TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG NGÀNH: QUẢN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 7340101
Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Thị Minh Ngọc Sinh viên thực hiện : Thái Bá Duẫn
Mã sinh viên : 1654010210 Lớp : K61-QTKD Khóa : 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường Đại Học Lâm Nghiệp em được sự giúp
đỡ dẫn dắt nhiệt tình của thầy cô đã truyền đạt kiến thức về chuyên nghành quản trị kinh doanh cho em
Hôm nay em xin chân thành cảm ơn đến ban giám hiệu nhà trường cùng tập thể thầy cô trường Đại Học Lâm Nghiệp đã mang lại nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo , cô chú , anh chị và toàn thể nhân viên công ty Cổ phần Công nghệ Nam Trường Giang đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu cung cấp các số liệu và tài liệu cho em trong quá trình thực tập và làm chuyên đề Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý công ty
Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Vũ Thị Minh Ngọc đã chỉ bảo
và hướng dẫn, chỉ bảo giúp em vượt qua những khó khăn trong thời gian hoàn tất chuyên đề tốt nghiệp này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe tới tất cả các thầy cô trường Đại Học Lâm Nghiệp và ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên công ty Cổ phần Công Nghệ Nam Trường Giang
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING 5
1.1 Khái niệm, nội dung về quản trị Marketing 5
1.1.1 Khái niệm về Marketing 5
1.1.2 Vai trò của Marketing 5
1.1.3 Các quan điểm marketing 7
1.2 Quản trị marketing 7
1.2.1 Khái niệm quản trị marketing 7
1.2.2 Đặc điểm của quản trị marketing 8
1.3 Nội dung quy trình quản trị marketing của doanh nghiệp 9
1.3.1 Phân tích các cơ hội Marketing 9
1.3.2 Tìm kiếm và lựa chọn các thị trường mục tiêu 12
1.3.3 Thiết kế các chiến lược marketing 13
1.3.4 Lập các kế hoạch marketing 15
1.3.5 Tổ chức, thực hiện các chiến lược, kế hoạch marketing 16
1.3.6 Điều khiển các hoạt động marketing 16
1.4 Các nhiệm vụ chủ yếu của quản trị marketing 17
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG 19
2.1 Đặc điểm cơ bản của công ty Cổ phần Công nghệ Nam Trường Giang 19
2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất của doanh nghiệp 20
2.3 Đặc điểm lao động của đơn vị 20
2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 23
Trang 42.5 Đặc điểm về vốn của công ty CPCN Nam Trường Giang 24
2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019 26
2.7 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG 31
3.1 Thực trạng công tác quản trị marketing của công ty 31
3.1.1 Công tác phân tích cơ hội marketing của công ty 31
3.1.2 Thực trạng hoạt động phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu của Công ty 36
3.1.3 Chiến lược marketing của Công ty CPCN Nam Trường Giang 38
3.1.4 Chiến lược phân phối 44
3.1.5 Kế hoạch và chương trình marketing của công ty CPCN Nam Trường Giang 45
3.1.6 Kết quả thực hiện chính sách Marketing của công ty 48
3.2 Đánh giá chung về hoạt động marketing của công ty 49
3.2.1 Điểm mạnh 49
3.2.2 Điểm yếu 50
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện 51
3.3.1 Xây dựng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 51
3.3.2 Xây dựng chiến lược marketing dài hạn 51
3.3.3 Xây dựng chiến lược giá linh hoạt 51
3.3.4 Nâng cao hiệu quả phân phối 52
KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình tài sản cố định năm 2017-2019 20
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động của công ty CPCN Nam Trường Giang năm 2019 22
Bảng 2.3: Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn (2017-2019) 25
Bảng 2.5: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019 28
Bảng 3.1: Giá trị nhập hàng một số đối tác của công ty năm 2019 31
Bảng 3.2: Một sơ văn phòng phân phối sản phẩm chủ yếu 32
Bảng 3.3: Cơ cấu người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của công ty năm 2019 32
Bảng 3.4: Một số đối thủ cạnh tranh chính của công ty 33
Bảng 3.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2017-2019 37
Bảng 3.6: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2017-2019 38
Bảng 3.7: Một số sản phẩm của công ty CPCN Nam Trường Giang 38
Bảng 3.8: Giá các sản phẩm của công ty 3 năm qua (2017-2019) 43
Bảng 3.9: Kinh phí cho hoạt động quảng cáo của công ty năm 2019 46
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty CPCN Nam Trường Giang 21
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty CPCN Nam Trường Giang 44
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu của công ty CPCN Nam Trường Giang năm 2019 48
Trang 8Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Công Nghệ Nam Trường Giang , em đã quan sát và tìm hiểu về những vẫn đề tổng quan về công ty, thấy được tình hình thực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và tình hình hoạt động marketing nói riêng Qua quá trình quan sát và tham gia làm việc tại công ty em nhận thấy được những điểm mạnh và nhũng mặt tồn động trong hoạt động và công tác marketing và đề xuất một số giải pháp nhằm marketing thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả hơn Hoạt động marketing của công ty tiến hành chưa mang lại kết quả cao, chỉ thực hiện khi cần phát triển sản phẩm mới và tìm kiếm thị trường mới Hiện tại hoạt động của
bộ phận marketing đang nằm trong cơ cấu của bộ phận phòng kinh doanh Vì vậy chức năng và vai trò của bộ phận marketing trở nên mờ nhạt dần
Do đó em đã chọn khóa luận tốt nghiệp với chủ đề “Thực trạng hoạt động quản trị marketing của công ty Cổ Phần Công nghệ Nam Trường Giang” Việc tìm kiếm thông tin thị trường , thông tin về khách hàng chỉ được thực hiện bởi
Trang 9các nhân viên kinh doanh , thông tin thu thập chỉ mang tính chất chủ quan và sơ lược
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động quản trị marketing của Công ty
CP Công Nghệ Nam Trường Giang để phân tích thực trạng, thấy được những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản trị marketing của công ty Trên cơ
sở đó để đề ra những biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về Quản trị marketing doanh nghiệp
- Tìm hiểu về đặc điểm cơ bản của công ty Cổ Phần Công Nghệ Nam Trường Giang
- Phân tích được các nội dung hoạt động Quản trị marketing đang thực hiện ở công ty CPCN Nam Trường Giang
- Đánh giá được kết quả hoạt động Quản trị marketing ở công ty CPCN Nam Trường Giang
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản trị marketing tại công ty Cổ Phần Công Nghệ Nam Trường Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị marketing tại Công ty cổ phần Công Nghệ Nam Trường Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản trị Marketing tại công ty cổ phần công nghệ Nam Trường Giang
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập được từ năm 2017-2019
- Phạm vi Không gian: Công ty cổ phần Công Nghệ Nam Trường Giang
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về công tác quản trị marketing của doanh nghiệp
Trang 10- Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần Công Nghệ Nam Trường Giang
- Thực trạng công tác quản trị marketing của công ty cổ phần công nghệ Nam Trường Giang
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị marketing tại công
ty cổ phần công nghệ Nam Trường Giang
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Kế thừa các báo cáo, tài liệu có liên quan: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo tài chính cân đối kế toán tại công ty cổ phần công nghệ Nam Trường Giang
+ Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng để hỏi ý kiến những nhà quản lý trực tiếp tại công ty về những vấn đề tổ chức và quản lý hoạt động marketing của công ty
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Chủ yếu lấy từ các tài liệu liên quan đến xây dựng và thực hiện các công tác marketing nói chung và marketing sản phẩm các loại đặc thù nói riêng, các kết quả nghiên cứu có liên quan
+ Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kết quả thực hiện công tác quản trị marketing của công ty
+ Được tổng hợp các thông tin từ giáo trình, sách và các kết quả công bố
5.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Từ số liệu thu thập được, xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích Phương pháp thống kê mô tả được sử sụng: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
- Phương pháp thống kê phân tích: phương pháp này được sử dụng để phân tích tỷ trọng, mức độ, tình hình biến động của hệ thống số liệu để phục vụ các mục tiêu của khóa luận
Trang 11- Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng trong phân tích
để xác định xu hướng, mức độ biến động của từng mục tiêu
6 Kết cấu khóa luận
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản trị marketing
Chương II: Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần công nghệ Nam Trường Giang
Chương III: Thực trạng công tác quản trị marketing tại công ty CP Công Nghệ Nam Trường Giang
Trang 12CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING
1.1 Khái niệm, nội dung về quản trị Marketing
1.1.1 Khái niệm về Marketing
Định nghĩa về Marketing thì có rất nhiều nhưng được dùng phổ biến hiện nay là định nghĩa của Philip Kolter: “Marketing là quá trình quản lí mang tính
xã hội, nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị đối với người khác” Còn Marketing hiện nay được định nghĩa: “Markting là một quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người, hoặc Marketing là dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu
và mong muốn thông qua trao đổi.” Ngày nay quan niệm này được áp dụng một cách rộng rãi (Trương Đình Chiến (2014))
Marketing tập trung vào tìm kiếm nhu cầu và mong muốn của khách hàng tiềm năng và tìm cách làm thỏa mãn nhũng nhu cầu đó Mặt khác tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu người tiêu dùng
1.1.2 Vai trò của Marketing
* Vai trò của Marketing đối với nền kinh tế
Trước đây với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (bao cấp), khi doanh nghiệp không phả lo lắng tới việc tiêu thụ sản phẩm thì Marketing không cần thiết, mọi hoạt động đều do nhà nước chi phối, điều tiết Nhưng khi các doanh nghiệp tham giá vào thị trường để tồn tại, để tiêu thụ sản phẩm, để có được khách hàng thì phải cạnh tranh và marketing dần du nhập vào Việt Nam và được các doanh nghiệp coi như “cứu cánh” trong nền kinh tế thị trường Mà doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải có các hoạt động chức năng như: sản xuất, tài chính, quản lí nhân sự Mà marketing là kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Marketing làm giảm cách biệt khoảng
Trang 13
cách giữa người sản xuất và người tiêu dùng, cách biệt về không gian, khác biệt về thời gian, về giá trị, khác biệt nhau về quyền sở hữu, cách biệt nhau
về chủng loại số lượng, cách biệt nhau về thông tin.(Trương Đình Chiến (2014))
* Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp
Marketing có một vai trò quan trọng trong kinh doanh Nó hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ các hoạt động Marketing nên các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ
sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì, bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm như thế nào cần sử dụng nguyên liệu gì?
Marketing có khả năng làm cho sản phẩm luôn thích ứng với nhu cầu thị trường Marketing khích thích sự nghiên cứu và cải tiến Nó không làm nhiệm
vụ của nhà kỹ thuật, các nhà sản xuất, nó chỉ ra cần phải sản xuất ra cái gì? Sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu và bao giờ thì đưa sản phẩm vào thị trường? Marketing có ảnh hưởng lớn đến doanh số, chi phí, lợi nhuận, qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trương Đình Chiến (2014))
* Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng
Lợi ích đối với khách hàng là ở chỗ họ nhận được giá trị cao hơn chi phí
mà họ bỏ ra để mua hàng hóa đó Một sản phẩm hàng thỏa mãn người tiêu dùng
là sản phẩm cung cấp nhiều tính hữu ích hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Một nguyên lý cơ bản trong kinh tế đó là sự thấu hiểu Thu nhập của NTD thì có hạn trong khi có quá nhiều sản phẩm của MKT trên thị trường và marketing thực hiện chức năng giúp người tiêu dùng lựa chọn được những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tình hình tài chính cũng như thị hiếu của họ Cụ thể, NTD sẽ so sánh giữa những gì sản phẩm, dịch vụ mang tới cho họ và cái giá họ trả cho sản phẩm, dịch vụ nhưng sự so sánh này thường không chính xác nên các doanh nghiệp sẽ dùng MKT để cung cấp thêm thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng có được sự lựa chọn phù hợp nhất (Trương Đình Chiến (2014))
Trang 141.1.3 Các quan điểm marketing
* Marketing định hướng sản xuất: Quan điểm hướng về sản xuất cho rằng khách hàng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm giá phải chăng được bán rộng rãi Do vậy, doanh nghiệp cần phải mở rộng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi phân phối
* Marketing định hướng hoàn thiện sản phẩm: Quan niệm hoàn thiện sản phẩm cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt nhất Từ đó, doanh nghiệp cần phải nỗ lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng
* Marketing định hướng bán hàng: Quan điểm hướng về bán hàng cho rằng khách hàng hay ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hoá Do vậy, doanh nghiệp phải nỗ lực thúc đẩy bán hàng thì mới thành công
* Marketing hiện đại: Quan điểm hướng về khách hàng khẳng định rằng
để thành công doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, đồng thời có thể thoả mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh
* Marketing coi trọng lợi ích xã hội: Đây là quan điểm xuất hiện gần đây nhất Quan điểm này đòi hỏi phải kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích khách hàng nhau: lợi ích khách hàng, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội Sản phẩm của các doanh nghiệp phải giúp cho cộng đồng cải thiện chất lượng cuộc sống, chứ không chỉ đơn thuần là đời sống vật chất
1.2 Quản trị marketing
1.2.1 Khái niệm quản trị marketing
Quản trị marketing được định nghĩa như là: "Sự phân tích, kế hoạch hóa,
thực hiện và điều khiển các chiến lược và chương trình marketing nhằm thực hiện các trao đổi mong muốn với thị trường mục tiêu để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp" (Trương Đình Chiến (2014))
Khái niệm trên nhấn mạnh đến việc doanh nghiệp phải xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing theo yêu cầu, mong muốn của thị trường mục tiêu và việc sử dụng tập hợp các công cụ marketing như sản phẩm, giá cả,truyền
Trang 15thông và phân phối.có hiệu quả nhằm cung cấp, thúc đẩy và phục vụ thị trường Điều này hoàn toàn phù hợp với quan điểm MKT vì đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu là chìa khóa để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khái niệm này cũng chỉ rõ đây là chức năng quản trị đặc biệt của doanh nghiệp, quản trị toàn bộ các hoạt động trên thị trường và bên ngoài của doanh nghiệp
Như vậy quản trị marketing có liên quan trực tiếp đến các việc như;
- Phát hiện và tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu và ước muốn của khách hàng, gợi
mở nhu cầu của khách hàng
- Phát hiện và giải thích nguyên nhân của những thay đổi tăng hoặc giảm mức cầu, những cơ hội và thách thức từ môi trường MKT
- Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp MKT để tác động lên mức
độ thời gian và tính chất của nhu cầu sao cho doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đặt ra từ trước
1.2.2 Đặc điểm của quản trị marketing
Hoạt động quản trị marketing có những đặc điểm sau:
- Đây là một quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau được tiến hành liên tục, được lặp đi, lặp lại ở cả mức chiến lược (chiến lược và kế hoạch marketing) lẫn mức chiến thuật (các biện pháp marketing cụ thể) Do các quyết định marketing bị chi phối bởi các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh đầy biến động nên các quyết định marketing thường xuyên phải thay đổi cho phù hợp với những điều kiện kinh doanh mới của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện các chiến lược, kế hoạch và biện pháp marketing, doanh nghiệp liên tục phải đánh giá, kiểm tra để điều chỉnh bổ xung kịp thời Có thể nói các nhà quản trị marketing luôn phải đối mặt với những thách thức mới, những thay đổi liên tục, không có điểm dừng
- Quản trị marketing là hoạt động quản trị theo mục tiêu: đặt ra những mục tiêu dự định để thực hiện và xác định rõ thị trường mục tiêu để tập trung nỗ lực vào nhóm khách hàng mục tiêu đó Đây là hoạt động quản trị theo mục tiêu bao gồm cả mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn Những mục tiêu thị trường
Trang 16sẽ chi phối đến lựa chọn chiến lược và các biện pháp marketing cụ thể cho từng thời gian, từng sản phẩm, từng khu vực thị trường
- Quản trị marketing là quản trị khách hàng và nhu cầu thị trường Quản trị marketing có nhiệm vụ tác động đến mức độ, thời điểm, cơ cấu của nhu cầu
có khả năng thanh toán theo những cách thức khác nhau để giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu Quản trị marketing phải nắm bắt được các trạng thái khác nhau của nhu cầu có khả năng thanh toán để có các quyết định marketing phù hợp
- Quản trị marketing bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác và môi trường bên ngoài Để thực hiện tốt hoạt động marketing trên thị trường tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, các nhà quản trị marketing phải quản lý tốt hoạt động marketing mua trên thị trường yếu tố sản xuất và hoạt động marketing nội bộ
- Quản trị marketing bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nối các chức năng quản trị khác của doanh nghiệp với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu thị trường và đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Những hoạt động quản trị marketing thường đòi hỏi kỹ năng và tính chuyên nghiệp cao Hơn nữa, những công việc này còn đòi hỏi tính sáng tạo và linh hoạt
- Để thực hiện quản trị marketing đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và có bộ máy tổ chức quản trị marketing hợp lý
1.3 Nội dung quy trình quản trị marketing của doanh nghiệp
Quy trình quản trị marketing là một hệ thống các nghiệp vụ nối tiếp bao gồm việc phân tích cơ hội marketing; tìm kiếm và lựa chọn thị trường mục tiêu; thiết kế các chiến lược marketing; lập kế hoạch các chương trình marketing; tổ chức, thực hiện và kiểm tra kế hoạch marketing
1.3.1 Phân tích các cơ hội Marketing
Trước hết, nhà quản trị marketing phải xác định rõ nhiệm vụ và mục tiêu thị trường của doanh nghiệp và đánh giá các hoạt động marketing hiện tại Bởi
vì, các chiến lược và kế hoạch marketing nên bắt đầu từ sự hiểu biết rõ ràng về các nhiệm vụ và mục tiêu marketing của doanh nghiệp
Trang 17Thực chất trong giai đoạn này doanh nghiệp phải phân tích được sức mạnh, điểm yếu, thời cơ và nguy cơ của nó trên thị trường (phân tích SWOT) Phân tích SWOT cần được thực hiện cho từng sản phẩm trên từng thị trường mục tiêu cụ thể để làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch marketing cho các sản phẩm/thị trường đó
a, Phân tích thị trường
Phân tích thị trường của doanh nghiệp bao gồm quy mô, cơ cấu, sự vận động và các đặc điểm hành vi của thị trường Doanh nghiệp phải xác định được thị phần tương đối của họ, xác định thị trường của doanh nghiệp được phân chia thành các bộ phận như thế nào và thị trường tăng trưởng hay suy thoái Các quyết định marketing phải xuất phát từ những đòi hỏi khách quan từ thị trường Khách hàng là đối tượng của các hoạt động marketing cần phải được nghiên cứu
kỹ lưỡng về tất cả các mặt Những khách hàng của doanh nghiệp bao gồm cả người tiêu dùng cá nhân và các tổ chức mua như các doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội , các nhà trung gian, các cơ quan chính quyền Doanh nghiệp phải tìm hiểu đầy đủ về hành vi người tiêu dùng, biết được những suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng khi họ mua và sử dụng hàng hoá Người làm marketing phải hiểu rõ hành vi người tiêu dùng để có các biện pháp marketing tác động vào họ
để họ chọn mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp
b, Phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành và cạnh tranh
Đây chính là nghiên cứu các doanh nghiệp và cá nhân khác mà hoạt động của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường và hoạt động marketing của doanh nghiệp Nói cách khác, môi trường marketing vi mô bao gồm tất cả các công ty
và cá nhân có lợi ích liên quan trong thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Nhà quản trị Marketing quan tâm trước hết đến những người:
(1) Các nhà cung cấp: Doanh nghiệp phải phân tích được tiềm lực, khả năng, sức mạnh, điểm yếu, mục tiêu, chiến lược của các nhà cung cấp để lựa chọn được nhà cung cấp tối ưu cho mình Doanh nghiệp phải tính được ảnh hưởng của các nhà cung cấp đến hoạt động kinh doanh của mình và đưa ra được tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung cấp
Trang 18(2) Các đối thủ cạnh tranh: bao gồm trước hết là các công ty khác trong cùng ngành cạnh tranh với doanh nghiệp về cả các nguồn lực lẫn doanh số bán Doanh nghiệp trước hết phải phân tích được cấu trúc cạnh tranh trong ngành
(3) Các trung gian marketing: bao gồm các trung gian thương mại và các
tổ chức bổ trợ: gồm các nhà bán buôn ,bán lẻ, các tổ chức dịch vụ như tư vấn, nghiên cứu marketing, ngân hàng, công ty tài chính bảo hiểm tham gia vào quá trình marketing của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng và tiêu thụ sản phẩm Các trung gian là các nhà kinh doanh độc lập, họ có mục tiêu, sức mạnh và chiến lược riêng trên thị trường Doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ
về các trung gian để có thể lựa chọn và sử dụng họ tốt nhất trong hệ thống marketing của mình trên thị trường Doanh nghiệp phải phát triển các tiêu chuẩn lựa chọn trung gian marketing thích hợp
(4) Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trường: bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội, các cơ quan chính quyền, lực lượng quần chúng đông đảo thông qua các hoạt động ảnh hưởng đến
dư luận như vận động ủng hộ hoặc chống lại các hoạt động marketing của doanh nghiệp qua đó tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải nghiên cứu các tổ chức này để tìm kiếm sự ủng hộ và sử dụng họ trong hoạt động xúc tiến trên thị trường
c Phân tích các yếu tố thuộc về môi trường marketing vĩ mô
- Môi trường kinh tế và công nghệ: Nền kinh tế và sự thay đổi của nó cũng mang lại các thời cơ và nguy cơ Marketing Ví dụ, các nhân tố như mức lạm phát và thất nghiệp cao có thể hạn chế quy mô của thị trường và có thể ảnh hưởng đến việc mua sắm các sản phẩm cao cấp Nhưng trong cùng thời kỳ, các nhân tố này có thể tạo ra thời cơ thuận lợi để phát triển các dịch vụ cho thuê đối với những sản phẩm cao cấp hoặc phải phát triển các loại sản phẩm giá rẻ hơn Hơn nữa các thay đổi kỹ thuật cũng có thể cung cấp những thời cơ và nguy cơ quan trọng
- Môi trường văn hoá xã hội: Môi trường này bao gồm truyền thống, đạo đức và quan điểm xã hội và văn hoá chung Các giá trị này thay đổi chậm,
Trang 19nhưng khi chúng thay đổi thường đem lại nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ mới Ví dụ, sự thay đổi quan điểm về sự bền vững của các gia đình lớn đưa lại
cơ hội phát triển các phương pháp sinh đẻ kế hoạch tốt hơn Ngược lại, các giá trị văn hóa xã hội cũng tạo ra giới hạn cho các hoạt động Marketing Như một nguyên tắc, các nhà kinh doanh thấy rằng sự thay đổi các giá trị xã hội thường dẫn đến các vấn đề chính trị và thường được giải quyết bằng luật pháp
- Môi trường chính trị - luật pháp: Môi trường chính trị bao gồm quan điểm, thể chế chính trị, hệ thống quản lý vĩ mô và các phản ứng của các tổ chức
xã hội, quần chúng và các tổ chức khác Các yếu tố này hoạt động gây ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh, hình ảnh của các doanh nghiệp và lòng trung thành của người tiêu dùng Các yếu tố chính trị thường tạo nên sự ổn định hay biến động của thị trường
Môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật của Trung ương và địa phương nhằm bảo vệ cạnh tranh kinh doanh lẫn quyền lợi của người tiêu dùng Luật pháp phản ánh các quan điểm chính trị và xã hội và trước hết định hướng vào điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Nhiều điều luật nhằm quy định những hành vi kinh doanh nào được phép có thể được xem như đã cung cấp các thời cơ cho doanh nghiệp kinh doanh an toàn nhiều loại sản phẩm Gần đây nước ta đã tập trung vào xây dựng các bộ luật mới để định chế các hoạt động kinh doanh Chúng ta còn cần tiếp tục hoàn thiện nhiều luật mới để điều chỉnh hoạt động của các ngành kinh doanh cụ thể như dịch vụ tài chính, thông tin, thực phẩm, vận tải v.v
1.3.2 Tìm kiếm và lựa chọn các thị trường mục tiêu
Sự thành công của các kế hoạch marketing phụ thuộc vào việc xác định đúng nhu cầu của người tiêu dùng và tổ chức sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thoả mãn nhu cầu có hiệu quả Nhu cầu thị trường rất đa dạng, mỗi thị trường thường gồm nhiều nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn khác nhau Trong khi đó, khả năng nguồn lực của mỗi doanh nghiệp thường có hạn Các doanh nghiệp phải lựa chọn các nhóm khách hàng mục tiêu cho chiến lược
và kế hoạch marketing của mình Như vậy, công việc quan trọng của quá trình
Trang 20kế hoạch hóa marketing là lựa chọn các nhóm khách hàng hoặc đoạn thị trường tiềm năng mà công ty sẽ phục vụ với mỗi sản phẩm của nó Các câu hỏi quan trọng cần phải được trả lời là:
1 Thị trường sản phẩm được phân đoạn như thế nào?
2 Nhu cầu cụ thể của từng đoạn thị trương - nhóm người tiêu dùng là gì?
3 Quy mô của mỗi đoạn thị trường là bao nhiêu (số lượng khách hàng và sức mua của khách hàng trong mỗi đoạn thị trường)?
4 Sự tăng trưởng của các đoạn thị trường như thế nào?
5 Điều kiện kinh doanh trên từng đoạn thị trường thuận lợi hay khó
khăn?
6 Làm thế nào để thoả mãn các nhu cầu của từng đoạn thị trường?
Nhà quản trị marketing phải nghiên cứu các cách thức phân chia thị trường và lựa chọn các tiêu thức phân đoạn thị trường có giá trị và thực hiện việc phân đoạn thị trường theo các tiêu thức đó Sau đó họ phải đo lường quy
mô và đặc điểm nhu cầu của từng đoạn thị trường.Trên cơ sở các đoạn thị trường tiềm năng đã xác định của doanh nghiệp, nhà quản trị marketing phải đánh giá từng đoạn thị trường để lựa chọn những đoạn thị trường mục tiêu Ba yếu tố cơ bản để đánh giá các đoạn thị trường là: quy mô và tốc độ tăng trưởng; mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường; khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp Thị trường mục tiêu là những đoạn thị trường doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có khả năng phục vụ tốt nhất Các thị trường mục tiêu hiện tại và tiềm năng được xắp xếp theo (a) khả năng lợi nhuận; (b) lượng bán hiện tại và tương lai; và (c) tương quan giữa nhu cầu nguồn lực để khai thác thị trường thành công
và khả năng của doanh nghiệp Đây cũng là các căn cứ để lựa chọn thị trường mục tiêu tốt nhất
1.3.3 Thiết kế các chiến lược marketing
Các chiến lược marketing thường được định hướng từ các mục tiêu của chiến lược kinh doanh, trong trường hợp công ty được định hướng marketing hoàn toàn, hai nhóm mục tiêu này trùng nhau Các chiến lược marketing cần được phân loại và đo lường được kết quả thực hiện chúng Các chiến lược
Trang 21marketing thường được tuyên bố như là các tiêu chuẩn hoạt động (ví dụ % thị trường hoặc lượng bán) hoặc như là công việc phải đạt được ở một thời gian nhất định Các chiến lược mục tiêu marketing phổ biến là:
- Lợi nhuận thể hiện bằng % trên doanh số hoặc một lượng tuyệt đối doanh nghiệp dự định sẽ đạt được sau một thời gian thực hiện chiến lược marketing
- Lượng bán theo số lượng tuyệt đối hay mức tăng lượng bán hoặc thị phần mà doanh nghiệp dự định đạt được
- Số lượng các trung gian thương mại có tham gia tiêu thụ sản phẩm hay
tỷ lệ các trung gian thương mại đã tham gia kênh phân phối của doanh nghiệp
- Mức độ nhận biết của người tiêu dùng và uy tín hình ảnh của sản phẩm
và doanh nghiệp trên thị trường
Tuỳ từng giai đoạn trong quá trình kinh doanh mà hoạt động marketing tập trung vào những mục tiêu quan trọng cụ thể Vì vậy, người lập kế hoạch marketing cần sắp xếp thứ tự ưu tiên các mục tiêu để tập trung thực hiện trong từng giai đoạn cụ thể của kế hoạch marketing Tất nhiên, quan điểm marketing nhấn mạnh đến mục tiêu dài hạn và bao trùm là lợi nhuận chứ không phải là lượng bán Các mục tiêu này sẽ đặt ra những yêu cầu cho chiến lược và kế hoạch marketing Chiến lược marketing là một tập hợp nguyên tắc và định hướng dẫn dắt hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thị trường sản phẩm trong một thời kỳ nhất định ở đây, nhà quản trị marketing phải lựa chọn để kết hợp nhiều kiểu chiến lược marketing cho mỗi thị trường sản phẩm cụ thể Các lựa chọn chiến lược chính bao gồm:
- Lựa chọn kiểu chiến lược marketing theo vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: chiến lược của doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, doanh nghiệp theo sau hay doanh nghiệp nép góc thị trường
- Lựa chọn kiểu chiến lược marketing theo các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: chiến lược cho giai đoạn giới thiệu sản phẩm, chiến lược cho giai đoạn tăng trưởng, chiến lược cho giai đoạn bão hòa, chiến lược cho giai đoạn
Trang 22suy thoái Mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm có đặc điểm thị trường và cạnh tranh riêng nên phù hợp với các định hướng chiến lược khác nhau
- Lựa chọn giữa các kiểu chiến lược theo quan hệ với các đối tác chiến lược trên thị trường: các chiến lược hành động độc lập, các chiến lược hợp tác
- Lựa chọn giữa các chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu: chiến lược marketing không phân biệt, chiến lược marketing phân biệt và chiến lược marketing tập trung
- Lựa chọn giữa các chiến lược khác biệt về chi phí hay khác biệt về giá trị cung ứng cho khách hàng
1.3.4 Lập các kế hoạch marketing
Kế hoạch marketing được đinh nghĩa như một văn bản chỉ rõ các hoạt động marketing cần tổ chức thực hiện trên cơ sở phương án chiến lược đã lựa chọn Các biện pháp marketing - mix phải được sắp xếp thành một kế hoạch hành động qua các giai đoạn trong đó chỉ rõ:
- Mức kinh phí đầu tư cho từng biện pháp marketing:
- Thời gian và trình tự thực hiện các biện pháp marketing
- Nguồn lực khác huy động cho từng biện pháp
- Người và bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện từng biện pháp marketing
và cơ chế phối hợp
Trong doanh nghiệp, nhân tố con người có thể là nhân tố chủ yếu quyết định việc thực hiện kế hoạch marketing thành công Bên cạnh đó thời gian biểu cho các nhiệm vụ tiếp nối và phương pháp đo lường đánh giá sự thành bại của
kế hoạch cũng đóng vai trò quan trọng
Kết quả của quá trình kế hoạch hóa marketing là nhà quản trị có một kế hoạch marketing hoàn chỉnh Đó là một bộ quyết định về marketing, là một bản thiết kế về các mục tiêu, các chiến lược, các biện pháp và các công việc phải được thực hiện trong một thời kỳ nhất định Mỗi nhóm biện pháp trong marketing - mix sẽ có một kế hoạch thời gian thực hiện riêng, có thể lập dưới dạng sơ đồ đường găng để dễ quản lý quá trình thực hiện Đồng thời cần có kế
Trang 23hoạch phối hợp các nhóm công cụ với nhau trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch
1.3.5 Tổ chức, thực hiện các chiến lược, kế hoạch marketing
Với các cơ cấu tổ chức bộ phận chức năng marketing doanh nghiệp đã xây dựng, từng bộ phận chức năng cụ thể sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng các chiến lược, kế hoạch và trực tiếp thực hiện các chiến lược và kế hoạch này Tham gia vào thực hiện hoạt động marketing, các doanh nghiệp có thể sử dụng cả hai hình thức tổ chức: tập trung và phân tán và theo các mô hình tổ chức
bộ máy theo chức năng, theo sản phẩm, theo khu vực và theo loại khách hàng
Để thực hiện hoạt động marketing cần làm tốt marketing nội bộ Marketing nội
bộ là phối hợp trao đổi nội bộ giữa công ty với nhưng người lao động của nó để thực hiện thành công các trao đổi bên ngoài giữa công ty với các khách hàng của
nó Để đảm bảo thực hiện hoạt động marketing hiệu quả, nhà quản trị marketing cần tập trung vào các nhiệm vụ sau;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể và hợp lý cho từng nhân viên marketing;
- Xây dựng các chính sách và biện pháp thúc đẩy nhân viên marketing hợp lý;
- Thực hiện cơ chế truyền tin trong tổ chức marketing tốt;
- Phối hợp các hoạt động marketing hiệu quả;
- Theo dõi thời gian biểu thực hiện kế hoạch marketing rõ ràng
Thực hiện kế hoạch marketing liên quan đến việc chuyển kế hoạch thành hành động và thực hiện các công việc marketing theo lịch trình đã dự định Thậm chí, các kế hoạch đã được phát triển cẩn thận nhất cũng thường không thể thực hiện với thời hạn tốt nhất Hơn nữa, các nhà làm marketing phải phối hợp
và điều chỉnh chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch Trong một số trường hợp, kế hoạch ban đầu có thể phải điều chỉnh bởi vì những thay đổi trong môi trường hoàn cảnh
1.3.6 Điều khiển các hoạt động marketing
Điều khiển kế hoạch marketing liên quan đến 3 bước cơ bản Thứ nhất cần đo lường kết quả thực hiện kế hoạch marketing Thứ hai, cần so sánh các kết
Trang 24quả này với mục tiêu Thứ ba, cần làm các quyết định điều chỉnh ngay cả khi kế hoạch đạt được các mục tiêu Nếu có sai lệch nghiêm trọng giữa kết quả thực tế
và dự kiến theo kế hoạch, cần phải làm các điều chỉnh để xác định lại kế hoạch nhằm đạt các mục tiêu
Điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công các kế hoạch marketing là phải có những chuyên gia marketing giỏi đủ kiến thức và trình độ thực hiện được các biện pháp marketing đã dự định Đúng như một chuyên gia marketing hàng đầu đã nói: “Đằng sau 4 chữ P của marketing là 4 chữ P khác đó là con người, con người, con người và con người” Tất nhiên, những con người này lại phải được tổ chức tốt nghĩa là được sử dụng đúng sở trường, sở đoản với chức năng nhiệm vụ rõ ràng và trong sự phối hợp tốt với nhau
Trong suốt quá trình quản lý hoạt động marketing, người quản trị marketing cần có các thông tin chắc chắn, tin cậy và kịp thời để ra các quyết định marketing hiệu quả Cung cấp các thông tin này là công việc của hệ thống
hỗ trợ quyết định marketing và nghiên cứu marketing
1.4 Các nhiệm vụ chủ yếu của quản trị marketing
Chúng ta có thể cụ thể hóa hoạt động quản trị marketing thành các nhiệm
vụ cụ thể sau:
Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin marketing: Bộ phận
marketing có trách nhiệm thu thập, tập hợp, phân tích và lưu trữ tất cả các thông tin về thị trường và môi trường kinh doanh bên ngoài để cung cấp cho các cấp quản trị trong doanh nghiệp để làm các quyết định kinh doanh
Nghiên cứu thị trường và các nghiên cứu phục vụ quyết định marketing khác Ví dụ, nghiên cứu đánh giá quy mô, cơ cấu và sự vận động của từng thị
trường sản phẩm của doanh nghiệp; nghiên cứu hành vi khách hàng; phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho doanh nghiệp; nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh
Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing Bộ phận marketing có
nhiệm vụ thiết kế tổng thể chương trình marketing của doanh nghiệp bao gồm các chiến lược và kế hoạch marketing cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, trên từng khu vực thị trường, cho từng năm hoặc dài hạn hơn Những nhà quản
Trang 25trị marketing phải thực hiện đầy đủ các bước công việc trong kế hoạch hóa hoạt động marketing
Tổ chức thực hiện các chiến lược và kế hoạch marketing đã xây dựng
Nhiệm vụ cụ thể ở đây là phải xây dựng được bộ máy quản trị marketing năng động, gọn nhẹ, hiệu quả và tìm kiếm những phương thức thực hiện các hoạt động marketing hiệu quả
Xây dựng, thực hiện và điều chỉnh các biện pháp marketing cụ thể (marketing - mix) của doanh nghiệp: quản trị sản phẩm, quản trị nhãn hiệu, định
giá, quản trị bán hàng, xây dựng và thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mại Đây là những công việc mang tính tác nghiệp hàng ngày của bộ phận quản trị marketing
Giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện các chiến lược, kế hoạch và biện pháp marketing cụ thể từ đó đề xuất các hướng cải tiến, chiến lược, kế hoạch và
biện pháp điều chỉnh
Xây dựng ngân sách và đề xuất sử dụng ngân sách marketing
Đảm bảo sự ủng hộ và phối hợp của các bộ phận chức năng khác Bộ
phận quản trị marketing phải kết nối được các bộ phận quản trị khác trong doanh nghiệp tạo nên điều kiện nguồn lực tốt nhất cho hoạt động marketing
Trang 26CHƯƠNG II:
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM
TRƯỜNG GIANG 2.1 Đặc điểm cơ bản của công ty Cổ phần Công nghệ Nam Trường Giang
Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Nam Trường Giang Mã số thuế: 0104252315
Địa chỉ: số 41 Đường Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 024777778899
Website: https://namtruonggiang.com/
Email: contact@namtruonggiang.com
Nghành nghề kinh doanh:
- Tổng đài điện thoại – Cung cấp và lắp đặt
- Điện thoại – Hệ thống và thiết bị
- Hội nghị truyền hình, hội nghị trực tuyến – Cung cấp thiết bị hội nghị truyền hình
- Viễn thông – Thiết bị và hệ thống viễn thông
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Nam Trường Giang được thành lập ngày 13/11/2009 từ một nhóm kỹ sư và chuyên gia đầu ngành về CNTT - Viễn Thông, có tâm huyết với nghề, cùng kết hợp Với đội ngũ nhân viên trẻ năng động, sáng tạo, nhiệt huyết và được đào tạo có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới, đến nay Nam Trường Giang đã trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp CNTT – Viễn Thông và đặc biệt là Ứng dụng Giải pháp công nghệ VoIP tại Việt Nam
Trải qua quá trình hoạt động và phát triển không ngừng, với khẩu hiệu”
Nỗ lực vươn tầm số 1”, Công ty Nam Trường Giang tự hào là đối tác quan trọng của các hãng hàng đầu trên thế giới: YeaLink, NewRock, Asterick, Dinstar, Yeastar, Panasonic, Cisco, AMP
Trang 272.2 Đặc điểm cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Bảng 2.1: Tình hình tài sản cố định năm 2017-2019
Nguyên giá Vnđ 725.926.091 725.926.091 725.926.091 Giá trị còn lại Vnđ 546.665.592 425.667.908 304.690.224
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2017-2019)
Từ bảng 2.1 ta thấy tổng giá trị TSCĐ còn lại của công ty giảm mạnh từ năm 2017 là 546.665.592 đồng chiếm 75,3% TSCĐ, tính hết năm 2019 là 304.690.224 đồng, chiếm 41,97 % so với nguyên giá tài sản của doanh nghiệp
Trải qua hơn 10 năm phát triển, với đặc thù của công ty là kinh doanh các mặt hàng về công nghệ thông tin, không trực tiếp sản xuất GTCL của TSCĐ tương đối thấp, chỉ còn 41,97% Điều này cho thấy tài sản của công ty đả cũ, do công ty có thời gian hoạt động lâu năm và thời gian gần đây không được mua mới nhiều TSCĐ chủ yếu tập trung ở máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ kỹ thuật
Qua số liệu nhìn chung giá trị sử dụng còn khá ngắn nên công ty phải thay mới một số các thiết bị, vật dụng cũ Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh
và hiện đại hóa sản phẩm của doanh nghiệp mình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh
2.3 Đặc điểm lao động của đơn vị
Công ty cổ phần Nam Trường Giang tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng trực tuyến với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rỏ ràng tảoa hiệu quả
Tổng công ty hiện tại đang có số lượng 30 nhân viên, bao gồm :
- Ban Giám đốc : 2 người
- Phòng kinh doanh: 8 người
- Phòng kỹ thuật : 11 người
Trang 28- Phòng Kế toán : 6 người
- Phòng kho : 3 người
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty CPCN Nam Trường Giang
Ban Giám đốc là người đứng đầu công ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa
vụ của công ty Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trước cơ quan cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Là người phụ trách chung, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doah của công ty
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
- Tuyển dụng lao động;
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị
Phòng
kế toán
Phòng kho Ban giám đốc
Trang 29Phòng kinh doanh: làm nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu , khai thác thị trường Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tièm năng của doanh nghiệp để đạt được doanh
số, thị phần
Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn vốn hoạt động, lập kế hoạch quản lý vốn, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình tài chính của công ty Đồng thời lập báo cáo kịp thời phục vụ tốt cho ban quản trị và cơ quan chức năng
Phòng kho: Sắp xếp hàng hóa, vật tư, nguyên liệu trong kho, Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho, Thực hiện các thủ tục xuất nhập hang , Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu, Thực hiện các thủ tục đặt hang
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động của công ty CPCN Nam Trường Giang năm 2019
(đvt: người)
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng kho
Ban Giám đốc
Tổng Cơ
cấu (%)
Trang 30Trong tổng số nhân viên của công ty, chiếm 63,33% là nam, 36,67% là
nữ Đại bộ phận nhân viên nam tập trung ở phòng kỹ thuật,phòng kinh doanh Nhân viên nữ tập trung ở phòng kế toán Điều này khá hợp lý vì phòng kế toán đòi hỏi sự tỉ mỉ thích hợp với nữ giới, còn phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật thích hợp với nam hơn vì đòi hỏi sức khỏe và chuyên môn kỹ thuật Đặc biệt với phòng kinh doanh cơ cấu nam nhiều hơn cho hoạt động maketing bởi vì hoạt động này đòi hỏi sự năng động, hiểu biết về lĩnh vực công nghệ thông tin, tin học điện tử, sức khỏe nhiều hơn Vì vậy cơ cấu về giới tính của công ty khá hợp
lý
Công ty cổ phần công nghệ Nam Trường Giang có một đội ngũ nhân viên đông đảo, trình độ thạc sỹ, đại học chiếm tỷ lệ lên đến 83,34%, trình độ CĐ-TH chiếm tỷ lệ khá thấp là 16,66% Qua đó cho thấy đội ngũ nhân viên của công ty
có năng lực học vấn chuyên môn khá cao, từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Có thể thấy công ty có lực lượng lao động trên 40 tuổi chiếm 20% Tuy nhỏ nhưng những người này có dày dặn kinh nghiệm, năng lực chuyên môn cao, đảm nhiệm những vị trí chủ chốt trong công ty, là lực lượng quan trọng, thiết yếu nhất nắm quyền điều hành mọi hoạt động của công ty
Lực lượng lao động trẻ, lao động dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ 80% Lượng lao động này có sự nhiệt tình, sức khỏe, ham học hỏi và tiếp thu nhanh, thích nghi cao với môi trường và yều cầu làm việc của công ty
2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Hoạt động kinh doanh các mặt hàng công nghệ mới
Công ty cổ phần Nam Trường Giang là một công ty tư nhân chuyên nghiên cứu về công nghệ, nhằm đáp ứng các nhu cầu cấp các giải pháp công nghệ thông tin – Viễn Thông và đặc biệt là Ứng dụng Giải pháp công nghệ VoIP tại Việt Nam Từ khi thành lập đến nay, Doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm và hoạt động kinh doanh
Hoạt động dịch vụ trong kinh doanh
Trang 31Công ty cổ phần Nam Trường Giang đã và đang có các chính sách, dịch
vụ mới trong hoạt động bán hàng của mình Dịch vụ lắp đặt tại nhà, thời gian bảo hành tăng lên Quy trình chăm sóc khách hàng của công ty được thực hiện một cách chu đáo và tỉ mỉ, nhằm mang lại dịch vụ tốt nhất, chất lượng nhất, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng Hiện nay công ty không ngừng nâng cao chất lượng bán hàng và sau bán hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài tỉnh, nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ tạo nên thương hiệu vững chắc trên thị trường
2.5 Đặc điểm về vốn của công ty CPCN Nam Trường Giang
Nguồn vốn là yếu tố cơ bản để quyết định sự tồn tại và phát triển của công
ty nói chung và công ty CPCN Nam Trường Giang nói riêng
Tổng vốn kinh doanh tăng với tốc độ phát triển bình quân là 136,63% tức
là tăng 36,63 % Theo mục đích sử dụng vốn ta thấy tỷ trọng vốn dài hạn và vốn ngắn hạn có sự thay đổi qua các năm Vốn dài hạn giảm qua các năm , cụ thể vốn dài hạn ở năm 2017 chiếm tỷ trọng là 4,83%, đến năm 2019 tỷ lệ này giảm xuống còn 1,47% % Ngược lại vốn ngắn hạn lại tăng nhanh qua các năm với TĐPTBQ tăng 39,08% Do hoạt động sản xuất của công ty là sản xuất các thiết
bị viễn thông, điện tử, tin học nên lượng vốn lưu động sẽ cao, khi công ty nhập hàng xong một sản phẩm và bán đi trong một thời gian ngắn nên lượng vốn ngắn hạn sẽ tăng lên và vốn dài hạn sẽ giảm đi
VCSH trong 3 năm luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng lên với TĐPT đạt 226,04% ( tăng 126,04%) NPT chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng đang
có xu hướng giảm xuống với TĐPTBQ 96,18% Điều này cho ta thấy mức độ chiếm dụng vốn của công ty thấp cũng như mức độ độc lập tài chính của công ty tương đối cao, không phụ thuộc vào các nguồn vay từ bên ngoài nhiều