1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tính đa loài của rừng tự nhiên tại vườn quốc gia ba vì hà nội (khóa luận lâm học)

80 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo Đại học chính quy khóa học 2014 – 2018 tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự nhất t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA LÂM HỌC -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÍNH ĐA LOÀI CỦA RỪNG TỰ NHIÊN TẠI VƯỜN

QUỐC GIA BA VÌ – HÀ NỘI

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo Đại học chính quy khóa học 2014 –

2018 tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Lâm học và

giảng viên hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu một

số đặc điểm cấu trúc và tính đa loài của rừng tự nhiên tại Vườn Quốc gia Ba

Vì – Hà Nội”

Sau một thời gian từ hình thành ý tưởng nghiên cứu, lập đề cương, triển khai đề tài, xử lý nội nghiệp và viết báo cáo đến nay khóa luận đã hoàn thành Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Lương Thị Phương, các thầy cô giáo trong khoa Lâm học, cùng tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu làm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất và động viên tinh thần để tôi có thể hoàn thành khóa học và thực hiện khóa luận này

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi có những khiếm khuyết nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến phê bình, đóng góp của các bạn bè đồng khóa để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Trần Thị Nhung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.Trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 3

1.1.2 Nghiên cứu về tính đa dạng sinh học thực vật 5

1.2 Ở Việt Nam 6

1.2.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng 6

1.2.2 Nghiên cứu tính đa dạng của QXTV 8

Chương 2 MỤC TIÊU GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu chung 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu 10

2.2.1 Về đối tượng nghiên cứu 10

2.2.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 10

2.3 Nội dung nghiên cứu 10

2.3.1 Phân chia trạng thái rừng 10

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 10

2.3.3 Đặc trưng về tính đa dạng loài 11

2.4 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phát triển rừng tự nhiên tại Vườn Quốc gia Ba Vì – Hà Nội 11

2.5 Phương pháp nghiên cứu 11

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.5.2 Phương pháp xử lý nội nghiệp 12

Trang 4

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18

3.1 Điều kiện tự nhiên của VQG Ba Vì 18

3.1.2 Địa hình 18

3.1.3 Thổ nhưỡng 19

3.1.4 Khí hậu 20

3.1.5 Thủy văn 20

3.1.6 Tài nguyên đa dạng sinh học 20

3.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 25

3.3.1 Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động trong khu vực 25

3.3.2 Phân bố diện tích đất tự nhiên 26

3.3.3 Thu nhập bình quân của người dân trong vùng 26

3.3.4 Thực trạng về giáo dục, y tế trong vùng 27

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Phân chia trạng thái rừng hiện tại 28

4.2 Ngiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 29

4.2.1 Công thức tổ thành loài cây theo hệ số ki 29

4.2.2 Công thức tổ thành loài theo chỉ số quan trọng IV% 31

4.3 Kiểm tra sự thuần nhất giữa các ô tiêu chuẩn ở các trạng thái 33

4.4 Quy luật phân bố 34

4.4.1 Tính toán các đặc trưng mẫu về đường kính D1.3 34

4.4.2 Phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 ) 35

4.4.3 Tính toán các đặc trưng mẫu về chiều cao Hvn 37

4.4.4 Mô hình hóa phân bố N/Hvn của các trạng thái rừng theo phân bố weibull 38

4.4.5 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực (Hvn/D1.3) 40

4.5 Nghiên cứu đa dạng loài 43

4.5.1 Tính toán các chỉ số phong phú và đa dạng loài 43

Trang 5

4.6 Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý tại khu vực nghiên cứu

4.6.1 Về lý luận 47

4.5.2 Về biện pháp kỹ thuật 49

Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 2

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

ĐDSH : Đa dạng sinh học OTC : Ô tiêu chuẩn KHCN : Khoa học công nghệ VQG : Vườn Quốc gia CTTT : Công thức tổ thành

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mẫu biểu điều tra tầng cây cao 12

Bảng 3.1: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng Vườn Quốc gia Ba Vì 21

Bảng 4.1 Kết quả phân chia trạng thái rừng trong khu vực 28

Bảng.4.3 Công thức tính tổ thành của các trạng thái theo IV% 31

Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra thuần nhất ở các trạng thái rừng 33

Bảng 4.5 kết quả tính toán các đặc trưng mẫu của OTC 34

Bảng 4.6 Kết quả mô phỏng phân bố N/D của các trạng thái rừng 35

Bảng 4.7 Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu về Hvn 37

Bảng 4.8: Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn của trạng thái rừng theo phân bố weibull 38

Bảng 4.9 Kết quả nghiên cứu tương quan Hvn-D1.3 cho 3 trạng thái TXN, TXB và TXN theo 4 dạng phương trình 41

Bảng 4.10 Kết quả tính chỉ số phong phú 43

Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số đa dạng Shannon – Weiner 44

Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả tính chỉ số đa dạng Simpson 45

Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số đồng đều (tầng cây cao) 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Vườn Quốc gia Ba Vì – Hà Nội (nguồn Google Earth) 19 Hình 4.1 : Phân bố N/D của 3 trạng thái rừng TXN, TXB va TXK 36 Hình 4.2 Phân bố N/Hvn của 3 trạng thái rừng TXN,TXB và TXK 39

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa dạng loài đang đóng vai trò quan trọng trong sự tiến hóa , duy trì tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, đa dạng loài hiện nay đã đang suy thoái bởi các hoạt động của con người Vì vậy, công tác quản lý và bảo tồn đa dạng loài đang là vấn đề nóng trên toàn cầu Các khu bảo tồn vườn Quốc gia đóng vai trò chủ chốt trong bảo tồn đa dạng loài và đáp ứng các mục tiêu đa dạng của cộng đồng

Khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Ba Vì( VQG ) nằm trong hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam Được thành lập với mục đích bảo tồn đa dạng loài Rừng trên núi Ba Vì là nơi cung cấp các sản vật thiên nhiên quý giá như

gỗ, thao dược, thực phẩm các loài động vật Tuy vậy, khi thành lập, khu bảo

vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã bị cấm khai thác , nhưng nhân dân địa TUCng những người tử nơi khác về vẫn tiếp tục khai thác bất hợp pháp Bên cạnh đó các yếu tố tác động của môi trường , con người làm ảnh hưởng đến các loài động thực vật Theo báo cáo của Viện Sinh thái tài nguyên sinh vật - Viện KHCN Việt Nam , một trong những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở đây là do “ Nơi sống của các loài , hệ thực vật ngày càng bị thu hẹp bởi nhiều khu vực xung quanh VQG Ba Vi bị con người khai thác làm du lịch và

mở nhiều tuyến du lịch trên núi Ba Vì ; khu vực sinh sống của các loài , thảm thực vật bị tác động do hoạt động của con người trong VQG Ba Vì ”

Nằm trên địa bàn của 2 đơn vị hành chính là Hà Nội và tỉnh Hoà Bình Vườn Quốc gia Ba Vì có vị trí lý tưởng là gần Trung tâm Thủ đô , có hệ thống giao thông khá tốt , thuận lợi cho việc giao lưu , kết nối với các điểm du lịch , các thành phố , khu đô thị lớn trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ Chính do các hoạt động của dân cư trong vùng , các hoạt động du lịch và ảnh hưởng của việc khai thác rừng và đốt rừng làm nương rẫy trước đây nên các kiểu thảm thực vật trong VQG Ba Vì nhất là các thảm thực vật trong phân khu phục hồi sinh thái

Trang 10

của VQG đã và đang có sự biến đổi theo các loạt diễn thế nhân tác – Phục hồi với các chiều hướng khác nhau

Xuất phát từ nhận thức đó, để góp phần vào sự nghiệp bảo vệ cấu trúc rừng và tính đa dạng loài cây , làm cơ sở cho việc quản lí rừng hiệu quả hơn ,

vì vậy tôi xin đề xuất đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và

muốn qua đây sẽ đánh giá sơ bộ được phần nào đó tính đa dạng loài cây của hệ sinh thái rừng tự nhiên nhằm phục vụ yêu cầu bảo tồn sinh học có hiệu quả

Trang 11

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Rừng nhiệt đới ẩm vẫn là một trong những nơi mà tính đa dạng loài cao nhất, chính nhờ sự đa dạng và phong phú đó mà cuốn hút nhiều nhà khoa học

1.1.1.1.Cấu trúc tổ thành

Theo Richard P.W (1952), trong rừng mưa nhiệt đới, trên mỗi hecta luôn

có hơn 40 loài cây gỗ, có trường hợp còn trên 100 loài Nhiều loài cây gỗ lớn sinh trưởng hỗn giao với nhau theo tỷ lệ khá đồng đều, nhưng cũng có khi có một hoặc hai loài chiếm ưu thế

Trên thế giới có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng tiêu biểu là Baur G N (1964) và E.P Odum (1971) Hai tác giả này đã tập trung vào các vấn đề sinh thái nói chung và các cơ sở sinh thái kinh doanh rừng mưa nhiệt đới nói riêng Qua đó làm sáng tỏ khái niệm hệ sinh thái rừng, đây cũng là cơ sở để nghiên cứu cấu trúc rừng đứng trên quan điểm sinh thái học

1.1.1.2 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )

Là một trong những quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần nên đã được nhiều nhà khoa học lâm học và điều tra rừng nghiên cứu Các công trình tiêu biểu phải kể đến đó là:

+ Meyer (1934) (dẫn theo Nguyễn Hải Tuất, 1986) đã mô tả quy luật phân bố N/D1.3 bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là phương trình Meyer hay hàm Meyer

Trang 12

+ Ballell (1973) đã sử dụng hàm Weibull, Schiffel, Naslund (1936, 1937) xác lập phân bố Charlier cho phân bố N/D1.3 của lâm phần thuần loài đều tuổi sau khép tán (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995)

1.1.1.3 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )

Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao Phương pháp được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Các phẫu đồ mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thắng đứng Từ đó rút

ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng thực tế Với phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng như: Richards P.W (1952), Rolllet (1979)

1.1.1.4 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây (H vn /D 1.3 )

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi

cỡ đường kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của sinh trưởng Trong mỗi cỡ xác định, ở các tuổi khác nhau, cây rừng thuộc cấp sinh trưởng khác nhau, cấp sinh trưởng giảm khi tuổi lâm phần tăng lên dẫn đến tỷ

lệ Hvn/D1.3 tăng theo tuổi Từ đó đường cong quan hệ giữa Hvn và D1.3 có thể thay đổi và luôn dịch chuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng

Krauter.G (1958) và Tiourin.A.V (1932) (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995) nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi

Naslund M (1929), Hohenadl W (1936), Michailov F (1934, 1952), Prodan.M (1944), Meyer.H.A (1952) (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995) dùng phương pháp giải tích toán học và đề nghị sử dụng các dạng phương trình dưới đây để mô tả quan hệ H/D

Trang 13

1.1.2 Nghiên cứu về tính đa dạng sinh học thực vật

Khái niệm hệ thực vật nói chung, áp dụng cho các tổ hợp các loài thực vật, được giới hạn theo nguyên tắc địa lý nó là toàn bộ các loài thực vật hiện có của một vùng, một nước khác,… Ví dụ hệ thực vật Capcado, hệ thực vật ngoại

ô Leningrat, hệ thực vật miền bắc và miền trung Liên Xô thuộc Châu Âu, hệ thực vật Việt Nam v.v… cũng có thể gọi như vậy về thực vật Braxin, các hệ thực vật riêng rẽ của từng bang Rõ ràng những hệ thực vật này khác nhau về mặt vị trí địa lý, diện tích, số lượng loài v.v… Trong những năm gần đây hàng loạt các tổ chức, các hiệp hội bảo tồn, các hội nghị quốc tế đã được thành lập, diễn ra các hoạt động vì mục đích cao cả đó Nổi bật và đáng chú ý nhất là Hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992, 150 nước đã ký vào Công ước về đa dạng sinh vật Để phục vụ cho mục đích bảo tồn, WWF (1990) đã cho xuất bản cuốn sách Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật (The importance of biological diversity); IUCN, UNEP, WWF đưa ra Chiến lược bảo tồn toàn cầu (World conservation strategy, 1990), Hãy quan tâm tới trái đất (Caring for the earth,

Trang 14

1991); WCMC đã Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu (Global biodiversity assessment, 1995)

Bên cạnh đó, hàng ngàn những công trình khoa học và các báo cáo khác lần lượt được xuất bản và rất nhiều cuộc hội thảo khác nhau đã được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, về phương pháp luận cũng như thông báo các kết quả đã đạt được trong nghiên cứu về đa dạng sinh vật và bảo tồn trên toàn thế giới Các kết quả nghiên cứu được công bố trong các báo cáo và hội nghị hội thảo đã cơ bản thiết lập nên một hệ thống thông tin đa dạng sinh vật trên toàn thế giới đã và đang góp phần nâng cao nhận thức đa dạng sinh vật và bảo tồn, khôi phục lại một số hệ sinh thái, hệ thực vật trên các vùng lãnh thổ cấp quốc gia

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng

- Phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )

Với rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi, Đồng Sỹ Hiền (1974) chỉ ra rằng dạng phân bố N/D1.3 là dạng phân bố giảm nhưng do trong quá trình khai thác chọn thô không theo nguyên tắc, nên đường thực nghiệm có dạng hình răng cưa

và ông đã chọn hàm Meyer để nắn phân bố N/D1.3 ở rừng tự nhiên lá rộng nước

ta và dùng họ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm cho rừng tự nhiên miền Bắc nước ta

Nguyễn Hải Tuất (1996) sử dụng phân bố khoảng cách mô tả phân bố thực nghiệm dạng hình “j” với điểm cực đại nằm ở giữa cỡ đường kính thứ hai Ông cũng sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và sử dụng hàm Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể.Lê Sáu (1996) khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên đã khẳng định sự phù hợp hơn hẳn của phân bố Weibull trong việc mô tả quy luật phân bố N/D cho tất cả mọi trạng thái rừng tự nhiên, cho dù phân bố thực nghiệm đó ở dạng nào đi nữa

Trang 15

Vũ Tiến Hinh (1985, 1986, 1990) đã thử nghiệm một số phân bố lý thuyết

để nắn phân bố N-D1.3 rừng trồng một số loài cây và kết luận phân bố Weibull

là phân bố thích hợp nhất

- Phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn )

Đối với rừng tự nhiên lá rộng nước ta, Đồng Sỹ Hiền (1974) phân bố N/Hvn trong từng loài lâm phần thường có nhiều đỉnh, phản ánh mức độ phức tạp của rừng chặt chọn Phạm vi biến động về chiều cao từ (0,3 -2,5) H trong từng loài có thể hẹp hơn Hệ số biến động chiều cao với lâm phần tự nhiên 24

- 40%, trong phạm vi loài ưu thế 12 – 34% Một số tác giả như Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996) đã nghiên cứu phân bố N-Hvn để tìm ra tầng tích tụ tán cây và thấy rằng phân bố N-Hvn là phân bố một đỉnh, nhiều đỉnh phụ hình răng cưa và thích hợp với hàm Weibull Nguyễn Thành Mến (2005) sử dụng hàm Weibull, Meyer, khoảng cách để mô phỏng quy luật phân bố N-Hvn ở các khu rừng lá rộng thường xanh sau khai thác ở Phú Yên và thấy rằng hàm Meyer

và hàm khoảng cách là không phù hợp, chỉ có hàm Weibull là có khả năng mô phỏng tốt quy luật phân bố này

- Tương quan chiều cao với đường kính (H/D 1.3 )

Đồng Sỹ Hiền đã sử dụng phương trình logarit hai chiều hoặc hàm mũ

để mô tả quan hệ H/D đồng thời cho thấy khả năng sử dụng một phương trình chung cho cả nhóm cây có tương quan H/D thuần nhất với nhau Theo Vũ Đình Phương (1975) thì có thể lập biểu chiều cao lâm phần Bồ đề tự nhiên theo phương trình bậc 2 dạng parabol mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi Đối với lâm phần Thông đuôi ngựa có thể dùng phương trình logarit một chiều để xác lập quan hệ H/D1.3 (Phạm Ngọc Giao, 1995; Vũ Nhâm, 1998) Đào Công Khanh (1996), Trần Cẩm Tú (1999) đã chọn phương trình: log Hvn= a+ blogD1.3

để biểu diễn mối quan hệ chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực cho

rừng tự nhiên hỗn loài ở Hương Sơn- Hà Tĩnh

Trang 16

Tất cả những công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới và ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng, được tiến hành trên nhiều đối tượng nghiên cứu

là những định hướng, cơ sở lý luận rất rõ nét cho nghiên cứu của luận văn Tuy nhiên tại Vườn Quốc gia Ba Vì công tác nghiên cứu khoa học nói chung và nghiên cứu về cấu trúc rừng nói riêng mới chỉ tập trung cho khu vực vùng lõi, nơi được bảo tồn nghiêm ngặt chứ chưa chú ý nhiều đến phân khu phục hồi sinh thái với một diện tích khá lớn, đang diễn ra các quá trình phục hồi, diễn thế và từng bước hỗ trợ chức năng cho khu vực trung tâm của Vườn Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cho nhiệm vụ nghiên cứu của Vườn, làm cơ

sở cho đánh giá xu hướng diễn thế và đề xuất giải pháp phục hồi rừng trên những địa bàn này của Vườn Quốc gia Ba Vì

1.2.2 Nghiên cứu tính đa dạng của QXTV

Trên cơ sở Bộ Thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1987) đã thống kê Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ Ngành hạt kín có 6366 loài (90,9%), 1727 chi (93,4%), và 239 họ (82,7%) trong hệ thực vật Việt Nam Công trình này về sau được Humbert chủ biên (1938 – 1950) bổ sung, chỉnh lý

để hoàn thiện việc đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây nổi bật

là bộ thực vật Campuchia – Lào – Việt Nam do Aubreville khởi xướng và chủ biên

Để phục vụ cho công tác khai thác tài nguyên Viện Điều tra quy hoạch rừng đã công bố 07 tập cây gỗ rừng Việt Nam (1971 – 1989) giới thiệu khá chi tiết các loài cây gỗ rừng cùng với hình vẽ

Về đánh giá phân loại cho các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách bảo tồn, được mở đầu các công trình của Phan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Phương, Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 – 1994) về đa dạng thực vật Cúc Phương, từ năm 1995 – 2002 Nguyễn Nghĩa Thìn cùng tác giả khác đã công bố nhiều bài báo về đa dạng về thành phần của Vườn Quốc gia Cúc Phương, vùng núi đá vôi Hòa Bình, Khu bảo tồn

Na Hang, Khu mỏ vàng ở Bồng Miên (Tam Kỳ - Quảng Nam) Vùng núi Sapa

Trang 17

– Phan xi pan, vùng ven biển Nam trung bộ, Vùng núi Quảng Ninh, lưu vực Sông Đà, các Vườn Quốc gia Cát Bà, Bến En, Cát Tiên, Pù Mát, Phong Nha,

Ba Bể, Yôk Đôn Qua quá trình nghiên cứu tác giả đã công bố cuốn Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật nhằm hướng dẫn cách đánh giá tính đa dạng thực vật của vùng nghiên cứu cho các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn trong cả nước Một số chương trình, dự án của chính phủ và các tổ chức thế giới như: Birdlife, WWF, IUCN, WB…đã có nhiều chương trình hành động nghiên cứu bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam đóng góp một phần đáng kể cho công tác nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

Chương 2 MỤC TIÊU GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Bổ sung cơ sở khoa học về tính đa dạng sinh học thành phần loài, các quy luật cấu trúc trên cơ sở định lượng phục vụ cho việc phát triển rừng bền vững

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tính đa dạng về cấu trúc tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh

- Đánh giá được tình hình sinh trưởng và một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao tại

VQG Ba Vì

- Đề xuất một số giải pháp phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng

tự nhiên tại VQG Ba Vì theo hướng bền vững và đa chức năng

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

2.2.1 Về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là trạng thái rừng phục hồi phân bố trong Vườn Quốc gia Ba Vì – Hà Nội

2.2.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Về nội dung đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc cơ bản và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao, đặc điểm cấu trúc của lớp cây tái sinh dưới tán rừng và tính đa dạng về thực vật tại Vườn Quốc gia

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân chia trạng thái rừng

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

- Cấu trúc tổ thành tầng cây cao

- Quy luật phân bố số cây theo đường kính

- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao

- Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực

Trang 19

2.3.3 Đặc trưng về tính đa dạng loài

2.3.1.1 Mức độ phong phú của loài

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường

Điều tra sơ thám khu vực nghiên cứu, dựa vào tình hình thực tế của rừng phân loại rừng theo phương pháp của Loetschau để chọn ra đối tượng nghiên cứu

* Điều tra tầng cây cao:

Mỗi trạng thái lập 2 ô tiêu chuẩn hình chữ nhật, mỗi ô có diện tích 1000m2 (25mx40m) và đo đếm các nhân tố điều tra sau:

- Xác định tên loài cho các cây có D1.3 từ 6cm trở lên và đánh giá phẩm chất

- Đo đường kính ngang ngực bằng thước kẹp kính, đường kính tán bằng thước dây theo 2 chiều Đông Tây, Nam Bắc rồi lấy trung bình

Trang 20

- Đo chiều cao vút ngọn bằng thước đo cao Blumleiss

Kết quả được ghi vào biểu sau:

Bảng 2.1: Mẫu biểu điều tra tầng cây cao

2.5.2 Phương pháp xử lý nội nghiệp

Số liệu điều tra được tính toán xử lý theo phương pháp phân tích thống

kê trong lâm nghiệp bằng việc sử dụng các phần mềm Excel và SPSS

2.5.2.1 Phân chia trạng thái rừng

Đề tài sử dụng phương pháp phân loại theo thông tư 33/2018/TT_BNNPTNT quy định tiêu chí xác định phân loại rừng:

Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau:

Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5.0m trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa… có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan

Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1.5m đối với loài cây sinh trưởng chậm,

Trang 21

trên 3.0m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1000 cây/ha trở lên được coi là rừng

Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa… không được coi là rừng

Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên

Diện tích liền khoảnh tối thiểu 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20m và có từ 3 hàng cây trở lên

Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20m được gọi là cây phân tán

2.5.2.2 Một số quy luật kết cấu lâm phần

n N

Nếu ni x thì loài cây đó có mặt trong công thức tổ thành

Nếu ni<x thì loài cây đó có thể bỏ qua

+ Công thức tổ thành có dạng: k1A1 + k2A2 + … + knAn

Trong đó: Ai là tên loài

Trang 22

ki là hệ số từng loài cây, ki được tính theo công thức sau:

10

Theo Daniel Marmillod, những loài cây nào có IV% > 5% mới thực sự

có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Mặt khác, theo Thái Văn Trừng (1978 [28]) trong một lâm phần, nhóm loài cây nào đó chiếm trên 50% tổng số

cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đó là những chỉ dẫn làm cơ sở quan trọng xác định loài và nhóm loài ưu thế Cần tính tổng IV% của những loài có trị số này > 5% từ cao đến thấp và dừng lại khi

IV% đạt 50%

c) Đặc trưng về mức độ phong phú và đa dạng loài:

Mức độ phong phú và đa dạng loài được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định lượng, việc tính toán được thực hiện nhờ phần mềm Excel 2003 và SPSS 13.0

* Mức độ phong phú:

Mức độ phong phú của loài được lượng hóa qua công thức:

Trang 23

m

Trong đó: N là số cá thể của tất cả các loài

m là số loài trong quần xã

* Mức độ đa dạng loài:

+ Hàm số liên kết Shannon – Wiener:

Đây là chỉ số đa dạng sinh học thường được vận dụng Hàm số này được hai tác giả là Shannon và Weiner đưa ra năm 1949 dưới dạng:

H = 0 khi quần xã chỉ có một loài duy nhất, vì khi đó N.logN =n log i n i

.Hmax = C.logN khi quần xã có số loài cao nhất và mỗi loài chỉ cómột cá thể H

Trang 24

n

i  là tổ thành của loài i nào đó

Công thức trên dùng cho trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hoặc hệ thống ngẫu nhiên với trường hợp N rất lớn so với ni Với N không quá lớn so với ni

n D

1 2

1

1

2.5.2.2.2 Mô phỏng các phân bố thực nghiệm

Số liệu sau khi chỉnh lý và lập bảng phân bố tần số thực nghiệm theo tổ, tính toán các đặc trưng mẫu, đề tài lựa chọn hàm lý thuyết phù hợp để mô phỏng các quy luật phân bố: N/D1.3, N/Hvn Để mô phỏng phân bố số cây theo cỡ đường kính hoặc cỡ chiều cao chuyên đề lựa chọn phân bố Weibull

Hàm mật độ của phân bố có dạng như sau:

P(x) = λ.α.Xα-1.e-λ.x (2.9) Căn cứ vào phân bố thực nghiệm để chọn tham số α

Trong đó: Ymin là giá trị quan sát nhỏ nhất

Yd là giá trị giới hạn dưới

Yt là giá trị giới hạn trên

Σƒt X i α

n

X d +X t

2

Trang 25

Để kiểm tra mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm chuyên đề sử dụng tiêu chuẩn χ2

2.5.2.2.3 Phương pháp lựa chọn các dạng tương quan

-Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực (HVN/D1.3 )

Qua tham khảo tài liệu của các tác giả: Đồng Sỹ Hiền, Vũ Tiến Hinh, Vũ Nhâm và các tài liệu liên quan, chuyên đề tiến hành thử nghiệm các dạng phương trình sau:

Trang 26

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên của VQG Ba Vì

+ Phía Đông giáp vùng đệm thuộc các xã Vân Hoà, Yên Bài, thuộc huyện

Ba Vì; xã Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất - Hà Nội; xã Yên Quang thuộc huyện Kỳ Sơn-Hòa Bình; xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai-Hà Nội; xã Lâm Sơn huyện Lương Sơn-Hòa Bình

+ Phía Tây giáp vùng đệm thuộc các xã Phú Minh, thuộc huyện Kỳ Sơn;

xã Khánh Thượng, Minh Quang huyện Ba Vì- Hà Nội

3.1.2 Địa hình

Ba Vì là một vùng núi trung bình, núi thấp và đồi trung du tiếp giáp với vùng bán sơn địa Vùng núi gồm các dãy núi liên, nổi lên rõ nét là các đỉnh như Đỉnh Vua cao 1.296m, đỉnh Tản Viên cao 1.227m, đỉnh Ngọc Hoa cao 1131m, Đỉnh Viên Nam cao 1.031m

Địa hình vùng núi thấp có độ cao tuyệt đối từ 300m đến 700m Địa hình vùng đồi có độ cao tuyệt đối < 300m, bị chia cắt bởi những khe hẹp và những thung lũng suối hẹp Hướng của cả hai khối núi theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao của hai khối núi giảm dần ra xung quanh tạo nên một số bậc địa

Trang 27

hình đặc trưng với các đỉnh, dải đồi lượn sóng nối liền hai khối núi với nhau Sườn của hai khối núi Ba Vì và Viên Nam có dạng bất đối xứng, sườn Tây dốc hơn sườn Đông Hướng dốc chính thoải dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, độ dốc bình quân trên 200

Hình 3.1: Vườn Quốc gia Ba Vì – Hà Nội (nguồn Google Earth)

- Nhóm đá macma kiềm và trung tính

- Nhóm đá trầm tích

- Nhóm đá biến chất

Trang 28

- Tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất phù sa mới, phù sa cũ, đất sườn tích,

lũ tích, sản phẩm hỗn hợp Đất có tầng dầy, màu vàng sẫm, đất có sự phân lớp

và thành phần cơ giới khác nhau

3.1.4 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô

Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23, 40C

Ở vùng thấp: nhiệt độ tối thấp xuống tới 2, 70C; nhiệt độ tối cao lên tới

420c Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm là 20, 6oC

Từ độ cao 1.000m trở lên nhiệt độ chỉ còn 160C Nhiệt độ thấp tuyệt đối

có thể xuống 0, 20C Nhiệt độ cao tuyệt đối 33, 10C

Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm (phân bố không đều trong năm, tập trung vào các tháng 7, 8)

Độ ẩm không khí 86, 1% (vùng thấp thường khô hanh vào tháng 1, tháng

12

Từ cốt 400 trở lên không có mùa khô Mùa đông có gió Bắc với tần suất

> 40% Mùa hạ có gió Đông Nam với tần suất 25% và hướng Tây Nam.)

3.1.5 Thủy văn

Các suối chính chi phối chế độ thủy văn trong khu vực gồm có: Suối Cái, suối Mít, suối Ninh, Ngòi Lạt, suối Yên Cư, suối Bơn, suối Quanh, suối Cầu Rổng, suối Đô, Chằm Me, Chằm Sỏi

3.1.6 Tài nguyên đa dạng sinh học

-Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng

Trang 29

Tổng diện tích tự nhiên toàn Vườn là 10.782, 7 ha; kết quả phúc tra chi tiết hiện trạng sử dụng đất của Vườn được trình bày tại bảng 3.1:

Bảng 3.1: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng Vườn Quốc gia Ba Vì

Diện tích rừng trung bình và rừng nghèo tập trung ở tỉnh Hà Tây với 883,9 ha Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình chỉ còn rừng phục hồi với diện tích 1.270,9 ha, phân bố chủ yếu ở xã Yên quang, huyện Lương Sơn với 514,6 ha

- Tài nguyên thực vật:

Vườn Quốc gia Ba Vì có các kiểu thảm thực vật như sau:

* Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

Trang 30

Kiểu rừng này có diện tích 460,7 ha , chiếm 4,3% tổng diện tích, phân bố thành các mảng tương đối lớn ở độ cao dưới 700m xung quanh sườn núi Ba Vì

Ưu hợp của những loài cây trong các họ ưu thế như: họ Re (Lauraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Dâu tằm (Fagaceae), họ Mộc lan (Magnoliaceae), họ Dậu (Fabaceae), họ Xoài (Anacadiaceae), họ Trám (Burceraceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Sến (Satotaceae)

* Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp

Kiểu rừng này có diện tích 423, 2 ha, chiếm 3, 8% tổng diện tích Kiểu rừng này đã bị tác động nhưng còn giữ được tính nguyên sinh về cơ bản, phân

bố chủ yếu trên các đỉnh Ngọc hoa - Tản viên - Đỉnh Vua - Viên Nam - Vua

bà Độ tàn che của rừng lớn hơn 0,8 Thực vật chủ yếu thuộc họ Dẻ (Fagaceae),

họ Re (Lauraceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Chè (Theaceae), họ Sến (Sapotaceae), họ Nhân Sâm (Araliaceae), họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Hoa hồng (Rosaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Trâm (Myrtaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Na (Annonaceae)

* Rừng thứ sinh phục hồi

Diện tích 3.031, 0 ha; chiếm 28, 1%; phân bố rải rác khắp Vườn Quốc gia Bao gồm rừng thứ sinh phục hồi nhiệt đới (26, 6%) và rừng thứ sinh phục hồi á nhiệt đới núi thấp (1, 5%) Thành phần loài và cấu trúc rừng đơn giản,

một tầng, phổ biến là các loài Hu đay (Trema oriantalis), Ba gạc lá xoan (Euvodia meliaefolia), đường kính có thể đạt tới 18 - 20cm, chiều cao 17 - 18m,

dưới tán rừng đó xuất hiện các loài cây nguyên sinh mọc trở lại

* Rừng thứ sinh hỗn giao

Rừng thứ sinh hỗn giao chiếm diện tích nhỏ với 274, 0 ha, phân bố chủ yếu ở hai xã Ba Vì và Vân Hòa Loài cây gỗ chủ yếu là các loài: Dẻ, Re, Kháo, Chẹo, Ngát, Thị rừng, Dung, Chân chim… Tre nứa thường tạo thành đám riêng

chủ yếu là Vầu nhỏ, Tre sặt, Nứa lá nhỏ (Schizostachyum dullooa) Mật độ,

đường kính cây nhỏ do trước đây bị khai thác Thực vật ngoại tầng gồm các

Trang 31

loài Phong lan, dây leo thuộc họ Na, họ Trinh nữ, họ Đậu, họ Vang, họ Trúc đào, họ Cà phê… Loại rừng này kém giá trị kinh tế nhưng có vai trò giữ đất,

chống xói mòn và tạo môi trường sống cho một số nhóm động vật hoang dã

* Rừng trồng

Rừng trồng có diện tích 3.992, 0 ha, chiếm 37,0% diện tích tự nhiên, được trồng ở các xã: Ba Vì, Khánh Thượng, Yên Bài, Vân Hòa, Yên Quang, Phú Minh, Dân Hòa Các loài cây trồng chủ yếu gồm: Lim xanh, Sến, Thông, Sa mộc, Long não, Giổi, Muồng đen, Trám, Sấu, … Nhìn chung cây sinh trưởng bình thường

* Thảm cỏ cây bụi, nương rẫy

Thảm cỏ, cây bụi, nương rẫy có diện tích 2.497 ha; phân bố cả ở 2 khu

Ba Vì và Viên Nam, nhưng chủ yếu ở khu vực núi Viên Nam Loài thực vật chủ yếu là các loài lau lách, dây sắn, Bìm bìm, Hu đay, Ba soi, Lành ngạnh Thảm này ít có giá trị kinh tế cần được phục hồi rừng bằng các biện pháp trồng mới và khoanh nuôi tái sinh (KNTS) tự nhiên để tăng vai trò giữ đất, chống xói

mòn và tạo môi trường sống cho động vật hoang dã

Do mức độ tác động của con người đã tạo nên nhiều trạng thái rừng khác nhau như Rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi, rừng trồng Khu vực huyện Lương Sơn và Kỳ Sơn có diện tích đất trống đồi núi trọc khá lớn Đây là một thách thức nhưng cũng là một tiềm năng để phát triển lâm nghiệp Khu vực

có cảnh quan đẹp nếu rừng được phục hồi, có thể phát triển du lịch sinh thái góp phần bảo vệ thiên nhiên và phát triển kinh tế của địa phương

* Đa dạng thực vật

Theo danh mục thực vật đã được thu thập mẫu và kết quả điều tra bổ sung năm 2008, cho tới nay, vườn quốc gia Ba Vì có 160 họ, 649 chi, 1.201 loài thực vật bậc cao có mạch nằm trong 14 yếu tố địa lý thực vật (tính theo đơn vị cơ bản chỉ = gennus)

Trang 32

Cây gỗ quí hiếm: có 36 loài, điển hình là Bách xanh (Calocedrus

macrolepis), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Sến mật (Madhca pasquieri), Giổi lá bạc (Michelia cavaleriei), Phỉ ba mũi (Cephalotaxus manii), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus oliver), Trầm (Aquylaria crassna), Re hương (Cinnamomuum iners), Vù hương (Cinnamomuum balansae), Mắc liễng (Eberhardtia tonkinensis), Đinh thối (Hernandia brilletti), Thiết đinh

(Markhamia stipullata), Giổi xanh (Michelia mediocris),

Thực vật đặc hữu và mang tên Ba Vì: loài được gọi là đặc hữu Ba Vì

theo thời điểm (Ba vi’s endemic plants by point of time) có 49 loài, có 36 loài

nằm trong danh lục đỏ (Red List), điển hình như Mua Ba Vì (Allomorphia

baviensis), Thu hải đường Ba Vì (Begonia baviensis), Cà lồ Ba Vì

(Caryodaphnopsia baviensis), Bời lời Ba Vì (Litsea baviensis),

Cây có giá trị sử dụng gỗ: có185 loài

Thực vật cây thuốc: có tới 503 loài thuộc 118 họ, 321 chi chữa 33 loại

bệnh và chứng bệnh khác nhau, trong đó có nhiều loài thuốc quý như: Hoa tiên

(Asarum maximum), Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata), Bát giác liên (Podophyllum tonkiensis), Râu hùm (Tacca chantrieri), Hoằng đằng (Fibraurea tinctoria)

- Tài nguyên động vật:

Theo kết quả điều tra bổ sung mới nhất năm 2008, khu hệ động vật có xương sống (ĐVCXS) ở VQG Ba Vì thống kê được 342 loài Trong đó, có 3 loài đặc hữu và 66 loài quí hiếm Trong 342 loài đã ghi nhận, có 23 loài có mẫu được sưu tầm hoặc đang được lưu trữ ở địa phương, 141 loài được quan sát ngoài thực địa và 183 loài theo phỏng vấn thợ săn hoặc tập hợp qua tài liệu đã

có Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì mới chỉ được ghi nhận được ở

2 lớp Bò sát và Lưỡng thê Đó là các loài Thằn lằn tai Ba Vì (Tropidophous baviensis), Ếch vạch (Chaparanadelacouri)

Trang 33

Nhóm động vật quí hiếm ở VQG Ba Vì có tới 66 loài, phần lớn là loài động vật nhỏ, hoặc trung bình

3.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

3.3.1 Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động trong khu vực

- Phân bố dân cư

Mật độ dân số trung bình trong khu vực là 221 người /km2 Mật độ dân

số ở các xã không đều nhau, thấp nhất ở xã Ba Vì là 75 người /km2,cao nhất ở

xã Ba Trại là 540 người/ km2

Tỷ lệ sinh ở các xã giao động từ 1,0 – 1,68%, trung bình là 1,38%, kết quả này cho thấy rõ chênh lệch về tỷ lệ sinh ở các xã tương đối lớn Đây là khó khăn lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội trong khu vực

- Thành phần dân tộc trong khu vực điều tra

Trong khu vực điều tra có 4 dân tộc sinh sống: Mường, Kinh, Dao và Thái Cộng đồng dân tộc Mường có 69.547 người, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%; dân tộc Dao 2,15% và dân tộc Thái 0,15%

- Phân cấp hộ theo thu nhập trong khu vực điều tra

Tỷ lệ hộ nghèo, trung bình, khá trong khu vực như sau: Trong toàn khu vực điều tra có 2.121 hộ nghèo, chiếm 10,31% số hộ trong vùng

Tỷ lệ số hộ khá và giầu trung bình trong khu vực là 14,87%, như vậy tỷ

lệ hộ khá và giầu cao hơn so với hộ nghèo Đây là một thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội trong khu vực Các hộ khá, giầu có thể giúp đỡ các hộ

nghèo đi lên trong phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng

- Phân bố lao động theo ngành nghề trong khu vực

Tổng số lao động là 51.558 người, chiếm 57,33 dân số toàn khu vực Phân bố lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp: 46.582 người chiếm 90,35

% số lao động Lao động nông, lâm nghiệp trong vùng có năng suất thấp do

Trang 34

phụ thuộc nhiều và thời tiết, dẫn đến phần lớn dân cư trong vùng chỉ có mức sống trung bình

Trong vùng điều tra do phân bố lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp

là chủ yếu, nhưng ít có ngành nghề phụ cho thu nhập, do vậy những tháng nông nhàn, một số lao động dư thừa này đã tác động trực tiếp vào Vườn Quốc gia Ba

3.3.2 Phân bố diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất trong vùng chủ yếu là đất lâm nghiệp, chiếm 44,9%; diện tích đất nông nghiệp chiếm 22,04% Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, 996 m2/người (bao gồm cả đất cấy lúa và đất trồng màu) do vậy sản xuất nông nghiệp phần lớn không đủ dùng, dân cư ở các xã phải gia tăng sản xuất bằng các hình thức khác

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản chỉ chiếm 1,02%; Người dân chủ yếu là tận dụng các hồ nước để nuôi, việc đào ao nuôi thuỷ sản rất ít, do kinh phí đào ao lớn, người dân không có đủ vốn để làm

Đất nông nghiệp trong vùng ít, hệ thống thuỷ lợi chưa đồng bộ nên diện tích cấy 1 vụ lúa còn nhiều ở các xã Diện tích trồng màu hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết, do vậy sản lượng lương thực trong vùng không ổn định Năm thời tiết thuận lợi năng suất, sản lượng cao, ngược lại nếu gặp phải năm thời tiết bất lợi năng suất, sản lượng giảm làm ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng dân

cư trong khu vực

3.3.3 Thu nhập bình quân của người dân trong vùng

Sản lượng lương thực trung bình trong toàn khu vực đạt 308 kg/người/ năm Kết quả điều tra trên cho thấy, khu vực điều tra là vùng sản xuất nông nghiệp nhưng sản lượng lương thực trong vùng không đủ cung cấp trên địa bàn,

do vậy phải có kế hoạch tăng sản lượng lương thực để đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho người dân

Trang 35

Trong khu vực điều tra, thu nhập bình quân/ người/năm, cao nhất ở xã Yên Trung đạt 6.000.000 đ/người/năm và thấp nhất là xã Vân Hoà đạt 3.600.000 đ/người/năm Kết quả trên cho thấy thu nhập bình quân người/năm trong khu vực còn thấp so với thu nhập bình quân chung của tỉnh Hà Tây (cũ)

và Hoà Bình

3.3.4 Thực trạng về giáo dục, y tế trong vùng

Giáo dục: ở tất các các xã đều đã có trường mẫu giáo, tiểu học, trung

học cơ sở Toàn vùng đã có 1.309 giáo viên 14.731 học sinh Nhìn chung vấn

đề giáo dục đã được chính quyền địa phương và các ban ngành quan tâm Hầu hết các em ở độ tuổi đến trường đều đã được đi học Khó khăn lớn nhất hiện nay ở các xã trong khu vực là chưa có nhà ở kiên cố cho giáo viên từ nơi khác đến Cần xây dựng nhà ở cho giáo viên để họ yên tâm giảng dạy

Chất lượng giáo dục: năm 2010 các xã trong vùng dự án có tỷ lệ học sinh trung học được xét tốt nghiệp đạt từ 94 – 98% Tuy vậy số học sinh giỏi cấp huyện còn thấp so với mức bình quân chung của huyện

Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe: Trong khu vực điều tra, mỗi xã có

1 trạm y tế Toàn vùng có 103 cán bộ y tế và 87 giường bệnh Các cơ sở y tế trong vùng làm nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân, khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, và một số các bệnh thông thường khác làm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên Cơ sở vật chất

ở các trạm y tế xã còn thiếu Cần tăng cường cơ sở vật chất, có kế hoạch tập huấn hàng năm cho các bộ y tế tuyến cấp xã

Trang 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Phân chia trạng thái rừng hiện tại

Phân chia trạng thái rừng hiện tại của rừng là việc làm đầu tiên trong

công tác nghiên cứu nhằm xác định rõ đối tượng nghiên cứu và định hướng cho

việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp

Đề tài chủ yếu dựa vào trữ lượng (M) và tổng tiết diện ngang (G), đồng

thời kết hợp với việc mô tả trực tiếp kiểu trạng thái rừng trong quá trình điều

tra ngoài thực địa để phân loại trạng thái rừng hiện tại Kết quả phân loại tổng

H̅vn (m)

∑G (m2)

M (m3 /ha)

Qua bảng 4.1 ta thấy : Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 3 trạng thái

rừng là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình (TXB), rừng

gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo (TXN) và rừng gỗ tự nhiên núi

đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK)

Trạng thái TXB số cây biến động từ 400 đến 410 cây/ha có đường kính

ngang ngực từ 28.53 cm đến 31.31cm và chiều cao vút ngọn từ 9.22 m đến

9.43m, trạng thái TXN số cây biến động từ 350 đến 380 cây/ha có đường kính

Trang 37

ngang ngực từ 29.93cm đến 30.59cm và chiều cao vút ngọn là 7.55m đến 8.26

m, còn ở trạng thái TXK có số cây dao động từ 310 đến 410 cây/ha có đường kính ngang ngực từ 26.27 cm đến 27.98 cm và chiều cao vút ngọn là 9.21 m đến 9.89 m

Tổng tiết diện ngang ở cả 3 trạng thái rừng dao động từ 17.91m2 đến 33.63m2 Trong đó, trạng thái TXB có tổng tiết diện ngang từ 28.29 m2đến 33.63m2, trạng thái TXN có tổng tiết diện ngang trung bình là khoảng 28.5m2, trạng thái TXK có tổng tiết diện ngang biến động trong khoảng từ 17.91m2 đến

26 m2

Trữ lượng ở cả 3 trạng thái dao động từ 102.80m3 đến 178.56m3/ha Trong đó trạng thái TXB có tổng trữ lượng từ 162.23m3 đến178.56 m3/ha, trạng thái TXN có tổng trữ lượng từ 104.25m3 đến 110.26m3/ha và trạng thái TXK

có tổng trữ lượng từ 96.53m3 đến 131.99m3/ha

4.2 Ngiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

Tổ thành tầng cây cao là một số chỉ tiêu cấu trúc cho biết tỉ lệ của mỗi loài cây trong quần xã thực vật Tổ thành là yếu tố cho biết thành phần mà mức

độ tham gia hay mức độ đa dạng về thành phần loài trong thành phần tầng cây

gỗ Ngoài ra tổ thành còn là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá tính bền vững,

ổn định, sự đa dạng sinh học của hệ sinh thái có ảnh hưởng lớn tới các định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng, bảo tồn tính đa dạng sinh học phản ánh năng lực bảo vệ và duy trì cân bằng sinh thái rừng Để biệu thị mức độ tham gia của loài cây trong lâm phần, người ta thường gắn cho chúng một số hay còn gọi là

hệ số tổ thành.Tập hợp các hện số tổ thành và loài cây tương ứng gọi là công thức tổ thành Đề tài sử dụng hệ số tổ thành ki và chỉ số quan trọng IV% để biểu thị công thức tổ thành tầng cây cao cho các trạng thái rừng

4.2.1 Công thức tổ thành loài cây theo hệ số ki

Kết quả công thức tổ thành theo hệ số tổ thành (ki) của hai trạng thái đc

tổng hợp ở bảng sau :

Trang 38

Bảng 4.2 Công thức tổ thành loài cây theo hệ số tổ thành ki

0.75Mt + 1.25Lk

4 14 1.46Tn + 1.22Hq + 1.22Tr + 0.98Rrx + 0.73 Htđ

+ 0.73Xvo + 0.73Sx + 2.93Lk TXK 5 19 1.95Rrx + 1.22Sp + 0.73Nch + 0.73St + 0.73Hn +

4.64Lk

6 11 1.91Kh + 1.61Ch + 1.61Hn + 1.29Sx +0.65 Dẻ

+ 0.65Cht +0.65 Tr + 0.65Nn + 2.89Lk Trong đó :

Hn : Hà nu, Tn : Thành ngạnh, Hq :Hoắc quang, Nch : Nanh chuột, Tr :

Trám, Dẻ :Dẻ, Kh : Kháo, BB : Ba bét, Sx : Sồi xanh, Ch : Chẹo, Sp : sp, Kn : Kháo nước, Rrx : Ràng ràng xanh, St : Sơn ta, Nn: Núc nác Cht : Chẹo tía,Ng : Ngát,Htđ : Họ Trúc Đào, Xvo : Xưa vẩy ốc,Mt : Màng tang, Lk: Loài khác

- Trạng thái rừng TXN có 11(OTC1)-16(OTC2) loài, Ở mỗi khu vực lập

ô tiêu chuẩn có từ 5 – 7 loài chính tham gia vào công thức tổ thành như :Hà nu, Thành ngạnh, Trám, Nanh chuột, Hoắc quang, Kháo, Dẻ, Sồi xanh, Ngát, Ba Bét Còn lại 6 – 9 loài là không tham gia vào thành phần tổ thành chính của trạng thái Các loài Hà Nu (2.86) Và Kháo, Dẻ, Trám (1.05) có hệ số tổ thành cao nhất tại từng địa điểm lập ô tiêu chuẩn Trạng thái này có một số loài cây

Trang 39

tham gia vào công thức tổ thành có giá trị về kinh tế và khả năng phòng hộ tốt như Hà nu, Trám, Dẻ, Kháo…

- Trạng thái rừng TXB có 11(OTC3) – 14(OTC4) loài, có sự tham gia của 6 – 7 loài chính và 5 – 7 loài là không tham gia vào thành phần chính của

tổ thành Trong đó loài Sồi Xanh(3.50) và Thành ngạnh (1.46) có hệ số tổ thành cao nhất ở mỗi OTC Trạng thái này có một số loài cây như Trám, Sồi xanh, Hoắc quang, Kháo có giá trị về mặt kinh tế và phòng hộ tốt

- Trạng thái TXK: Ô tiêu chuẩn 5, trong tổng số 19 loài có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành Ô tiêu chuẩn 6, trong tổng số 11 loài có 8 loài tham gia vào công thức tổ thành Trạng thái này có một số loài cây như Hà nu, Kháo, Sồi xanh có giá trị về mặt kinh tế và phòng hộ tốt

Như vậy, bước đầu ta đều thấy các loài cây ưa sáng mọc nhanh chiếm ưu thế và cũng đã xuất hiện các loài cây gỗ lớn lâu năm, có giá trị cao trong tổ thành tầng cây cao Trong tương lai, nếu được quản lý tốt, không bị tác động xấu của con người thì các loài cây thân gỗ lâu năm sẽ dần chiếm ưu thế Đây là diễn biến tốt, hợp quy luật tự nhiên Cần tiếp tục bảo vệ để duy trì và phát huy những lợi thế này trong phân khu phục hồi sinh thái

4.2.2 Công thức tổ thành loài theo chỉ số quan trọng IV%

Công thức tổ thành theo chỉ số IV% (Important Value Index) của Daniel

Mamilod (Đào Công Khanh 1996), thông qua hai chỉ tiêu là tỉ lệ mật độ (N%)

và tiết diện ngang (G%) của 2 trạng thái rừng đc thể hiện trong bảng sau :

Bảng.4.3 Công thức tính tổ thành của các trạng thái theo IV%

Trang 40

Trong đó :

Hn : Hà nu, Tn : Thành ngạnh, Hq :Hoắc quang, Nch : Nanh chuột, Tr : Trám,

Dẻ :Dẻ, Kh : Kháo, BB : Ba bét, Sx : Sồi xanh, Ch : Chẹo, Sp : sp, S : Sồi, Rrx : Ràng ràng xanh, St : Sơn ta, Nn: Núc nác, Cht : Chẹo tía, Ng : Ngát ,Htđ : Họ Trúc Đào, Xvo : Xưa vẩy ốc,Mt : Màng tang, Cr : Cọc rào, Lk: Loài khác Qua kết quả ở bảng 4.3 cho thấy:

Trong tổng số 06 ô tiêu chuẩn của ba trạng thái rừng nghiên cứu đã xác định được 82 loài khác nhau.Tương tự như kết quả nghiên cứu tổ thành theo số cây, khi nghiên cứu tổ thành theo chỉ số quan trọng thì các loài cây gỗ lớn hoặc cây

ưa sáng gỗ lớn như Sồi xanh ở khu vực trạng thái TXB chiếm tỷ trọng lớn trong lâm phần Tuy nhiên, cũng đã xuất hiện các loài cây ưa sáng, mọc nhanh, đời sống ngắn như Sồi xanh, Thành ngạnh, hay các loài cây gỗ nhỏ như chiếm tỷ trọng trung bình trong lâm phần Như vậy có thể thấy việc bảo vệ để khoanh nuôi phục hồi rừng tại các vị trí trên đã bước đầu mang lại hiệu quả Cần có giải pháp để phát huy những thành quả này và tiếp tục theo dõi để khẳng định các kết quả nghiên cứu, làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp cho cả khu vực Qua hai cách tính tổ thành trên ta thấy:

2 16 10.72Kh + 9.07tr + 8.87Tr + 8.27 Sòi +7.81Ng

+7.77Sx +7.24Ch + 6.56Hq +6.46 Bứa + 6.01Bb +

21.22Lk TXB 3 11 42.23Sx + 17.99Ch + 8.93Mt + 8.02Sp + 6.26Hq +

16.57Lk

4 14 14.17Tn +13.90Tn +10.60Rrx + 10.21Hq +8.74Sx +

8.01Htđ + 6.05Xvo + 28.32Lk TXK 5 19 16.71Rrx + 11.99Sp + 8.45Nch + 7.46Hn + 7.15St +

48.24Lk

6 11 22.02Ch + 16.85Kh +15.75Hn + 12.02Sx +7.17 Dẻ

+ 7.07Tr +19.12Lk

Ngày đăng: 31/05/2021, 22:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w