Sự sáng tạo cái mới phải tuân theo quy tắc chung, đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt còn góp phần phát triển, làm tiếng Việt ngày càng phong phú đa dạng hơn
- Tính lịch sự, văn hóa trong lời
ăn tiếng nói