1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận kinh tế và quản trị kinh doanh nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần tia sáng thế giới, hà nội

76 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đại học, khóa 2017-2020, khoa kinh tế và quản trị kinh doanh- trường Đại học Lâm Nghiệp đã cho phép em thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiệu quả sản xuấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIA SÁNG THẾ GIỚI - HÀ NỘI

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 7340101

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thành Trung Hiếu Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc

Mã sinh viên : 1654010151 Lớp : K61-QTKD Khóa : 2016 - 2020

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đại học, khóa 2017-2020, khoa kinh tế và quản trị kinh doanh- trường Đại học Lâm Nghiệp đã cho phép em thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần tia sáng Thế Giới- Hà Nội ”

Trong quá trình thức hiện khóa luận em đã được sự quan tâm, giúp đỡ của trường, khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh, các cán bộ công nhân viên Công ty

cổ phần tia sáng Thế Giới, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Thành Trung Hiếu, đến nay khóa luận của em đã được hoàn thành

Mặc dù bản thân đẫ cố gắng học hỏi, đi sau tìm hiểu nhưng do bản thân còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo

để bài luận văn được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, Ngày 9 tháng 5 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

1 Lý do nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu tổng quát 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu 2

6 Kết cấu của khoá luận 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động SXKD 8

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 12

1.2.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 12

1.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN 16

1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu tổng hợp 16

1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu bộ phận 17 CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIA SÁNG THẾ GIỚI 22

Trang 4

2.1 Khái quát về công ty cổ phần tia sáng Thế giới 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 25

2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm của công ty 29

2.2 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty 30

2.2.1 Tình hình lao động 30

2.2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật 33

2.2.3 Đặc điểm vốn kinh doanh 35

2.2.4 Nhận xét chung về công ty 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIA SÁNG THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN NĂM 2017 - 2019 40

3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tia sáng Thế giới 40

3.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu hiện vật 40

3.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt giá trị 42

3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2017 -2019 46

3.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 46

3.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 48

3.3 Những thành công và hạn chế của công ty trong thời gian qua 54

3.3.1 Những thành công 54

3.3.2 Những hạn chế 56

3.4 Phương hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới 57

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 59

3.5.1 Phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động 59

3.5.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp 59

3.5.3 Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn kinh doanh 61

3.5.4 Sử dụng tiết kiệm chi phí 64

3.5.5 Về công tác Marketing : 65

Trang 5

3.5.6 Có biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 65 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số sản phẩm sản xuất chủ yếu của công ty năm 2019 30

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2017-2019 31

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017- 2019 34

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu hiện vật 41

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm: 2017 -2019 44

Bảng 3.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 45

Bảng 3.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 48

Bảng 3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 50

Bảng 3.6 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty 52

Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 25

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do nghiên cứu

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, điều nay mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức phải đối mặt Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để kinh doanh có hiệu quả nhằm phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp Khi tham gia nền kinh tế thị trường với

sự cạnh tranh quyết liệt, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và tìm mọi biện pháp để cạnh tranh, đứng vững và phát triển trên thị trường

Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt được mục tiêu mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cùng với việc quản lý sản xuất làm sao cho hiệu quả để đạt được kết quả đáng khích lệ

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Kinh doanh đạt hiệu quả cao, cho phép thực hiện tốt quá trình tái sản xuất ở mức độ ngày càng cao hơn, đồng thời tạo ra nguồn thu để đóng góp cho ngân sách Nhà nước Chính vì lẽ đó, vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình cấu trúc lại nền kinh tế quốc dân

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh nhằm tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả của Công ty cổ phần tia sáng Thế Giới là vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết Xuất phát từ suy nghĩ đó, em đã quyết định chọn vấn đề

“Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần tia sáng Thế

Giới ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tia sáng Thế giới nhằm đề xuất được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty

Trang 10

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Đánh giá được thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tia sáng Thế Giới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần tia sáng Thế Giới

- Về không gian: Công ty cổ phần tia sáng Thế Giới, LK18 L3, Khu Mậu Lương, P.Kiến Hưng, Q.Hà Đông, TP Hà Nội

- Về thời gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tia sáng Thế Giới từ năm 2017 đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu dựa trên cơ sở kết hợp nghiên cứu các tài liệu thứ cấp

từ các nguồn như: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, số liệu, dữ liệu trong công ty trong 3 năm 2018-2020, các thông tin được công bố trên báo, tạp chí, internet,…

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng kịnh doanh, phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty nhằm phục vụ công tác phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhận xết, đánh giá, định hướng xây dựng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

+ Sử dụng phần mềm excel, tính toán tổng hợp số liệu và các phương pháp phân tích thống kê để phân tích số liệu

5 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần tia sáng Thế Giới

Trang 11

- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần tia sáng Thế giới

và đánh giá đúng hiện trạng

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần

Tia sáng Thế giới

6 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận , Khóa luận gồm có :

Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2 Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần tia sáng Thế Giới

Chương 3 Kết quả nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

cổ phần tia sáng Thế Giới

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực chất, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh Đó là hai mặt của một vấn đề đánh giá hiệu quả Do vậy có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả kinh doanh tối đa với chi phí thấp nhất

Để hiểu thấu đáo về hiệu quả sản xuất kinh doanh và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc thành lập các chỉ tiêu nhằm phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta cần:

- Thứ nhất: phạm trù hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây là so sánh tuyệt đối

và cũng có thể là so sánh tương đối

+ Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là : H = K – C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh

Trang 13

Thứ hai, ta cần làm rõ mối quan hệ giữa hiệu quả và kết quả Kết quả là

cơ sở để tính hiệu quả, kết quả là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể

là những đại lượng có khả năng cân, đong, đo, đếm được thể hiện là số tuyệt đối

và thường là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp Còn hiệu quả được sử dụng như công cụ nhận biết khả năng tiến tới mục tiêu của doanh nghiệp

Thứ ba, ta cần phân biệt:

Hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài:

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo vệ sinh môi trường

Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đến các mục tiêu cả về xã hội và kinh tế trên phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

Thứ tư,Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính hiệu quả ở các giai đoạn khác nhau thì khác nhau Xét về hiệu quả trước mắt thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận

có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại không đặt mục tiêu là lợi nhuận mà nhiều doanh nghiệp là nâng cao uy tín, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận ở đây không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu mà doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ở thời điểm hiện tại là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả hiện tại

có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 14

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiêu và kế hoạch của Nhà nước giao cho Có thể nói doanh nghiệp đóng vai trò trung gian trong quá trình sau:

Yếu tố đầu vào Sản xuất Tiêu thụ

Nhà nước Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp không có tính chủ động trong sản xuất, không phải tìm thị trường mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ Hay nói cách khác, doanh nghiệp không phải cạnh tranh để tồn tại do vậy vai trò của hiệu quả kinh doanh không

có ý nghĩa lớn lắm, biểu hiện của nó chính là vượt chỉ tiêu bao nhiêu Chuyển sang cơ chế quản lý mới, sự tồn tại của doanh nghiệp được quyết định bởi thị trường và chính tài năng của các nhà quản lý của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh của mình Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận và chi phí thấp nhất Lợi nhuận là khoản còn lại sau khi doanh nghiệp đã trừ đi mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Nhờ thu được lợi nhuận doanh nghiệp mới

có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản xuất Từ đó không những tạo điều kiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh nghiệp mà còn nâng cao điều kiện để phục vụ khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Do vậy, một yêu cầu đặt ra với bất kỳ doanh nghiệp và các nhà quản lý là phải cần đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực

Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung

Trang 15

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù

kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh các trình độ sử dụng, phản ánh các trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả thì càng hoàn thiện quan hệ sản xuất Và trình độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất ngày càng cao yêu cầu của quy luật kinh tế ngày càng thoả mãn và điều kiện quản lý kinh tế cơ bản ngày càng được phát huy được đầy đủ hơn vài trò và tác dụng của nó Tóm lại càng nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý

và ngược lại sử dụng các nguồn lực hợp lý thì càng hiệu quả

- Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt

đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở của tái sản xuất mở rộng cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì hiệu quả kinh doanh đóng vai trò càng quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp lấy hiệu quả làm căn cứ để đánh giá của việc sử dụng lao động, vốn, nguyên liệu và trình độ quản lý kết hợp với các yếu tố trên một cách hợp lý nhất Từ đó, các doanh nghiệp sẽ có những biện pháp thích hợp để điều chỉnh khi cần thiết Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình Nhận thức đúng đắn về hiệu quả

sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường

- Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích

thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình và như vậy sẽ đạt được kết quả kinh tế cao Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp Nâng cao đời sống người lao động sẽ tạo động lực trong sản xuất làm tăng năng suất, tăng năng suất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 16

Mỗi người lao động nếu làm ăn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất

có hiệu quả và sẽ dẫn tới hiệu quả của nền kinh tế quốc dân Do vậy ngoài vai trò quan trọng đối với từng bộ phận trong nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh của

bộ máy này có liên quan tới bộ phận kia rất chặt chẽ Với những lý do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và phải nhận thức được hiệu quả kinh doanh chính là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

Hiệu quả quá trình quản trị sản xuất kinh doanh là mục đích cuối cùng và cao nhất của mọi doanh nghiệp, nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng với toàn bộ quá trình sản xuất - xã hội Đây là mục tiêu không thể thiếu được của bất kỳ doanh nghiệp nào Nó giúp cho người sản xuất và người tiêu thụ được sản phẩm có thể tiếp tục được chu kỳ sản xuất mới, nhờ đó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất -

xã hội diễn ra một cách đều đặn, liên tục, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá, thúc đẩy quan hệ hàng hoá- tiền tệ trở thành quan hệ thống trị trong thực tế cũng

là điều kiện cân bằng cần thiết để phát triển nền kinh tế thị trường

Tóm lại: Sản xuất kinh doanh sản phẩm là một quá trình thực hiện những

biện pháp kinh tế, tổ chức nghiệp vụ khác nhau mua bán được hàng hoá sản xuất

và thoả mãn tốt nhất những yêu cầu và nhu cầu của khách hàng

Hiệu quả là một trong những khâu quan trọng nhất của tái sản xuất xã hội

và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong mọi hoạt động và nghiệp vụ khác của doanh nghiệp đều phải cố gắng sao cho công tác sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Kinh doanh phải có hiệu quả doanh nghiệp mới thu được lợi nhuận, từ đó mới thực hiện được tái sản xuất, nâng cao hiệu quả của hoạt động khác không bị đình trệ theo Kinh doanh sản phẩm trở thành nhân tố quyết định trong tình hình kinh doanh của tất cả các đơn vị

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong cơ chế hiện nay chính là hiệu quả kinh doanh vì đó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và

Trang 17

phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận cao, các doanh nghiệp phải hợp lý hóa quá trình kinh doanh từ khâu mua đến khâu tiêu thụ Mức độ hợp lý hóa của quá trình được phân tích qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là hiệu quả kinh doanh

Có rất nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh xuất phát

từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh Nhưng suy cho cùng thì hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực kinh doanh, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động SXKD

Trong thực tiễn có rất nhiều loại hiệu quả hoạt động kinh doanh khác nhau Để tiện cho việc quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh, người ta thường phân loại hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau Sau đây là một số cách phân loại hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Hiệu quả tuyệt đối và tương đối

Hiệu quả tuyệt đối:

Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từng phương án, kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được tính toán bằng cách xác định mức lợi ích thu được và chi phí bỏ ra

Hiệu quả tương đối:

Hiệu quả tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp Nó được tính toán bằng công thức:

H1 = Kết quả/Chi phí (1)

H2 = Chi phí/ Kết quả (2)

Trang 18

Công thức (1) cho biết kết quả mà doanh nghiệp đạt được từ một phương

án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh

Công thức(2) cho biết một đơn vị chi phí bỏ ra thì tạo ra từ bao nhiêu đơn

vị chi phi

1.1.4.2 Hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - tài chính:

Hiệu quả kinh tế - tài chính của doanh nghiệp (hiệu quả kinh doanh cá biệt) là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được

Hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội (hiệu quả kinh tế quốc dân) là sự đóng góp của doanh nghiệp vào xã hội như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngân sách, tăng năng suất lao động

Giữa hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối quan

hệ nhân quả với nhau và có tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế xã hội chỉ có thể đạt được trên hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần vào việc tăng hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho mọi hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa bộ phận và toàn bộ Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ tính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi cho sự hoàn thiện của doanh nghiệp

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội, bảo đảm lợi ích riêng hài hòa với lợi ích chung Về phía cơ quan quản lý với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng của mình

Trang 19

1.1.4.3 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và kinh doanh bộ phận

Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả, người ta phân ra làm 2 loại: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp:

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Hiệu quả kinh doanh bộ phận:

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng

bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

Hoạt động của doanh nghiệp nào cũng gắn liền với mội trường và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn đề then chốt: kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai?

Suy cho cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội nhưng đối với mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó được thể hiện dưới dạng chi phí khác nhau: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác,… Bản thân những loại chi phí này lại có thể được phân chia tỉ mỉ hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của các loại chi phí trên mà đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng loại chi phí đó

Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 20

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó có liên quan tới tất cả các mặt hàng trong hoạt động kinh doanh, do

đó chịu tác động của nhiều nhân tố như:

1.2.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố chủ quan đó là hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp Hay ta gọi là môi trường nội bộ hoặc môi trường có thể kiểm soát được

Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích các yếu tố nội bộ một cách cặn kẽ nhằm xác định rõ ưu điểm và nhược điểm của mình Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố này có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh như thế nào, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm, phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế trong kinh doanh Các yếu tố nội tại chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như:

- Quy mô, cơ cấu tổ chức DN

- Nhân sự (yếu tố liên quan đến nguồn nhân công)

-Tình hình tài chính của DN

- Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của DN

a) Quy mô, cơ cấu tổ chức DN

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thương mại, bộ máy tổ chức quản lý có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm Bởi vì các yếu tố tổ chức khác nhau sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung

và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng khác nhau Bên cạnh đó, bộ máy tổ chức còn thể hiện uy tín và thể hiện hiệu quả doanh nghiệp, năng lực, mức độ quan tâm và trình độ văn hoá của lãnh đạo Nó tạo ra nề nếp tổ chức quản lý có thể là nhược điểm hay ưu điểm cho việc hoạch định và thực hiện các

chiến lược của Công ty

b) Yếu tố nhân sự

Trang 21

Yếu tố này là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, con người cung cấp dữ liệu, đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn thực hiện, kiểm tra các chiến lược cửa hàng, các quan điểm của hệ thống

kế hoạch hoá tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi nữa nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Yếu tố bao gồm các nhân tố: Trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ đội ngũ cán bộ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo,trình độ tay nghề của người lao động

- Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình đọ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽ tieestv kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ

kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm hiệu quả sản xuât kinh doanh, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức quản lí của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong công tác tổ chức sản xuaastkinh doanh là rất quan trọng SỰ điều hành quản lý phải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời năm bắt được cơ hội kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp

- Trình độ đội tay nghề của lao động sản xuất: Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề phù hợp với trình đọ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt hơn, khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượng sản phẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kin h doanh của doanh nghiệp

c) Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Ngày

nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính quyết định đối việc nâng cao năng suất, chất lượng Đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ

Trang 22

tiên tiến của thế giới Đào tạo lược lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại nhằm đạt được hiệu quả sản xuất cao

d) Tình hình tài chính của DN

Yếu tố này gắn liền với hoạt động, kinh doanh của công tác sản xuất kinh doanh sản phẩm Bởi vì tài chính có liên quan trực tiếp đến mọi kế hoạch chiến lược của Công ty Tài chính – kế toán bao gồm khả năng huy động về vốn, từ vốn ngắn hạn, vốn dài hạn đến kêu gọi đầu tư, nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, quy mô về tài chính chức năng của bộ phận này bao gồm việc phân tích lập kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp

e) Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của DN

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi sản xuất kinh doanh đều đặt ra cho mình

kế hoạch để phát triển thông qua các chiến lược Để tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả thì chiến lược đưa ra phải đúng đắn, phải cân nhắc vì các chiến lược này có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Các nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là môi trường

vĩ mô và môi trường tác nghiệp Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài (tổ chức) doanh nghiệp định hình và có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định

Môi trường luật pháp: Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng

ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, do phải tuân thủ theo các quy định về thuê mướn công nhân, thuế, quy định trong lĩnh vực ngoại thương hay các luật về thương mại, luật bảo vệ môi trường Sự biến đổi trong môi trường này hầu hết có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, những thay đổi trong môi trường này cũng có thể tạo cơ hội kinh doanh hoặc đe doạ trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn

Trang 23

như chính sách miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp bởi vì khi đó nhu cầu tiêu dùng tăng lên, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được đẩy mạnh Ngược lại, việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định có thể

đe doạ đến quá trình tiêu thụ mặt hàng đó ở doanh nghiệp thương mại và nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

Môi trường văn hoá - xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần phải phân tích

các yếu tố văn hoá - xã hội ở những thị trường mà doanh nghiệp hoạt động nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, thị hiếu của khách hàng, quan điểm về mức sống là những nhân tố quan trọng để doanh nghiệp thương mại quyết định sẽ kinh doanh trong ngành nào, cần phải tổ chức quá trình tiêu thụ ra sao Bên cạnh đó, các yếu tố tôn giáo, các định chế xã hội, ngôn ngữ cũng có ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng của người tiêu thụ Do đó ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường công nghệ: Ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải cảnh giác

với các công nghệ, bởi vì nó có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Sự phát minh công nghệ mới là điều rất quan trọng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Chính vì vậy, phải lưu ý rằng yếu tố này ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh, chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Từ nhận xét về xu hướng phát triển trong công nghiệp, công nghệ, từ đó doanh nghiệp xác định ngành hàng kinh doanh để kết hợp với xu hướng tiêu dùng trong tương lai và từ đó có thể xây dựng chiến lược tiêu thụ phù hợp

Các đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý

nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân:

- Thứ nhất: Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ

tranh đua trên thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào các đối thủ cạnh tranh

- Thứ hai: Mức độ cạnh tranh dữ dội hay không phụ thuộc vào mối tương

tác các yếu tố như số lượng hàng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm

Trang 24

Vì vậy, muốn duy trì phát triển hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để từ đó có chiến lược kinh doanh phù hợp và biện pháp phản ứng hành động trên thị trường

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN

1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu tổng hợp

1.3.1.1 Lợi nhuận

Lợi nhuận được coi là chỉ tiêu hiệu quả chung cho mọi doanh nghiệp Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp Lợi nhuận còn là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động, các đơn vị

ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đặc biệt ở trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp càng cần phải chú ý đến lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên để có lợi nhuận lâu dài thì phải bằng quan niệm kinh doanh đúng đắn, gây uy tín cho khách hàng chứ không thể bằng mọi cách

Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp phong phú va đa dạng, nêu lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồn kinh doanh hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Vì vậy lợi nhuận trong kinh doanh được tinh bằng các công thức:

LN = DT - CP

1.3.1.2 Sức sản xuất của chi phí

T suất doanh thu trên chi phí = Doanh thu trong kỳ

Tổng chi phí phát sinh trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy

Trang 25

nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí

để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1.3 Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh

T suất doanh thu trên vốn kinh doanh = Doanh thu trong kỳ

Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất hay sức sản xuất của vốn kinh doanh, một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu

Do vậy, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh

1.3.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

T suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận trong kỳ

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh, cho biết một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận T lệ này càng lớn càng tốt

1.3.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

T suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳ

Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn đầu tƣ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả các nguồn vốn của mình

1.3.1.6 Sức sinh lời của chi phí

T suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận trong kỳ

Tổng chi phí phát sinh trong kỳChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngƣợc lại

1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu bộ phận

1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trang 26

+ Năng suất lao động bình quân

Năng suất lao động bình quân =

Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, năng suất lao động bình quân càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại

+ Hiệu suất tiền lương

Hiệu suất tiền lương =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương công ty trả cho người lao động thì thu được về bao nhiêu đồng doanh thu

+ Lợi nhuận trên chi phí tiền lương

Lợi nhuận trên chi phí tiền lương =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận + Sức sinh lợi bình quân của lao động

Sức sinh lợi bình quân của lao động =

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra được nhiều đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán Chỉ tiêu này dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành, có cùng trình độ kỹ thuật Giá trị của tiêu chí này càng cao càng tốt

1.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

- Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn

Hiệu suất sử dụng VDH = Doanh thu thuần

VDH bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn dài hạn bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của VCĐ = Lợi nhuận trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳ

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số đảm nhiệm của vốn cố định

Hệ số đảm nhiệm vốn cố định = VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệu quả

1.3.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

- Số vòng quay vốn ngắn hạn

Số vòng quay VNH = Doanh thu thuần

VNH bình quân trong kỳChỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn ngắn hạn sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn

vị doanh thu trong quá trình kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại

- Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn

Kỳ luân chuyển VNH = 360

Số vòng quay VNHChỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn ngắn hạn quay được một vòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao và ngược lại

- Sức sinh lợi của vốn ngắn hạn

Sức sinh lợi của VNH = Lợi nhuận sau thuế

VNH bình quân trong kỳChỉ tiêu phản ánh khi đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì một đồng vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Sức sản xuất của vốn ngắn hạn

Sức sản xuất của VNH = Doanh thu thuần

VNH bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn ngắn hạn trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 28

- Hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn

Hệ số đảm nhiệm VNH = VNH bình quân trong kỳ

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn đảm nhiệm để tạo

ra một đồng doanh thu thuần

1.3.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lao động

- Sức sản xuất của lao động (Năng suất lao động)

Năng suất lao động = Doanh thu thuần

Số lao động trong kỳCho biết bình quân một lao động sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng tốt

- Mức sinh lời của một lao động

Sức sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau thuế

Số lao động trong kỳChỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao

1.3.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Việc phân tích hiệu quả sử dụng VCSH là nội dung phân tích đƣợc các nhà đầu tƣ đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH ta dùng các chỉ tiêu sau:

- Sức sinh lời của VCSH

Sức sinh lời của VCSH = Lợi nhuận sau thuế

VCSH trong kỳChỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tƣ, cho biết một đồng VCSH bỏ ra kinh doanh đem lại bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là giảm vốn thừa, đầu tƣ hợp lý tài sản, xây dựng cơ cấu vốn tối ƣu và tiết kiệm chi phí kinh doanh

- Sức sản xuất của VCSH

Trang 29

Sức sản xuất của VCSH = Doanh thu thuần

VCSH trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCSH bỏ ra đem lại được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Tóm lại, để đánh giá chính xác nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xem xét và đánh giá kỹ lưỡng tất cả các chỉ tiêu, sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu đó đối với hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIA SÁNG THẾ GIỚI

2.1 Khái quát về công ty cổ phần tia sáng Thế giới

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

* Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần tia sáng thế giới

Tên giao dịch: HIKARI WORLD.,INC

Địa chỉ : LK 18 L3, Khu Mậu Lương, Phường Kiến Hưng ,Quận Hà Đông, TP Hà Nội

* Quá trình hình thành và phát triển cuả công ty

Công ty cổ phần tia sáng Thế giới được thành lập năm 2007 tại LK 18 L3 ,Khu Mậu Lương, Phường Kiến Hưng ,Quận Hà Đông, TP Hà Nội Hoạt động kinh doanh của công ty là kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, tham gia xây dựng các công trình, tư vấn xây dựng Càng theo thời gian thì công

ty lại càng phát triển lớn mạnh hơn Vào năm 2014 công ty đã đầu tư 5 xe chuyên chở vật liệu xây dựng, chở hàng, máy móc phục vụ xây dựng Sang năm

2016 công ty đã cho mua sắm toàn bộ các thiết bị phục vụ cho xây dựng, đến này các thiết bị này hầu như là không phải đi thuê ngoài Hoạt động kinh doanh của công ty cũng đươc mở rộng theo thời gian Ban đầu công ty chỉ nhận một số công trình quy mô có quy mô lớn, nhưng hiện nay, các công trình xây dựng mang tầm cỡ quốc tế công ty đều có thể đảm nhận được

Với lịch sử 12 năm kinh nghiêm của đội ngũ nhân viên, Công ty cổ phần tia sáng thế giới đã và đang trở thành một trong những thương hiệu có uy tín tại

Trang 31

Việt Nam, làm hài lòng tất cả các khách hàng khó tính nhất.Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm, nhiệt tình chu đáo được đào tạo chính quy tại những địa chỉ tin, công ty không ngừng khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh và tin tưởng rằng mỗi sự hợp tác với công ty luôn là sự lựa chọn đúng đắn nhất của khách hàng

*Chức năng và nhiệm vụ

+) Chức năng

- Phục vụ khách có nhu cầu về xây dựng và xây dựng các khu nhà ở với đầy

đủ tiện nghi, cung cấp nhiều loại vật liệu xây dựng với chất lượng tốt và giá cả

- Cung cấp các mẫu nhà, các mẫu thiết kế xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế

- Cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng trong và ngoài nước

- Cung cấp các sản phẩm cơ khí phục vụ cho xây dựng trong và ngoài nước

Tổ chức các buổi họp sản xuất về vật liệu xây dựng mới

+) Nhiệm vụ

- Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nắm bắt được nhu cầu thị trường và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất

kĩ thuật của Khách sạn

- Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động Bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên đểp ứng yêu cầu đặt ra của thị trường

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoặch dài hạn và ngắn hạn về kinh doanh dịch vụ các dịch vụ bổ sung…theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ xây dựng, đồng thời hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển theo kế hoạch và mục tiên của công ty

- Xây dựng các công trình công cộng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, nhà hàng, khách sạn, nhà ở

Trang 32

- Tổ chức nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất lao động Áp dụng những

kĩ năng giao tiếp, nâng cao chất lượng công trình đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của khách hàng và đáp ửng đủ nhu cầu của thông tin

- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nước

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, sử dụng các chế độ chính sách về quản lí và sử dụng vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Quản lí toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân viên có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, dịch vụ

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị

và trật tự an toàn xã hội

* Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của công ty (theo đăng ký kinh doanh) gồm:

- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép

- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng )

- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi ;

- Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước ;

- Mua bán, sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm cơ khí

- Kinh doanh dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ ( không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar );

- Hoạt động hỗ trợ vận tải: bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi

- Kinh doanh bất động sản với

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: thí quyền sở hữu hoặc đi thuê

- Các dịch vụ về kiến trúc xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng công trình; thí nghiệm, kiểm tra độ bền cơ học bê tông, điện lạnh

- Lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy , kết cấu

Trang 33

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Ghi chú: : Quan hệ tham mưu giúp việc

Phòng

kế hoạch

kỹ thuật

Phòng hành chính

Nhà xưởng phục vụ sản xuất

Đội sản xuất

Ban kiểm soát

Phòng

Dịch vụ

ăn uống

Nhà kho chứa vật liệu, sản phẩm

Trang 34

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

+) Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, tất cả các cổ đông có thẩm quyền bỏ phiếu đều được tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên tổ chức mỗi năm một lần

+) Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị của Công ty bao gồm ba thành viên có nhiệm vụ hoạch định các chiến lược, các quyết sách đảm bảo cho sự phát triển của Công ty, là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

+) Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty theo quy chế hoạt động của doanh nghiêp Nhà nước, là người có quyền quyết đinh và chịu trách nhiệm chung với mọi hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật

+) Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp giám đốc quản lí, điều hành, tổ chức các hoạt động thuộc phạm vi mình phụ trách, chịu trách nhiệm trước Sở xây dựng Hà Nội và Bộ xây dựng và Nhà Nước về các công việc được phân công phụ trách và khi được ủy quyền thay Giám đốc giải quyết công việc của công ty

Ban giam đốc gồm 3 người, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng và các khối bộ phận trong công ty, nhìn chung Ban giám đốc đã thực hiện tốt chức năng của mình, đưa công ty ngày càng phát triển đi lên

+) Phòng hành chính:

- Chức năng:

Tham mưu cho Giám đốc về công tác hành chính, chăm lo sức khoẻ cho CBCNV, dịch vụ tennis Chuẩn bị khu vực hội trường khi có khách hội nghị, hội thảo

Tổ chức thực hiện tất cả các nội quy, quy định của công ty và của Bộ xây dựng đề ra

Trang 35

+ Giữ gìn bảo quản tàI sản được trang bị thuộc phạm vi hội trường Hàng ngày làm vệ sinh, trực tại tầng để mở cửa tiếp khách giao dịch

+) Phòng kế toán

- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh

hàng năm và tổ chức hạch toán kinh doanh trong toàn công ty phù hợp với chế

độ chính sách của Nhà nước, công ty và của Bộ xây dựng Đảm bảo duy trì phát triển nguồn vốn có hiệu quả

- Nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác quản lý tài chính của công ty, tổ chức mô hình hạch toán và thực hiện toàn bộ công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế toán thống

kê, thông tin kinh tế hạch toán ở từng bộ phận trong công ty

+ Xây dựng các định múc chi phí phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở quy định của luật pháp, Công ty và của Bộ xây dựng

+ Tham mưu và tham gia điều hành việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh theo phương châm nhằm bảo tồn và phát triển vốn Công ty giao

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ nghĩa vụ tài chính của công ty đối với Công ty, phân tích tình hình tài chính của công ty đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng quy trình và kiểm tra việc thực hiện luân chuyển, chứng từ trong công ty Tổ chức lưu trữ chứng từ theo quy định của Nhà nước và của Công ty

Trang 36

+ Cùng với phòng Thị trường xây dựng chính sách giá cả, khuyến mại để thúc đẩy kinh doanh những hàng hoá và dịch vụ trong công ty

+ Đảm bảo việc thanh toán kịp thời chính xác

+ Tổ chức thu nhập và xử lý kịp thời thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch trong công ty Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

+) Phòng kinh doanh

- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác thị trường, chính sách sản phẩm Các chính sách khuyến khích kinh tế và các biện pháp thu hút khách Phối hợp với Sở xây dựng Hà Nội và Bộ xây dựng để tư vấn cho khách về xây dựng

- Nhiệm vụ:

+Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc về chiến lược, sách lược kinh doanh

của công ty trong từng thời kỳ

+Nghiên cứu thị hiếu của khách hàng, mở rộng mối quan hệ bạn hàng trên phương diện đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và đa dạng hoá các mối quân hệ kinh tế với khách hàng

+Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hình thức tuyên truyền quảng cáo phù hợp nhằm mở rộng thị trường khách

+ Đề xuất để Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn

+ Cùng với phòng kế toán xây dựng đề xuất với Giám đốcvề chính sách khuyến mại để thu hút khách Xác định môI trường kinh doanh, thị trường khách, đối thủ cạnh tranh, xu thế phát triển có kế hoạch cung cấp những dịch vụ

và sản phẩm phù hợp với xu thế cạnh tranh Tổ chức theo dõi số liệu, tổng hợp

để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trên thị trường

.+ Kết hợp chặt chẽ các bộ phận khác để tổ chức bán tối đa các sản phẩm

và dịch vụ trong công ty

+) Phòng kế hoạch kỹ thuật: dưới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực

quản lý kỹ thuật thi công, quản lý khối lượng, tiến độ chất lượng an toàn vệ sinh

Trang 37

lao động… và các quyết định thuộc lĩnh vực thi công ở các đội, các công trình,

kỹ thuật tại công ty Lập các phương án kế hoạch sản xuất của công ty, triển khai và giám sát việc thực hiện các kế hoạch đó, trực tiếp quản lý và điều động đội ngũ cán bộ kỹ thuật, các tổ đội sản xuất của công ty trong quá trình thi công các công trình của công ty đang thi công

+) Đội xây dựng: Phụ trách xây dựng các công trình theo hợp đồng, báo cáo tình hình thi công theo giai đoạn tại các công trình mà công ty nhận thi công

2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Công ty luôn luôn kinh doanh những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, cao nhất, với màu sắc hoa văn đa dạng Sản phẩm bê tông, gạch của công ty là sản phẩm có chất lượng cao nhất tại Việt Nam đã được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9002 theo tiêu chuẩn Anh Hai dây chuyền sản xuất của công ty là 2 dây chuyền của Ý thuộc loại hiện đại trên thế giới Mỗi sản phẩm của công ty sản xuất được đánh giá phân loại hết sức kỹ lưỡng nhằm đảm bảo uy tín đối với người tiêu dùng, tránh cho người tiêu dùng mua phải những sản phẩm kém chất lượng, công ty luôn cố gắng và đã hết sức thành công trong việc khẳng định chất lượng sản phẩm trong lòng người tiêu dùng để đảm bảo rằng khi khách hàng nhắc đến tên Công ty đều cảm nhận rằng đây là loại gạch, bê tông do chính công

ty sản xuất có chất lượng cao, và ngay cả các sản phẩm vật liệu xây dựng mà Công ty nhập từ nước ngoài về bán cũng có chất lượng rất tốt

Công ty thực hiện chính sách đa dạng hoá về sản phẩm, với nhiều loại sản phẩm khác nhau như gạch ốp tường, gạch lát nhà, gách lát nhà vệ sinh,

bê tông các loại, sàn nâng… Mỗi sản phẩm mang những đặc tính riêng về độ bóng, độ chống chơn, màu sắc và hoa văn khác nhau Khách hàng ngày càng khó tính, sự đòi hỏi của họ ngày càng cao Chính vì vậy, hiểu được tâm lý của người tiêu dùng Công ty cũng cho ra đời nhiều chủng loại gạch khác nhau và nhập nhiều loại sàn nâng khác nhau để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Hơn thế nữa, mỗi loại gạch lại có vô số loại hoa văn khác nhau để cho khách hàng có thể tha hồ lựa chọn loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

Trang 38

Những sản phẩm của công ty có tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu

Tóm lại, nhận thức rõ một điều rằng sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của Marketing Mix nên công ty đã có những chính sách hết sức hợp

lý trong việc đa dạng hoá sản phẩm cũng như không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm nhằm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất

Bảng 2.1 Một số sản phẩm sản xuất chủ yếu của công ty năm 2019

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

2.2 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty

2.2.1 Tình hình lao động

Với một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng thì nguồn lực quan trọng hàng đầu chính là nguồn nhân lực Ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty đã rất chú trọng đến vấn đề nhân lực, đặt nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Do đó, công ty đã tự vạch ra cho mình những chính sách chiến lược riêng về tuyển dụng cũng như đào tạo nguồn lao động

- Gạch dễ bị bám rêu và bạc màu theo thời gian

- Khả năng chịu lực thấp, dễ vỡ khi có trọng tải quá lớn đè lên

3 Các loại bê tông

chế tạo bằng các cốt liệu nặng- thoi sắt hoặc các vảy cán thép, quặng sắt hoặc quạng barit

Cường độ nén cao; Khả năng cách âm tốt; Khả năng chống thẩm thấu tốt cực tốt; Khả năng giảm thiểu ảnh hưởng của động đất; Khả năng cách nhiệt

và chống cháy; Dễ thi công; Chất lượng vững bền theo thời gian; Tiết kiệm chi phí vật liệu xây

Ngày đăng: 31/05/2021, 22:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w