Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đối tượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đối tượng lao động , còn với nguyên vật liệu thi không Những nguyê
CƠ SỞ LY LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về Nguyên vật liệu
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh , sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tới toàn bộ yếu tố của quy trình sản xuất kinh doanh Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yêu tổ về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là nhóm yếu tố đáng chú ý nhất vì nó là yếu tố trực tiếp tác tạo nên thực thể sản phẩm Thiểu nguyên vật liệu thi quy trình sản xuất sẽ bị đình trệ hoặc gián đoại Nguyên vật liệu là từ ghép dug để chi chung nguyên liệu và vật liệu Trong đó nguyên liệu là đối tƣợng lao động , nhƣng không phải mọi đối tƣợng lao động đều là nguyên liệu Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đối tượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đối tƣợng lao động , còn với nguyên vật liệu thi không Những nguyên liệu đã qua chế biến thì gọi là vật liệu , Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động đƣợc biểu hiện dưới hình thái vật chất , là một trong ba vếu tố cơ ban của quá trình sản xuất , đối tƣợng lao động , sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm ,
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên sử dụng nhiều NVL khác nhau Mỗi NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý, hoá học khác nhau trong quá trình sản xuất Do đó, việc phân loại NVL có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể hạch toán một cách chi tiết và quản lý một cách chặt chẽ phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp
Thứ nhất, căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, NVL của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguyên liệu chính: Là những NVL đóng vai trò quyết định, là đối doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng NVL chính không giống nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là NVL cho doanh nghiệp khác, vì vậy đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm cũng đƣợc coi là NVL chính
- VL phụ là loại vật tƣ chiếm tỉ trọng nhỏ trong kết cấu sản phẩm Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để tăng thêm tác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của người sản xuất
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đƣợc chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng Mỗi loại trong nhóm đƣợc quy định một ký hiệu riêng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp sao cho thuận lợi trong việc theo dõi Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại NVL dùng sản xuất sản phẩm
Thứ hai, căn cứ vào nguồn hình thành NVL trong doanh nghiệp sản xuất, NVL có thể đƣợc chia thành:
- NVL tự gia công chế biến
- NVL thuê ngoài gia công chế biến
- NVL do đơn vị khác góp vốn liên doanh
- NVL đƣợc cấp phát, biếu tặng
- NVL từ các nguồn khác
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc kiểm tra, theo dõi và xây dựng kế hoạch về NVL cho quá trình thu mua dự trữ, là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất và tính giá vốn NVL nhập kho
Thứ ba, căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL cũng nhƣ nội dung quy định phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, NVL gồm:
- NVL trực tiếp dùng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm: Là NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, là bộ phận chính cấu thành nên thực thể sản phẩm
- NVL dùng cho nhu cầu khác:
+ NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
+ Đem góp vốn liên doanh
Cách phân loại này giúp cho quá trình sản xuất, quản lý NVL trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Tác dụng của việc phân loại:
Tuỳ vào mỗi căn cứ khác nhau, doanh nghiệp phân chia NVL thành các loại khác nhau Việc phân chia NVL giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại NVL trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế, vai trò, chức năng của từng loại NVL trong sản xuất, từ đó có biện pháp tích cực trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại NVL
Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại
Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản sản phẩm trong quá trình sản xất vật liệu không ngừng biến đổi về mặt giá trị và chất lƣợng
Trong qua trình tiến hành sản xuất kinh doanh thì các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên đƣợc các trạng thái ban đầu của nó
Trạng thái tiếp theo của nguyên vật liệu phụ thuộc vào đặc điểm cũng
Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu chi tham gia vào một chu tỷ kinh sản xuất kinh doanh
Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đƣợc chuyển trực tiếp vào sản phẩm và là căn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, dễ bị tác động của thời tiết , khí hậu và môi trường xung quanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất
1.1.4 Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tổng hợp các hoạt động quản trị, xác định cầu và các chỉ tiêu dự trữ nguyên vật liệu; tổ chức mua sắm, vận chuyển và dự trữ hợp lý nhất nhằm bảo nhằm đảm bảo luôn cung ứng đúng, đủ các loại nguyên vật liệu theo tiêu chẩn chất lƣợng và thời gian phù hợp với hiệu quả cao nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực cho việc phục vụ khách hàng đáp ứng mục tiêu của công ty
Quản trị NVL là toàn bộ các hoạt động bao gồm định mức tiêu dùng NVL, xác định nhu cầu NVL trong doanh nghiệp, tổ chức cung ứng NVL
1.1.5 Vai trò của quản trị NVL
Nội dung công tác va quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
bao gồm đầy đủ các nội dung trong quá trình quản lý từ bước xây dựng định mức tiêu hao NVL, lập kế hoạch mua sắm, xuất dùng, dự trữ, tổ chức thực hiện, ghi chép tình hình nhập xuất tồn đến kiểm tra phân tích đánh giá và ra quyết định Để tăng cường công tác quản lý NVL cần thực hiện tốt quá trình quản lý thông qua các nội dung công tác quản lý
Sơ đồ 1.1: Quy trình công tác quản lý NVL
Nội dung của công tác quản lý nguyên vật liệu là , xây dựng mức tiêu hao NVL mức tiêu dùng NVL là lƣợng NVL dùng lớn nhất cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm để hoàn thành một công việc nào đó , sau khi xây dựng mức tiêu dùng xong ta lập kế hoạch thu mua sử dụng và dự trữ NVL gồm phân tích , đánh giá tính lƣợng NVL cần dùng cho sản xuất và tính lƣợng vật tƣ cần dùng cho dự trữ để đản bảo quá trình sản xuất hoạt động , tổ chức ghi chép thực hiện thua mua và nhập kho rồi thông qua chứng từ tài khoản, kế toán
Xây dựng mức tiêu hao NVL
Lập kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ NVL Phân tích, đánh giá
Tổ chức ghi chép thực hiện thu mua-nhập kho
Thực hiện thu mua, sử dụng, dự trữ NVL
Chứng từ, tài khoản, sổ sách Thông qua
1.2.1 Xây dựng mức tiêu hao NVL
* Xác định số lượng NVL cần dùng
Vij = aij.Qj + aij.H – Vi thu hồi
Vij : Số lƣợng NVL i cần dùng cho sản phẩm j aij: Định mức tiêu hao NVL i cho 1đvsp j
Qj: Số lƣợng thành phẩm j theo kế hoạch sản xuất
H: Số lƣợng sản phẩm hỏng
Vi: Số lƣợng vật tƣ thu hồi từ phế phẩm
* Xác định số lượng NVL cần dự trữ (cho kỳ sau kỳ kế hoạch): Chính là xác định lƣợng NVL tồn cuối kỳ Nó có thể đƣợc xác định dựa vào tiến độ cung ứng và số lƣợng cung ứng lần cuối cùng trong kỳ kế hoạch và mức tiêu dùng bình quân ngày hoặc dựa vào tính chất đặc thù của lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà xác định dưới dạng bằng x % (tuỳ từng doanh nghiệp) số xuất dùng trong kỳ trước đó
1.2.1.1 Mức tiêu dung NVL trong doanh nghiệp
Mức tiêu dùng NVL là lƣợng NVL tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định
Cơ cấu mức tiêu dùng NVL phản ánh các bộ phận hợp thành sau đây : Phần tiêu dùng thuần tuý : Là phần tiêu dùng có ích , là phần trực tiếp tạo thành thực thể sản phẩm và là nội dung chủ yếu của định mức tiêu dùng NVL
Phần tiêu dùng thuần tuý thể hiện ở trọng lƣợng ròng của sản phẩm sau khi chế biến, đƣợc tính theo thiết kế sản phẩm, theo công thức lý thuyết hoặc trực tiếp cân đo sản phẩm, không tính phế liệu và hao phí bỏ đi
Phần tổn thất có tính chất công nghệ , là phần hao phí cần thiết trong việc sản xuất sản phẩm , biểu hiện dưới dạng phế liệu , phế phẩm cho phép do những điều kiện cụ thể của kỹ thuật sản xuất , quy trình công nghệ ở từng thời kỳ nhất định
Có thể nói rằng định mức là cơ sở để quản lý trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Tuỳ theo những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và những điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp xây dựng định mức cho phù hợp Tuy nhiên, định mức tiêu dùng NVL là một chỉ tiêu động, phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện các mặt quản lý và không ngừng nâng cao trình độ lành nghề của công nhân
Phương pháp định mức tiêu dung vật tư
Phương pháp khảo sát - phân tích
Phương pháp này dựa vào công thức kỹ thuật về tiêu hao vật tư trong sản xuất để tiến hành khảo sát trùng yếu tố của công thức , đƣa ra các tiêu chuẩn hợp lý để xây dựng định mức
Lượng NVL cần dùng được tính theo phương pháp sau
Phương pháp trực tiếp là phương án tính lượng vật tư cần dùng cho sản xuất bằng cách tính trực tiếp từ định mức tiêu hao và khối lƣợng nhiệm vụ sản xuất trong kỳ
V sx ; lƣợng vật tƣ cần dùng cho sản xuất
Q kh ; khối lƣợng sản phẩn cần sản xuất trong kỳ kế hoạch Đ vt ; định mức tiêu hao vật tƣ cho 1 đơn vị sản phẩm
1.2.1.2 Xác định lượng NVL cần dự trữ
Lƣợng NVL dự trữ là lƣợng NVL tồn kho cần thiết đƣợc quy định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục và bình thường
- Lượng NVL dự trữ thường xuyên: là lượng NVL cần phải dự trữ trong kho của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất liên tục giữa 2 lần cung cấp kế tiếp nhau
V txmax ; lượng nvl cần dự trữ thường xuyên lớn nhất
V n ; lƣợng nvl cần dung cho sản xuất bình quân 1 ngày đêm
T cc ; thời gian giữa hai lần cung cấp
Số lượng NVL dự trữ thường xuyên lớn nhất bị tiêu hao dần trong quá trình xuất , nó giảm đi hàng ngày cho đến hết thì lại có đợt cung cấp tiếp theo Khối lượng dự trữ thường xuyên phụ thuộc vào vị trí của thị trường nguồn vốn huy động , chu kỳ sản xuất và sự ổn định của thị trường
Lƣợng NVL dự trữ bảo hiểm : là lƣợng NVL dự trữ đƣợc sử dụng trong trường hợp kế hoạch cung cấp không đảm bảo , NVL về chậm
Vbh ; lƣợng NVL bảo hiểm
Vn ; lƣợng NVL cần dung cho sản xuất một ngày đêm
Tbh ; số ngày dự trữ bảo hiểm đƣợc xác định theo qua việc theo dõi thống kê tình hình nhỡ hen của người cung cấp năm trước
Lƣợng nvl dự trữ mùa vụ dƣợc sử dụng khi doanh nghiệp cần sử dụng các loại nvl thu hoạch từng mùa vụ
V mv ; lƣợng NVL cần dự trữ mùa vụ
T mv ; số ngày không đƣợc cung cấp NVL vì lý do mùa vụ 1.2.1.3
Xác định mức NVL cần mua
* Xác định số lượng NVL cần mua
V = ∑ Vij + Lƣợng NVL tồn đầu kỳ - Lƣợng NVL tồn cuối kỳ j = 1
1.2.2.4 Xây dựng kế hoạch mua sắm NVL
Căn cứ vào hình thức mua sắm; tiêu chí lựa chọn của nhà cung cấp
Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động nên cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch mua sắm để tránh sự biến động đột ngột của nguyên vật liệu trong hiện tại và trong tương lai
+ Trong hiện tại: Phải xây dựng một kế hoạch chặt chẽ, cần tìm hiểu kỹ thị trường từ đó dưa ra việc xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu là: cần mua những gì, cần mua ở đâu
Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý NVL trong doanh nghiệp
Địa bàn quản trị nguyên vật liệu: địa bàn quản trị NVL ảnh hưởng lớn đến công tác quản trị NVL, tạo điều kiện cho doanh ghiệp sản xuất phát triển, tạo lợi thế cạnh tranh Những khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng giúp doang nghiệp tận dụng đƣợc nguồn đầu vào với nhiều chủng loại, giá cả hợp lý; nếu doanh nghiệp hay nơi sản xuất đặt gần nơi cung cấp NVL sẽ giảm chi phí đi lại, vận chuyển, tiếp nhận; đặc biệt đối vơí 1 số NVL có đặc thù về đặc tính lý hóa đƣợc bảo quản trong khu vực có khí hậu phù hợp giúp tránh thất thoát, hƣ hỏng, từ đó đảm bảo cung ứng lịp thời cũng nhƣ giảm chi phí cho doanh nghiệp
Sự biến động về giá cả vật liệu: Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi Vì vậy việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạn chế Do vậy nó ảnh hưởng tới việc định giá nguyên vật liệu, quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do:
Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhập khẩu với giá cũng khác nhau
Do các chính sách của chính phủ ( hạn ngạch )
Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh
Sự phụ thuộc vào tiến độ công trình: các nhân tố tác động đến việc thực hiện dự án đảm bảo đúng kế hoạch ban đầu gồm có thời tiết, thiết bị máy móc, nhân công, vốn đầu tƣ Các yếu tố này thay đổi đột ngột khiến tiến độ dự án cần đẩy nhanh hay bị lùi lại so với kế hoạch đặt ra, doanh nghiệp cần có phương án dự trù đảm bảo cung ứng kịp thời và đầy đủ lượng NVL để đáp ứng tốt nhất, giúp quá trình sản xuất không bị gián đoạn
Số lƣợng nguyên vật liệu, chủng loại và đặc tính lý hóa: Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đặc tính lý hóa, công dụng khác nhau đƣợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể đƣợc bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản trị nguyên vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu cần phải phân loại nguyên vật liệu
- Phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho
- Phương pháp kiểm nghiệm vật liệu khi nhập kho: nếu doanh nghiệp đầu tƣ tốt hệ thống kiểm nghiệm vật liệu khi nhập kho giúp xác định 1 cách chính xác số lƣợng cũng nhƣ quy cách phẩm chất NVL khi nhập kho, tránh xảy ra tình trạng thiếu hay chất lƣợng NVL không đúng yêu cầu, từ đó gây tăng chi phí cũng nhƣ giảm hiệu quả kinh doanh
- Mã hóa vật liệu: nếu doanh nghiệp mã hóa NVL sẽ tạo điều kiện cho công tác nhập xuất cũng nhƣ vị trí bảo quản, giúp rút ngắn thời gian chờ đợi và các thủ tục rườm rà, gia tăng hiệu quả lao động
- Cách quản lý: trình độ quản lý cung nhƣ phong cách tác phong làm việc của cán bộ quản lý kho sẽ ảnh hưởng nhiều đến công tác quản trị NVL đặc biệt trong việc bảo quản, tiếp nhận và cấp phát NVL
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH
Giới thiệu chung về công ty
+Tên công ty: Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình
+ Tên giao dịch quốc tế: HOABINHCOMPANY
+Trụ sở chính: Tiểu khu Liên Sơn – Thị trấn Lương Sơn – Huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình
+ Đại diện pháp luật: Lê Văn Hiển
+ Ngày cấp giấy phép: 31 tháng 03 năm 2011
+ Tài khoản ngân hàng: 2216201002000 tại ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Xuân Mai
Vào năm 2011, 6 tháng sau khi nhận đƣợc Giấy phép đầu tƣ, công ty đã đầu tƣ xây dựng 2 cơ sở sản xuất, đƣa vào hoạt động cuối năm 2011:
- Xưởng chăn gà đẻ trứng, công suất thiết kế 7.000 con /năm
- Nhà máy chăn nuôi gà giống, công suất 10.000 con/năm
Ngày 18/01/2013, Công ty nhận đƣợc Giấy phép điều chỉnh số 178/GPĐC cho tăng vốn đầu tƣ lên 12.500.000.000 VNĐ, số vốn tăng thêm là 2.812.000.000VNĐ, tức tăng 29,03%, nhằm đầu tƣ thêm năng lực sản xuất
Ngày 13/03/12015, Giấy phép 178/GPĐC1 cho phép tăng vốn đầu tƣ lần thứ hai lên 14.300.000.000VNĐ, mức tăng thêm là 1.800.000.000NVĐ tương ứng tăng 18,58% so với năm 2011, với vốn đầu tƣ mở rộng sản xuất lần thứ hai; tương ứng với sản lượng 18.000 tấn/năm, gấp 2,57 lần so với thiết kế ban đầu
Giai đoạn từ 2016 đến nay
Ngày 7/7/2016, Giấy phép 178/GPĐC7 chuẩn y việc đầu tƣ xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc và xưởng chăn nuôi giống gà với quy mô lớn tại Huyện Lương Sơn– thành phố Hòa Bình có công suất: 120.000 con/năm Nhà máy đã đƣợc khởi công ngày 13/10/2016, và đã đi vào hoạt động sản xuất chính thức vào ngày 13/07/2017 Giấy phép này còn cho phép kéo dài thời gian hoạt động của doanh nghiệp từ 20 năm thành 50 năm kể từ ngày đƣợc cấp Giấy phép đầu tƣ
“Sự ưa chuộng của người chăn nuôi Việt Nam đối với thức ăn cho gà, và các giống gà buộc Công ty phải liên tục tái đầu tƣ, tăng nhanh sản lƣợng
Sự phát triển mạnh mẽ này nhiều lúc vƣợt cả dự kiến của Ban lãnh đạo Công ty Đây quả là điều đáng mừng nhƣng đồng thời Công ty cũng có lúc gây lúng túng cho các cơ quan quản lý Việc liên tục xin giấy phép đầu tƣ, giấy phép nhập khẩu là một ví dụ, và điều này là ngoài ý muốn lãnh đạo của Công ty”
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (chính)
- Kinh doanh và Chăn nuôi giống gà (chính)
-Sản xuất một số loại thức ăn cho gia cầm
-Xây dựng nhà các loại
-Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
-Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
-Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
-Bảo dƣỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
-Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
-Vận tải hành khách đường bộ khác
-Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
-1Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
-1Cho thuê xe có động cơ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức n ng bộ máy quản
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công tác quản lý hành chính của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Kiểm tra giám sát Đây là sơ đồ kết hợp cả trực tuyến và cả chức năng, các phòng ban có mối Đội xe vận tải Đội sản xuất
Phòng hành chính -nhân sự
Phòng kế hoạch - kinh doanh
GIÁM ĐỐC Hội Đồng Thành Viên Ban Kiểm Soát
Phòng tài chính - kế toán
Phòng kỹ thuật - vật tƣ
Công ty TNHH PT Đức Minh Hòa Bình đã lựa chọn mô hình tổ chức quản lý phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc là người toàn quyền quyết định và chịu mọi trách nhiệm về hoạt động công ty Các phòng ban chức năng tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực mình phụ trách, soạn thảo các văn bản để giám đốc ra quyết định và giao công việc cho hai đội xe vận tải và sản xuất gà giống, ấp nở thi hành mệnh lệnh Với mô hình này giám đốc sẽ nắm bắt mọi hoạt động của doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp tốt hơn nhờ vào sự tham mưu, tư vấn và phối kết hợp trong công việc của bốn phòng chức năng
Tuy nhiên, do mô hình quản lý Công ty còn nhỏ, một phòng ban kiêm nhiều nhiệm vụ, phải quản lý nhiều công việc hơn khiến áp lực công việc của nhân viên cao, dễ gây ra sự quá tải Hơn nữa với mô hình này, sự phát triển của Công ty phụ thuộc rất lớn vào năng lực của Giám đốc - người chịu trách nhiệm và có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của Công ty
2.1.3.2 chức năng của các phòng ban
Giám đốc : Là người đứng đầu Công ty, quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Là người đại diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm pháp lý cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điều hành, quản lý của Công ty
Phòng kế hoạch – kinh doanh: Là người điều hành chung hoạt động hàng ngày của công ty, tuy nhiên dưới quyền của giám đốc công ty, đƣợc quyền đứng ra bảo đảm, cam kết, ký kết các văn bản, hợp đồng trong trường hợp giám đốc chỉ định hoặc phù hợp với lợi ích của công ty
Tham mưu cho ban giám đốc lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong công việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh về công tác kế hoạch thị trường, tìm kiếm khách hàng Tiếp nhận đơn đặt hàng và báo giá cho khách hàng, báo cáo ban lãnh đạo về tình hình lao động
Phòng tài chính – kế toán : Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của công ty đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty
Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu đƣợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tìm ra những biện pháp tối ƣu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhƣng thu đƣợc kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tƣ cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán
Phòng kỹ thuật – vật tƣ: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng các định mức vật tƣ chủ yếu, lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch sau khi đƣợc phê duyệt Tổ chức việc cung ứng vật tƣ theo yêu cầu sản xuất đảm bảo về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng Lập báo cáo về tình hình sử dụng cung ứng, tiêu thụ vận chuyển vật tƣ, hàng hóa trong công ty
Phòng hành chính - nhân sự: Có nhiệm vụ tuyển dụng đúng người đúng vị trí công việc khi cần thiết, tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đảm bảo môi trường làm việc và lợi ích của nhân viên trong công ty Đảm bảo các nguyên tắc và quyền lợi giữa nhân viên và công ty
Đội xe vận tải: Có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa cho khách hàng theo kế hoạch do công ty giao Là đội ngũ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, đảm bảo chất lƣợng dịch vụ cho khách hàng Bảo dƣỡng, khắc phục sự cố khi vận chuyển hàng hóa, đồng thời cung cấp các thông tin về hàng hóa vận chuyển, sự cố với kỹ thuật - vật tƣ nhanh, kịp thời nhất
Đội sản xuất: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của Công ty, thi hành các yêu cầu từ phía kỹ thuật, kỹ sƣ
2.1.4 Chức n ng và nhiệm vụ của công ty tnhh phát triển Đức Minh Hòa Bình
Các đặc điểm cơ bản của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng, tất yếu cần có để thúc đẩy sự phát triển của công ty
Bảng 2.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
(Tính đến thời điểm 31/12/2019) ĐVT: Đồng
STT Loại tài sản Nguyên giá
Tỷ ệ giá trị còn ại so với NG (%)
2 Máy móc thiết bị thiết bị VP 18.103.090.510 40,06 8.070.427.102 44,58
3 Nhà cửa kiến trúc 12.509.700.408 27,68 11.588.376.867 92,64 Tổng tài sản 45.192.799.368 100 28.897.364.064 63,94
(Nguồn: Phòng kỹ thuật- vật tư)
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng tất yếu cần có để thúc đẩy sự phát triển của công ty Do ngành nghề chính của công ty là vận tải hàng hóa đường bộ nên phương tiện vận tải là những ô tô tải từ 3,5 tấn cho đến 7 tấn ( chủ yếu là xe 5 tấn) nên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty Tiếp nối sau đó là nhà cửa kiến trúc: vì công ty cũng sản xuất kinh doanh gà… nên xây nhiều truồng, trại ấp để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nên loại tài sản này cũng chiểm tỷ trọng lớn 27,68% trong tổng tài sản của công ty Nhìn chung tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá vẫn đang giữ đƣợc ở mức cao 63,94% từ đó cho thấy tài sản của công ty vẫn còn mới
Dưới đây là nguồn nhân lực của công ty có sự biến đổi qua các năm từ 2017-2019
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân ực của Công ty n m 2017- 2019 ĐVT: Người
Phân theo tính chất lao động
- Thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy tổng số lao động qua các năm có su hướng là tăng, năm 2019 tăng 24 lao động tương ứng vơi 18,18% so vơi năm 2018,
Do tính chất công việc cần sức bền lên lƣợng lao động nam chiếm nhiều hơn lƣợng lao động nữ ở năm 2019 nam chiếm 126 tổng số lao động tương ứng 80,8% trong khi nữ chỉ có 30 lao động chiếm 19,2%,
Phân theo trình độ thì lao động tại công ty chủ yêu có trình độ là phổ thông trung học chiếm phần lớn năm 2019 là 141 lao động chiếm 90,4% còn lại là thạc sĩ, đại học, cao đẳng chiếm 9,6%
Phân theo tính chất ao động
Thì lƣợng lao động làm việc trực tiếp tại công ty sẽ cao hơn lƣợng lao động làm việc gián tiếp ở năm 2019 lƣợng lao động trực tiếp chiếm 144 chiếm 88,57% lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 12 lao động tương ứng 11,43%
Thì lƣợng lao động từ 25 đến 35 tuổi chiếm phần lớn 65,38% qua đó có thể thấy nguồn nhân lực còn trẻ Nhìn chung công ty sở hữu một đội ngũ lao động trẻ trung, năng động làm việc hiệu quả, lựa chọn những người có tố chất phù hợp với từng vị trí, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo Không chỉ cải thiện đội ngũ sẵn có, liên tục tìm kiếm những cá nhân tiềm năng ở bên ngoài và sẵn sàng đề xuất lợi ích xứng đáng để tuyển dụng vào công ty Tuy nhiên đội ngũ lao động có trình độ tốt nhƣng chƣa đồng đều
Qua 3 năm hoạt động Công ty đã có sự biến chuyển về nhân sự; điều này chứng tỏ công ty ngày càng phát triển, ngày càng mở rộng thu hút thêm đƣợc lao động để đảm bảo công việc luôn tiến triển tốt, Công ty phải tuyển thêm lao động để đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển
Nguồn vốn của công ty có sự biến đổi rõ dệt từ năm 2017-2019
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty n m 2017-2019
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng (%) (%) (%)
1 Nợ phải trả 10.217.530.884 31,69 7.126.561.302 23,96 17.957.095.186 45,55 69,74 251,97 132.56 1,1 Nợngắn hạn 516.326.384 1,602 1.535.676.802 5,164 8.251.095.452 20,93 297,42 537,29 399.75 1,2 Nợ dài hạn 9.701.204.500 30,09 5.590.884.500 18,8 9.706.809.500 24,62 57,63 173,61 100,02
Qua bảng trên ta thấy tổng vốn SXKD của công ty liên tục tăng trong 3 năm qua với TĐPTBQ đạt 102,8% Có đƣợc kết quả nhƣ vậy là do tình hình SXKD của công ty ngày càng phát triển hơn
Căn cứ vào hình thức luân chuyển vốn của công ty
Ta thấy tổng vốn SXKD của công ty tăng dần qua các năm với TĐPTBQ 110,57% là do TĐPTBQ của vốn cố định tăng 112,16%, vốn lưu động tăng 106,52% Tỷ trọng vốn cũng có sự biến động qua các năm Qua 2 năm 2017-2018 thì VCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng vốn của công ty Cụ thể năm 2017 chiếm 71,46%; năm 2018 chiếm 67,08%; nhƣng sang năm 2019 chỉ chiếm 73,53% Tỷ trọng này tăng, giảm qua các năm, những vẫn đảm bảo khả năng tài chính của công ty Tương ứng sự tăng vốn cố định là sự tăng, giảm dần đều của VLĐ trong giai đoạn năm 2017-2018; năm 2017 chiếm 28,54%; năm 2018 chiếm 32,92%, nhƣng sang năm 2019 giảm thành 26,47% Nguyên nhân của sự thay đổi này là do năm 2017-2018 công ty chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhà đất năm 2014 nặng nề, giá cả thấp và buộc phải tăng lượng vốn lưu động trong công ty để đảm bảo kinh doanh nên tỷ trọng vốn lưu động tăng và vốn cố định giảm Sang năm 2019 thì nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, công ty chú trọng hơn tới việc mở rộng thị trường kinh doanh và ký được nhiều hợp đồng lớn nên cần nhập nhiều máy móc làm cho tỷ trọng vốn cố định tăng và vốn lưu động giảm
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:
Ta thấy nợ phải trả đạt TĐPTBQ 132.56% vốn chủ sở hữu cũng tăng tương đương đạt 98,71% Trong đó:
Ta thấy nợ phải trả đạt TĐPTBQ 132.56% Trong đó:
Số nợ ngắn hạn năm 2019 là 8.251.095.452 đồng, chiếm 20,93%, tăng so với 2 năm trước lần lượt là năm 2017 là 1,602% và năm 2018 là 5,164% Trong số đó khoản vay Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội là 3.850.060.000 đồng, khoản vay ngắn hạn huy động vốn là 2.760.000.000 đồng Các khoản vay ngắn của các cá nhân đƣợc bảo đảm bằng tín chấp, theo hợp đồng tín dụng, lãi suất tiền vay được tính tương đương với lãi suất vay của Ngân hàng
Sau 3 năm nợ dài hạn tăng, giảm thất thường Với TTĐPTBQ đạt 100,02 %, nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhẹ trong giai đoạn năm 2017-2018
Kết quả sản xuất của công ty 2017-2019
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 26.778.633.746 32.925.740.501 45.595.431.971 122,95 138,47 130,47
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động tài chính 3.196.120 2.563.000 1.185.314 80,19 46,247 60,89
Trong đó: Chi phí lãi vay 1.005.140.497 564.235.000 808.208.336 56,14 143,24 89,67
8.Chi phí quản lý kinh doanh 2.891.437.301 2.235.624.000 3.494.879.087 77,32 156,33 109,94
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
13.Tổng ợi nhuận kế toán trước thuế -7.189.762 582.209.501 -1.138.841.340 0 0 0
14.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 0 0 0
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân là 1258,79%, năm 2018 lợi nhuận sau thuế tăng lên so với năm 2017 tương ứng với tỷ lệ tăng thêm là 8097,75% Năm 2019 tăng thành 1.138.841.340 đồng so với năm 2018 tương ứng với tỷ lệ tăng thêm là 95,60% Như vậy ta thấy rằng tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của năm 2017-2018 tăng hơn rất nhiều so với năm 2018-2019 Giải thích cho tỷ lệ tăng đột biến này là do doanh nghiệp năm
2018-2019 mở rộng thêm mặt hàng kinh doanh và rất thành công với những sản phẩm có thế mạnh từ lâu của công ty nhƣ: gà giống, trứng gà
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: tăng qua 3 năm gần đây với TĐPTBQ là 130,47% Cho thấy Công ty đã đƣa ra những những biện pháp và phương phát triển đúng đắn, làm cho các khoản giảm trừ doanh thu ít nhất có thể
Giá vốn hàng bán: đây là chỉ tiêu phản ánh chi phí đầu vào và là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Tốc độ tăng trưởng bình quân của chỉ tiêu giá vốn 136,46% Nếu so sánh tốc độ tăng trưởng bình quân ở các năm ta thấy được: Năm 2019 so với năm 2018 giá vốn hàng bán tăng 128,78%, năm 2018 so với năm 2017 giá vốn tăng thêm 144,61% Giải thích cho điều này là do năm 2019 Công ty đầu tƣ thêm mở rộng các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc gà giống sau khi bán cho khách hàng, cho thuê xe chở thức ăn chăn nuôi gia cầm, lai tạo những giống gà mới và chất lƣợng tốt hơn nên công ty bổ sung thêm nhiều nhân viên và thêm các loại chi phí tăng nên giá vốn hàng bán tăng lên nhiều nhƣ vậy
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là chỉ tiêu quan trọng nhất bởi nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong một kì của Công ty Qua 3 năm trở lại đây lợi nhuận này có xu hướng giảm qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 86,46% do giá vốn hàng bán tăng nhanh
Doanh thu hoạt động tài chính ở công ty giảm qua 3 năm với TĐPTBQ
Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2018 giai đoạn chi phí này giảm so với 2017 ứng với tỷ lệ còn 77,32%, với tỷ lệ thấp, điều này vô cùng đáng mừng, tuy nhiên đến giai đoạn 2019-2018 chênh lệch chi phí này tăng 156,33% do doanh nghiệp mở rộng kinh doanh nên chi phí quản lý kinh doanh cũng phải tăng
Nhìn chung trong 3 năm vừa qua (2017-2019) tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty khá là tồi tệ, có xu hướng giảm qua các năm Công ty Vì vậy, trong những năm tới Công ty phải có các biện pháp để phát huy những thế mạnh sẵn có, đồng thời xây dựng các chiến lƣợc phát triển đúng đắn để phục hồi sản xuất kinh doanh
Thuận ợi và khó kh n
Công ty là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực vận tải và chăn nuôi gà ấp đẻ trứng lại lằm trên địa bàn Tỉnh Hòa Bình rất giầu tiềm năm để phát triển
Thị trường của công ty đã phát triển rộng khắp cả nước các dự án công trình đã và đang thực hiện thành công mang lại uy tín cho công ty , là tiền đề cho công ty càng phát triển lớn mạnh
Trong xu thế hội nhập hiện nay, nguy cơ các đối thủ tiềm ẩn đến từ bên ngoài là rất lớn Đây thực sự là một hiểm họa đối với ngành Khu vực Hòa Bình là nơi nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi cũng nhƣ có điều kiện giao thông thuận tiện để cung ứng sản phẩm cho các tỉnh lân cận cũng như cả nước Đối với ngành thì không thể không đề phòng các công ty làm trong lĩnh vực gia súc, gia cầm giống vì họ có thể dễ dàng chuyển từ dòng sản phẩm khác sang dòng sản phẩm gà giống của công ty
Khách hàng là một phần của công ty, do đó khách hàng trung thành là một lợi thế rất lớn của công ty Sự trung thành của khách hàng đƣợc tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu mà công ty mang lại cho họ Người mua tranh đua với ngành bằng cách ép giá thành xuống thấp, đòi hỏi chất lƣợng cao hơn và làm nhiều dịch vụ hơn Nhƣ họ cần gà có giống chuẩn, có sức đề kháng cao, đƣợc tiêm phòng đầy đủ nhƣng ở mức giá thấp và miễn phí vận chuyển tận nơi
- Áp ực hàng thay thế
Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ hấp dẫn của ngành càng cao Áp lực từ sản phẩm thay thế cao Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm thay thế lại rẻ thì áp lực từ sản phẩm thay thế cao.Vì mục đích của việc mua hàng của khách hàng là để giải quyết một vấn đề nào đó của khách hàng
Một vấn đề có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau tương ứng với nhiều sản phẩm/dịch vụ khác nhau; thay vì dùng trứng gà, thịt gà, khách hàng có thể dùng trứng vịt, ngan, thịt vịt, ngan đặc biệt khi có sự biến động về giá hay xuất hiện các dịch bệnh ví dụ nhƣ H5N1 dẫn đến giới hạn khả năng không tăng giá đƣợc, không bán đƣợc hàng nhanh, làm tăng chi phí marketing giảm lợi nhuận.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠỊ CÔNG
Thực trạng công tác quản trị vật liệu tại công ty TNHH phát triển Đức
Tại Nhà máy sản xuất, NVL đƣợc phân loại dựa trên cơ sở công dụng của từng loại NVL đối với quá trình sản xuất sản phẩm Việc phân loại đã giúp kế toán thực hiện kế toán chi tiết từng loại NVL và nắm chắc tình hình biến động của từng loại NVL, kịp thời cung cấp thông tin chính xác cho lãnh đạo, cho công tác lập kế hoạch thu mua dự trữ NVL Cụ thể, Nhà máy tiến hành phân loại NVL nhƣ sau:
- NVL chính: Là đối tƣợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm mới Trong NVL chính lại chia thành 2 loại: N chínhL đa lƣợng (DL) và NL phụ vi lƣợng (Mix) Đặc điểm chính để phân loại thành NVL đa lƣợng và vi lƣợng là hình thái vật chất và tác dụng của nó trong quá trình sản xuất NVL đa lƣợng bao gồm những NVL mà khối lƣợng của nó/1tấn thành phẩm chiếm phần lớn, tuy nhiên nếu xét về giá trị/1tấn thành phẩm thì nhỏ hơn nhiều so với NVL vi lƣợng
VL chính đa lƣợng sản xuất ra sản phẩm cám bao gồm các loại ngô, đậu tương, sắn, cám … Tất cả đều được mã hoá để dễ theo dõi và quản lý
- VL phụ: chủ yếu là bao bì, tem, nhãn…với các kích cỡ khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
NVL vi lƣợng có hơn 200 loại bao gồm các loại phụ gia, vitamin, khoáng chất
NVL Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu đƣợc đảm bảo đầy đủ về số lƣợng chất lƣợng chủng loại
Bảng 3.1: Danh mục một số nguyên vật iệu sử dụng tại Nhà máy
1521 DL NVL chính đa lƣợng
MIX NVL chính vi lƣợng
(Ngồn: Phòng kế hoạch vật tư)
Tại Nhà máy sản xuất , trại ấp, trại chăn nuôi giống gà, NVL đƣợc phân loại dựa trên cơ sở công dụng của từng loại NVL đối với quá trình sản xuất sản phẩm Việc phân loại đã giúp kế toán thực hiện kế toán chi tiết từng loại
NVL và nắm chắc tình hình biến động của từng loại NVL, kịp thời cung cấp thông tin chính xác cho lãnh đạo, cho công tác lập kế hoạch thu mua dự trữ NVL Cụ thể, Nhà máy, trại chăn nuôi tiến hành phân loại NVL nhƣ sau:
- NVL chính: Là đối tƣợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm mới Trong NVL chính lại chia thành 2 loại: NVL đa lƣợng (DL) và NVL vi lƣợng (Mix) Đặc điểm chính để phân loại thành NVL đa lƣợng và vi lƣợng là hình thái vật chất và tác dụng của nó trong quá trình sản xuất NVL đa lƣợng bao gồm những NVL mà khối lƣợng của nó/1tấn thành phẩm chiếm phần lớn, tuy nhiên nếu xét về giá trị/1tấn thành phẩm thì nhỏ hơn nhiều so với NVL vi lƣợng
NVL đa lượng có hơn 500 loại bao gồm các loại ngô, đậu tương, sắn, cám… NVL vi lƣợng có hơn 200 loại bao gồm các loại phụ gia, vitamin, khoáng chất… Tất cả đều đƣợc mã hoá để dễ theo dõi và quản lý
- NVL phụ: chủ yếu là bao bì, tem, nhãn…với các kích cỡ khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải như: vòng bi, dây cuaroa…
3.1.2 Hệ thống kho của công ty
Kho là nơi cất giữ, bảo quản NVL của Nhà máy Hệ thống kho của Nhà máy đƣợc đầu tƣ xây dựng đạt yêu cầu chung về bảo quản nhƣ thoáng mát, không bị ẩm thấp, đảm bảo cho NVL không bị ẩm mốc, hƣ hỏng Đối với NVL chính vi lƣợng bao gồm các chất phụ gia, vitamin, khoáng chất… thì điều kiện bảo quản được Nhà máy lưu ý hơn, có lắp đặt hệ thống làm lạnh trong kho do yêu cầu về tính chất hoá học, chỉ cần một lƣợng không đƣợc bảo quản đúng kỹ thuật dẫn đến không sử dụng được sẽ ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất bị gián đoạn và chi phí mất rất lớn do giá trị của loại nguyên liệu này lớn
Công ty sử dụng 1 kho để lưu trữ NVL với diện tích 1000m2 ở địa chỉ Thị trấn Lương Sơn – HuyệnLương Sơn – Tỉnh Hòa Bình với đầy đủ các trang thiết bị nhƣ: đèn chiếu sáng, quạt thông gió, điều hòa
Mỗi kho đƣợc bố trí 2 nhân viên quản lý Thủ kho có trách nhiệm trông giữ an toàn nguyên liệu, quản lý chặt chẽ khối lƣợng nhập, xuất thông qua việc ghi chép thẻ kho Với công suất 5tấn/giờ, lƣợng nguyên liệu dự trữ trong kho là rất lớn, việc xuất, nhập nguyên liệu trong một ngày diễn ra nhiều lần với khối lƣợng và giá trị cao, vì vậy đòi hỏi thủ kho phải rất cẩn thận trong ghi chép, quy trình nhập xuất NVL rất được lưu ý và tuân thủ theo quy định xuống cấp không thể đƣa vào sản xuất rất ít xảy ra
Nhằm tăng cường công tác quản lý kho, cuối mỗi tháng thủ kho phải thực hiện việc kiểm kê NVL đối với kho mình chịu trách nhiệm và báo cáo cấp trên dưới sự có mặt của phòng kế hoạch - vật tư và phòng kế toán Vào cuối mỗi năm, Công ty tổ chức một đợt tổng kiểm kê với sự giám sát của Tổng giám đốc, kế toán trưởng, phòng kế hoạch-vật tư, thủ kho
3.1.3 Xây dựng mức tiêu hao Nguyên vật liệu
Một trong những công việc phục vụ cho công tác quản lý NVL là Nhà máy tiến hành xây dựng định mức tiêu hao từng loại nguyên liệu cho 1000kg thức ăn mỗi loại Công tác xây dựng do bộ phận lập kế hoạch của phòng KH-VT và phòng KCS phối hợp đảm nhiệm, có sự giám sát của kế toán trưởng và ban giám đốc Để xây dựng đƣợc định mức nguyên vật liệu thì công ty nắm rõ đƣợc để sản xuất thành phẩm thì cần những nguyên liệu gì, số lƣợng nguyên vật liệu dùng để sản xuất cần bao nhiêu? tính toán những trường họp hao hụt nguyên vật liệu trong định mức cho phép, tính toán rủi ro về những sản phẩm hỏng Để sản xuất ra sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu sẽ bằng: Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị thành phẩm
Hao hụt định mức cho phép
Nguyên vật liệu sản xuất cho sản phẩm hỏng Để làm đƣợc các việc trên thì doanh nghiệp cần tiến hành:
Nắm rõ đƣợc các nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm cần sản xuất Sản xuất sản phẩm mẫu để có đƣợc số lƣợng cụ thể của NVL xuất cho sản phẩm
Phân tích các điều kiện tác động đến quá trình sản xuất thành phẩm làm hao hụt lƣợng NVL
Tính toán các trường hợp xảy ra việc hỏng sản phẩm sản xuất
Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị NVL tại công ty TNHH phát triển đức minh Hòa Bình
Lập kế hoạch và thực hiện thu hồi phế liệu của Công ty cũng trở nên khá gay gắt Làm sao để vừa đảm bảo chất lƣợng lại có mức giá có sức cạnh tranh trên thị trường là điều mà nhiều doanh nghiệp đang phấn đấu Để làm đƣợc điều đó, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất trong đó có chi phí NVL Công tác lập kế hoạch và thực hiện thu hồi phế liệu, phế phẩm cũng ngày càng trở nên quan trọng trong công tác quản lý NVL Công ty cũng nên áp dụng khâu này trong công tác quản lý của mình đối với NVL, vừa có thể hạ chi phí sản xuất, vừa có thể kiểm soát được về con người
Sau khi thu hồi đƣợc phế liệu, phế phẩm để đánh giá tình hình thực hiện có hiệu quả hay không, công ty nên áp dụng tỷ suất thu hồi phế liệu để xác định hiệu quả thu hồi:
Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu và dự báo thị trường để lập kế hoạch sát với tình hình thực hiện cả về giá cả và số lƣợng NVL
Thường xuyên rà soát lại và nghiên cứu định mức tiêu hao đối với từng loại NVL để xây dựng đƣợc định mức tiêu hao hiệu quả nhất là vừa đảm bảo chất lƣợng, vừa tiết kiệm đƣợc chi phí NVL bằng cách xem lại giá thành đạt được ở những kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải xem xét những chi phí phát sinh các kỳ trước đã phù hợp hay chƣa, nếu không hợp lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại Điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
Do sự chênh lệch lớn giữa kế hoạch và thực hiện, trong khi tình hình cung ứng vật tƣ không ổn định, Công ty nên xây dựng dự trữ bảo hiểm bên cạnh việc xây dựng dự trữ thường xuyên về NVL
Thực hiện nghiêm túc công tác thu mua, kiểm tra kỹ chất lƣợng NVL đầu vào nhằm đảm bảo cho chất lƣợng thành phẩm
Tiến hành phân tích định kỳ đối với NVL tại Nhà máy
Phân tích là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý Từ việc phân tích nhà quản lý có thể đánh giá đƣợc tình hình biến động nguyên vât liệu về giá cả, về số lƣợng, về chi phí cũng nhƣ về tình hình thực hiện trong sản xuất, từ đó rút kinh nghiệm và định hướng cho kỳ sau tốt hơn
Tuy đã thành lập đƣợc gần 10 năm với một bề dày lịch sử tuy nhiên cho đến nay Công ty vẫn chƣa thành lập đƣợc phòng marketing Đây thật sự là một thiếu sót rất lớn của doanh nghiệp Hầu hết các đơn hàng của Công ty hiện nay hầu hết là các khách hàng thân thiết và do khách biết đến tên tuổi của công ty tìm hiểu và trực tiếp tìm đến ký hợp đồng Hiện nay Công ty vẫn còn bị động trong việc tìm kiếm khách hàng mới Vì vậy, việc thành lập ngay một phòng marketing và xây dựng một đội ngũ nhân viên để tìm kiếm nhu cầu cho sản phẩm cuat Công ty và đưa đến tay người tiêu dùng là vô cùng cấp thiết và không thể thiếu đƣợc trong hoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay
Nhóm giải pháp mở rộng thị trường
- Mở rộng thị trường tiêu thụ
Về thị trường: Dựa vào khả năng và ưu thế hiện tại của mình, Công ty cần tập trung vào phân đoạn thị trường trọng điểm của mình, tìm hiểu và dự báo xu hướng tiêu dùng trong thời gian sắp tới Công ty cần làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, tạo được một mạng lưới tiếp thị phân phối rộng khắp, phản ứng nhanh nhạy trước những thay đổi của đối thủ cạnh tranh
Về phân phối: Công ty phải có biện pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động của hệ thống phân phối, kể cả chất lượng dịch vụ trước và sau khi bán hàng cho phù hợp với đặc điểm của thị trường tiêu dùng Đa dạng hóa các kênh tiêu thụ sản phẩm, nhƣng nên cố gắng phát triển kênh phân phối sản phẩm trực tiếp, tránh phụ thuộc vào các đơn vị trung gian Đưa thương mại điện tử vào như một kênh phân phối mới, năng động, hiệu quả, thường xuyên tiến hành tuyên truyền quảng bá sản phẩm của mình qua nhiều phương thức khác nhau, thực hiện công tác phục vụ kỹ thuật khi bán và sau bán sao cho
- Tăng cường quảng bá sản phẩm:
Tăng cường giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh công ty thông qua việc xây dựng một thương hiệu vững mạnh Trên cơ sở soát lại quy hoạch và chiến lược sản phẩm đã có Trước mắt cần tập trung ưu tiên đầu tư phát triển các mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao và có thị trường đầu ra hiện tại lớn, sau đó sẽ dần chuyển sang những mặt hàng có giá trị cao Không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, cải tiến thiết kế, tạo mẫu, chuyển dần từ những mặt hàng chất lƣợng thấp, trung bình sang những mặt hàng chất lƣợng cao, giá trị lớn Quảng cáo rộng rãi sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng Để xây dựng thương hiệu vững mạnh cần thực hiện tốt những cam kết về giá trị mang lại đối với khách hàng
- Xây dựng phát triển nhiều hình thức thanh toán :
Xây dựng các phương thức thanh toán thuận lợi cũng là một yếu tố làm tăng độ hài lòng của khách hàng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đói thủ khác Vì vậy, Công ty cần xây dựng nhiều hình
- Xây dựng chiến ƣợc đầu tƣ phù hợp
Một dự án, một quy trình sản xuất không thể bắt đầu mà thiếu sự chuẩn bị trước Sự chuẩn bị ấy có thể là về nhân lực, về vốn, hay về ý tưởng đầu tư, sản xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào, bằng cách nào, gọi chung là chiến lƣợc đầu tƣ ban đầu Muốn công cuộc đầu tƣ hoàn thành tốt đẹp thì chiến lƣợc đề ra phải là đúng đắn Ngay từ những năm đầu nhà máy thức ăn chăn nuôi đi vào hoạt động cũng đã có thể thấy rõ ảnh hưởng của chiến lược sản xuất đến hiệu quả đầu tƣ của công ty trong lĩnh vực này Sự thể hiện của chiến lƣợc đầu tƣ ở đây là sự chuẩn bị về mặt địa điểm, về nhân công, sự ủy thác trách nhiệm cho những nhà quản lý, các chính sách về mặt hàng, công thức sản phẩm… Việc sản phẩm bán được trên thị trường, bán được với số lượng tương đối lớn, đem lại lợi nhuận cho công ty cho thấy chiến lược đầu tư của công ty đã đi đúng hướng
Trước mỗi chu kỳ sản xuất, công ty cần có kế hoạch rõ ràng về vốn, về danh mục và cơ cấu các sản phẩm cúng nhƣ số lƣợng sản xuất Không chỉ chú ý đến sản phẩm về chất lƣợng mà công ty cũng cần chú đến mẫu mã bao bì sao cho đẹp mắt, hợp với thị hiếu của người mua, để cho sản phẩm nổi bật trong tâm trí người tiêu dùng mà lại khó bị làm giả, làm nhái gây tổn hại đến thương hiệu sản phẩm Thức ăn chăn nuôi có chất lượng tốt tuy nhiên là sản phẩm mới, thị phần chƣa nhiều nên giá cả nên ở mức vừa phải, không quá cao cũng không quá thấp, đảm bảo đem lại lợi nhuận tài chính cho công ty Để có chiến lƣợc đầu tƣ đúng đắn, công ty cần xây dựng chiến lƣợc sản xuất thức ăn chăn nuôi dựa trên những yếu tố sau:
* Mục tiêu của công ty
Công ty nên có mục tiêu cụ thể cho hoạt động sản xuất của mình Cụ thể, để dự án đem lại hiệu quả tài chính thì lợi nhuận phải đạt đƣợc một con số cụ thể nào đó Mục tiêu hoạt động sản xuất của công ty cũng có thể là sản lƣợng bán đƣợc hay doanh thu tiêu thụ vào năm kế hoạch Từ đó có kế hoạch huy động và sử dụng vốn đầu tƣ hợp lý
* Chính sách của nhà nước
Công ty nên dựa vào các chính sách của nhà nước về lãi suất, về thuế để xác định sản lượng cho mình Trong thời gian gần đây, nhà nước có xu hướng thắt chặt tín dụng và giảm lãi suất cho vay Trước tình hình khan hiếm về vốn công ty có thể có một số giải pháp nhƣ điều chỉnh lại kế hoạch huy động vốn, tăng tỷ lệ vốn tự có và mở rộng khoản vốn vay từ các tổ chức nước ngoài Một biện pháp khác là điều chỉnh lại cơ cấu sản phẩm, đầu tƣ sản xuất có trọng điểm, cắt giảm các mặt hàng mà những năm trước không đem lại lợi nhuận cao