1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ trang trí phòng khách tại công ty sản xuất nội thất gia phát thạch thất hà nội (khóa luận công nghiệp gỗ)

83 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (9)
    • 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu (9)
      • 1.1.1. Thực trạng nghành sản xuất đồ gỗ Việt Nam hiện nay (9)
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (10)
    • 1.3. Mục tiêu, phạm vi phương pháp nghiên cứu (10)
      • 1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 1.3.2. Nội dung nghiên cứu (11)
      • 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu (11)
      • 1.3.4. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (12)
    • 2.1. Thiết kế sản phẩm đồ gỗ (12)
      • 2.1.1. Phong cách thiết kế đồ gỗ (12)
      • 2.1.2. Xu hướng thiết kế đồ gỗhiện nay tại Việt Nam (16)
    • 2.2. Nguyên liệu trong sản xuất đồ gỗ (17)
      • 2.2.1. Gỗ tự nhiên gỗ xẻ (17)
      • 2.2.2. Ván gỗ nhân tạo (18)
      • 2.2.3. Vật liệu trang trí và phủ bề mặt (27)
    • 2.3. Phụ kiện và liên kết trong sản xuất đồ gỗ (35)
      • 2.3.1. Liên kết trong sản xuất đồ gỗ (35)
      • 2.3.2. Phụ kiện liên kết đồ gỗ (37)
    • 2.4. Quy trình sản xuất đồ gỗ tổng quát (42)
      • 2.4.1. Đồ gỗ làm từ nguyên liệu ván xẻ (42)
      • 2.4.2. Đồ gỗ làm từ ván nhân tạo (44)
    • 2.5. Quá trình sản xuất và bố trí sản xuất (45)
      • 2.5.1. Quá trình sản xuất (45)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (50)
    • 3.1. Khảo sát công ty TNHH TM thiết bị nội thất Gia Phát (50)
    • 3.2. Quy trình triển khai đơn hàng sản phẩm “ tủ trang tríphòng khách ” (54)
    • 3.3. Xây dụng hồ sơ thiết kế sản phẩm “ tủ trang trí phòng khách” (56)
      • 3.3.1. Phân tích yêu cầu (56)
      • 3.3.2. Xây dựng phương án (56)
      • 3.3.3. Hồ sơ bản vẽ thiết kế (60)
      • 3.3.4. Tính toán vật liệu (61)
    • 3.4. Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ trang trí (68)
      • 3.4.1. Quy trình sản xuất sản phẩm (68)
      • 3.4.2. Một số lỗi và phương án khắc phục (72)
    • 1. Kết luận (74)
    • 2. Kiến nghị ......................................................................................................... 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • Bản 3.3. Giá thành vật liệu (67)
  • Bản 3.4. Chi phí khác sản xuất tủ trang trí theo đơn giá công ty (68)

Nội dung

Hiện nay xu hướng sử dụng đồ nội thất gỗ trong các thiết kế căn hộ chung cư, nhà ở tại các thành phố lớn tăng cao bởi nó hoàn toàn thay thế gỗ tự nhiên, bảo vệ môi trường, giá thành hợp

TỔNG QUAN

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Thực trạng nghành sản xuất đồ gỗ Việt Nam hiện nay

Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranh được với các nước trong khu vực

Hiện nay, nước ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thống kê Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô đa phần là nhỏ Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, 95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó có 16% có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ chiếm khoảng từ 250.000 – 300.000 lao động Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được đào tạo, còn lại 35-40% lao động giản đơn theo mùa vụ Mặc dù số lượng lao động trong ngành hàng chế biến gỗ rất lớn nhưng đa số lao động chưa được đào tạo bài bản, hoạt động thiếu chuyên nghiệp Bên cạnh đó, sự phân công lao động chưa hợp lý, giảm sát, quản lý vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những vấn đề nổi cộm hiện nay Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% của Philippines, 40% năng suất lao động của Trung Quốc và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Liên minh Châu Âu (EU) Với hiện trạng lao động như hiện tại, vấn đề đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực có kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng tốt các công nghệ hiện đại trong sản xuất là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với ngành hàng chế biến gỗ

Trong thị trường đồ gỗ xuất khẩu thì chủ yếu là đồ gỗ tự nhiên thì thị trường nội địa đặc biệt là thị trường dành cho nhóm vợ chồng trẻ, nội thất tại các khu nhà trung cư hiện nay chủ yếu là đồ gỗ từ vật liệu gỗ công nghiệp Sản phẩm đồ gỗ công nghiệp theo phương thức lắp ráp RTA ( ready to assemble furniture ) là xu hướng hiện nay.Những năm vừa qua, thị trường chung cư, khu căn hộ “bùng nổ” với nhiều dự án Sự gia tăng đáng kể này cũng kéo theo sự phát triển sôi động của thị trường nội thất nói chung và vật liệu nói riêng

Trong thiết kế nội thất, vật liệu gỗ vẫn luôn được ưa chuộng nhất bởi sự gần gũi, đa dạng, có tính ứng dụng cao… Sự chuyển đổi đáng chú ý là xu hướng sử dụng gỗ công nghiệp thay thế cho gỗ tự nhiên Những ưu điểm của gỗ công nghiệp như giá thành hợp lý, hạn chế cong vênh, mối mọt, có tính thẩm mỹ cao cùng với thiết kế bề mặt đa dạng, bảo vệ môi trường cũng là một yếu tố quan trọng khiến cho loại vật liệu này ngày càng được người sử dụng yêu thích và ứng dụng rộng rãi, đặc biệt đối với loại hình nhà ở hiện đại như chung cư và khu căn hộ Gỗ công nghiệp với sự phong phú về chất lượng, tính thẩm mỹ và giá thành, có thể sử dụng đối với mọi phân cấp nhà ở từ bình dân cho đến cao cấp cũng như nhiều sản phẩm nội thất khác nhau.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhiều năm trở lại đây, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thiết kế và sản xuất đồgỗ Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu góp phần phát triển của nghành Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

Về các đề tài về quá trình gia công sản phẩm mộc có thể lấy ví dụ một số đề tài nghiên cứu về quy trình sản xuất sản phẩm mộc như: “khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Dining Table Extending tại công ty cổ phần phát triển Sài Gòn” của Đặng Doãn Tuyên năm 2011; “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DINING TABLE tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai” của Trần Văn Cường năm 2012,…

Các tài liệu này đều đã đưa ra được các quá trình gia công khác nhau tại mỗi công ty nhưng cũng đã đều nhiều năm, có thể chưa phù hợp với quá trình sản xuất hiện đại Nên chưa bao quát được quá trình gia công sản phẩm mộc hiện nay Cần có tài liệu mới để phù hợp hơn với tình hình sản xuất hiện đại

Mục tiêu, phạm vi phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu và phân tích sản phẩm tủ trang trí phòng khách

- Tính toán và bóc tách nguyên vật liệu, vật tư và phụ kiện

- Tìm hiểu máy móc, thiết bị sản suất sản phẩm của công ty

- Tính toán, lựa chọn được phương án gia công sản phẩm tủ trang trí phòng khách tại căn hộ chung cư Đề xuất các bước công nghệ thi công sản phẩm nội thất dựa trên điều kiện công nghệ của công ty nhằm nâng cao năng xuất chất lượng hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu tìm hiểu xu hướng thiết kế và sử dụng đồ gỗ nội thất hiện nay Khảo sát thực trạng máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất tại công ty Xây dựngphương án thiết kế sản phẩm và bản vẽ bóc tách sản phẩm tủ trang trí phòng khách

Tính toán vật tư cần thiết và giá thành sản xuất sơ bộ sản phẩm

Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm dựa trên điều kiện của công ty cho phù hợpnhằm nâng cao sản xuất, chất lượng

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu Địa điểm thực hiện: công ty sản xuất nội thất Gia Phát – Thạch Thất – Hà Nội Sản phẩm: Sản phẩm tủ trang trí phòng khách, được đặt hàng, thiết kế và sản xuất tại công ty sản xuất nội thất Gia Phát

Nguyên liệu: Ván gỗ công nghiệp MDF phủ melamine chống ẩm

- Phương pháp khảo sát thực tế: Tìm hiểu mặt bằng, máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào Khảo sát và thu thập thông tin: Quan sát trực quan về quá trình gia công các chi tiết đồ gỗ trong sản xuất sản phẩm mộc tại Công ty

- Phương pháp kế thừa: Bằng việc tìm hiểu các tài liệu, các bản vẽ để đưa ra các giải pháp thiết kế, tính toán, phân tích và kế thừa các kết quả nghiên cứu về xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm nội thất tại Công ty

- Phỏng vấn chuyên gia: Thu thập thông tin từ các cán bộ quản lý trong Công ty về các vấn đề cần tham khảo, khảo sát.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Thiết kế sản phẩm đồ gỗ

2.1.1 Phong cách thiết kế đồ gỗ

Trước khi bắt tay vào thiết kế một công trình bất kì, các kiến trúc sư luôn đặc biệt chú ý để lựa chọn một phong cách thiết kế phù hợp với gia chủ và hạ tầng cơ bản của công trình đồng thời bất cứ phong cách nội thất nào cũng phải đáp ứng được các yếu tố chính đó là tính công năng, tính thẩm mỹ và kinh tế Một số phong cách thiết kế đồ gỗ: a) Phong cách thiết kế hiện đại:

Khuôn mẫu tạo dựng phong cách này là sự chính xác, không có những hậu cảnh phức tạp, không có sự kết hợp màu sắc cầu kì, khối hình học cơ bản được sử dụng đó là vuông, chữ nhật, tròn với bề mặt sắc nét, không trang trí, không khắc viền Mỗi chi tiết đều được đơn giản hóa một cách tối đa để phù hợp với nhu cầu sử dụng

Hình 2.1 Phong cách thiết kế hiện đại Ưu điểm: Phong cách nội thất hiện đại được hầu hết mọi người yêu thích và chấp nhận nó bởi vẻ đẹp, sự gọn gàng và tính tiện dụng cao nhưng không kém phần sang trọng đẳng cấp.Phong cách hiện đại dễ thiết kế và thi công không yêu cầu kinh nghiệm lâu năm trong thiết kế và thi công bởi kết cấu đơn giản

Nhược điểm: của phong cách này là yếu tố thiết kế Để toát lên được đúng phong cách yêu cầu cao ở khâu thiết kế ngoài ra hầu hết chất liệu đồ đạc không có sẵn trong nước nên giá thành rất cao.Nếu tận dụng đồ đạc sản xuất trong nước nhiều dễ làm cho người nhìn cảm thấy "giả" và rất nhanh chán b) Phong cách thiết kế cổ điển

Khác biệt với phong cách hiện đại, cổ điển nổi bật với những họa tiết cầu kỳ, phức tạp nhưng vẫn tinh tế và sang trọng Các chi tiết trong thiết kế thường được ưu tiên lựa chọn những biểu tượng tôn giáo, mô phỏng những tác phẩm nghệ thuật kinh điển hay khảm, nạm ánh kim theo phong cách hoàng gia xưa…

Hình 2.2 Phong cách thiết kế cổ điển

Nhược điểm: Thiếu đi tính thân thiện gần gũi, đối tượng và các công trình phù hợp với phong cách này không nhiều c) Phong cách thiết kế nội thất tân cổ điển Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa cổ điển và hiện đại, nơi mà các chi tiết cổ điển được mô phỏng theo một cách hiện đại Các giá trị cũ được bảo tồn và bổ sung một số chi tiết mới tạo nên sự khác biệt về phong cách Ví dụ có thể hoàn thiện đồ gỗ theo phong cách mới bằng cách sơn và vecni hay thay thế mạ vàng bạc bằng các chất liệu hiện đại như nỉ, lụa…

Hình 2.3 Phong cách thiết kế tân cổ điển d) Phong cách thiết kế nông thôn tao nhã Đây là một phong cách nội thất tao nhã, thanh lịch với những ảnh hưởng của phong cách cổ điển Anh, Pháp và Scandinavian… vì vậy có thể gọi đây là phong cách nông thôn sang trọng Nội thất màu trắng, dịu nhẹ với hình thức nội thất truyền thống nhưng không bị nặng nề về chi tiết trang trí.Mọi chi tiết đều toát lên sự mềm mại

Hình 2.4 Phong cách thiết kế nông thôn tao nhã e) Phong cách thiết kế đương đại: Đặc trưng dễ nhận biết của phong cách đương đại là các thành phần kiến trúc cơ bản đều khá đơn giản như các đường, mảng và khối để tạo nên không gian nội thất, không có nhiều chi tiết, ít hoa văn rườm rà

Những gam màu vui nhộn, những bức tranh trang trí trường phái ấn tượng, đồ nội thất đương đại, tân tiến tất cả được bài trí khéo léo tạo nên không gian sống trẻ trung, phóng khoáng

Vật liệu sử dụng phổ biến nhất là gỗ, ngoài ra vải dệt, nhung, ốp da cũng góp phần tạo dựng phong cách cho thiết kế này f) Phong cách thiết kế mộc mạc: Đúng với tên gọi của nó, phong cách này ưu tiên sử dụng nguyên liệu chính là gỗ tự nhiên Các yếu tố nội thất có thể làm từ rễ cây hay sợi mây, tre… được đan thủ công Phong cách này phù hợp nhất với những khu nghỉ dưỡng, nhà ở các vùng nông thôn

Hình 2.5 Phong cách thiết kế mộc mạc g) Phong cách thiết kế Á Đông : Đặc trưng dễ nhận biết của phong cách đương đại là các thành phần kiến trúc cơ bản đều khá đơn giản như các đường, mảng và khối để tạo nên không gian nội thất, không có nhiều chi tiết, ít hoa văn rườm rà.Những gam màu vui nhộn, những bức tranh trang trí trường phái ấn tượng, đồ nội thất đương đại, tân tiến tất cả được bài trí khéo léo tạo nên không gian sống trẻ trung, phóng khoáng.Vật liệu sử dụng phổ biến nhất là gỗ, ngoài ra vải dệt, nhung, ốp da cũng góp phần tạo dựng phong cách cho thiết kế này

Hình 2.6 Phong cách thiết kế Á- Đông

2.1.2 Xu hướng thiết kế đồ gỗhiện nay tại Việt Nam

Thiết kế nội thất cũng giống như khoác lên một tấm áo mới cho tổ ấm, vừa tạo nên vẻ đẹp, vừa có những tác động không nhỏ đến cảm xúc của mọi thành viên

Xu hướng thiết kế nội thất hiện nay là đề cao sự sang trọng, thanh lịch, sự hài hòa trong đường nét, màu sắc nhưng vẫn không mất đi nét cá tính, ấn tượng a) Xu hướng thiết kế hiện đại

Những gam màu nhẹ nhàng mang tới sự thư thái chưa bao giờ là lỗi mốt trong trang trí và thiết kế nội thất Đó là những màu pastel, màu trung tính mang tới cảm giác dễ chịu như xanh nhạt, hồng, vàng chanh, nâu nhạt, tím nhạt… Hầu hết các gam màu này có thể phù hợp với mọi tính cách, từ lãng mạn, nhẹ nhàng đến tinh tế, sang trọng, tùy theo cách kết hợp của chúng trên màu tường và màu sắc các món đồ nội thất Đặc biệt, việc sử dụng các gam màu cùng tông nhưng khác sắc độ trong cùng một không gian đang là một trong những ý tưởng được nhiều người ưa chuộng hiện nay b) Xu hướng thiết tối ưu hóa không gian lưu trữ

Ngoài việc ấn tượng và cá tính, điều quan trọng của một thiết kế nội thất là tính ứng dụng cao.Những vật dụng đa năng vừa có tính thẩm mỹ, vừa có khả năng lưu trữ đang được nhiều nhà thiết kế lựa chọn, bởi hiện nay các căn hộ nhỏ đang khá phổ biến.Đó là những chiếc ghế chuyển đổi được thành giường ngủ, bàn kiêm ghế, giá treo tường đa năng, sofa kết hợp tủ để đồ… vừa đảm bảo tính thẩm mỹ lại tiện nghi trong sử dụng.Bên cạnh đó, những món nội thất gấp gọn cũng là một lựa chọn tuyệt vời.Vẻ đẹp của các vật dụng hầu hết được khai thác từ đường nét, đề cao sự tinh tế trong không gian sống.Đây là một trong những “phát minh” mới mẻ của các nhà thiết kế làm cho khách hàng rất hài lòng

Nguyên liệu trong sản xuất đồ gỗ

2.2.1 Gỗ tự nhiên gỗ xẻ

Gỗ xẻ là loại sản phẩm có được thông qua gia công gỗ tròn Căn cứ theo độ dày, gỗ xẻ được phân thành: ván mỏng (chỉ loại ván có độ dày nhỏ hơn 21mm), ván trung bình (chỉ những loại ván xẻ có độ dày trong khoảng 25-35mm) và ván dày (chỉ những loại ván có độ dày từ 40-60mm), chi tiết có thể tham khảo theo tiêu chuẩn GB/T153-1995.1 và GB/T4817-1995 Gỗ xẻ phổ thông, được căn cứ vào chất lượng của nó (tỷ lệ của các khuyết tật như mục mọt, phần cạnh vát, mắt,…) mà phân ra thành cấp I, cấp II và cấp III

Nếu căn cứ vào góc tạo thành giữa đường vòng năm với bề mặt ván, thì ván xẻ lại được phân thành ván xuyên tâm và ván tiếp tuyến, ví dụ ván dùng để làm hộp cộng hưởng của đàn thì bắt buộc phải là ván xuyên tâm; để ngăn chặn sự cong vênh của ván sàn, đối với ván sàn bằng gỗ đầu tiên nên lựa chọn là ván xuyên tâm; nếu xét theo góc độ chống ẩm, đối với những loại ván dùng để sản xuất tàu thuyền, thùng hộp gỗ,… thì nên lựa chọn ván tiếp tuyến

Ván xẻ xuyên tâm có được những đặc điểm như: cường độ chịu uốn cao, độ biến hình nhỏ, thích hợp làm nguyên liệu trong sản xuất các loại kết cấu; ván xẻ tiếp tuyến là loại ván có vân thớ đẹp, khả năng chống ẩm tốt, nhưng cường độ chịu uốn lại thấp, rất dễ bị cong vênh, loại này thích hợp sử dụng để sản xuất những sản phẩm có yêu cầu thẩm mỹ cao, cũng như đòi hỏi có khả năng chống ẩm, như thùng gỗ, hộp gỗ,… Tóm lại, các loại sản phẩm đồ mộc có những công dụng khác nhau thì yêu cầu đối với nguyên liệu sản xuất ra nó cũng không giống nhau

Gỗ xẻ có những đặc điểm sau: Ưu điểm

• Gỗ là loại vật liệu có cường độ tương đối tốt, được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc

• Dễ gia công bằng cơ giới, có thể gia công bằng các biện pháp như: mài, bào, tiện, cắt gọt…; gỗ rất dễ cho việc liên kết, có thể sử dụng các hình thức như: keo dán, đinh, bulông, chốt tròn, chi tiết kim loại khác…để liên kết

• Màu sắc tự nhiên, vân thớ tương đối đẹp, đồng thời lại dễ dàng cho trang sức, có thể làm cho con người cảm giác được mùa đông thì ấm áp, mùa hè thì mát mẻ, và an toàn

• Sự biến đổi của nhiệt độ cũng như độ ẩm môi trường xung quanh, gỗ sẽ phát sinh hiện tượng co rút hoặc dãn nở, khi nghiêm trọng sẽ làm cho gỗ bị biến dạng, cong vênh hoặc nứt

• Loài gỗ khác nhau, hoặc trên cùng một cây gỗ mà ở các vị trí khác nhau thì những tính chất về lực học của gỗ cũng không giống nhau, khả năng biến dạng của gỗ cũng khác nhau

• Chiều rộng của ván xẻ bị hạn chế bởi đường kính của gỗ tròn, đồng thời cũng bị ảnh hưởng bởi những khuyết tật tự nhiên của gỗnhư mắt, nghiêng thớ…

2.2.2 Ván gỗ nhân tạo Để khắc phục về tính năng dị hướng của gỗ tự nhiên, đặc biệt là sự khác nhau về tính năng lực học và khả năng biến hình của gỗ, cũng như để quá trình lợi dụng nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý nhất, ván nhân tạo đã có được tốc độ phát triển rất nhanh Chủng loại ván nhân tạo thường sử dụng có: ván dán, ván dăm ( Okal ), ván sợi ( MDF,HDF )… Đặc điểm của chúng là: có bề mặt rộng (phần nhiều là loại kích thước 1.22m  2.44m), chất lượng giữa chiều dài và chiều rộng của ván tương đối đồng đều, khuyết tật ít,… Nhưng tính năng của các loại ván cũng khác nhau rất lớn, do đó cần căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể đối với sản phẩm mà tiến hành lựa chọn ván một cách hợp lý a) Ván dán (Plywood; Veneer board)

Khái niệm: Ván dán là sản phẩm dạng tấm phẳngđược tạo thành bằng cách dán ép nhiềulớp ván mỏng theo chiều vuông góc thớ gỗ với nhau, nhờ chất kết dính trong những điều kiện áp suất, nhiệt độ, thời gian ép nhất định

Ván dán là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật, được tạo thành từ nhiều lớp gỗ mỏng sắp xếp vuông góc với nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp Các lớp này dán với nhau bằng keoPF, UF, MF dưới tác dụng của nhiệt và áp suất Sử dụng 3 lớp hoặc nhiều lớp ván mỏng rồi dùng keo dán lại với nhau tạo thành Ván mỏng thường thấy có hai loại là ván bóc và ván lạng, trong đó ván lạng là loại ván mỏng có vân thớ tương đối đẹp, phần lớn nó được sử dụng để làm lớp bề mặt của ván dán, ván dán được sử dụng nhiều trong sản xuất đồ gia dụng, thùng xe, tàu thuyền và trang trí nội thất… Để khắc phục được sự ảnh hưởng không tốt của đặc điểm không đẳng hướng của gỗ, đồng thời lại đảm bảo được những ưu điểm vốn có của gỗ, thông thường ván dán được tạo thành từ các lớp ván mỏng đan xen vuông góc với nhau, tức là hai lớp ván mỏng cạnh nhau có chiều thớ vuông góc với nhau, số lớp ván mỏng thường là 3, 5, 7, 9,…độ dày ván mỏng là 3mm, 3.5mm, 4mm, 5mm, 6mm…

Thông thường ván dán là sản phẩm dạng tấm phẳng gồm 3 hoặc nhiều lớp ván mỏng dán vuông góc chiề u thớ với nhau Bề dày của ván thường là 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 13; 15; 18; 24 mm

Khối lượng thể tích ván dán thường lớn hơn khối lượng gỗ nguyên liệu từ 18-20%, ván dán thường có khối lượng riêng 0,6-0,8 g/cm 3

Ván dán thường được sử dụng rộng rãi để đóng đồ mộc, bao bì, dùng trong xây dựng, làm toa xe, đóng tàu thuyền

Ngoài ra còn có loại ván dán đặc biệt nhiều lớp để làm ván cốt pha, làm đồ mộc cao cấp (được phủ bằng ván lạng hoặc focmica)

Ván dán được chia theo mục đích sử dụng như sau:

- Ván dán dùng trong nhà ký hiệu INT (interior)

- Ván dán chịu ẩm ký hiệu MR (moisture-resistant)

- Ván dán dùng trong xây dựng thường là WB (Weather Boiling), ván dán chịu nhiệt, ẩm môi trường ký hiệu WBP ( weather boiling proof)

Hình 2.8 Ván dán Ưu điểm :

Ván dán có bề mặt tiếp xúc lớn nên có độ cứng và độ bền cơ lý cao Loại ván này có khả năng chịu lực tốt hơn tất cả các loại gỗ công nghiệp khác như ván MDF, ván MFC, ván HDF…

Ván dán là loại gỗ công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của nước bởi chúng được cấu tạo từ các lớp gỗ tự nhiên Tấm ván không dễ bị phồng khi ngâm vào nước như ván MFC hay MDF

Ván dán có khả năng bám vít và bám dính tốt, tạo độ chắc chắn và kiên cố cho các sản phẩm nội thất

Do chất lượng tốt hơn, quá trình sản xuất, thi công cũng phức tạp hơn nên ván dán có giá thành cao hơn một số loại ván gỗ công nghiệp thông thường Khi cắt ván cần có các kỹ thuật đúng và xử lý cạnh ván sau cắt để mang lại hiệu quả cao khi sử dụng

Phụ kiện và liên kết trong sản xuất đồ gỗ

2.3.1 Liên kết trong sản xuất đồ gỗ

Thiết kế và lựa chọn kết cấu phù hợp với từng sản phẩm mộc là bộ phận quan trọng, nó bao gồm kết cấu chi tiết, cụm chi tiết và kết cấu lắp ráp tổng thể Kết cấu đồ mộc giống như hệ thống xương của cơ thể người dùng để đỡ ngoại lực và khối lượng của bản thân nó, và đem tải trọng từ trên xuống dưới truyền đến điểm đỡ và đến mặt đất Cho nên, kết cấu của sản phẩm mộc trực tiếp phục vụ yêu cầu công năng của chính bản thân nó, nhưng bản thân nó ở điều kiện vật liệu và kỹ thuật nhất định, cùng với yêu cầu chắc chắn và bền cũng có phương thức kết cấu khác nhau của bản thân chúng

Việc sử dụng và lựa chọn kết cấu hợp lý có thể làm tăng cường độ của sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao tính công nghệ Đồng thời kết cấu khác nhau do đặc trưng kỹ thuật của bản thân nó có, thường thường có thể có được hoặc tăng cường tính nghệ thuật của tạo hình đồ mộc Vì thế, kết cấu của sản phẩm ngoài làm thỏa mãn yêu cầu công năng cơ bản của đồ gia dụng ra còn phải có kết cấu đơn giản, chắc chắn mà kinh tế và tạo sức biểu hện nghệ thuật khác nhau cho đồ gia dụng Vì thế, đồ mộc thành công phải là hoàn mĩ, thống nhất công năng, cảm tính và kết cấu

Sản phẩm mộc là do rất nhiều các chi tiết được liên kết với nhau theo một phương thức nhất định tạo thành Chất lượng của toàn bộ sản phẩm mộc chịu ảnh hưởng của chất lượng các vị trí liên kết cũng như phương thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu hoặc công dụng khác nhau thì yêu cầu phương thức liên kiết cũng khác nhau Một số liên kết cơ bản trong sản xuất đồ mộc như: Liên kết bằng mộng; liên kết bằng keo; liên kết bằng đinh

Một số liên kết cơ bản trong sản phẩm mộc :

Keo là loại liên kết ngày nay được sử dụng rất phổ biến với những loại ván nhân tạo Liên kết giữa các thanh gỗ ngắn với nhau, dán phủ mặt cho các chi tiết dạng tấm, dán cạnh Liên kết keo đảm bảo được sự ổn định của kết cấu và nâng cao chất lượng và cái thiện ngoại quan của sản phẩm

(2) Liên kết đinh và vít : Đinh và vít được dùng để liên kết các chi tiết của sản phẩm mộc Nhiều trường hợp đinh và vít đóng vai trò quan trọng trong liên kết của sản phẩm mộc Tuy nhiên chúng có một nhược điểm là dễ bị oxy hóa làm hư hỏng mối liên kết Đinh và vít nói chung để làm trung gian liên kết các chi tiết lại với nhau theo cách thức liên kết cứng Xong vai trò và khả năng ứng dụng của mỗi loại khác biệt nhau

Là loại liên kết trục và lỗ giữa thân mộng và lỗ mộng nhằm tạo ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiết Độ cứng vững của liên kết phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, kích thước, hình dạng của lỗ và mộng, cũng như các chế độ gia cố bằng đinh, ke, chốt, nêm hay keo dán

Hình 2.21 Liên kết mộng trong sản xuất đồ gỗ

2.3.2 Phụ kiện liên kết đồ gỗ a) Liên kết khung

Liên kết vít là liên kết có thể tháo rời, tuy nhiên chúng sẽ ảnh hưởng đến cường độ liên kết của sản phẩm Chính vì vậy liên kết vít được sử dụng trong các liên kết mặt tủ, ván lưng… hay được sử dụng để lắp đặt các chi tiết: tay nắm, các chi tết liên kết Để bắt vít ta có thể khoan lỗ trước Đường kính lỗ khoan phải nhỏ hơn đường kính vít một ít, chiều sâu mũi khoang cũng ngắn hơn chiều dài vít Khi vặn vít vào gỗ bị nén lại tạo liên kết vững chắc

Ngày nay vít được sử dụng rộng rãi trong các loạt sản phẩm mộc Khi công nghệ sản xuất được ứng dụng các phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dạng các sản phẩm mộc bắt đầu thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển với công nghệ hiện đại thì năng suất và sản phẩm ngày càng được tăng lên

Hình 2.22 Liên kết vít trong sản phẩm mộc

Hình 2.23 Vị trí liên kết và quy trình lắp ráp cam chốt Ưu điểm :

Lắp đặt dễ dàng,tích kiệm thời gian, giá thành hợp lí,giúp sản phẩm nội thất có tính thẩm mỹ cao,liên kết chắc

Phải sử dụng các thiết bị khoan lỗ chính xác, hiện đại như máy CNC

Hình 2.24 Liên kết pat ke Ưu điểm :

Giá thành rẻ, liên kết nhanh

Tính thẩm mỹ cho sản phẩm thiết kế nội thất không cao

Chúng được dùng phổ biến trong sản xuất nội thất, có kích thước phổ biến là 1.5mm,2mm,2.5mm, 3mm, 3.5mm, …Được sử dụng để liên kết đồ nội thất như mặt ngăn kéo, hậu, giằng

Hình 2.25.Liên kết đinh Ưu điểm :

Thao thác liên kết nhanh, lỗ hở nhỏ, giá thành hợp lý,…

Liên kết không được chắc chắn như các liên kết chốt gỗ, ốc cam nên nó dược dùng chủ yếu để liên kết các sản phẩm như hậu, đợt , giữ cố định trước khi liên kết bằng phụ kiện khác

Trong sản xuất nội thất chốt gỗ đóng vai trò liên kết giữa các tấm gỗ với nhau

Và thường có kích thước ∅= 8mm, L = 30mm

Hình 2.26 Chốt gỗ liên kết trong sản xuất nội thất Ưu điểm: giá thành rẻ, mang tính thẩm mỹ cao trong sản xuất nội thất

Nhược điểm: yêu cầu lỗ khoan chính xác cao b) Liên kết cánh tủ ,ngăn kéo

Day ngăn kéo là loại phụ kiện không thể thiếu trong các đồ dùng gia đình, từ tủ quần áo, tủ bếp,tủ rượu….nó giúp người dùng tuận tiện hơn trong quá trình sử dụng, hạn chế các tiếng động gây ồn khi sử dụng và giúp cho các đồ dùng được thẩm mỹ hơn

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ngăn kéo, mỗi loại có kích thước khác nhau phù hợp với từng hệ tủ Nhưng hiện nay day trượt phổ biến nhất trong thiết kế sản xuất nội thất là day trượt bi

Kích thước day trượt bi thường là : 250mm, 300mm, 350mm,400mm, 450mm, 500mm

Hình 2.27 Liên kết day trượt

Bản lề là cấu kiện đặc biệt có thể tháo, lắp nhiều lần Bản lề có rất nhiều loại và nhiều hãng khác nhau: bản lề kim loại, bản lề bằng nilon Yêu cầu đối với bản lề là kết cấu phải chắc chắn, có thể tháo lắp nhiều lần, thao tác đơn giản, không ảnh hướng đến công năng và ngoại quan của sản phẩm

Bản lề là liên kết chủ yếu của đồ gia dụng kiểu tháo lắp.Nó được sử dụng chủ yếu cho sản phẩm dạng tấm, dùng ghép bản lề đơn giản hóa kết cấu và quá trình sản xuất, có lợi cho tiêu chuẩn hóa sản phẩm và thông dụng hóa cụm chi tiết thuận lợi cho đóng gói vận chuyển

Bản lề thường được sử dụng cho liên kết cánh, hình thức kết cấu của bản lề thường là 4 tay biên đơn, góc mở có thể đạt 130 o khi yêu cầu góc lớn hơn có thể sử dụng cơ cấu 4 tay biên đôi Để thực hiện và tự kín của cửa, hiện nay thường đều có thêm cơ cấu lò xo, có nhiều loại bản lề khác nhau

Hình 2.28 Bộ mở liên kết bản lề

Hình 2.29 Vị trí liên kết bản lề c) Phụ kiện rời

Hình 2.30 Tay nắm ngăn kéo

Quy trình sản xuất đồ gỗ tổng quát

Quy trình sản xuất theo đơn hàng:

Phải có sự phối hợp giữa các bộ phận : sản xuất, vật tư, khoa học công nghệ… với nhau một cách hiệu quả, vận hành hoàn chỉnh

Xác định thời gian giao hàng một cách hợp lí

Nâng cao mức độ thông dụng hóa các loại linh kiện

Cải tiến hình thức quá trình sản xuất

2.4.1 Đồ gỗ làm từ nguyên liệu ván xẻ

Nguyên liệu là gỗ tròn đem đi cắt khúc, sau đó xẻ gỗ, xong rồi ngâm hóa chất đợi để sấy, sấy trong thời gian nhất định để gỗ rút nước, vận chuyển xuống khu bào để bào 2 mặt → 4 mặt, xong cắt theo kích thước, gia công lỗ mộng, chà nhám một lượt xong xuôi rồi đánh bóng, hoàn thiện xong cuối cùng là trang sức rồi lắp ráp

- Kiểm tra loại bỏ chất lượng gỗ đầu vào không đạt yêu cầu không nứt , cong vênh nhiều, gỗ xốp ,

Gỗ tròn Cắt khúc Xẻ gỗ Ngâm hóa chất bảo quản

Sấy gỗ Bào 2 mặt Đánh bóng

Gia công mộng Nhám thùng

- Kiểm tra khuyết tật gỗ có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng gỗ xẻ

- Gỗ được xẻ thành từng thanh tùy theo kích thước từng loại pallet

- Kiểm tra chất lượng gố xẻ thành khí: Kiểm tra để loại bỏ các lỗi trong khâu xẻ gỗ như: thanh gỗ bị thiếu kích thước, thanh gỗ bị mắt chết…

Sau khi xẻ thành khí gỗ xẻ được cho vào bể chứa hóa chất chống mối mọt Hoặc xếp thành hàng có khe hở phun thuốc chống mối mọt, nấm mốc

Các thanh gỗ được xếp thành từng chồng có khe thoáng và đưa vào lò sấy công nghiệp để sấy.Độ ẩm gỗ đạt yêu cầu sau khi sấy từ 8-12%

Kiểm tra gỗ xẻ sấy không đạt yêu cầu trước khi bào: không cong vênh, nứt, mắt chết nhiều, Thanh gỗ được bào nhẵn 4 mặt gồm 2 mặt trên và 2 mặt bên Để giúp cho gỗ không bị xù xì, khi đựng hàng nên sẽ không bị trầy xước

Kiểm tra chất lượng thanh gỗ bào: Kiểm tra loại bỏ các lỗi trong khâu bào như thanh gỗ bị xước do dao bào bị cùn, thanh gỗ bị vỡ do mắt gỗ gây ra trong khi bào (6)Tạo liên kết gỗ

Kiểm tra kích thước gỗ có đạtyêu cầu : kích thước chi tiết tinh chuẩn, không có các khuyết tật trong quá trình bào Tạo liên kết mộng để liên kết các phôi gỗ, mộng vuông, mộng âm dương, mộng cánh én… qua các máy gia công gỗ

Kiểm tra chất lượng chà: Kiểm tra và loại bỏ các lỗi phát sinh trong khi chà nhám như vết chà vấp, vết chà sót chưa hết…

Kiểm tra kích thước chi tiết đúng yêu cầu , sản phẩm không có khuyết tật trong quá trình gia công

Kiểm tra lỗ mộng liên kết đã đạt yêu cầu không méo, sai vị trí mộng

Tọa tính thẩm mỹ cho sản phẩm gỗ, tăng tuổi thọ sản phẩm gỗ, chống mối mọt, độ ẩm

2.4.2 Đồ gỗ làm từ ván nhân tạo

Nhập nguyên liệu ván, sau đó phủ mặt rồi cắt thành tấm bằng CNC Cắt xong rồi thì dán cạnh bằng máy dán cạnh, sau đó khoan lỗ mặt rồi khoan ngang, tiếp đến là xử lí thủ công bề mặt, cuối cùng là hoàn thiện rồi đóng gói

Sau khi nhận vật liệu ván và chốt với khách hàng thì thực hiện phủ bề mặt màu giống như yêu cầu của khách hàng

Sau khi phủ mặt xong thì đo đạc kích thước sau đó cắt theo kích thước chuẩn

Là quá trình dán ép băng dán, nẹp nhựa, lên cạnh các chi tiết khi dán cạnh phải chú ý đến tính thẩm mỹ của sản phẩm

Thực hiện trên máy CNC

Là quá trình khoan lỗ để tạo liên kết như chốt gỗ Để tạo liên kết tốt cần xác định đúng vị trí các lỗ cần khoan trước gia công với thiết bị chủ yếu là máy khoan lỗ mồi súng bắn hơi bắt vít, đinh, ốc

Sau khi xong các công đoạn trên thì tiến hành xử lí thủ công, kiểm tra lại các bề mặt xem có bị lỗi không để xử lí

Là toàn bộ những công việc để tạo liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận để hoàn thiện sản phẩm.Trong các công đoạn của quá trình sản xuất đây là công đoạn quan

Nguyên liệu ván Phủ mặt Cắt tấm CNC

Dán cạnh Khoan lỗ mặt Khoan ngang

Xử lí thủ công Hoàn thiện Đóng gói trọng có vai trò quyết định đến sự hoàn thiện của sản phẩm.Trong lắp ráp chỉ một sự thay đổi nhỏ của công đoạn sẽ ảnh hưởng lớn tới độ chính xác của sản phẩm Đối với các loại sản phẩm được thiết kế theo kiểu lắp ghép tấm phẳng từ ván nhân tạo thì khả năng cơ giới hóa ở các khâu thuận lợi hơn.

Quá trình sản xuất và bố trí sản xuất

- Quá trình sản xuất nói chung là quá trình con người tác động và thiên nhiên để biến chúng thành của cải vật chất

- QTSX trong đồ gỗ được tính từ giai đoạn tạo phôi đến sản phẩm hoàn thiện hoặc từ tạo phôi đến bán thành phẩm hoặc từ bán thành phẩm đến sản phẩm hoàn thiện

- Bước công việc là đơn vị cơ sở của quá trình sản xuất, được thực hiện trên nơi làm việc bởi một hay một nhóm công nhân sủ dụng một loại máy móc thiết bị trên mộ đối tượng nhất định

- Quá trình sản xuất gồm 3 yếu tố : Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người

- Nội dung cơ bản của quá trình sản xuất là quá trình lao động sáng tạo tích cực của con người

- Quá trình công nghệ lại được phân chia thành nhiều giai đoạn cộng nghệ khác nhau, căn cứ vào phương pháp chế biến khác nhau, sử dụng máy móc thiết bị khác nhau

- Mỗi giai đoạn công nghệ lại có thể gồm nhiều bước công việc khác nhau ( hay còn gọi là chuyên công ) Bước công việc là đơn vị cơ bản của quá trình sản xuất được thực hiện trên nơi làm việc, do một công nhân hoặc một nhóm công nhân cùng tiến hành trên một đối tượng nhất định

- Khi xét bước công việc ta phải căn cứ vào cả ba yếu tố: Nơi làm việc, công nhân, đối tượng lao động

+ Sản xuất dây chuyền dựa trên cơ sở một quá trình công nghệ sàn xuất sảm phẩm đã được nghiên cứu một cách tỉ mĩ phân chi thành nhiều công việc sắp xếp theo trình tự hợp lí nhất, với thời gian chế biến bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với bước công việc ngắn nhất trên dây chuyền Đặc điểm này là đặc diểm chủ yếu nhất của sản xuất dây chuyền, nó cho phép dây chuyền hoạt động với tính liên tục cao

+ Các nơi làm việc trong sản xuất chuyên môn hóa cao Trên nơi làm việc thường được trang bị bởi các máy móc, thiết bị dụng cụ chuyên dung, được thiết đặt một chế độ làm việc hợp lí nhất để có thể thực hiện công việc liên tục với hiệu quả cao Để thực hiện các bước công việc đã sắp xếp theo một trình tự hợp lí, các nơi làm việc chuyên môn hóa trong sản xuất dây chuyền sẽ được bố trí theo nguyên tắc đối tượng, tạo thành đường dây chuyền phản ảnh trình tự chế biến sảm phẩm

+ Ở thời diểm nào đó nếu chung ta quan sát dây chuyền sẽ thấy đối tượng được chế biến đồng thời trên tất cả các nơi làm việc Theo quá trình chế biến, một dòng dịch chuyển của đối tượng một cách liên tục từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác trên các phương tiện vận chuyển đặc biệt Các đối tượng có thể vận chuyển từng cái một, từng lô hợp lý trên các băng chuyền, các bàn quay hay các xích chuyển động…Ngày nay các phương tiện vận chuyển sử dụng trong dây chuyền ngày càng phong phú và trở thành yếu tố đặc biệt quan trọng đảm bảo quá trình sản xuất liên tục hiệu quả

+ Loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và vừa thường có nhiều mặt hàng cùng được sản xuất trong hệ thống Vì thế, người ta cần rất nhiều thời gian để điều chỉnh sản xuất cho các loạt sản phẩm.Sản xuất dây chuyền trong trường hợp này sẽ không đạt hiệu quả cao

+ Phương pháp sản xuất theo nhóm không thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc để sản xuất từng loại sản phẩm, chi tiết, mà làm chung cho cả nhóm dựa vào chi tiết tổng hợp đã chọn Các chi tiết của một nhóm được gia công trên cùng một lần điều chỉnh máy

+ Tất cả các chi tiết cần chế tạo trong xí nghiệp sau khi đã tiêu chuẩn hóa chúng được phân thành từng nhóm căn cứ vào kết cấu, phương pháp công nghệ, yêu cầu máy móc thiết bị giống nhau

+ Lựa chọn chi tiết tổng hợp cho cả nhóm Chi tiết tổng hợp là chi tiết phức tạp hơn cả và có chứa tất cả các yếu tố của nhóm.Nếu không chọn được chi tiết như vậy, phải tự thiết kế một chi tiết có đủ điều kiện như trên, trong trường hợp này người ta gọi đó là chi tiết tổng hợp nhân tạo

+ Lập quy trình công nghệ cho nhóm, thực chất, là cho chi tiết tổng hợp đã chọn

+ Tiến hành xây dựng định mức thời gian cho các bước công việc của chi tiết tổng hợp Từ đó lập định mức cho tất cả các chi tiết trong nhóm bằng phương pháp so sánh

+ Thiết kế, chuẩn bị dụng cụ, đồ gá lắp, bố trí máy móc thiết bị cho toàn nhóm

+ Trong hệ thống sản xuất đơn chiếc, người ta tiến hành sản xuất rất nhiều loại sản phẩm với sản lượng nhỏ, đôi khi chỉ thực hiện một lần vì thế trình độ chuyên môn hóa nơi làm việc rất thấp

+ Để tiến hành sản xuất theo phương pháp đon chiếc, người ta thường không lập qui trinh công nghệ một cách tỉ mỉ cho từng chi tiết, sản phẩm mà chỉ qui định những bước công việc chung như tiện, phay, bào…Công việc sẽ được giao cụ thể cho mỗi nơi làm việc phù hợp với kế hoạch tiến độ và dựa trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật như bản vẽ, chế độ gia công…Việc kiểm soát quá trình sản xuất yêu cầu hết sức chặt chẽ đối với các nơi làm việc vốn được bố trí theo nguyên tắc công nghệ nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị Hơn nữa sản xuất đơn chiếc còn yêu cầu giám sát khả năng hoàn thành từng đơn hàng

- Bố trí theo nguyên tắc đối tượng

+ Bộ phận sản xuất được xây dựng theo nguyên tắc đối tượng nghĩa là nó chỉ có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm hay chi tiết nhất định

- Bố trí theo nguyên tắc công nghệ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 31/05/2021, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Cường (2012), “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DING TABLE tại Công ty cổ phần Kiến trúc và Nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DING TABLE tại Công ty cổ phần Kiến trúc và Nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai
Tác giả: Trần Văn Cường
Năm: 2012
2. T.S Hoàng Tiến Đượng (2010), “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”
Tác giả: T.S Hoàng Tiến Đượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
3. T.S Hoàng Việt (2012), “Máy và thiết bị chế biến gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị chế biến gỗ”
Tác giả: T.S Hoàng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2012
4. T.S Chu Sĩ Hải, Th.S Võ Thành Minh (2006) “Giáo trình Công nghệ mộc”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Công nghệ mộc”
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
5. PGS. T.S Trần Văn Chứ (2004), “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”
Tác giả: PGS. T.S Trần Văn Chứ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Hương Giang, Lý Tuấn Trường(2017), Bài giảng “Thiết kế sản phẩm mộc”, trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế sản phẩm mộc
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang, Lý Tuấn Trường
Năm: 2017
7. TrầnVănChứ,NguyễnThịHươngGiang,Vậtliệunộithất[M],NXBNôngnghiệp Khác
8. Trần Thị Tố Nga (2014), Thiết kế không gian nội thất căn hộ chung cư Megastar Xuân Đỉnh [D], Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w