Mô hình nghiên cứu 3.1. Tiếp cận nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội” Đối tượng nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên Thương Mại” 3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu Phương pháp chọn mẫu:Ngẫu nhiên đơn. Thu thập dữ liệu : Kết hợp tạo phiếu khảo sát online và phỏng vấn sinh viên từ khóa 53 đến 56 thuộc nhiều khoa của trường Đại học Thương Mại theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn. Kết quả có 187 phiếu khảo sát và 30 mẫu phỏng vấn sử dụng được đưa vào nghiên cứu 3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu Thu thập phiếu trả lời bằng biểu mẫu của google và phiếu điều tra. Sử dụng phầm mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA
Trang 2Mô hình nghiên cứu
Quyết định sử dụng MXH của sinh viên trường
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tiếp cận nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội”
- Đối tượng nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên Thương
Mại”
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu
- Phương pháp chọn mẫu:Ngẫu nhiên đơn.
- Thu thập dữ liệu : Kết hợp tạo phiếu khảo sát online và phỏng vấn sinh viên từ khóa 53 đến 56 thuộc nhiều khoa
của trường Đại học Thương Mại theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Kết quả có 187 phiếu khảo sát và 30
mẫu phỏng vấn sử dụng được đưa vào nghiên cứu
3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
Thu thập phiếu trả lời bằng biểu mẫu của google và phiếu điều tra.
Sử dụng phầm mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát
Trang 4CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
A NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
• 100% sinh viên có ý kiến đang sử dụng mạng xã hội
• Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên chủ yếu
là mục đích sử dụng
• Độ phổ biến của mạng xã hội: Câu trả lời chiếm đa số là có ảnh hưởng
• Về Đánh giá của người dùng trước: Các bình luận, đánh giá của người dùng trước ảnh hưởng khá nhiều
• Về đặc điểm của mạng xã hội: Kết quả phỏng vấn thu về đến 90% sinh viên khẳng định mạng xã hội rất tiện lợi, nhiều tính năng tiện lợi
• Về mối quan hệ xung quanh: Kết quả phỏng vấn thu về đến 100% sinh viên khẳng định bạn bè tác động nhiều nhất
• Về yếu tố chủ quan: Mục đích cá nhân, sở thích là những yếu tố chủ quan tác động nhiều nhất
• Về yếu tố xã hội: Xu hướng sử dụng mạng xã hội theo trào lưu càng ngày càng nhiều và phổ biến
Trang 5B.NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả:
ABCKhác
4.1.3 Thống kê mô tả các biến độc lập
Trang 6ĐGNDT3 MXH được người dùng trước đánh
giá càng tỉ mỉ, chi tiết
ĐĐMXH5 MXH có quyền riêng tư và quyền sở
hữu của người dùng được đảm bảo
ĐĐMXH6 Những cải tiến trong tương lai để
phát triển của MXH được nâng cao
Trang 7YTXH1 Xu hướng sử dụng MXH của cộng
đồng ngày càng cao
YTXH2 MXH bạn đang dùng phù hợp với văn
hóa, đặc trưng vùng miền
Trang 81 Thang đo độ phổ biến của mạng xã hội
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's
Alpha
Số biến quan sát
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát
bị loại bỏ
2 Thang đo đánh giá của người dùng trước
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's
Alpha
Số biến quan sát
Thống kê biến quan sát
Trung bình thang đo nếu biến quan sát bị
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát
bị loại bỏ
Trang 93 Thang đo đặc điểm
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát bị loại
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát
Trang 10Sau khi loại biến quan sát “MQHXQ1” ta được bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo mới như sau:
Thống kê độ tin cậy
bị loại
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach'
s Alpha nếu biến quan sát
Trang 11Cronbach's Alpha nếu biến quan sát bị loại
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát
độ tin cậy của thang
đo mới như sau:
Trang 126.Thang đo yếu tố xã hội
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's
Alpha
Số biến quan sát
.810 4
Thống kê biến quan sát
Trung bình thang đo nếu biến quan sát bị
loại
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát
bị loại bỏ
QĐSDMXH1 14.74 9.332 700 791QĐSDMXH2 14.66 10.257 669 802QĐSDMXH3 14.51 9.778 721 787QĐSDMXH4 14.84 10.157 636 810QĐSDMXH5 15.02 10.473 510 .845
7 Thang đo quyết đinh sử
dụng mạng xã hội
Trang 13Sau khi loại biến quan sát
“QĐSDMXH5” ta được bảng
đánh giá độ tin cậy của thang
đo mới như sau:
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's
Alpha
Số biến quan sát
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát bị
loại bỏ
QĐSDMXH1 11.32 5.617 736 779QĐSDMXH2 11.24 6.388 701 797QĐSDMXH3 11.09 6.003 755 772QĐSDMXH4 11.42 6.771 548 .859
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's Alpha Số biến quan
Phương sai thang
đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến quan sát bị loại
bỏ
QĐSDMXH1 7.72 2.860 770 770QĐSDMXH2 7.64 3.544 693 840QĐSDMXH3 7.48 3.262 747 789
Sau khi loại biến quan sát
“QĐSDMXH4” ta được
bảng đánh giá độ tin cậy
của thang đo mới như sau:
Trang 1414
Trang 154.3 Kết quả khám phá nhân tố EFA 4.3.1 Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập
Kiểm định tính thích hợp của mô hình và tính
tương quan giữa các biến quan sát
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
KMO and Bartlett's Test
Bảng 4.14 Bảng KMO and Bartlett’s Test
Trang 16Nhân tố Giá trị riêng Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Loadings Tổng bình phương được tải lên
phương sai
% tích lũy Tổng phương %
sai
% tích lũy Tổng %
phương sai
% tích lũy
tố
Trang 17Nhân
tố Giá trị riêng Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Tổng bình phương được tải lên
phương sai
% tích lũy Tổng phương %
sai
% tích lũy Tổng phươn %
g sai
% tích lũy
Trang 184.3.1.4 Kiểm định hệ
số Factor Loading
Trang 194.3.1.5
Kiểm định Cronbanh’s Alpha cho các nhân tố tạo thành và đặt tên nhân tố
Bảng 4.18 Bảng kiểm định Cronbanh’s Alpha cho các nhân
Trang 204.3.2.1 Kiểm định tính thích hợp của mô
hình phân tích nhân tố EFA và tính tương
quan giữa các biến quan sát
KMO and Bartlett’s Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx Square
Chi-259.5 13
Df (bậc tư do ) 3 Sig (mức ý
4.3.2.2 Kiểm định phương sai trích của các yếu tố
Nhân tố
Giá trị riêng Eigenvalues Tổng bình phương được
tải lên
phương sai
% tích lũy
Tổng %
phương sai
% tích lũy
Trang 21Quyết định sử dụng MXH của sinh viên trường
ĐHTM
Độ phổ biến của
MXH
Đặc điểm của MXH
4.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả EFA
Trang 224.5 Phân tích tương quan
Bảng 4.23 Bảng phân tích tương quan
Trang 234.4 Phân tích hồi quy đa biến
4.4.2 Kiểm tra mức độ phù hợp mô hình
Mod
el
Squa re
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
4.4 Phân tích hồi quy đa biến
4.4.1 Kiểm định hệ số hồi quy
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig.
Collinearity Statistics
Trang 244.4.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Model
Unstandardized Coefficients
Standardiz
ed Coefficient
s t Sig.
Collinearity Statistics
B Std Error Beta Toleranc
ĐĐMXH 191 071 .157 2.689 .008 595 1.680
Bảng 4.27 Bảng hệ số hồi quy
PT HỒI QUY CHUẨN HÓA: QĐSDMXH = 0.684 ĐPB + 0.157 ĐĐMXH +e
Quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên đại học Thương mại =
0.684 ĐPB + 0.157 ĐĐMXH
Trang 26b Liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc với biến độc lập
Scatterplot Dependent Variable: QĐSDMXH
Trang 27C SO SÁNH KẾT QUẢ
Giống: cả 2 nghiên cứu đều có 2 nhân tố độ
phổ biến và đặc điểm mạng xã hội
Khác nhau:
Phương pháp định tính Phương pháp định
lượng
Mô hình ban đầu nhóm
nghiên cứu đề ra được
giữ nguyên hoàn toàn
Mô hình mới đã được rút ngắn còn 2 nhân tố chính:
độ phổ biến và đặc điểm mạng xã hội
Trang 28dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học
Thương Mại, đó là: (1) Độ phổ biến của
mạng xã hội ; (2) Đặc điểm MXH
Mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong
cuộc sống và ảnh hưởng đến quá trình học
tập của sinh viên, đồng thời trở thành
người bạn thân thiết của sinh viên